- Cấu tạo nguyên tử- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn - Liên kết hoá học - Phản ứng hoá học - Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học 2.Về kỹ năng: - Viết cấu hình, từ đó xác
Trang 1- Cấu tạo nguyên tử
- BTH các nguyên tố hoá học và định luật tuần hoàn
- Liên kết hoá học
- Phản ứng hoá học
- Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
2.Về kỹ năng:
- Viết cấu hình, từ đó xác định vị trí, tính chất và ngợc lại
- Vận dụng các quy luật biến đổi tuần hoàn
Giáo viên dùng một số bài tập sau để ôn
- Viết công thức các oxit cao nhất
- So sánh tính axit – bazơ của các
HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
Trang 2Bài 3: Lập phơng trình hoá học của các
phản ứng sau đây:
1 KMnO4 + HCl
2 FeS2 + O2
3 Fe + H2SO4 đặc, nóng
Bài 4: Phản ứng sau đây xảy ra trong bình
kín:
CaCO3(r) CaO(r)+CO2(k); ∇H = 178kJ
a Phản ứng trên toả nhiệt hay thu
nhiệt?
b cân bằng p/ sẽ chuyển dịch về phía
nào khi:
- Giảm nhiệt độ
- Thêm CO2 vào bình
- Tăng dung tích của bình
HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
HS: Làm bài tập theo yêu cầu của GV
4 Củng cố
Đã kết hợp với bài giảng
5 Hớng dẫn hs học ở nhà
Chuẩn bị trớc trớc bài sau theo SGK
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / /2007
Ngày giảng: / / 2007
Tiết: 2
Sự điện li
I Mục tiêu của bài học
1 Kiến thức.
• Biết đợc các khái niệm về chất điện li, chất không điện li, sự điện li
• Hiểu nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch chất điện li
• Hiểu phân tử H2O là phân tử phân cực, nớc là một dung môi phân cực
• Hiểu cơ chế của quá trình điện li
2 Kỹ năng.
• Rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành thí nghiệm: quan sát, so sánh
• Rèn luyện khả năng lập luận logic
• Rèn luyện cho học sinh viết phơng trình điện li của axit, bazơ, muối
3 Tình cảm thái độ.
• Rèn luyện đức tính cẩn thận nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học
Trang 3• Tin tởng vào phơng pháp nghiên cứu khoa học bằng thực nghiệm.
II Chuẩn bị đồ dùng dạy học.
1 Phần mềm.
Microsoft Power Point
Mô phỏng
2 Phiếu học tập.
Củng cố kiến thức cuối giờ
III Phơng pháp dạy học chủ yếu
Dạy học nêu vấn đề
Sử dụng thí nghiệm theo phơng pháp nghiên cứu.
IV Thiết kế các hoạt động dạy học.
GV cho HS quan sát thí nghiệm, nhận
xét, điền vào bảng và rút ra kết luận
Hoạt động 2:
GV dẫn dắt: điều kiện để 1 dung dịch,
1 vật dẫn đợc điện?
GV dẫn dắt: Kim loại là chất dẫn điện,
các phần tử mang điện trong kim loại
là các electron Dung dịch điện li dẫn
đợc điện Vậy trong dung dịch điện li
có phần tử mang điện nào?
Năm 1887 Arêniut đã chỉ ra rằng: tính
dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ,
muối là do trong dung dịch của chúng
có các tiểu phân mang điện tích gọi là
Trang 4các ion Các phân tử axit, bazơ, muối
khi tan trong nớc phân li thành các ion
Hoạt động 3
GV đa ra định nghĩa chất điện li, sự
điện li và phơng trình điện li Sau đó
GV viết phơng trình điện li của HCl
GV lu ý cho HS: Vì phân tử trung hoà
về điện nên về số trị tổng điện tích
của cation phải bằng tổng điện tích
của anion.
Tên gọi cation = “cation” + tên kim
loại (+ điện tích của nguyên tố)
Tên gọi anion = “anion” + tên gốc axit
Hoạt động 4:
GV cho HS xem thí nghiệm sự phân
cực của nớc, dẫn dắt HS giải thích hiện
tợng quan sát đợc ( GV cung cấp cho
HS: phân tử H2O là phân tử có góc)
GV kết luận : nớc là phân tử phân cực,
dung môi nớc là dung môi phân cực
Hoạt động 5
GV gợi ý cho HS nhớ lại thí nghiệm về
tính dẫn điện của các dung dịch và nêu
vấn đề: Tại sao nớc nguyên chất, NaCl
khan không dẫn điện nhng khi hoà tan
NaCl trong nớc dung dịch lại dẫn đợc
điện Chứng tỏ giữa nớc và tinh thể
NaCl có sự tơng tác với nhau sinh ra
các ion Để biết nớc và tinh thể NaCl
t-ơng tác với nhau nh thế nào cô và các
em hãy xem phần mô phỏng hoà tan
NaCl trong nớc
GV viết phơng trình điện li đúng và
đơn giản của NaCl
GV có thể trình bày thêm: trong dung
dịch các ion Na+ và Cl- không tồn tại
độc lập mà bị các phân tử nớc bao vây,
hiện tợng đó gọi là hiện tợng hiđrat
3 Định nghĩa.
- HS lên bảng viết phơng trình điện li của
H2SO4, NaOH, Ca(OH)2, NaCl, Fe(NO3)3
II Cơ chế của quá trình điện li
1 Cấu tạo của phân tử H 2 O
HS giải thích hiện tợng quan sát đợc dựa vào bản chất liên kết và cấu tạo phân tử n-ớc:
- Liên kết trong phân tử H2O là liên kết cộng hoá trị có cực, cặp electron dùng chung giữa H và O bị lệch về phía nguyên
tử O, do đó H mang 1 phần điện tích dợng
và O mang 1 phần điện tích âm
- Phân tử H2O không phải là phân tử thẳng hàng mà là 1 phân tử có góc
2 Quá trình điện li của NaCl trong nớc.
HS xem phần mô phỏng và nhận xét:
Khi cho các tinh thể NaCl vào nớc, ion Na+
và Cl- trên bề mặt tinh thể hút về chúng các phân tử H2O: cation hút đầu âm và anion hút đầu dơng của phân tử H2O
Trang 5Hoạt động 6
GV nêu vấn đề: ở trên chúng ta đã thấy
các phân tử có liên kết ion khi tan
trong nớc phân li thành các ion Vậy
khi các phân tử có liên kết cộng hoá trị
khi tan trong nớc có phân li thành ion
không? Nếu có thì phân li nh thế nào?
Hãy xét quá trình phân li của HCl
trong nớc
GV gợi ý cho HS nhớ lại đặc điểm cấu
tạo của phân tử HCl
GV cho HS quan sát hình vẽ và gợi ý
cho HS giải thích quá trình điện li của
HCl trong nớc
3.Quá trình điện li của HCl trong nớc.
HS nhớ lại đặc điểm cấu tạo phân tử HCl: Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết cộng hoá trị có cực Vì vậy phân tử phân cực HCl có thể biểu diễn bằng hình vẽ:
HS giải thích: khi tan trong nớc, các phân tử HCl hút về phía chúng những cực ngợc dấu của các phân tử nớc, kết quả là phân tử HCl
bị điện li thành các ion H+ và Cl-
4 Củng cố
Phiếu học tập Câu 1: Trờng hợp nào sau đây không dẫn điện đợc
Câu 2: Một học sinh hoà tan natri oxit vào nớc và làm thí nghiệm thấy dung dịch thu
đợc dẫn đợc điện Bạn đó kết luận: “ natri oxit là chất điện li” Kết luận nh vậy đúng hay sai? Hãy giải thích?
Câu 3: Quan sát thí nghiệm và giải thích: Khi nhỏ dung dịch H2SO4 đến d vào dung dịch Ba(OH)2 thì có hiện tợng gì xảy ra? Giải thích?
5 Hớng dẫn hs học ở nhà
Chuẩn bị trớc trớc bài sau theo SGK
V Rút kinh nghiệm
+
Trang 6-Ngày soạn: / /2007
Ngày giảng: / / 2007
Tiết: 3
phân loại các chất điện li
I Mục tiêu bài học –
1- Về kiến thức:
Biết đợc thế nào là độ điện li, cân bădng điện li
Biết đợc thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu
2- Về kỹ năng:
Vận dụng độ điện li để biết chất điện li mạnh, yếu
Dùng thực nghiệm để nhận biết chất điện li mạnh, yếu không điện li
2- Kiểm tra bài cũ: (Câu hỏi SGK )…
3- Nội dung bài giảng:
I- Độ điện li:
+) Hớng dẫn học sinh tiến hành Hoạt động1:
+) Gọi 1 học sinh lên bàn giáo viên +) Học sinh quan sát và nhận xét
để theo tác thí nghiệm +) Ghi vở nội dung kết luận
+) Kết luận: Các chất khác nhau
có khả năng phân li khác nhau 2- Độ điện li
+) Đặt vấn đề: Để chỉ mức độ phân li
Trang 7của chất điện li ngời ta dùng đại
n: Số phân tử phânli thành ion thành Ion và nồng độ mol chất điện li
nO : Số phân tử chất đó hoà tan đó hoà tàn
? Hãy phát biểu khái niệm về độ +) 0 < α≤ 1
+) Thế nào là chất điện li mạnh +) Phát biểu
? Chất điện li mạnh có độ điện li +) Chất điện li mạnh là chất khi tan
phân li ra Ion
li mạnh +) Lấy ví dụ các chất điện li mạnh
A xít mạnh Muối tan Bazơ mạnh +) Viết PT điện li
? Hãy lấy VD các axit mạnh, bazơ HNO3→ H+ + NO−
3
-+) Trong phơng trình điện li, ta Fe2(SO4)3→ 2Fe3+ + 3SO2 −
4
dùng (→ ) để chỉ chiều điện li của
chất điện li mạnh +) Tính nồng độ Ion trong một số dung
dịch KNO3 0,1M, MgCl2 0,05M+) ? Hãy viết PT điện li của một số
chất điện li mạnh
+) Dựa vào PT điện li, có thể tính
đợc nồng độ các Ion trong dung Giải: KNO3→ K+ + NO−
3
dịch khi biết nồng độ chất điện li Theo PT điện li:
+ ? Hãy nghiên cứu VD trong SGK n(K + ) = n(NO−3 ) = nKNO 3
và vận dụng tính nồng độ Ion trong Vì có cùng thể tích dung dịch là V(l)
dung dịch: KNO3 0,1M, MgCl2 0,05M → CM (K + ) = CM (NO 3−) = CM (KNO 3 ) = 0,1M
[K+] = [NO−
3 ) = 0,1M
2- Chất điện li yếu:
Trang 8+ ? Thế nào là chất điện li yếu ? +) Phát biểu:
Chất điện li yếu có độ điện li α bằng Chất điện li yếu là chất khi tan trong
tan phân li ra Ion, phần còn lại vẫn tồn tại dới dạng phân tử trong dung
li yếu 0 < α < 1
+) Lấy ví dụ chất điện li yếu
+) Viết PT điện li
Axít yếu Muối ít tan Bazơyếu
Không tan
? Hãy lấy VD về chất điện li yếu HF → H+ + F
-+) Trong phơng trình điện li của CH3COOH → CH3COO- + H+
chất điện li yếu dùng (→ ) thay H2CO3 → H+ + HCO−
3
3 → H+ + CO2 −
3
? Hãy viết PT điện li của một số
chất điện li yếu
+) Đặt vấn đề: Sự điện li của chất a) Cân bằng điện li
điện li yếu có đầy đủ những đặc +) Nhắc lại:
trng của quá trình thuận nghịch - Quá trình thuận nghịch sẽ đạt đến
? Đặc trng của quá trình thuận trạng thái cân bằng Đó là cân bằng
- Trạng thái cân bằng đợc đặc trngbằng hằng số cân bằng
+ Tơng tự nh vậy thì quá trình - Chuyển dịch cân bằng tuân theo
điện li sẽ đạt đến trạng thái cân nguyên lý Lơ Satơliê
bằng gọi là cân bằng điện li Vậy: Khi quá trình điện li đạt đến
? Hãy nêu đặc điểm của cân bằng trạng thái cân bằng gọi là cân bằng
+) Cân bằng điện li đợc đặc trng
? Hãy viết biểu thức tính hằng số bởi hằng số điện li
điện li cho quá trình điện li Sự chuyển dịch cân bằng điện li cũng
AB → A+ + B- tuân theo nguyên li LơSatơlie
? Hãy xây dựng biểu thức biểu diễn b) ảnh hởng của sự pha loãng đến
giữa hằng số điện li K và độ điện độ điện li α của chất điện li yếu
-Bđ: CO 0 0Pli C(Pli) C(Pli) C(Pli)
CB C-C(Pli) C(Pli) C(Pli)
? Độ điện li α phụ thuộc vào nồng C(Pi) = α CO
độ nh thế nào
→ K = O O O
C C
= α−α1
2C O
Trang 9Với chất điện li yếu α << 1
? Tại sao khi pha loãng dung dịch, độ
điện li của các chất điện li tăng → K = α2 C →α = O
C K
→ CO càng nhỏ →α càng lớn
+) Giải thích (SGK)
4- Củng cố bài:
Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch
CH3COOH → H+ + CH3COO
-Độ điện li α của CH3COO sẽ biến đổi nh thế nào khi:
a) Nhỏ vài giọt dung dịch HCl c) Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH
b) Pha loãng dung dịch
5- Hớng dẫn học ở nhà.
Câu hỏi: + Bài tập SGK - SBT Hoá 11
Câu hỏi: + Bài tập nâng cao (Bộ đề tuyển sinh)
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / /2007
Bài 3: Axit, bazơ và muối
I/ Mục tiêu bài học:
1.Về kiến thức:
Học biết:
- Khái niệm axit, bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt
- ý nghĩa của hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ
- Muối là gì và sự điện li của muối
2.Về kỹ năng:
- Vận dụng thuyết axit - bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut và thuyết Bron-stêt để phân biệt
đợc axit, bazơ
Trang 10- Dựa vào hằng số phân li axit, hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H+ và OH- trong dung dịch.
II/ Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm
- Hoá chất: Các dung dịch NaOH, HCl, NH3, ZnSO4, quỳ tím
III/ Tổ chức hoạt động:
Hoạt động 1:
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
axit và bazơ đã học ở lớp 8 và lấy ví dụ
minh hoạ
GV: Cho 2 hs lên bảng viết phơng trình
điện li của HCl, H3PO4 và NaOH,
Mg(OH)2
GV: Tuỳ đối tợng học sinh, GV có thể
gợi ý bằng các câu hỏi sau:
- Axit nào là axit mạnh? axit yếu? chất
điện li mạnh? chất điện li yếu?
(GV cung cấp hằng số Ka nh SGK)
- Bazơ nào là bazơ mạnh? bazơ yếu?
chất điện li mạnh? chất điện li yếu?(trang
9 sách giáo khoa)
- Trong trờng hợp cần thiết có thể cho
học sinh biết trớc là axit có nhiều hiđro
có thể phân li ra ion H+ thì sẽ lần lợt
phân li ra từng ion H+ theo từng nấc Với
bazơ có nhiều nhóm hiđroxit cũng lần lợt
phân li ra các ion OH- theo từng nấc
GV: Cho học sinh nhận xét về các ion do
Bài 3: Axit, bazơ và muối
I-axit và bazơ theo thuyết ut
Vd: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4,
- Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại kết hợp với một hay nhiều nhóm hiđroxit
Vd: NaOH, KOH, Ba(OH)2, Fe(OH)3
HS: Viết phơng trình điện li:
- Pt điện li của axit HCl và H3PO4HCl → H+
Trang 11-axit và bazơ phân li ra và từ đó rút ra định
nghĩa axit, bazơ theo A-rê-ni-ut
Hoạt động 2:
GV: Cho học sinh nhận xét về số ion H+
do mỗi phân tử axit trên đã phân li ra, từ
đó kết luận về axit một nấc hay axit
nhiều nấc
GV: Cho học sinh lấy ví dụ về axit một
nấc, nhiều nấc
GV: Cho học sinh nhận xét về số ion OH-
do mỗi phân tử bazơ trên đã phân li ra, từ
đó kết luận về bazơ một nấc hay bazơ
nhiều nấc
GV: Cho học sinh lấy ví dụ về bazơ một
nấc, nhiều nấc
Hoạt động 3:
GV: Làm TN: cho Zn(OH)2 + dd HCl
cho Zn(OH)2 + dd NaOH
GV: Yêu cầu hs nhận xét hiện tợng và chỉ
rõ vai trò của Zn(OH)2 gây ra hiện tợng ở
mỗi thí nghiệm
GV: Cho học sinh viết ptp xảy ra ở mỗi
a Axit là chất khi tan trong nớc phân li ra ion H+
b Bazơ là chất khi tan trong nớc phân li
ra ion OH
-2 Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc
a Axit nhiều nấcHS: Nhận xét:
- Những axit khi tan trong nớc mà phân
tử phân li một nấc ra ion H+ là các axit một nấc
Vd: HCl, HNO3, CH3COOH
- Những axit khi tan trong nớc mà phân tử phân li nhiều nấc ra ion H+ là các axit nhiều nấc
Vd: H3PO4, H2SO4, H2S, H2CO3
b Bazơ nhiều nấcHS: Nhận xét:
- Những bazơ khi tan trong nớc mà phân
tử phân li một nấc ra ion OH- là các bazơ một nấc
Vd: NaOH, KOH
- Những bazơ khi tan trong nớc mà phân
tử phân li nhiều nấc ra ion OH- là các bazơ nhiều nấc
Vd: Mg(OH)2, Ba(OH)2, Fe(OH)3
3 Hiđroxit l ỡng tính
HS: nhận xét hiện tợng và viết ptp:
Zn(OH) tan trong dd HCl
Trang 12thí nghiệm
(Đàm thoại với học sinh viết dạng axit
của Zn(OH)2 là H2ZnO2, và một số
hiddroxit khác nh Al(OH)3 là
HAlO2.H2O )
GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về
tính chất axit, bazơ của Zn(OH)2, từ đó
đàm thoại với học sinh về phân li kiểu
axit và phân li kiểu bazơ của Zn(OH)2
GV: Yêu cầu học sinh rút ra khái niệm về
hiđroxit lỡng tính theo định nghĩa axit,
bazơ của A-rê-ni-ut
Hoạt động 4:
GV: Làm TN cho quỳ tím vào dung dịch
NH3, yêu cầu học sinh quan sát nhhận
- NH3 và H2O đã tác dụng với nhau nh
thế nào để sinh ra ion OH-, chất nào cho
proton H+, chất nào nhận proton H+
GV: Đàm thoại với hs về vai trò của
→ Zn(OH)2 là bazơ
Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O Zn(OH)2 tan trong dd NaOH
→ Zn(OH)2 là axitZn(OH)2+ 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O Natri zincat
→ Zn(OH)2 vừa có thể là axit, vừa có thể
là bazơ → đó chính là hiđroxit lỡng tính
HS: Viết phơng trình phân li của Zn(OH)2 theo A-rê-ni-ut:
Zn(OH)2 phân li kiểu bazơ:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHZn(OH)2 phân li kiểu axit:
-Zn(OH)2 2H+ + ZnO2
2-HS:Rút ra khái niệm :
Khái niệm: Hiđroxit lỡng tính là hiđroxit khi tan trong nớc vừa có thể phân li nh axit, vừa có thể phân li nh bazơ
- Một số hiđroxit thờng gặp: Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Cu(OH)2 đều ít tan trong nớc và lực axit, lực bazơ đều yếu
II- khái niệm về axit và bazơ theo thuyết bron-stêt
NH3 + H2O NH4+ + OHHS: NH3 nhận proton H+ của H2O
H2O cho NH3 proton H+
Ví dụ 2:
Trang 13CH3COOH và H2O khi CH3COOH tan
vào H2O tạo ra dung dịch axit
GV: Yêu cầu học sinh rút ra định nghĩa
về axit, bazơ trên cơ sở nhờng hay nhận
proton H+ của Bron-stêt, chỉ rõ chất nào
là axit, bazơ hay lỡng tính từ các vd
GV ra bài tập: Viết phơng trình phản ứng
có thể xảy ra của HCO3- với H2O để
chứng minh HCO3- là ion lỡng tính?
GV: Yêu cầu hs tóm tắt những u điểm
của thuyết axit-bazơ của Bron-stêt
4 Củng cố :
GV lu ý học sinh: Axit mạnh nhiều nấc
H2O + CH3COOH H3O++ CH3COOHS: CH3COOH cho H2Oproton H+
H2O nhận proton H+ của CH3COOHHS: Định nghĩa: Axit là chất nhờng proton H+, bazơ là chất nhận proton H+HS: NH3 là bazơ vì nhận proton H+
CH3COOH là axit vì cho proton H+
H2O là chất lỡng tính vì vừa có khả năng cho, vừa có khả nang nhận proton
H+
HS: HCO3- + H2O H3O++ CO3HCO3- nhờng proton H+ là axit
2-HCO3- + H2O H2CO3 + OHHCO3- nhận proton H+ là bazơ
-→ Theo thuyết Bron-stêt, axit và bazơ có thể là phân tử hoặc ion
2
u điểm của thuyết Bron-stêt
- Thuyết axit-bazơ của A-rê-ni-ut chỉ
đúng trong trờng hợp dung môi là nớc
- Thuyết axit-bazơ của Bron-stêt tổng quát hơn
Bài tập củng cố:
1/ Phơng trình phân li của H2CO3 nh thế nào sau đây là đúng nhất?
a H2CO3 2H+ + CO3
2-b H2CO3 H+ + HCO3
-c H2CO3 H+ + HCO3 HCO3- H+ + CO32-
-d H2CO3 + 2H2O 2H3O + + CO32/ Phơng trình phân li của H2SO4 nh thế nào sau đây là đúng nhất?
2-a H SO → 2H+
+ SO
Trang 142-hoµn toµn ë nÊc thø nhÊt b H
a 2 b 3 c 4 d 54/ Trong dung dÞch CH3COOONa ion
CH3COO- ph¶n øng víi H2O theo ph¬ng tr×nh sau:
H2O + CH3COO- OH-+ CH3COOH ion CH3COO- lµ axit, baz¬, trung tÝnh hay lìng tÝnh ?
a Axit b Baz¬
c Trung tÝnh d Lìng tÝnh5/ Ion H2PO4-
a lµ axit v×
HPO32-+ H2O H3O+ + PO33-
b lµ baz¬ v×
HPO32- + H2O OH- + H2PO3-
c lµ trung tÝnh v× ion HPO32- kh«ng
cã kh¶ n¨ng cho hay nhËn proton
Trang 15d là lỡng tính vì
HPO32- + H2O H3O+ + PO33- HPO32- + H2O OH- + H2PO3
-5 Hớng dẫn hs học ở nhà
Bài tập về nhà: 1, 4, 5, 7 8 trang 16 sgk
Chuẩn bị trớc trớc bài sau theo SGK
V Rút kinh nghiệm
Tiết 6
III- Hằng số phân li axit và bazơ
1- Hằng số phân li axit.
? Hãy viết PT điện li và viết biểu +) Viết PT điện li và biểu thức K của
thức hàng số phân li của axit yếu CH3COOH
Ka = [ ][ ]
[CH COOH]
COO CH H
3
+
+) Hằng số của cân bằng điện li Ka: Phụ thuộc nhiệt độ, Ka càng nhỏ
axit yếu gọi là hằng số phân li lực axit của nó càng yếu
axit (Ka)
2- Hằng số phân li bazơ:
? Hãy viết hằng số phân li bazơ NH3 + H2O → NH+
4 + OH
-của cân bằng:
NH3 + H2O → NH+4 + OH Kc =
[ ][ ]
[NH ][H O]
OH NH
2 3
+) Do dung dịch loãng, [H2O] coi nh
[ 3]
4
NH
OH
NH+ −
→ Kb = Kc [H2O] = [ ][ ]
[ 3]
4
NH
OH
NH+ − Kb: phụ thuộc vào nhiệt độ
Kb gọi là hằng số phân li bazơ Kb càng nhỏ, lực bazơ càng yếu
K.L: Ka, Kb phụ thuộc nhiệt độ
Ka, Kb là đại lợng đánh giá độ mạnh yếu của axit, bazơ
Trang 16Hoạt động 6: IV- Muối
Hoạt động 6:
? Hãy cho biết muối là gì ? Hãy 1- Định nghĩa:
kể tên một số muối thờng gặp ? +) Muối là hợp chất khi tan trong
Cho biết tính chất chủ yếu của nớc phân li thành Cation kim loại
4 và anion gốc axit
* Muối thờng gặp
+) Muối trung hoà
+) Muối axits
+) Muối phức tạp (muối kép, muối phức)
+) Lu ý: Những muối đợc coi * Tính chất chủ yếu của muối
là không tan thì thực tế vẫn tan Tinh tan, tính phân li
một lợng rất nhỏ Phân tan rât 2- Sự điện li của muối trong nớc
trình điện li của các chất
? Hãy viết phơng trình điện li
của các muối: H2CO3, NaOCl,
Na2HPO4, Na3PO4, Na2S, NaHS,
Fe(OH)2, Sn(OH)2 , [Ag(NH3)2] NO3,
[Cu(NH3)4] Cl2
4- Củng cố bài:
Chuẩn bị phiếu học tập với nội dung bài tập 4, 5, 6, 7, 8 (SGK - 35)
Học sinh trả lời câu hỏi, bài tập để củng cố bài học
5- Hớng dẫn học ở nhà.
Học thuộc bài + bài tập 9,10 (SGK - 35) + Bài tập SBT Hoá 11
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / /2007
Ngày giảng: / / 2007
Tiết: 7
Sự điện li của nớc, ph,
Trang 17I Mục tiêu bài học –
1- Về kiến thức:
Biết đợc sự điện li của nớc
Biết đợc tích số Ion của nớc và ý nghĩa của đại lợng này
Biết đợc khái niệm về PH và chất chỉ thị axit - bazơ
II- Chuẩn bị:
Dung dịch axit loãng (HCl hoặc H2SO4)
Dung dịch bazơ loãng (NaOH hoặc Ca(OH)2)
Phenolphtalein, quỳ tím
Giấy chỉ thị axit, bazơ vạn năng
III- Tổ chức hoạt động dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp giờ giảng)
3- Nội dung bài mới:
I- Nớc là chất điện li yếu:
1- Sự điện li của nớc.
Hoạt động1: +) Biểu diễn sự điện li của H2O
+) Nêu vấn đề: Bằng thực nghiệm * Theo areeniut: H2O → H+ + OH- (1)
ngời ta đã xác nhận rằng nớc * Theo Bronsted:
là chất điện li rất yếu H2O + H2O → H3O+ + OH- (2)
? Hãy biểu diễn quá trình điện li
của nớc theo thuyết Arêniut và
theo thuyết Bronsted, 2- Tích số ion của nớc:
hoạt động 2:Hoạt động 2: +) Viết biểu thức tính hằng số K của
? Hãy viêt biểu thức tính hằng số H 2 O → H + + OH
-K của sự điện li của H2O
+) Thực nghiệm xác định ở 25OC K = [ ][ ]
OH H
2
− +
K = 1,8.106 (nớc phân li rất yếu)
[H2O] = 100018 = 55,5mol/l = Const +) Xây dựng biểu thức tính số ion của nớc.
→ K.[H 2 O] = [H+] [OH-] = 1,8.10-16 55,5 KH 2 O = [H+] [OH-] = 10-14.
Trang 18→ Môi truờng trung tính là môi +) Tích số ion của nớc là 1 hàng số
trờng có [H+] = [OH-] = 10-7(M) đối với cả dung dịch các chất
Hoạt động 3: → Biết [H+] trong dung dịch sẽ biết
+) Thông báo: tính số ion của H2O [OH-] trong dung dịch đó
là một hằng số đối với cả dung dịch các
−
H
14 10
Ngợc lại: [H+] = [ −]
−
OH
14 10
Môi trờng axit: [H+] > 10-7(M)
Môi trờng trung tính [H + ] = [OH - ] = 10 -7
Môi trờng kiềm: [H+] < [OH-] < 10-7(M)
II- Khái niệm về PH Chất chỉ thị:
? PH là gì ? Cho biết dung dịch 1- Khái niệm về PH:
axit, kiềm, trung tinh có PH bằng [H+] = 10-PH hoặc PH = - lg[H+]
bao nhiêu
+) Môi trờng axit: PH < 7+) Môi trờng trung tính: PH = 7+) Để xác định môi trờng của dung +) Môi trờng kiềm PH > 7
dịch ngời ta thờng dùng chất chỉ Thang PH : 0 → 14
thị nh quỳ, phenolphtalin,
phenolphtalin có khoảng chuyển mầu 2- Chất chỉ thị axit - bazơ:
PH: 8 - 9 - 9,8 (10) - Dùng chất chỉ thị màu để phân
Quỳ tím: PH < 5 → quỳ đỏ biệt các dung dịch NaOH, H2SO4,
PH > 8 → quỳ xanh BaCl2
+) Chất chỉ thị axit - bazơ chỉ cho * Đọc SGK - 38
phép xác định đợc giá trị PH một
cách gần đúng Muốn chính xác
ngời ta dùng máy đo pH
Hoạt động 5: Học sinh trả lời câu hỏi, bài tập SGK - SBT Hoá 11 đểcủng cố bài
Trang 194- Củng cố bài:
Hoạt động 5: Sử dụng câu hỏi, bài
tập SGK - 39 để củng cố bài
5- Hớng dẫn học ở nhà.
Bài tập SGK - SBTHoá 11
Đáp số:
Bài 4 (SGK - 38) : 12.10-4(g)
Bài 5 (SGK - 38) : PH = 13
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / /2007
Ngày giảng: / / 2007 Tiết: 8 luyện tập axit - bazơ và muối
I Mục tiêu bài học –
1- Về kiến thức:
Củng cố khai niệm axit, bazơ theo thuyết A rêniut và theo thuyết Bronsted Củng cố các khái niệm về chất lỡng tính, muối
2- Về kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng tính PH của dung dịch axit, bazơ
Vận dụng thuyết axit - bazơ Arêniut và Bronsted để xác định tính axit, bazơ, hay lỡng tính
Vận dụng biểu thức hằng số phân li axit bằng số phân li bazơ, tích số ion của
H2O để tính [H+], PH
Sử dụng chất chỉ thị axit, bazơ để xác định môi trờng của dung dịch các chất
II- Chuẩn bị:
Giáo viên: Phiếu học tập với nội dung câu hỏi và bài tập hệ thống kiến thức trong chơng
Trang 20III- Tổ chức hoạt động dạy học:
1- ổn định tổ chức: Sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp giờ giảng).
3- Nội dung bài giảng:
1- Khái niệm về axit, bazơ, muối I- Kiến thức cần nhớ:
1 Axit là gì theo Arêniut và Bronsted Câu 1, 2, 3, 4 (SGK)
2 Bazơ là gì theo Arêniut và Bronsted Câu 5:
3 , SO2 −
4 là axit, bazơ,lỡng tính hay trung tính → Các
dung dịch: Na2CO3, KCl, CH3COOH,
CH3COONa, NH4Cl, NaHSO4 có
PH lớn hơn hay nhỏ hơn 7
? 1 Viết biểu thức tính hằng số 2- Những đại lợng đặc trng cho
phân li axit của 1 axit yếu H.A dung dịch axit, bazơ.
và viết biểu thức hằng số phân li
bazơ của 1bazơ yếu B Cho biết Học sinh thảo luận và trả lời câu
đặc điểm và ý nghĩa của các hằng hỏi theo nội dung SGK
số này
2- Tích số ion của nớc là gì?
ý nghĩa tích số ion của nớc
3- Môi trờng của dung dịch đợc
đánh giá vào nồng độ H+ và PH
nh thế nào
4 Chất chỉ thị nào đợc dùng để
xác định môi trờng của dung dịch
Màu của chúng thay đổi nh thế
nào
II- Bài tập
Bài 1: Cho 1 ít chất chỉ thị phenol- Bài 1:
-phtalein vào dung dịch NH3 loãng Học sinh: Trả lời câu hỏi
ta đợc dung dịch A Hỏi dung +) Dung dịch A có màu hồng vì
dịch có màu gì ? Màu dung dịch +) NH3 + H2O → NH+
4 + OH
-A biến đổi nh thế nào trong các
Trang 21AlCl3→ Al3+ + 3Cl
-Al3+ + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3H+
→ [H+] ↑ → Màu hồng mất dần
Bài 2: Viết phơng trình trao đổi
proton để chứng minh rằng Bài 2: Các nhóm thảo luận
a) HNO3 , (NH4)2SO4 là axit + Đại diện 1 nhóm lên chữa
b) KOH, Ca(OH)2, NH3 là bazơ a) HNO3 + H2O → H3O+ + NO−
Bài 4: axit hipoClorơ (HClO) là
axit yếu Dung dịch HClO 0,1M Bài 4
có độ điện li bằng 5.10-4 a)
a) Tính PH và nồng độ các Ion H+ b) + PH tăng khi thêm KOH
và OH- của dung dịch đó +) PH tăng khi thêm NaClO
b) PH của dung dịch thay đổi nh +) PH giảm khi thêm Cl2
thế nào nếu:
- Thêm vào dung dịch 1 lợng KOH
- Thêm vào D.dịch 1 lợng NaClO
Trang 22- Hoà tan 1 lợng Cl2 vào D.dịch
b) PH của dung dịch trên thay b) +) PH của dung dịch giảm khi
- Thêm 1 lợng muối NH4Cl + PH của dung dịch giảm khi
1- Các chất và ion cho dới đây Học sinh làm bài kiểm tra để củng
đóng vai trò axit, bazơ, lỡng tính cố và đánh giá kiến thức
2- Tính PH của dung dịch CH3COOH
0,1M , sau khi đã cho
Trang 23Ngày soạn: / /2007
phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li
I Mục tiêu bài học –
1- Về kiến thức:
Hiểu đợc điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
Hiểu đợc phản ứng thuỷ phân của muối
2- Về kỹ năng:
Viết phơng trình ion rút gọn của phản ứng
Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li để biết
đợc phản ứng xảy ra hay không xảy ra
3- Về tình cảm thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ
II- Chuẩn bị:
Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm H.sinh 4 ống nghiệm, giá ống nghiệm
Dung dịch NaCl, AgNO3, dung dịch NH3, Fe2(SO4)3, BaCl2, HCl, Na2CO3, NaOH, phenolphtalein
III- Tổ chức dạy học:
1- ổn định tổ chức: Sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ giảng)
3- Nội dung bài :
+) Các em có các D.dịch CuSO4, trong dung dịch các chất điện li.
BaCl2, NaCl, AgNO3, dung dịch 1- Phản ứng tạo thành chất kết tủa:
NH3, Fe(NO3)3, H.S tiến hành thí nghiệm
BaCl2, HCl, Na2CO3, NaOH, +) Dung dịch BaCl2 + dung dịch
? Hãy lựa chọn các hoá chất để +) dung dịch NaOH + Fe(NO3)3
tiến hành thí nghiệm: Phản ứng +) Nêu hiện tợng, viết PTPT ở
tạo thành chất kết tủa dạng phân tử và dạng Ion
? Viết P trình phản ứng xảy ra TN1:
+) Hớng dẫn H.sinh viết PT ion BaCl2+ CuSO4→ CuCl2+BaSO4↓
+) Dựa vào phơng trình ion hãy Ba2++2Cl- +Cu2++SO2
→
Trang 24Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓
2- Ph¶n øng t¹o thµnh chÊt ®iÖn li yÕu:
+) Yªu cÇu H.S lµm thÝ nghiÖm a) Ph¶n øng t¹o níc:
quan s¸t hiÖn tîng x¶y ra VD1:
+) Yªu cÇu häc sinh viÕt PTP¦ +) TiÕn hµnh T.nghiÖm nh SGK-43
t¸c dông dung dÞch axit m¹nh VD2:
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2OMg(OH)2 + 2H+ + 2Cl-→ Mg2+ + 2Cl-
Mg(OH)2 + 2H+→ Mg2+ + 2H2O+) M« t¶ thÝ nghiÖm b) Ph¶n øng t¹o axÝt yÕu
- §æ dung dÞch NaCH3COO vµo + Häc sinh viÕt ph¬ng tr×nh P.øng
dung dÞch HCl thÊy cã mïi giÊm vµ gi¶i thÝch hiÖn tîng
chua H·y gi¶i thÝch hiÖn tîng NaCH3COO + HCl → CH3COOH+ NaCl
vµ viÕt PTP¦ díi d¹ng ph©n tö CH3COO- + H+→ CH3COOH
vµ ion rót gän
+) Yªu cÇu häc sinh tiÕn hµnh c) Ph¶n øng t¹o thµnh ion phøc
+ Gi¶i thÝch: Ph¶n øng x¶y ra v× +) ViÕt PTP¦
t¹o thµnh [Ag(NH3)2]+ lµ chÊt ®iÖn
+) H·y viÕt ph¬ng tr×nh ph¶n +) ViÕt PTP¦:
øng díi d¹ng ph©n tö, ion, ion 2HCl + Na2CO3→ 2NaCl +CO2 + H2O
3 +2na+ + 2Cl-
+ CO2 + H2O
Trang 25+) Bản chất của phản ứng 2H+ + CO2 −
3 → CO2 + H2O
(thực chất phản ứng)
? Thực chất của phản ứng trao K.L: Phản ứng trao đổi trong dung
đổi trong dung dịch chất điện li dịch chất điện li thực chất là phản
kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí
Biểu diễn phản ứng trao đổi trong dung dịch chất điện li
Có thể tồn tại các dung dịch có chứa học sinh trả lời:
đồng thời từng nhóm các ion sau a) Không tôn tại vì:
3 + H+ → CO2+ H2Oa) HCO−
II- Phản ứng thuỷ phân của muối.
1 Khái niệm thuỷ phân của muối.
+) Thực hiện thí nghiệm: +) Học sinh nhận xét
ống 1: đựng nớc cất, ông 2 đựng ố ng 1 : Màu giấy chỉ thị không thay
dung dịch CH3COONa, ống 3 đựng đổi, môi trờng trung tính
dung dịch Fe(NO3)3, ống 4 đựng ố ng 2 : màu giấy chỉ thị chuyển
Nhúng quỳ tím vào 4 ống nghiệm ố ng 3 : màu giấy chỉ thị chuyển
+ Yêu cầu học sinh nhận xét ố ng 4 : Màu giấy chỉ thị không
Trang 26muối vào nớc, đã xảy ra phản ứng +) Nhắc lại khái niệm:
trao đổi ion giữa muối hoà tan và Phản ứng trao đổi ion giữa muối
nớc làm cho PH biến đổi Phản hoà tan và nớc làm cho PH biến
ứng nh vậy gọi là phản ứng thuỷ đổi là phản ứng thuỷ phân của muối
phân
Hoạt động 6: 2- Phản ứng thuỷ phân của muối
+ Hớng dẫn H.S giải thích (SGK) VD: Giải thích tính bazơ của dung
dịch CH3COONa (SGK)+ ? Tại sao Na+ không phản ứng +) Na+ không phản ứng với H2O vì
+ ? Nhận xét thành phần muối mạnh → không thoả mãn điều kiện
+) NaCH3COO làsản phẩm của phảnứng giữa bazơ mạnh (NaOH) và axit yếu (CH3COOH)
+ Yêu cầu H.sinh giải thích tính +) Vận dụng VD1 giải thích tính
bazơ của dung dịch Na2CO3 và bazơ của dung dịch Na2CO3 tơng
N.xét thành phần muối Na2CO3. tự nh trên
+) Na2CO3 là sản phẩm của phản ứng giữa bazơ mạnh NaOH và axityếu (H2CO3)
+ Yêu cầu các học sinh giải thích * Giải thích tính axit của dung dịch
tính axit của dung dịch muối muối
? Tại sao NO−
3 không phản ứng dịch Fe(NO3)3
3 không phản ứng với H2Ovì nó sẽ tạo ra HNO3 là chất điện limạnh → không thoả mãn điều kiệnphảnứng trao đổi
? Nhận xét về thành phần của +) Fe3+ + H2O→ Fe(OH)2+ + H+
+) Yêu cầu học sinh giải thích + Fe (NO3)3 là muối tạo thành tù
tơng tự với AlCl3 Bazơ yếu Fe(OH)3 và axit mạnh
+ Từ các ví dụ đã xét hãy K luận K.luận (SGK - 46)
về phản ứng thuỷ phân của muối
Hoạt động 7: Học sinh trả lời câu
4- Củng cố bài: hỏi và bài tập để củng cố kiến thức
Trang 27Nêu câu hỏi, bài tập để củng cố A NaCl
Hoà tan 5 muối sau đây vào nớc C Na2S, C6H5ONa
để tạo dung dịch tơng ứng NaCl D NaCl, NH4Cl, AlCl3
NH4Cl, AlCl3, Na2S, C6H5ONa E C6H5ONa
Sau đó thêm vào dung dịch có Câu 2: Đáp án (D)
đợc 1 ít quỳ tím Dung dịch nào Câu 3: Cho 0,5885 (g) NH4Cl vào
Câu 2: Muối nào sau đây bị thuỷ Đun sôi D.dịch sau đó làm nguội và
phân tạo dung dịch có PH<7 thêm vài giọt phenolphtalein vào
Phát phiếu học tập với nội dung:
+ Học và đọc kỹ các ví dụ trong bài, nội dung kết luận (SGK - 46)
+ Các sản phẩm muối nào sau đây không thuỷ phân
NaCl, NaNO3, Na2CO3, K2S, CH3COONa, NH4Cl, ZnCl2
A NaCl, NaNO3
B CH3COONa, Na2CO3, ZnCl2, NH4Cl
C K2S
D Gồm B và C
E Tất cả đều thuỷ phân
+ Giải thích tại sao khi hoà tan FeCl3 ngời ta cho vào 1 hoặc 2 giọt axit
+ Giải thích tại sao khi cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Al(NO3)3 lại có khí thoát ra
V Rút kinh nghiệm
Trang 28
2- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp giờ giảng)
3- Nội dung bài giảng:
I- Kiến thức cần nhớ.
+ Chia nhóm học tập (6 nhóm)
+ Phát phiếu học tập số 1 Nội dung phiếu học tập số 1
+ Các nhóm thảo luận nội dung 1 Điều kiện xảy ra phản ứng trao
phiếu học tập số 1 Ghi kết quả đổi trong dung dịch chất điện li là
+ Đai diện các nhóm chiếu kết đổi trong dung dịch chất điện li ?
quả Kết quả cần đạt: Mỗi điều kiện cho 1 ví dụ tơng
1- Thực chất là phản ứng các ion ứng
- Điều kiện: Có ít nhất 1 điều kiện 2 Phản ứng thuỷ phân của muối
+) Tạo chất kết tủa Có các muối au: NaCl, NaNO3,
VD: Ba2+ + CO2 −
3 → BaCO3 ↓ Na2CO3, K2S, CH3COONa, NH4Cl,
CO2 −
3 + 2H+→ CO2↑ + H2O b) Muối bị thuỷ phân tạo dung dịch
2- Muối không thuỷ phần: có PH>7 là………
Vì muối đợc tạo bởi axit mạnh c) Muối bị thuỷ phân tạo dung dịch
Muối bị phân huỷ tạo dung dịch có vì muối đợc tạo bởi…………
PH > 7 là NaXO3, K2S, CH3COONa
vì muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh 3- Phơng trình ion rút gọn có ý nghĩa
Hoạt động 2: gì Nêu cách viết PT ion rút gọn.
+ Học sinh chuẩn bị bài tập trong + Chiếu kế quả đúng, nhận xét và
Trang 29(SGK) ở nhà vào giấy trong đánh giá.
+ Học sinh chiếu kết quả bài tập II-Bài tập.
+ Kiểm tra kết quả làm bài tập ở nhfcủa học sinh bằng cách chiếu một số bài tập của một số học sinh
+ Chiếu nội dung 1 số bài tập khó cầnphải chữa
Thảo luận và trả lời nội dung phiếu
học tập theo nhóm +) Phát phiếu học tập số 2, số 3, số 4
Nhóm I + Nhóm II: Phiếu số 2 Nội dung phiếu học tập số 2
Kết quả cần đạt: Câu 1: Trong 4 dãy ion cho dới đây
Vì: dãy (a) có Ag+ không tạo khí Trong 4 dãy ion dới đây:
dãy (b) có Na+, Cu2 không tạo khí a) H+ , Ag+, CH3COO-, Cl
* Dung dịch A + dung dịch B Câu I: Cho các dung dịch sau.
Trang 30+) Điều kiện tồn tại các ion trong dung dịch có 2 Cation và 2 anion
cùng 1 dung dịch trong số các anion và cation sau:
- Các ion không tơng tác để tạo K+, Ag+, Ba2+, Mg2+, Na+, Al3+, NO−
3 ,chất kết tủa, chất bay hơi, chất Cl-, PO3 −
4 , CO2 −
3 , Br-, SO2 −
4
+) Đảm bảo tính trung hoà điện đồng thời trong dung dịch Hãy cho
Catio
n
K + Ag + Ba 2+ Mg 2+ Na + Al 3+
những ion nào Cho dung dịch B có
anion PH>7, dung dịch A có PH < 7, dung
Khi cho 100ml dung dịch A vào Dung dịch A: Al3+, Ba2+, Cl-, Br- dung dịch NaOH d thu đợc kết
2 , không đổi thu đợc 0,4(g) chất rắn
Mg2+ Tính nồng độ mol của các ion trong A
Nhóm V + VI: Phiếu học tập số 4 + Sau 15’ chuẩn bị yêu cầu đại diện Gọi số mol của các ion Zn2+, Mg2+ các nhóm lên báo cáo kết quả
Trang 31Ngµy so¹n: / /2007
Ngµy gi¶ng: / / 2007
TiÕt: 12
bµi thùc hµnh sè 1
TÝnh axÝt- baz¬, ph¶n øng trong dung dÞch c¸c chÊt ®iÖn li
I Môc tiªu bµi häc –
Trang 32II- Chuẩn bị:
1- Dụng cụ thí nghiệm.
- Đĩa thuỷ tinh
Giấy đo độ PH (quì) Dung dịch CaCl2 đặc
Dung dịch NH4Cl 0,1 M Dung dịch Phenol phtalim
Dung dịch CH3COONa 0,1 M Dung dịch CuSO4 1M
Dung dịch NaOH 0,1 M Dung dịch NH3đặc
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị nội dung bài thực hành của học sinh,
nhắc nhở nội quy thí nghiệm
3- Nội dung thực hành:
Thí nghiệm 1: Tính axit - bazơ +) Yêu cầu học sinh trình bày
a) Học sinh trình bày cách tiến hành cách tiến hành thí nghiệm 1
+) Tiến hành thí nghiệm: theo tác thí nghiệm đảm bảo
b) Quan sát và giải thích hiện tợng chính xác, an toàn khi làm thí
- Nhỏ dung dịch HCl 0,1M lên mẩu nghiệm
giấy PH giấy chuyển sang màu đỏ ứng
với PH ≈ 1 Môi trờng axit mạnh
- Thay dung dịch HCl bằng dung dịch +) Yêu cầu học sinh nêu hiện
NH4Cl 0,1M, giấy chuyển sang màu tợng quan sát đợc và giải thích
ứng với PH = 5 Môi trờng axit yếu
Giải thích:
Muối NH4Cl tạo bởi gốc bazơ yếu và
gốc axit mạnh, khi tan trong nớc, gốc
bazơ yếu bị thuỷ phân làm cho dung
dịch có tính axit
- Thay dung dịch HCl bằng dung dịch
CH3COONa 0,1M, giấy chuyển sang
Trang 33màu ứng với PH ≈ 9 Môi trờng
bazơ yếu
Giải thích: Muối CH3COONa tạo bởi
gốc bazơ mạnh và gốc axit yếu, khi tan
trong nớc gốc axit yếu bị thuỷ phân
làm cho dung dịch có tính bazơ
- Thay dung dịch HCl bằng dung dịch
NaOH 0,1M Giấy chuyển màu ứng với
PH ≈ 13 Môi trờng kiềm mạnh
Phản ứng trao đổi trong dung dịch các tiến hành thí nghiệm 2
chất điện li
a) Chuẩn bị và tiến hành thí nghiệm
+) Trình bày cách tiến hành thí nghiệm
+) Tiến hành thí nghiệm
- Nhỏ dung dịch Na2CO3 đặc vào dung
dịch CaCl2 đặc ; xuất hiện kết tủa trắng +) Hớng dẫn học sinh giải thích
Ca2+ + CO−
- Hoà tan CaCO3 vừa mới tạo thành trình thí nghiệm
bằng dung dịch HCl loãng, xuất hiện
các bọt khí CO2 trong dung dịch
CaCO3 + 2Cl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaCO3 + 2H+→ Ca2+ + CO2↑ + H2O
- Nhỏ vài giọt dung dịch phenol phtalein
vào dung dịch NaOH loãng chứa trong
ống nghiệm, dung dịch có màu hồng tím
Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl
loãng vào, vừa nhỏ, vừa lắc, dung dịch
mất màu
HCl + NaOH → NaCl + H2O
H+ +OH-→ H2O (môi trờng trung tính)
- Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch
CuSO4 xuất hiện kết tủa xanh, nhỏ
tiếp dung dịch NH3 đặc vào và lắc nhẹ,
Cu(OH)2 tan tạo thành dung dịch phức
màu xanh thẫm trong suốt
Trang 34¤n tËp vµ lµm c¸c bµi tËp cña ch¬ng I
ChuÈn bÞ bµi tèt, giê sau kiÓm tra viÕt
V Rót kinh nghiÖm
Trang 35
Ngày soạn: / /2007
Chơng II: Nhóm Nitơ
Bài 9: khái quát nhóm nitơ
I Mục tiêu bài học –
1- Về kiến thức:
Biết đợc tên các nguyên tố thuộc nhóm Nitơ
Hiểu đợc đặc điểm về cấu tạo nguyên tử và vị trí của nhóm nitơ trong bảng tuần hoàn
Hiểu đợc sự biến đổi tính chất của các đơn chất và một số hợp chất trong nhóm
Trang 363- Về tình cảm và thái độ:
Tin tởng vào quy luật vận động của tự nhiên
Có thái độ làm chủ các quá trình hoá học khi nắm đợc các quy luật biến đổi của chúng
II- Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng tuần hoàn
Học sinh: Xem lại phần kiến thức chơng I và chơng II (SGK - Hoá 10)
III- Tổ chức dạy học:
1- ổn định tổ chức: Sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp giờ giảng)
3- Nội dung giảng:
Hoạt động1:
I- Vị trí của nhóm nitơ trong BTH
Dựa vào bảng tuần hoàn để xác hoạt động 1: Dựa vào bảng tuần hoàn
định các nguyên tố nhóm Nitơ +) Nhóm nitơ (Nhóm VA) có các
nguyên tố: Nitơ (N); phốt pho (P), Asen(As), Antimon (Sb); Bitmut (Bi)Hoạt động 2:
II- Tính chất chung của các nguyên tố
nhóm nitơ (nhóm VA)
+) Hãy dựa vào bảng 3.1 (52)
Cho biết đặc điểm cấu hình electron 1- Cấu hình electron của nguyên tử:
của nguyên tử nguyên tố nhóm Hoạt động 2
+ Số electron lớp ngoài cùng:
Trang 37liên kết hoá học của các nguyên tử
các nguyên tố ở trạng thái cơ bản ↑ ↑ ↑ ↑
và trạng thái kích thích ns np nd
2- Sự biến đổi tính chất của các đơn chất.
+) Hãy cho biết thế nào là tính oxi hoạt động 3:
hoá, tính khử Các yếu tố ảnh hởng - Nhận xét: Tính oxi hoá là tính
tới tính oxi hoá, tính khử của nguyên nhân electron
tử các nguyên tố Tính oxi hoá - Năng lợng liên kết
- ái lực electronTính khử là tính mất electron
Tính khử: - Năng lợng ion hoá
- Năng lợng liên kết
+) Hãy dựa vào bảng 3.1 rút ra kết - Số oxi hoá trong các h/c: -3, +1, +2 → 5
luận về tính oxi hoá, tính khử và K.L: Tính oxi hoá giảm dần từ N → Bi
- Tính khử: mất e → h/c có SOH: +1
→ +5b) Tính kim loại - Phi kim:
+ ? Thế nào là tính kim loại, tính Từ nitơ → Bi: Tính phi kim của các
phí kim ? Nguyên tố nào có tính nguyên tố giảm dần, tính kim loại
kim loại mạnh nhất và nguyên tố tăng dần
nào tính phí kim yếu ? Giải thích VD: Tính kim loại của Bi trông hơn
Trang 38ion hoá.
hoạt động 4: 3- Sự biến đổi tính chất của các
? Hãy cho biết hoá trị của các hợp chất.
ng.tố trong hợp chất với hiđro hoạt động 4:
a) Hợp chất với hiđro:
+ Các nguyên tố nhóm nitơ hình
? Sự biến đổi độ bền, tính khử của thành đợc 3 liên kết cộng hoá trị
các hợp chất hiđrua này xảy ra có cực với H → Có hoá trị III
? Các nguyên tố nhóm nitơ tạo b) Oxit và hiđroxit
thành hợp chất với oxi có số oxi hoá Các nguyên tố nhóm nitơ có SOH
cao nhất bằng bao nhiêu cao nhất đối với oxi là +5
? Viết công thức các oxit, hiđroxit Công thức 1 số oxit, hiđroxit của
- Độ bên của các số oxi hoá As2O3 Sb2O3 Bi2O3
- Sự biến đổi tính axit, bazơ của AsOH)3 Sb(OH)3 Bi(OH)3
N2O5 P2O5
HNO3 H3PO4
Hoạt động 6: Củng cố bài: Quy luật: Theo chiều nitơ → Bitmut
? Dựa vào độ âm điện của các ng.tố - Độ bền của hợp chất với số oxi hoá
a) Tại sao từ N → Bi tính phi kim là đặc trng
của các nguyên tố giảm dần Tính Bazơ của các oxit và hiđroxit
b) Tai sao tính phi kim của N yếu tăng còn tính axit giảm
hơn O và F
? Viết CTPT các hợp chất của N, P
có SOH - 3 , +3 , +5
Trang 394- Củng cố bài: Đã kết hợp với bài giảng
Hiểu đợc tính chất vật lý, hoá học của nitơ
Biết phơng pháp điều chế nitơ trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.Hiểu đợc ứng dụng của nitơ
Trang 40Học sinh: Mỗi nhóm học sinh mang đến lớp 1 con châu chấu hoặc một con nhện con.
Xem lại cấu tạo phân tử N2
III- Tổ chức dạy học:
1- ổn định tổ chức: Sĩ số
2- Kiểm tra bài cũ: - Bài tập 5 (SGK - 36)
3- Nội dung bài giảng:
Hoạt động1: ? Hãy mô tả liên kết trong phân tử
+ Đặc điểm cấu tạo nguyên tử N nitơ
Có 5 e lớp ngoài cùng, trong đó Hai nguyên tử nitơ trong phân tử
có 3 electron độc thân N2 liên kết với nhau nh thế nào ?
- Để đạt đợc cấu hình bền 8 +) Kết luận:
electron lớp ngoài cùng, mỗi * Phân tử nitơ gồm có 2 nguyên tử
nguyên tử N bỏ ra e electron để * Hai nguyên tử trong phân tử nitơ
tạo nên 3 cặp electron chung liên kết với nhau bằng ba liên kết
: N : : N : hay N ≡ N cộng hoá trị không có cực
Đó là liên kết cộng hoá trị không
có cực
Hoạt động 2:
- Chất khí không màu, không mùi, +) Hãy quan sát và cho con côn trùng
- Không duy trì sự sống, không độc thấy con côn trùng yếu đi thì lấy ra khỏi
- Hơi nhẹ hơn không khí: ống nghiệm, theo dõi
Do N2 khôngphân cực → ít tan Hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ thấp
trong H2O, hoá rắn, hoá lỏng ở Không duy trì sự cháy
III- Tính chất hoá học: ? Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên