Biết công thức hoá học, tìm thành phần các nguyên tố: Tìm khối lợng mol của hợp chất, tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợpchất ⇒ tìm thành phần theo khối lợng của mỗi n
Trang 1Lớp 8
Bài 1: Mở đầu môn hoá học
1 Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
2 Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta
3 Khi học tập môn Hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau:
Tự thu thập tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
4 Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
Chơng 1: Chất - Nguyên tử - Phân tử
Bài 2: Chất
1 Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất Mỗi chất (tinh khiết) có những tínhchất vật lí và hoá học nhất định
2 Nớc tự nhiên gồm nhiều chất trộn lẫn là một hỗn hợp Nớc cất là chất tinh khiết
3 Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp
Bài 4: Nguyên tử
1 Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điệntích dơng và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm
2 Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
3 Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e, −)
4 Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
Bài 5: Nguyên tố hoá học
1 Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạtnhân
2 Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
3 Một đơn vị khối lợng nguyên tử (1 u - u còn đợc gọi là đơn vị cacbon đvC) bằng 1/12khối lợng của nguyên tử C
4 Nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng đơn vị khối lợng nguyên tử Mỗinguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt
5 Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lợng vỏ Trái Đất
1 u (1 đvklnt - còn đợc gọi là đvC), 1 u = 0,166.10−23g = 1,66.10−24g
Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử
1 Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học
2 Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên
3 Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá học của chất
4 Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đơn vị khối lợng nguyên tử (kí hiệu là u,
u còn đợc gọi là đvC), bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
5 Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử Tuỳ điềukiện, một chất có thể ở ba trạng thái: rắn, lỏng và khí (hay hơi) ở trạng thái khí các hạt rất xanhau
Bài tập
1- (SBT Hoá 8 bài 9.2-trang 11)
Cho công thức hoá học của một số chất nh sau:
- Brom: Br2 - Nhôm clorua: AlCl3 - Magie oxit: MgO
- Kim loại kẽm: Zn - Kali nitrat: KNO3 - Natri hiđroxit: NaOH.Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hợp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?
A 3 đơn chất và 3 hợp chất B 2 đơn chất và 4 hợp chất.
C 4 đơn chất và 2 hợp chất D 1 đơn chất và 5 hợp chất.
2- (SBT Hoá 8 bài 9.5-trang 12)
Tính khối lợng bằng đơn vị u (còn đợc gọi là đvC) của 5 phân tử bari sunfat:
A 1160 u B 1165 u C 1175 u D 1180 u
Bài 8: Bài luyện tập 1
Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm
Vật thể (tự nhiên và nhân tạo)
Chất
(Tạo nên từ nguyên tố hoá học)
Trang 2Định luật thành phần khối lợng không đổi:
"Một hợp chất hoá học dù điều chế bằng bất kì cách nào, luôn có thành phần không đổi".Thí dụ, thực nghiệm cho biết: Hợp chất nớc luôn có thành phần là cứ 1 phần khối lợnghiđro tơng ứng với 8 phần khối lợng oxi Lập công thức hoá học của nớc
Giải: Từ định luật thành phần khối lợng không đổi và nguyên tử khối ta có thể xác định đợc
tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất
Gọi công thức tổng quát của nớc là HxOy
Tỉ lệ số nguyên tử Tỉ lệ số mol (sẽ nghiên cứu ở chơng sau)).
Định luật có ý nghĩa lớn về mặt lí thuyết:
"Mỗi hợp chất chỉ có một công thức hoá học nhất định"
Bài 10: Hoá trị
1 Hoá trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử), là con số biểu thị khả năng liên kết củanguyên tử (hay nhóm nguyên tử), đợc xác định theo hoá trị của H chọn làm đơn vị và hoá trịcủa O là hai đơn vị
2 Qui tắc hoá trị: Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố nàybằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia
Bài tập
a- Viết công thức của oxit, axit, bazơ và muối (Cần nhớ hoá trị của O , H, OH (ion
hiđroxit), một số kim loại, một số gốc axit (tham khảo bảng trang 47)).
b- Cho công thức, tính hoá trị của nguyên tố.
Tính hoá trị của P trong hợp chất P2O5 ?
Ví dụ 1: (SBT Hoá 8 bài 11.2-trang 14)
Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với nhóm (SO4) và hợp chất củanhóm nguyên tử Y với H nh sau: X2(SO4)3 ; H3Y
Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng cho hợp chất của X và Y trong số các công thứccho sau đây:
2
Đơn chất
không dẫn điện
và nhiệt (trừ than chì )
-Cacbon đioxit, canxi cacbonat, axit clohiđric
-Glucozơ, axit axetic, tinh bột (sẽ đề cập ở cuối lớp 9)
Trang 33- Theo hoá trị của sắt trong hợp chất có công thức hoá học là Fe2O3, hãy chọn công thức
đúng trong số các công thức hợp chất có phân tử gồm Fe liên kết với (SO4) sau:
A FeSO4 B Fe2SO4 C Fe2(SO4)3 D Fe3(SO4)2
4- (SBT Hoá 8 bài 10.8-trang 13)
Biết Cr (crom) hoá trị III, hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức cho sau
đây:
A CrSO4 B Cr2SO4 C Cr(SO4)2 D Cr2(SO4)3
5- Một kim loại M tạo sunfat M2(SO4)3 Nitrat của kim loại M có công thức đúng là:
A M(NO3)3 B M2(NO3)3 C MNO3 D M2NO3
6- Cho biết công thức hoá học hợp chất của nguyên tố X với O và hợp chất của nguyên tố Y
với H nh sau (X, Y là những nguyên tố nào đó): XO, YH3
Hãy chọn công thức hoá học nào là đúng cho hợp chất của X với Y trong số công thức chosau đây:
A XY3 B X3Y C X2Y3 D X3Y2
Trang 4Chơng 2: Phản ứng hoá học
Bài 12: Sự biến đổi chất
1 Hiện tợng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu, đợc gọi là hiện tợng vật lí
2 Hiện tợng chất biến đổi có tạo ra chất khác, đợc gọi là hiện tợng hoá học
Bài 13: Phản ứng hoá học
1 Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
2 Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tử khác
3 Phản ứng xảy ra đợc khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trờng hợp cần đun nóng,
có trờng hợp cần chất xúc tác
4 Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành
Bài 15: Định luật bảo toàn khối lợng
1 Định luật: "Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lợng của các sản phẩm bằng tổngkhối lợng của các chất tham gia phản ứng"
2 áp dụng: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khốilợng của (n − 1) chất thì tính đợc khối lợng của chất còn lại
Bài tập
1*- (SBT Hoá 8 bài 17.2-trang 20)
Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứa cùng:
A Số nguyên tử trong mỗi chất. B Số nguyên tố tạo ra chất
C Số nguyên tử của mỗi nguyên tố. D Số phân tử của mỗi chất
Bài 16: Phơng trình hoá học
1 Phơng trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học
2 Ba bớc lập phơng trình hoá học:
- Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm
- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trớc các công thức
(Điều kiện tiêu chuẩn: áp suất 1 atm hoặc 760 mmHg, nhiệt độ 0oC hoặc 273OK)
Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lợng, thể tích và lợng chất.
1 Công thức chuyển đổi giữa lợng chất (n) và khối lợng chất (m):
n = m(mol)
M(M là khối lợng mol của chất)
2 Công thức chuyển đổi giữa lợng chất (n) và thể tích của chất khí (Vo) ở điều kiện tiêuchuẩn:
n = mM
n = VO22,4
N = 6.1023 (hoặc 6,02.1023) (nguyên tử hoặc phân tử)M: khối l ợng mol
Trang 5Bài tập
1 (24.13-tr30-SBT8) Hãy cho biết 1,5.1024 phân tử oxi:
a) Là bao nhiêu mol phân tử oxi ?
b) Có khối lợng là bao nhiêu gam ?
c) Có thể tích là bao nhiêu lít (ở đktc) Cho số Avogađro N = 6,1023
nhiêu mol phân tử oxi
b) Tính tỉ khối của oxi với nitơ, với không khí
tử H gần với con số nào nhất trong số các con số cho sau đây:
A 4.1023 B 5.1023 C 6.1023 D 7.1023
Bài 20: Tỉ khối của chất khí
Công thức tính tỉ khối của:
- Khí A đối với khí B: dA/B = ⇒ MA = dA/B ì MB
- Khí A đối với không khí: dA/kk = ⇒ MA = dA/B ì 29
Po , Vo , To là áp suất, thể tích, nhiệt độ ở điều kiện tiêu chuẩn,
P , V , T là áp suất, thể tích, nhiệt độ ở điều kiện cần xác định
ì.Hằng số khí không phụ thuộc vào bản chất hoá học của chất khí, R = 0,082 (atm/mol.độ)
Điều kiện tiêu chuẩn: áp suất 1 atm hoặc 760 mmHg, nhiệt độ 0oC hoặc 273OK
MA
MB
MA29
Trang 6Tính áp suất trong bình kín sau phản ứng
- Trớc phản ứng: Số mol khí trong bình n1 , thể tích bình VB , nhiệt độ T1, áp suất P1
- Sau phản ứng: Số mol khí trong bình n2 , thể tích bình VB , nhiệt độ T2, áp suất P2
Ta có: P1VB = n1RT1 (VB thể tích bình hoặc thể tích khí chiếm chỗ)
P2VB = n2RT2
áp dụng tính áp suất trong bình kín
Ví dụ 1: (bài 8- trang 11).
Ví dụ 2: Trong một bình kín dung tích 5,6 lít chứa CO2 (ở 0OC ; 0,5 atm) và m gam muối
NH4HCO3 (muối X) (thể tích không đáng kể) Nung nóng bình tới 546OC thấy muối X bị phânhuỷ hết và áp suất trong bình đạt 1,86 atm (biết X bị phân huỷ hoàn toàn tạo NH3, CO2, H2O).Giá trị của m là
Bài 21: Tính theo công thức hoá học
Các bớc tiến hành:
1 Biết công thức hoá học, tìm thành phần các nguyên tố:
Tìm khối lợng mol của hợp chất, tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợpchất ⇒ tìm thành phần theo khối lợng của mỗi nguyên tố
2 Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hoá học:
Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất ⇒ lập công thức hoá họccủa hợp chất
Bài tập tính theo công thức và Lập công thức
a- Tính theo công thức
Ví dụ 1: a) Tính khối lợng canxi có trong 1 tấn canxi cacbonat nguyên chất
b) Tính khối lợng sắt có trong 1 tấn quặng hematit (Fe2O3) chứa 14,3% tạp chất c) Tính khối lợng CuSO4 có trong 1 kg CuSO4.5H2O
b- Lập công thức hoá học của một chất biết khối lợng (hoặc số mol) các nguyên tố
Ví dụ 2: Lập công thức một oxit của sắt biết khi cho cacbon oxit (CO) (d) qua 32 gam sắtoxit nung nóng, thu đợc 22,4 gam sắt
Giải: Tính khối lợng (số mol) các nguyên tố
FexOy + yCO →t O xFe + yCO2
Theo phơng trình x mol y mol
Theo bài 0,4 mol 0,6 mol
Trang 7Ví dụ 3: Một oxit sắt có phần trăm khối lợng oxi là 27,59%.
a Xác định công thức của oxit trên
b Tính thể tích dung dịch HCl 2,0 M cần dùng để hoà tan hoàn toàn 23,2 gam oxit trên.
Giải: a Gọi công thức phân tử của sắt oxit là FexOy
% O là 27,59% ⇒ % khối lợng của Fe trong hợp chất là 100% - 27,59% = 72,41%
Công thức phân tử X : C2H4O2
Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ A thu đợc 8,8 gam CO2 và 5,4 gam
H2O
a) Trong chất hữu cơ A chứa những nguyên tố nào?
b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40 Tìm công thức phân tử của A
c) Chất A có làm mất màu dung dịch nớc brom không?
d) Viết phơng trình hoá học của A với clo khi có ánh sáng
Ví dụ 6: Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon A, biết khi đốt cháy A ngời ta nhậnthấy tỉ lệ số mol chất A với số mol CO2 và H2O là 1 : 2 : 1
Ví dụ 7: a) Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết rằng:
- A là oxit của lu huỳnh chứa 50% oxi
- 1 gam khí A chiếm thể tích là 0,35 lít ở đktc
b) Hoà tan 12,8 gam hợp chất khí A vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2M Hãy cho biếtmuối nào thu đợc sau phản ứng ? Tính nồng độ mol của muối (coi thể tích dung dịch thay đổikhông đáng kể)
Ví dụ 8: Chất hữu cơ X khi đốt cháy tuân theo phơng trình hoá học:
Ví dụ 9: Để đốt cháy 1 mol chất X cần 6,5 mol khí O2, thu đợc 4 mol CO2 và 5 mol H2O.Xác định công thức phân tử của X
(Gợi ý: Kí hiệu CTTQ là CxHyOz , viết phơng trình phản ứng cháy, tính theo phơng trìnhphản ứng ⇒ x, y, z)
Trang 8c- Lập công thức của muối ngậm nớc (muối tinh thể hiđrat)
Muối ngậm nớc: Muối mà phân tử có chứa nớc kết tinh
Ví dụ: CaSO4.2H2O, CuSO4.5H2O, CaCl2.6H2O, FeSO4.7H2O
Ví dụ 8: Nung 57,2 gam một muối natri cacbonat tinh thể (aNa2CO3.bH2O) ở nhiệt độ cao,thu đợc 21,2 gam muối natri cacbonat khan (Na2CO3) Lập công thức phân tử của muối ngậmnớc
Giải: Sơ đồ: Muối ngậm nớc → Muối khan + nớc
Ví dụ 9: Trong tinh thể hiđrat của của một muối sunfat kim loại hoá trị II, thành phần nớckết tinh chiếm 45,324% khối lợng Hãy xác định công thức muối tinh thể hiđrat, biết tinh thểmuối chứa 11,51% lu huỳnh
STT nhóm Công thức oxit cao nhất
Cấu hình electron lớp ngoài cùng Công thức hợp chất khí với hiđro
Ví dụ 5: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có công thức tổng quát là RH4, oxit caonhất của nguyên tố này chứa 53,3% oxi về khối lợng Nguyên tố đó là
Ví dụ 6: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88%hiđro về khối lợng Xác định tên nguyên tố
Ví dụ 7: Nguyên tố R thuộc nhóm IVA tạo thành hợp chất khí với hiđro, trong hợp chất nàyhiđro chiếm 25% về khối lợng Phần trăm khối lợng của R trong oxit cao nhất là bao nhiêu?
Ví dụ 8: (KA-09)-Cõu 33: Nguyờn tử của nguyờn tố X cú cấu hỡnh electron lớp ngoài cựng
là ns2np4 Trong hợp chất khớ của nguyờn tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phầntrăm khối lượng của nguyờn tố X trong oxit cao nhất là
Bài tập áp dụng
1- Oxit của một nguyên tố có hoá trị (II) chứa 20% oxi (về khối lợng) Công thức hoá học
của oxit đó là:
A CuO B FeO C CaO D ZnO
2-Tỉ lệ khối lợng của nitơ và oxi trong một oxit của nitơ là 7 : 20 Công thức của oxit là:
A N2O B N2O3 C NO2 D N2O5
3- Lập công thức một oxit của lu huỳnh biết trong oxit đó oxi chiếm 50% về khối lợng 4- Oxit cao nhất của một nguyên tố nhóm VIA chứa 60% oxi về khối lợng Hãy xác định
nguyên tố và viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó
5- Nguyên tố R tạo thành hợp chất với oxi ứng với oxit cao nhất có công thức chung là
R2O7 Trong hợp chất khí của R với hiđro, nguyên tố đó chiếm 97,26% về khối lợng Xác địnhnguyên tử khối của R R là nguyên tố nào?
6- Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức tổng quát là R2O5, hợp chất của nó vớihiđro có thành phần phần trăm khối lợng hiđro là 17,65% Nguyên tố R là:
8
t o
Trang 9A photpho. B nitơ C asen D antimoan.
7-(KB-08)- Cụng thức phõn tử của hợp chất khớ tạo bởi nguyờn tố R và hiđro là RH3.Trong oxit mà R cú hoỏ trị cao nhất thỡ oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyờn tố R là
8- Khử hoàn toàn 16,0 gam bột một oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Khi phản ứng kết thúc
thấy khối lợng chất rắn giảm 4,8 gam Xác định công thức của oxit sắt nói trên Nếu dẫn hỗnhợp khí sau phản ứng đi qua dung dịch NaOH d thì khối dung dịch tăng hay giảm bao nhiêugam
9- Hòa tan hoàn toàn 6,66 gam tinh thể Al2(SO4)3 nH2O vào nớc thành dung dịch A Chodung dịch A tác dụng với dung dịch BaCl2 d thì thu đợc 6,99 gam kết tủa Xác định công thứccủa tinh thể
10- ở nhiệt độ cao, nhôm phản ứng đợc với sắt oxit (FexOy) tạo thành nhôm oxit (Al2O3) vàsắt Công thức sắt oxit là công thức nào trong số các công thức sau Biết có 0,3 mol oxit sắt đãtham gia phản ứng và tạo thành 0,4 mol nhôm oxit
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D FeO2
11- Một loại oleum có công thức H2SO4 nSO3 Lấy 3,38 g oleum nói trên pha thành 100mldung dịch X Để trung hoà 50ml dung dịch X cần dùng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 0,4M.Giá trị của n là:
14 Để oxi hoá hoàn toàn một kim loại R thành oxit phải dùng một lợng oxi bằng 40% lợng
kim loại đã dùng R là kim loại nào sau đây ?
(Biết hoá trị của kim loại trong khoảng từ I đến III)
A Fe B Al C Mg D Ca.
15 Một oxit đợc tạo bởi 2 nguyên tố là sắt và oxi, trong đó tỉ lệ khối lợng giữa sắt và oxi là
7/3 Tìm công thức phân tử của oxit đó
16 Nung 2,45 gam một muối vô cơ thấy thoát ra 672 ml khí O2 (ở đktc) Phần chất rắn cònlại chứa 52,35% kali và 47,65% clo Tìm công thức phân tử của muối
Trang 10Bài 22: Tính theo phơng trình hoá học
Các bớc tiến hành:
1 Viết phơng trình hoá học
2 Chuyển đổi khối lợng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất
3 Dựa vào phơng trình hoá học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
4 Chuyển đổi số mol chất thành khối lợng (m = n ì M) hoặc thể tích khí ở điều kiện tiêuchuẩn (V = 22,4 ì n)
Ví dụ 1: Canxi cacbonat phân huỷ khi nung mạnh Quá trình này đợc biểu diễn bởi phơngtrình: CaCO3 (rắn) → CaO (rắn) + CO2 (khí)
Khối lợng canxi oxit điều chế đợc từ 20,0 g canxi cacbonat là:
A 20,0 g B 11,2 g C 10,0 g D 5,6 g
Ví dụ 2: (39-tr22 BTTrắc nghiệm -Nguyễn Văn Thoại)
Chế hoá 5 g đá cẩm thạch (là một dạng đá vôi đợc tạo nên trong điều kiện áp suất và nhiệt
độ cao) bằng axit clohiđric d, thu đợc 1 lít khí (ở đktc) Thành phần phần trăm khối lợng củacanxi cacbonat (CaCO3) trong mẫu đá cẩm thạch trên là
A 88,2 % B 89,2 % C 98,0 % D 98,2 %Chú ý: Khi tính theo phơng trình phản ứng phải tính theo chất nguyên chất, các phản ứngxảy ra hoàn toàn
Dự đoán các chất tham gia phản ứng thừa thiếu hay vừa đủ
Gồm các bớc sau:
- Tính số mol các chất
- Lập tỉ lệ: Số mol các chất tham gia phản ứng với hệ số tơng ứng trong phơng trình hoáhọc
- Dự đoán: + Tỉ lệ nhỏ hơn: Chất thiếu, phản ứng hết
+ Tỉ lệ lớn hơn: Chất thừa, sau phản ứng còn d
+ Bằng nhau: Các chất phản ứng vừa đủ
- Tính lợng sản phẩm phản ứng theo chất thiếu
Ví dụ 1: Cacbon cháy trong oxi cho cacbon đioxit
Nếu 2,40 g cacbon đợc cho phản ứng với 4,80 g oxi thì lợng tối đa cacbon đioxit thu đợc làbao nhiêu? KLNT: C = 12,0; O = 16,0
A 6,6 gam B 8,8 gam. C 8,2 gam D 7,7 gam.Giải: - Tính số mol các chất:
1- Khi cho 14 g kali hiđroxit KOH tác dụng với 15,75 g axit nitric HNO3, đã xảy ra
C d axit và kiềm. D d axit
2- Đốt cháy 10 cm3 khí hiđro trong 10 cm3 khí oxi Thể tích chất khí sau phản ứng:
10
O 2
O 2
Trang 112H2 + O2 → 2H2O
C Chỉ có 10 cm3 hơi nớc D 5 cm3 oxi và 10 cm3 hơi nớc
3- Đốt nóng hỗn hợp bột magie và lu huỳnh, thu đợc hợp chất là magie sunfua theo phơng
trình sau: Mg (rắn) + S (rắn) → MgS (rắn)
Nếu trộn 8 gam magie với 8 gam lu huỳnh rồi đốt nóng Hãy cho biết chất sau phản ứng cóthành phần là
A 7 g magie sunfua, 2 g magie. B 8 g magie sunfua
C 16 g magie sunfua D 14 g magie sunfua, 2 g magie.
4- Cho 5,4 g nhôm tác dụng với dung dịch chứa 25,55 g HCl.
a) Photpho hay oxi, chất nào còn thừa và khối lợng là bao nhiêu ?
b) Chất nào đợc tạo thành, khối lợng là bao nhiêu ?
6*- Trộn một dung dịch có hoà tan 0,2 mol CuCl2 với dung dịch có hoà tan 20 gam NaOH.Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, đợc kết tủa và nớc lọc Nung kết tủa đến khi khối lợngkhông đổi
a) Viết các phơng trình hoá học
b)Tính khối lợng chất rắn thu đợc sau khi nung
c) Tính khối lợng các chất tan có trong nớc lọc (Bài 13-Luyện tập chơng 1-Lớp 9)
7- Nung hỗn hợp gồm 10,4 gam Al với 9,6 gam S trong điều kiện không có không khí thu
đợc hỗn hợp X Hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl d thu đợc khí Y Tính tỉ khối hơi của
Y đối với hiđro
8- Trong một bình kín, dung tích 500 ml, có chứa 50 ml dung dịch HCl nồng độ 25% (khối
lợng riêng là 1,124 g/ml) và 0,5 gam kẽm kim loại Số mol khí trong bình trớc và sau phản ứng
là bao nhiêu nếu lúc đầu áp suất không khí trong bình là 760 mmHg, nhiệt độ giữ nguyên ở
0oC ? áp suất trong bình lúc cuối là bao nhiêu ?
Chơng 4: Oxi - Không khí
Bài 24: Tính chất của oxi
1 Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nớc, nặng hơn không khí
2 Khí oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham giaphản ứng hoá học với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất Trong các hợp chất hoá học,nguyên tố oxi có hoá trị II
Bài 25: Sự oxi hoá - Phản ứng hoá hợp - ứng dụng của oxi
1 Sự tác dụng với oxi với một chất là sự oxi hoá
2 Phản ứng hoá hợp là phản ứng hoá học trong đó chỉ có một chất mới đợc tạo thành từ haihay nhiều chất ban đầu
3 Khí oxi cần cho sự hô hấp của ngời và động vật, cần để đốt nhiên liệu trong đời sống vàsản xuất
Trang 12Bài 26: Oxit
1 Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi
2 Tên của oxit: Tên nguyên tố + oxit
3 Oxit gồm 2 loại chính: Oxit bazơ và oxit axit
Bài 27: Điều chế oxi - Phản ứng phân huỷ
1 Trong phòng thí nghiệm, khí oxi đợc điều chế bằng cách đun nóng những hợp chất giàuoxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
2 Trong công nghiệp, khí oxi đợc sản xuất từ không khí và từ nớc
3 Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chấtmới
Bài 28: Không khí - Sự cháy
1 Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Thành phần theo thể tích của không khí là: 78%khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (khí cacbonic, hơi nớc, khí hiếm ) Mỗi ngời phải gópphần giữ cho không khí trong lành
2 Sự oxi hoá chậm là sự oxi hoá có toả nhiệt nhng không phát sáng
3 Sự cháy là sự oxi hoá có toả nhiệt và phát sáng Điều kiện phát sinh sự cháy là: Chất phảinóng đến nhiệt độ cháy; phải có đủ khí oxi cho sự cháy
4 Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện một hoặc đồng thời cả hai biện pháp: Hạ nhiệt độcủa chất cháy xuống dới nhiệt độ cháy; cách li chất cháy với khí oxi
Bài tập
1 (28.7*-tr35-SBT8) Trên đĩa cân, ở vị trí cân bằng, có đặt một cốc có dung tích là 0,5 lít.
Sau đó ngời ta dùng khí cacbonic CO2 để đẩy không khí ra khỏi cốc đó Hỏi phải đặt thêmvào đĩa cân bên kia quả cân bao nhiêu để cân trở lại thăng bằng ? Biết rằng khí CO2 nặng gấp1,5 lần không khí, thể tích CO2 tính ở đktc
thu đợc sau phản ứng là
đồng nung nóng trong thiết bị kín, xảy ra phản ứng oxi hoá đồng thành đồng (II) oxit Phảnứng xong, ngời ta thu đợc 160 cm3 khí nitơ Thể tích không khí trong thiết bị trớc khi xảy raphản ứng là:
A 200 cm3 B 320 cm3 C 400 cm3 D 800 cm3
Chơng 5: Hiđro - Nớc
Bài 31: Tính chất - ứng dụng của hiđro
1 Hiđro là chất khí nhẹ nhất trong các khí
2 Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp đợc với đơn chấtoxi, mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại Các phản ứng này đềutoả nhiều nhiệt
3 Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và khi cháy toảnhiều nhiệt
Bài 32: Phản ứng oxi hoá - khử
1 Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử Chất nhờng oxi cho chất khác là chất oxi hoá
2 Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự khử Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá
3 Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
Bài 33: Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế
1 Trong phòng thí nghiệm, khí hiđro đợc điều chế bằng cách cho axit (HCl hoặc H2SO4loãng) tác dụng với kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm)
2 Thu khí H2 vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nớc Nhận ra khí H2 bằngque đóm đang cháy
3 Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơnchất thay thế nguyên tử của của một nguyên tố khác trong hợp chất
Bài 36: Nớc
1 Nớc là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là hiđro và oxi, chúng đã hoá hợp với nhau theo tỉ
lệ thể tích là hai phần khí hiđro và một phần khí oxi
2 Nớc là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100OC, hoà tan đợc nhiều chấtrắn, lỏng, khí
3 Nớc tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thờng (nh Na, K, Ca ) tạo thành bazơ vàhiđro; tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ nh NaOH, KOH, Ca(OH)2; tác dụng với nhiềuoxit axit tạo ra axit
Bài 37: Axit - Bazơ - Muối
1 Phân tử axit gồm có một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tửhiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại
Thí dụ: HCl - axit clohiđric, H2SO3 - axit sunfurơ, H2SO4 - axit sunfuric
12
Trang 132 Phân tử bazơ gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit(OH) Thí dụ: NaOH -natri hiđroxit, Ca(OH)2 - canxi hiđroxit, Fe(OH)3 - sắt (III) hiđroxit
3 Phân tử muối gồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốcaxit Thí dụ: NaCl - natri clorua, BaSO4 - bari sunfat, Na2SO4- natri sunfat, NaHCO3 - natrihiđrocacbonat
dạng bài tập áp dụng định luật bảo toàn khối lợng
Nội dung định luật: "Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lợng của các sản phẩm bằngtổng khối lợng của các chất tham gia phản ứng"
Dựa vào phơng trình phản ứng hoá học tìm mối quan hệ giữa các chất (số mol, khối ợng )
l-Ví dụ 1: Cho phản ứng hoá học:
Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua
Cho biết khối lợng của natri sunfat (Na2SO4) là 14,2 g, khối lợng của các sản phẩm barisunfat (BaSO4) và natri clorua (NaCl) theo thứ tự là 23,3 g và 11,7 g Khối lợng của bari clorua(BaCl2) đã phản ứng là
A 19,8 g; B 20,8 g; C 35 g; D 49,2 g.
Ví dụ 2: Đốt cháy hết 9 g kim loại magie trong không khí thu đợc 15 g hợp chất magie oxit(MgO) Biết rằng, magie cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi (O2) trong không khí Khối lợngcủa khí oxi đã phản ứng là:
A 6 g; B 12 g; C 18 g; D 1,6 g;
Ví dụ 3:(SBT Hoá 8 bài 15.1-trang 18)- Cho phản ứng hoá học:
Kim loại kẽm + axit clohiđric → Kẽm clorua + khí hiđro
Cho biết khối lợng của kim loại kẽm (Zn) và axit clohđric (HCl) đã phản ứng là 6,5 gam và7,3 gam, khối lợng của chất kẽm clorua là 13,6 gam Khối lợng của khí hiđro bay lên là
A 0,2 g; B 2,0 g; C 6,3 g; D 13,8 g
Ví dụ 4: (CĐ-07)-Cõu 27: Hũa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn
bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loóng, thu được 1,344 lớt hiđro (ở đktc) và dungdịch chứa m gam muối Giỏ trị của m là
Giải: Phơng trình phản ứng (M là kim loại hoá trị II: Fe, Mg, Zn)
M + H2SO4 → MSO4 + H2↑
Nhận xét: Theo phơng trình phản ứng nH2 =nH SO2 4= 0,06 mol
Cách 1: áp dụng định luật bảo toàn khối lợng:
3,22 + 0,06ì98 = mmuối + 0,06ì2 ⇒ mmuối = 8,98 gam
Trang 14Bài tập áp dụng
1-(KA-08)-Cõu 38: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột
tỏc dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm cỏc oxit cú khối lượng 3,33 gam Thểtớch dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
2- (KA-08)-Cõu 31 : Cho V lớt hỗn hợp khớ (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một
lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung núng Sau khi cỏc phản ứng xảy ra hoàntoàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giỏ trị của V là
3- Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ Sauphản ứng thấy khối lợng dung dịch tăng thêm 15,2 gam so với ban đầu Khối lợng muối khanthu đợc khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là
A 53,6 gam B 54,4 gam C 92 gam D 92,8 gam
4- Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bằng dung dịch HCl d Dung dịch
thu đợc sau phản ứng tăng lên so với ban đầu (m – 2) gam Khối lợng (gam) muối clorua tạothành trong dung dịch là
A m + 71 B m + 35,5 C m + 73 D m + 36,5.
5-(KA-07)-Cõu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong
500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi
cụ cạn dung dịch cú khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65)
A 6,81 gam B 4,81 gam C 3,81 gam D 5,81 gam.
6-(KA-09)-Cõu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tỏc dụng với một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lớt khớ H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sauphản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam
7-(KA-08)-Cõu 4: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3(trong đú số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dựng vừa đủ V lớt dung dịch HCl 1M Giỏ trịcủa V là
A 0,16 B 0,18 C 0,08 D 0,23
8-(KA-2003) Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim
loại Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 d, thấy tạo thành 7 gam kếttủa Nếu lấy lợng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl d thì thu đợc 1,176 lít khí H2(đktc)
Xác định công thức oxit kim loại
9- Để khử hoàn toàn 8 gam oxit của một kim loại cần dùng hết 3,36 lít hiđro Hoà tan hết
l-ợng kim loại thu đợc vào dung dịch axit clohiđric thấy thoát ra 2,24 lít khí hiđro (các khí đo ở
đktc)
Hãy xác định công thức phân tử của oxit kim loại nói trên, cho biết khối lợng nguyên tửcủa kim loại trong oxit nằm trong khoảng từ 52 đến 58,7
Cho O = 16 ; H = 1 ; Cr = 52; Mn = 55 ; Fe = 56 ; Ni = 58,7
10- Hoà tan 17,4 gam muối cacbonat của kim loại hoá trị hai trong dung dịch axit sunfuric
loãng, d thu đợc khí CO2 Hấp thụ hoàn toàn lợng khí CO2 trên vào dung dịch NaOH d, khối ợng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 6,6 gam Kim loại hoá trị hai là
11- Đốt cháy hoàn toàn 33,4 gam hỗn hợp X gồm bột các kim loại Al, Fe và Cu ngoài
không khí, thu đợc 41,4 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit Cho toàn bộ hỗn hợp Y tác dụng hoàntoàn với dung dịch H2SO4 20% có khối lợng riêng d = 1,14 g/ml Thể tích tối thiểu của dungdịch H2SO4 20% để hoà tan hết hỗn hợp Y là: (cho H = 1, O = 16, S = 32)
A 300 ml. B 175 ml C 200 ml. D 215 ml
14
Trang 15Chơng 6: Dung dịch
Bài 40: Dung dịch
1 Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
2 ở nhiệt độ xác định:
a) Dung dịch cha bão hoà là dung dịch có thể hoà tan thêm chất tan
b) Dung dịch bão hoà là dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan
3 Muốn chất rắn tan nhanh trong nớc, ta thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:
- Khuấy dung dịch
- Đun nóng dung dịch
- Nghiền nhỏ chất rắn
Bài 41: Độ tan của một chất trong nớc
Độ tan của một chất trong nớc:
Độ tan (S) của một chất là số gam của chất đó tan đợc trong 100 gam nớc để tạo thànhdung dịch bão hoà ở một nhiệt độ xác định
Nói chung độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu tăng nhiệt độ Độ tan của chất khí sẽ tăng nếugiảm nhiệt độ và tăng áp suất
(D: Khối lợng riêng của dung dịch)
3- Độ rợu (Nồng độ phần trăm thể tích): Số ml (hoặc cm3) ancol etylic nguyên chất cótrong 100 ml (hoặc 100 cm3) hỗn hợp ancol etylic và nớc
4- Chuyển đối giữa các loại nồng độ:
Biểu thức liên hệ giữa khối lợng riêng (D), thể tích (V) và khối lợng dung dịch (mdd):
Biểu thức liên hệ giữa số mol (n) , khối lợng mol (M) và khối lợng (m):
-Cần nhớ các đại lợng sử dụng (gam, mol, lít, ml ) để biểu diễn chất tan hoặc dungdịch theo định nghĩa
-Không cần nhớ các công thức chuyển đổi giữa các loại nồng độ một cách máy móc mà
chỉ cần hiểu nguyên tắc chuyển đổi:
a. Chất tan: Đổi từ khối lợng (gam) sang số mol hay ngợc lại.
b Dung dịch: Đổi từ khối lợng (gam) sang thể tích (lít hay ml) hay ngợc lại.
Ví dụ 1: Dung dịch A có nồng độ mol C M (mol/l), khối lợng riêng D (g/ml) Tính nồng độ C% của dung dịch A (Cho khối lợng mol của A bằng M (g/mol)).
Ví dụ 2: Dung dịch A có nồng độ phần trăm (khối lợng) C%, khối lợng riêng D (g/ml) Tính nồng
độ mol C M (mol/l) của dung dịch A.
mdd100
mddV
m n m
M
Trang 16Các dạng bài tập về nồng độ dung dịch
1-Pha loãng hay cô đặc một dung dịch cho sẵn:
Ví dụ 1: Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml) và bao nhiêu lít nớc
để pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 38% (D = 1,28 g/ml)
(Độc giả tự giải).
Nhận xét: - Lợng chất tan trong dung dịch không thay đổi (khi không có biến đổi hoá học).-Khi cô đặc, khối lợng dụng dịch giảm, nồng độ dung dịch tăng
-Khi pha loãng, khối lợng dung dịch tăng, nồng độ dung dịch giảm
-Khối lợng riêng của nớc D = 1 g/ml.
2- Hoà tan một chất vào n ớc hay một dung dịch cho sẵn:
Nhận xét: Chất hoà tan có thể là chất rắn, chất lỏng hay chất khí Cần chú ý xem sự hoà tan
có xảy ra phản ứng giữa các chất tan hoặc giữa chất tan với dung môi hay không? Do đó, tr ớc
tiên cần xác định dung dịch tạo thành là dung dịch gì? Chứa các chất tan nào ?
Ví dụ:
Chất hoà tan
(trong nớc) NaOH Na2O Na SO3 N2O5 NH3 HCl CuSO4.5H2O
Chú ý: - Khi hoà tan chất khí vào dung môi là chất lỏng, nếu không cho khối lợng riêng của
dung dịch sau khi khi hoà tan, thông thờng thể tích của dung dịch coi bằng thể tích của
dung môi.
-Nên áp dụng định luật bảo toàn khối lợng để tính khối lợng dung dịch tạo thành:
m dd sau = Σ mi - m khí - mkết tủa (mdd sau = mdd đầu + m thêm vào - m khí - mkết tủa )
Ví dụ 2:(KA-09)-Cõu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tỏc dụng với một lượng
vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lớt khớ H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thuđược sau phản ứng là
A 101,48 gam B 101,68 gam C 97,80 gam D 88,20 gam.Giải: Số mol H2SO4 = số mol H2 = 0,1 mol Khối lợng H2 = 0,2 gam
Khối lợng H2SO4 = 9,8 gam ⇒ khối lợng dung dịch H2SO4 10% = 98 gam
Thay số: m ddịch sau = 98 + 3,68 – 0,2 = 101,48 gam
Ví dụ 3: Xác định nồng độ phần trăm C% và nồng độ mol CM của dung dịch thu đợc khihoà tan 12,5 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào 87,5 ml nớc Biết rằng thể tích của dung dịch bằngthể tích của nớc (Độc giả tự giải- chú ý D= 1g/ml).
Ví dụ 4: Cho 11,5 gam Na tác dụng với 100 gam nớc Tính nồng độ phần trăm của dungdịch thu đợc sau phản ứng
Giải- Phơng trình phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
3- Pha trộn hai hay nhiều dung dịch:
a) Trờng hợp không xảy ra phản ứng giữa các chất tan:
Ví dụ 5: Có 2 dung dịch NaOH nồng độ C1% (dung dịch 1) và C2% (dung dịch 2)
Biết C2 > C1 Cần trộn chúng theo tỉ lệ khối lợng nh thế nào để có dung dịch C3%
2C
2
100
Trang 17Gọi khối lợng dung dịch 2 cần lấy là m2(g), khối lợng chất tan (g)
Khối lợng dung dịch Khối lợng chất tan(m1 + m2) (g) (g)
100 (g) C3 = Rút ra: áp dụng:
C2 C3 - C1
C3
C1 C2 - C3
(Phần khối lợng dung dịch 2 cần lấy) .m2
(Phần khối lợng dung dịch 1 cần lấy) .m1
Mở rộng thêm: + Nớc nguyên chất coi nh C% = 0%
+ Chất tan nguyên chất coi nh C% = 100%
+ Muối kết tinh, ví dụ CuSO4.5H2O, C% = 160 100
250ì = 64%
+ SO3 + H2O → H2SO4 , C% = 98 100
80ì = 122,5%
áp dụng giải bài ví dụ 1 (trang 16).
Ví dụ 6: A là dung dịch CuSO4 Để làm kết tủa hết ion sunfat có trong 20 gam dung dịch
A cần 25 ml dung dịch BaCl2 0,02M
a Tính nồng độ phần trăm khối lợng của dung dịch A
b Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch A và bao nhiêu gam CuSO4 để điều chế 480 gam dungdịch CuSO4 1% (dung dịch B)
c Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch A và bao nhiêu gam CuSO4.5H2O để điều chế 480 gamdung dịch CuSO4 1% (dung dịch B)
Ví dụ 7: Hoà tan m gam SO3 vào 180 gam dung dịch H2SO4 20% thu đợc dung dịch H2SO432,5% Giá trị m là
A 33,3 B 25,0 C 12,5 D 32,0
Ví dụ 8: Cần phải dùng bao nhiêu lít dung dịch H2SO4 có tỉ khối d = 1,28 và bao nhiêu lítnớc cất để pha thành 10 lít dung dịch H2SO4 có tỉ khối d = 1,04
b) Trờng hợp xảy ra phản ứng giữa chất tan:
Ví dụ 9: (CĐ-07)-Cõu 6: Khi cho 100ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch HCl thu
được dung dịch cú chứa 6,525 gam chất tan Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dung
dịch đó dựng là (hoặc thay khối lượng chất tan 7,815 gam, C M, HCl = ?)
Giải: Lập luận, dự đoán sản phẩm theo khối lợng chất tan có trong dung dịch
Chất tan KOH KCl
Khối lợng 5,6 gam < 6,525 gam < 7,45 gam
⇒ KOH d, HCl phản ứng hết, dung dịch gồm KCl và KOH
Phơng trình phản ứng:
KOH + HCl → KCl + H2O
Cách 1: Phơng pháp tăng giảm khối lợng
Cứ 1 mol KOH phản ứng, khối lợng tăng 35,5 – 17 = 18,5 gam
Vậy x mol - - - khối lợng tăng 6,525 – 5,6 = 0,925 gam
Chú ý: -Khi pha trộn các dung dịch để tạo thành dung dịch mới:
1
= 2 5
Trang 18+ mdd mới = Σ mdd pha trộn - m khí - mkết tủa
Khi đề không cho khối lợng riêng của dung dịch mới:
+ Vdd mới = Σ V dd pha trộn
Khi đề cho khối lợng riêng của dung dịch mới: + Vdd =
Ví dụ 11: Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10% Đun nóngtrong không khí cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính nồng độ phần trăm của muối tạothành trong dung dịch sau phản ứng (coi O2 phản ứng tan trong nớc, nớc bay hơi trong quátrình đun nóng không đáng kể) (ĐHThuỷ lợi-2000tr225)
Khối lợng FeCl2 = 1ì127 = 127 gam
Khối lợng dung dịch FeCl2 10% = = 1270 gam
Khối lợng NaOH = 2ì40 = 80 gam
Khối lợng dung dịch NaOH 20% = = 400 gam
Khối lợng NaCl = 2ì58,5 = 117 gam
Khối lợng Fe(OH)3 = 1ì107 = 107 gam
Khối lợng dung dịch sau phản ứng: 1270 + 400 - 107 = 1563 gam
C%NaCl = ì100 = 7,49 (%)
Cách 2: Lấy 100 gam dung dịch NaOH 20%
Khối lợng NaOH: 20 gam Số mol NaOH = 20 : 40 = 0,5 mol
Số mol FeCl2 phản ứng = Số mol NaOH = 0,25 mol
Khối lợng FeCl2 = 0,25ì127 = 31,75 gam
Khối lợng dung dịch FeCl2 10% = = 317,5 gam
Khối lợng NaCl = 0,5ì58,5 = 29,25 gam
Khối lợng Fe(OH)3 = 0,25 ì107 = 26,75 gam
Khối lợng dung dịch sau phản ứng: 100 + 317,5 - 26,75 = 390,75 gam
C%NaCl = ì100 = 7,49 (%)
4) Muối kết tinh:
* Dung dịch bão hoà: Dung dịch chứa lợng chất tan tối đa ở một nhiệt độ nhất định
* Độ tan (S): Lợng chất tan (gam) có thể tan đợc tối đa trong một lợng dung môi xác
định (thờng là nớc, 100 gam) để đợc dung dịch bão hoà ở nhiệt độ nhất định
Trong dung dịch bão hoà, luôn có tỉ lệ:
+ Nếu cho nồng độ dung dịch bão hoà:
+ Nếu cho độ tan:
a) Muối kết tinh không ngậm n ớc Ví dụ: NaCl, NaNO3, KCl, KNO3
Ví dụ 12: Thêm dần dung dịch KOH 33,6% vào 40,3 ml dung dịch HNO3 37,8% (d = 1,24g/ml) đến khi trung hoà hoàn toàn, thu đợc dung dịch A Đa A về 0OC thu đợc dung dịch B cónồng độ 11,6% và khối lợng muối tách ra là m (gam)
a) Dung dịch B là dung dịch cha bão hoà hay bão hoà?
31.75ì100
10
29,25 390,75
12
Trang 19Ví dụ 13: Lấy 600 gam dung dịch CaCl2 bão hoà ở 20OC đem đun nóng để làm bay hơi bớt
50 gam nớc, phần còn lại đợc làm lạnh về 20OC Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể CaCl2.6H2O đãkết tinh
Biết độ tan của CaCl2 ở 20OC là 74,5 gam trong 100 gam nớc
Gọi số gam CaCl2 6H2O đã kết tinh là m
Muối ngậm nớc muối khan nớc kết tinh
CaCl2.6H2O → CaCl2 → H2O
Cứ 219 gam → 111 gam → 108 gam
Vậy m gam → gam → gam
Khối lợng CaCl2 còn lại trong dung dịch:
CaCl 2
42,69 100
CaCl2
111 m 219
108 m 219
111 m 219
108 m
219
mctanm
H2O
= = 74,5100343,84 – 50 – 108 m
219
Trang 20Bài tập áp dụng
1- Lập biểu thức liên hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm (khối lợng) của chất tan trong
dung dịch bão hoà
2- Cho một khối lợng mạt sắt d vào 50 ml dung dịch HCl Phản ứng xong, thu đợc 3,36 lít
khí (đktc)
a) Viết phơng trình hoá học
b) Tính khối lợng mạt sắt đã tham gia phản ứng
c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng (Bài 4-Một số axit-Lớp 9)
6 Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột CuO và ZnO cần 100 ml dung dịch HCl 3M.a) Viết các phơng trình hoá học
b) Tính phần trăm theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu
c) Hãy tính khối lợng dung dịch H2SO4 nồng độ 20% để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp oxittrên (Bài 4-Một số axit-Lớp 9)
3- Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 gam CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 gamAgNO3
a) Hãy cho biết hiện tợng quan sát đợc và viết phơng trình hoá học
b) Tính khối lợng chất rắn sinh ra
c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng Cho rằng thể tích củadung dịch thay đổi không đáng kể (Bài 9-Tính chất hoá học của muối-Lớp 9)
4- Đun 35,1 gam NaCl với H2SO4 đặc ở nhiệt độ cao Khí sinh ra cho vào 78,1 ml nớc tạothành dung dịch A
a) Tính C% và CM của dung dịch A (với D = 1,2 g/ml)
b) Lấy 1/2 dung dịch A trung hoà hết 100 ml dung dịch NaOH (D =1,5g/ml) Tính nồng
độ phần trăm (C%) và nồng độ mol (CM) của dung dịch NaOH và dung dịch sau phản ứng
5- Đốt cháy 0,78 gam kali trong bình kín đựng khí oxi (d) Phản ứng xong, ngời ta đổ ít nớc
vào bình lắc nhẹ cho chất rắn tan hết, rồi thêm nớc cho đủ 200 ml ta đợc dung dịch A
a-Viết phơng trình phản ứng đã xảy ra
b- Xác định nồng độ mol/lít của chất trong dung dịch A
c-Thêm vài giọt quì tím vào dung dịch A, sau đó dẫn 672 ml khí hiđro clorua (đo ở đ.k.t.c)vào dung dịch A Trình bày hiện tợng quan sát đợc, viết phơng trình phản ứng giải thích
5 Cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nớc, thu đợc 0,5 lít dung dịch bazơ
a) Viết phơng trình hoá học và tính nồng độ mol của dung dịch thu đợc
b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%, có khối lợng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hoàdung dịch bazơ nói trên (Bài 7-Tính chất hoá học của bazơ-Lớp 9).
6- Đốt cháy hoàn toàn 1,55 gam P thu đợc chất A Hoà tan chất A vào 200 gam nớc đợc
dung dịch B Tính C% của dung dịch B
7- Hoà tan 3,2 gam đồng (II) oxit trong 150 gam axit sunfuric 26%.
a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra
b) Bao nhiêu gam, bao nhiêu mol axit đã tham gia phản ứng
c) Bao nhiêu gam muối đồng đợc tạo thành? Tính nồng độ phần trăm của muối đồng?d) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit trong dung dịch thu đợc sau phản ứng
8- Cho hỗn hợp A gồm KCl và KBr tác dụng với dung dịch AgNO3 Khối lợng kết tủa tạo rasau khi làm khô bằng khối lợng của AgNO3 đã tham gia phản ứng
a) Tính % khối lợng các chất trong hỗn hợp đầu
b) Cho 50 gam hỗn hợp A tác dung với 118 gam AgNO3 Lọc, tách kết tủa thu đợc dungdịch B Tính khối lợng của kết tủa
c) Pha loãng dung dịch B bằng nớc đến thể tích 250 ml Hãy tính nồng độ mol của các chấttrong dung dịch B
9- Cho kẽm kim loại d vào 400 ml dung dịch HCl 1M Dẫn khí bay ra vào ống đựng CuO
nung nóng thì đợc 11,52 gam đồng kim loại Tính hiệu suất của quá trình phản ứng
10- Khi hoà tan oxit của một kim loại hoá trị 2 trong một lợng vừa đủ axit H2SO4 10%, thì
đợc một dung dịch muối có nồng độ 11,8% Xác định tên kim loại
11- Cho dung dịch axit axetic có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10%,
thu đợc dung dịch muối có nồng độ 10,25% x có giá trị
A 20% B 16% C 15% D 13%
12- Hoà tan một muối cacbonat của kim loại M, hoá trị n bằng một lợng vừa đủ dung dịch
H2SO4 9,8%, thu đợc dung dịch muối sunfat trung hoà 14,18% Kim loại M là
A Cu B Na C Ca D Fe
13-(CĐ-07)-Cõu 1: Khi hũa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dungdịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà cú nồng độ 27,21%
Kim loại M là ( Cho H = 1; O = 16 ; Mg = 24; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65)
20
Trang 2114- Hòa tan một muối cacbonat của kim loại M bằng một lợng dung dịch H2SO4 9,8% vừa
đủ ngời ta thu đợc một dung dịch muối sunfat trung hoà có nồng độ 11,54% Tìm công thứcmuối cacbonat đã dùng
15- Khi trộn 150 ml dung dịch HCl 10% (có D = 1,047g/ml) với 250 ml dung dịch HCl
2M Tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol (mol/l) của HCl trong dung dịch sau khi trộn(D=1,038g/ml)
Hoà tan 2,7 gam kim loại Fe và Zn cần đến 40 ml dung dịch HCl thu đợc ở trên Tínhthành phần phần trăm khối lợng của các kim loại trong hỗn hợp
16- 9,03.1022 phân tử hiđro tham gia phản ứng với 3,01.1022 phân tử nitơ Hoà tan amoniacthu đợc trong 0,4 lít nớc
a) Tính số phân tử, số mol và số gam amoniac tạo thành
b) Tính C% và CM của dung dịch thu đợc (coi thể tích dung dịch bằng thể tích của nớc hoàtan) Các phản ứng xảy ra hoàn toàn , số Avogađro bằng 6,02.1023
17- Để trung hoà hoàn toàn 50 ml hỗn hợp X gồm HCl và H2SO4 cần dùng 20 ml NaOH0,3M Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà thu đợc 0,381 gam hỗn hợp muối (khô)
a) Hãy tính nồng độ mol của mỗi axit trong hỗn hợp X
b) Tính pH của hỗn hợp X, nếu coi H2SO4 phân li hoàn toàn thành ion
c) Tính số gam tối đa của hỗn hợp Cu-Mg chứa 20% Mg có thể hoà tan hoàn toàn trong
150 ml dung dịch X. (ĐHThăngLong-99)
18- Có 50 ml dung dịch hai axit là H2SO4 1,8 mol/l và HCl 1,2 mol/l Cho 8 gam hỗn hợp
Fe và Mg vào dung dịch đó Khí sinh ra đợc dẫn qua ống sứ chứa 16 gam CuO nung nóng.Tính thể tích dung dịch H2SO4 96% (d = 1,84) cần thiết để hoà tan hết hợp chất rắn trongống
19- Cho 500 ml dung dịch A (gồm BaCl2 và MgCl2 trong nớc) phản ứng với 120 ml dung dịch Na2SO4 0,5M (d), thì thu đợc 11,65 gam kết tủa Đem phần dung dịch cô cạn thì thu đợc 16,77 gam hỗn hợp muối khan Xác định nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch A (ĐH Cần Thơ-98)
20- Hoà tan 63,8 gam hỗn hợp BaCl2 và CaCl2 vào 500 gam H2O thu đợc dung dịch A.Thêm 500 ml dung dịch Na2CO3 1,4M vào dung dịch A, sau phản ứng thu đợc 59,4 gam kếttủa và dung dịch B
a/ Trong dung dich B tồn tại những muối nào?
b/Tính nồng độ % của mỗi muối trong dung dịch A
c/ Thêm vào dung dịch B một lợng vừa đủ dung dịch HCl 0,5M (D=1,05g/ml) thu đợc dungdịch C Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M đã dùng và nồng độ % của muối trong dung dịch C
21- Trộn dung dịch A chứa NaOH và dung dịch B chứa Ba(OH)2 theo thể tích bằng nhau
đ-ợc dung dịch C Trung hoà 100 ml dung dịch C cần dùng hết 35 ml dung dịch H2SO4 2M vàthu đợc 9,32 gam kết tủa Tính nồng độ Cm(mol/l) của các dung dịch A và B Cần phải trộn baonhiêu ml dung dịch B với 20 ml dung dịch A để hoà tan vừa hết 1,08 gam bột Al (ĐH Bkhoa HN-98)
c) Nếu thay Na2CO3 bằng khí CO2 có kết tủa tạo ra hay không? Giải thích nguyên nhân?
23- Có 500ml dung dịch chứa đồng thời HCl và H2SO4 nồng độ tơng ứng là 1,98 mol/l và1,1 mol/l
Tính thể tích dung dịch chứa đồng thời NaOH và Ba(OH)2 nồng độ tơng ứng là 3 mol/l và 4mol/l để trung hoà vừa đủ dung dịch axit đã cho
24- Hoà tan hoàn toàn 4,875 gam kẽm vào 75 gam dung dịch HCl (lợng vừa đủ) đợc dung
dịch A và khí H2 Toàn bộ lợng khí này khử hoàn toàn và vừa đủ 4,4 gam hỗn hợp CuO và
Fe2O3 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl và dung dịch A Tính khối lợng mỗi oxit
(ĐH An ninh-98)
25- Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250 ml dung dịch X chứa axit HCl 1M và
H2SO4 0,5M, đợc dung dịch B và 4,368 lít H2 (đktc)
a) Hãy chứng minh rằng trong dung dịch B vẫn còn d axit
b) Tính % khối lợng kim loại trong hỗn hợp A
c) Tính thể tích dung dịch C gồm NaOH 0,02M và Ba(OH)2 0,01M cần để trung hoà hết ợng axit d trong B
l-d) Tính thể tích dung dịch C (với nồng độ trên) tác dung vừa hết với dung dịch B để thu đợclợng kết tủa nhỏ nhất Tính lợng kết tủa đó.(Đề 42-III).
Trang 2226- Cho dung dịch NaOH 25% có khối lợng riêng D = 1,28 g/ml Hỏi 150 ml dung dịch
kiềm đó có khả năng hấp thụ đợc tối đa bao nhiêu lít khí CO2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn
(ĐHQGHN-CB99)
27- Dung dịch B chứa hai chất tan là H2SO4 và Cu(NO3)2 50 ml dung dịch B phản ứng vừa
đủ với 31,25 ml dung dịch NaOH 16% (D = 1,12 g/ml) Lọc lấy kết tủa sau phản ứng, rửasạch, đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi, đợc 1,6 gam chất rắn
a Tìm nồng độ mol/l của dung dịch B
b Cho 2,4 gam đồng vào 50 ml dung dịch B (chỉ có khí NO bay ra) Hãy tính thể tích khí
NO thu đợc ở đ.k.t.c (các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
28- A, B là hai dung dịch axit HCl có nồng độ mol khác nhau Nếu trộn V1 lít A với V2 lít
B rồi cho tác dụng với 1,768 gam một hỗn hợp kim loại gồm Fe , Al , và Cu thì thấy vừa đủ đểhoà tan các kim loại hoạt động có trong hỗn hợp và khi đó thu đợc 0,016 mol H2 ở đktc Lợng
Cu không tan đem oxi hoá rồi hoà tan thì cũng cần một lợng axit clohiđric đúng nh trên Biết
V1 + V2 = 0,052 lít , nồng độ mol của B lớn gấp bốn của A và V2 / 2 lít B hoà tan vừa hết 1/6lợng Fe của hỗn hợp
a Viết các phơng trình phản ứng và tính thành phần % theo khối lợng của các kim loạitrong hỗn hợp
b.Tính nồng độ mol của A và B Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
29- Trong công nghiệp HNO3 đợc điều chế theo sơ đồ:
a) Tính số mol mỗi khí thu đợc
b) Tính nồng độ mol/lít của HNO3 trong dung dịch D
c) Tính a (ĐH Y HN-98)
30- Cho một bình kín dung tích 112 lít trong đó chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích 1: 4 ở
0OC và áp suất 200 atm với một ít chất xúc tác thích hợp Nung nóng bình một thời gian, sau
đó đa nhiệt độ về 0OC thấy áp suất trong bình giảm đi 10% so với áp suất ban đầu
1 Tính hiệu suất của phản ứng điều chế NH3
2 Nếu lấy 12,5% lợng NH3 tạo thành có thể điều chế đợc bao nhiêu lít dung dịch NH325% (d = 0,907 g/ml)?
3 Nếu lấy 50% lợng NH3 tạo thành có thể điều chế đợc bao nhiêu lít dung dịch HNO3 67%(D =1,40 g/ml), biết hiệu suất quá trình điều chế HNO3 là 80%
4 Lấy một thể tích dung dịch HNO3 67% ở trên pha loãng bằng nớc đợc dung dịch mới,dung dịch này hoà tan vừa đủ 9 gam Al và giải phóng hỗn hợp khí NO và N2O có tỉ khối so với
H2 là 16,75 Tính thể tích dung dịch HNO3 67% đã dùng. (ĐHDợcHN-99)
31- Dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 (dung dịch A), dung dịch HCl có pH = 1 (dung dịch B)
Đem trộn 2,75 lít dung dịch A với 2,25 lít dung dịch B Hãy tìm nồng độ mol/l của các chấttrong dung dung dịch tạo thành và tính pH của dung dịch này.(Đề 1997- Tr135)
32- Cho hỗn hợp A gồm MgO và Al2O3 Chia A thành hai phần hoàn toàn đều nhau, mỗiphần có khối lợng 19,88 gam Cho phần 1 tác dụng với 200ml dung dịch HCl, đun nóng vàkhuấy đều Sau khi kết thúc phản ứng, làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp thu đợc 47,38 gam chấtrắn khan Cho phần 2 tác dụng với 400ml dung dịch HCl đã dùng ở thí nghiệm trên, đun nóng,khuấy đều và sau khi kết thúc phản ứng cũng lại làm bay hơi hỗn hợp nh trên và cuối cùng thu
đợc 50,68 gam chất rắn khan
a) Viết các phơng trình phản ứng đã xảy ra, tính nồng độ mol/l của dd HCl đã dùng
b) Tính hàm lợng % theo khối lợng của mỗi oxit trong hỗn hợp A
33- X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn Y là dung dịch H2SO4 cha rõ nồng độ
Thí nghiệm 1: Cho 24,3 gam X vào 2 lít Y, sinh ra 8,96 lít khí H2
Thí nghiệm 2: Cho 24,3 gam X vào 3 lít Y, sinh ra 11,2 lít khí H2
a) Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X cha tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.b) Tính nồng độ mol của dung dịch Y và khối lợng mỗi kim loại trong X
(Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
34- Hòa tan 4,48 lit khí hiđro clorua (ở đktc) vào 42,7 ml nớc ta đợc một dung dịch X.
Tính C% và CM của dung dịch X Tính khối lợng riêng của dung dịch X (giả sử sự hòa tan khíkhông làm thay đổi thể tích)
35- a) Tính thể tích nớc thêm vào 500 ml dung dịch H2SO4 1,25M để tạo thành dung dịch
Trang 23d) Cần trộn 2 dung dịch NaOH 3% và 10% theo tỉ lệ khối lợng bao nhiêu để có đợc dung dịch NaOH 8%
36- Tính nồng độ ban đầu của dung dịch H2SO4 và dung dịch NaOH biết rằng:
- Nếu đổ 3 lít dung dịch NaOH vào 2 lít dung dịch H2SO4 thì sau phản ứng thu đợc dung dịch có tính kiềm với nồng độ 0,1M
- Nếu đổ 2 lít dung dịch NaOH vào 3 lít dung dịch H2SO4 thì sau phản ứng thu đợc dung dịch có tính axit với nồng độ 0,2M
37- (44.6*-SBT8) A là dung dịch H2SO4 có nồng độ 0,2M B là dung dịch H2SO4 0,5M.a) Nếu trộn A và B theo tỉ lệ thể tích VA : VB = 2 : 3 đợc dung dịch C Hãy xác định nồng
độ mol của dung dịch C
b) Phải trộn A và B theo tỉ lệ nào về thể tích để đợc dung dịch H2SO4 có nồng độ 3M ?
38- (44.7*-SBT8) Có 200 gam dung dịch NaOH 5% (dung dịch A).
a) Cần phải trộn thêm vào dung dịch A bao nhiêu gam dung dịch NaOH 10% để đợc dung dịch NaOH 8% ?
b) Cần hoà tan bao nhiêu gam NaOH vào dung dịch A để có dung dịch NaOH 8% ?
c) Làm bay hơi nớc dung dịch A, ngời ta cũng thu đợc dung dịch NaOH 8% Tính khối ợng nớc đã bay hơi
Trang 24l-Bài tập tinh thể hiđrat hóa ( Tinh thể ngậm nớc)
39- Để tăng nồng độ của 50 gam dung dịch CuSO4 5% lên gấp 2 lần , có 4 học sinh thựchiện 4 cách khác nhau :
- Học sinh A : Đun nóng dung dịch để làm bay hơi, khối lợng dung dịch còn lại bằng mộtnửa lợng lợng dung dịch ban đầu
- Học sinh B: Thêm 2,72 gam CuSO4 khan vào dung dịch
- Học sinh C : Thêm 4,63 gam tinh thể CuSO4.5H2O vào dung dịch
- Học sinh D: Thêm 50 gam dd CuSO4 15% vào dung dịch
Hỏi học sinh nào làm đúng Giải thích?
40- a) Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 4%
để có đợc 500 gam dung dịch CuSO4 8%
b) Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam nớc để có đợc 500 gam dung dịch CuSO4 8%
c) Hòa tan 143 gam Na2CO3 10H2Ovào 200 ml nớc Tính C%, CM và khối lợng riêng của dung dịch thu đợc
d) Xác định khối lợng FeSO4 7 H2O cần để khi hòa tan vào 372,2 gam nớc thì đợc dung dịch muối 3,8%
e) Tính CM và C% của dung dịch thu đợc khi hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào 87,5
ml nớc Biết thể tích dd thu đợc bằng thể tích của nớc
41- Hòa tan 24,4 gam BaCl2 xH2O vào 175,6 gam nớc thu đợc dung dịch 10,4% Tính x?
42- Cô cạn từ từ 200 ml dung dịch CuSO4 0,2M thu đợc 10gam tinh thể CuSO4.mH2O Tínhm?
43- Làm bay hơi 150 gam dung dịch CuSO4, thu đợc 25 gam tinh thể CuSO4.5H2O Tínhnồng độ % của dung dịch ban đầu
44- Khi làm lạnh 400 ml dung dịch đồng sunfat 25% (d=1,2) thì đợc 50 gam CuSO4.5H2Okết tinh lại Lọc bỏ muối kết tinh rồi cho 11,2 lít khí H2S (đktc) đi qua nớc lọc Tính khối lợngkết tủa tạo thành Tính khối lợng CuSO4 còn lại trong dung dịch sau khi muối kết tinh
45- Cho 27,05 gam tinh thể FeCl3.6H2O vào 100 gam dung dịch NaOH 20%
a) Tính khối lợng kết tủa Fe(OH)3 tạo thành
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch sau phản ứng
46- Một loại phèn nhôm có công thức MAl(SO4)2 nH2O, trong đó M+ là ion kim loạikiềm Lấy 7,11 gam phèn nung tới khối lợng không đổi, thu đợc 3,87 gam phèn khan Mặtkhác, lấy 7,11 gam phèn hoà tan vào nớc và cho tác dụng với BaCl2 d, thu đợc 6,99 gam kếttủa
1- Xác định công thức phân tử của phèn
2- Cho biết nồng độ dung dịch MAl(SO4)2 bão hoà ở 20OC là 5,66%
a) Tính độ tan của MAl(SO4)2 ở 20OC
b) Lấy 600 gam dung dịch MAl(SO4)2 bão hoà ở 20OC đem đun nóng để làm bay hơi bớt
200 gam nớc, phần còn lại đợc làm lạnh tới 20OC Hỏi có bao nhiêu gam tinh thể phènMAl(SO4)2 nH2O kết tinh (Đề 70-IIItr131)
47- Hoà tan hết 3,2 gam oxit M2On trong lợng vừa đủ dung dịch H2SO4 10%, thu đợc dungdịch muối nồng độ 12,9% Sau phản ứng đem cô bớt dung dịch và làm lạnh nó, thu đợc 7,868gam tinh thể muối với hiệu suất 70% Xác định công thức của tinh thể muối đó
24
Trang 25Lớp 9Chơng 1: Các loại hợp chất vô cơ
Bài 1: Tính chất hoá học của oxit Khái quát về sự phân loại oxit.
1 Dựa vào tính chất hoá học của oxit, ngời ta phân oxit thành 4 loại: oxit bazơ, oxit axit,oxit lỡng tính và oxit trung tính
2 Oxit bazơ tác dụng với nớc tạo thành dung dịch bazơ (kiềm), tác dụng với axit tạo thànhmuối và nớc, tác dụng với oxit axit tạo thành muối
3 Oxit axit tác dụng với nớc tạo thành dung dịch axit, tác dụng với dung dịch bazơ tạothành muối và nớc, tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối
Bài tập
1 Có những oxit sau: CaO, Fe2O3, SO3 Oxit nào có thể tác dụng đợc với:
a) Axit sunfuric + > Kẽm sunfat + Nớc
a) Natri hiđroxit + > Natri sunfat + Nớc
c) Nớc + > Axit sunfurơ
d) Nớc + > Canxi hiđroxit
e) Canxi oxit + > Canxi cacbonat
4 Cho những oxit sau: CO2, SO2, Na2O, CaO, CuO Hãy chọn một trong những chất đã chotác dụng đợc với:
a) nớc, tạo thành dung dịch axit
b) nớc, tạo thành dung dịch bazơ
c) dung dịch axit, tạo thành muối và nớc
d) dung dịch bazơ, tạo thành muối và nớc
Viết các phơng trình hoá học
5 Có hỗn hợp khí CO2và O2 Có thể thu đợc khí O2 từ hỗn hợp trên bằng cách
A cho hỗn khí qua nớc cất.
B cho hỗn khí qua dung dịch NaCl bão hoà.
C cho hỗn khí qua dung dịch H2SO4 loãng
D cho hỗn khí qua dung dịch KOH loãng, d.
6 Cho 1,6 gam đồng (II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ20% a) Viết phơng trình hoá học
b) Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc
Bài 2: Một số oxit quan trọng
A Canxi oxit CaO.
1 Canxi oxit là oxit bazơ: tác dụng với nớc tạo thành bazơ, tác dụng với axit tạo thànhmuối và nớc, tác dụng với oxit axit tạo thành muối
2 Canxi oxit đợc dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hoá học và dùng để khửchua đất, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trờng
3 Canxi oxit đợc sản xuất bằng phản ứng phân huỷ canxi cacbonat (đá vôi) ở nhiệt độ cao Bài tập
1 Bằng phơng pháp hoá học nào có thể nhận biết đợc từng chất trong mỗi dãy chất sau:a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O
b) Hai chất khí không màu là CO2 và O2
Viết các phơng trình hoá học
2 Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phơng pháp hoá học:
Viết các phơng trình hoá học
3 200 ml dung dịch HCl có nồng độ 3,5M hoà tan vừa hết 20 gam hỗn hợp hai oxit CuO
và Fe2O3
a) Viết các phơng trình hoá học
b) Tính khối lợng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu
4 Biết 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng vừa hết với 200 ml dung dịch Ba(OH)2, sản phẩm làBaCO3 và H2O
a) Viết các phơng trình hoá học
b) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng
c) Tính khối lợng chất kết tủa thu đợc
B Lu huỳnh đioxit SO 2
1 Lu huỳnh đioxit là oxit axit: tác dụng với nớc, dung dịch bazơ, oxit bazơ
2 ứng dụng quan trọng nhất của lu huỳnh đioxit là để sản xuất axit sunfuric
3 Điều chế lu huỳnh đioxit:
- Đốt lu huỳnh trong không khí (trong công nghiệp)
Trang 26Bài tập
1 Hãy nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau bằng phơng pháp hoá học:
a) Hai chất rắn màu trắng là CaO và P2O5;
b) Hai chất khí không màu là SO2 và O2
Viết các phơng trình hoá học
2 Có những khí ẩm (khí có lẫn hơi nớc): Cacbon đioxit, hiđro, oxi, lu huỳnh đioxit Khínào có thể làm đợc làm khô bằng canxi oxit?
A Cacbon đioxit, hiđro B Oxi, lu huỳnh đioxit.
C Cacbon đioxit, lu huỳnh đioxit D Hiđro, oxi.
3 Có những chất khí sau: CO2, H2, O2, SO2, N2 Hãy cho biết chất nào có tính chất sau:a) Nặng hơn không khí
b) Nhẹ hơn không khí
c) Cháy đợc trong không khí
d) Tác dụng đợc với nớc tạo thành dung dịch axit
e) làm đục nớc vôi trong
g) đổi màu giấy quì tím ẩm thành đỏ
4 Khí lu huỳnh đioxit đợc tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
b) Tính khối lợng các chất sau phản ứng
Bài 3: Tính chất hoá học của axit
Tính chất của axit:
1 Đổi màu quì tím thành đỏ
2 Tác dụng với một số kim loại tạo thành muối và khí hiđro, tác dụng với bazơ tạo thànhmuối và nớc (phản ứng trung hoà), tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nớc
a) Dung dịch có màu xanh lam
b) Dung dịch có màu vàng nâu
(Biết rằng đồng không tác dụng với axit HCl và axit H2SO4 loãng)
Bài 4: Một số axit quan trọng
1 Dung dịch HCl và H2SO4 loãng có đầy đủ những tính chất hoá học của axit
2 Axit sunfuric đặc tác dụng với nhiều kim loại, không giải phóng khí hiđro và có tính háonớc
3 Axit clohiđric và axit sunfuric có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
4 Axit sunfuric đợc sản xuất trong công nghiệp bằng phơng pháp tiếp xúc
5 Nhận biết axit sunfuric và dung dịch muối sunfat bằng thuốc thử là dung dịch muối barihoặc bari hiđroxit
Bài tập
1 Có những chất: CuO, BaCl2, Zn, ZnO Chất nào nói trên tác dụng đợc với dung dịch HCl,dung dịch H2SO4 loãng sinh ra:
a) chất khí cháy đợc trong không khí?
b) dung dịch có màu xanh lam?
c) chất kết tủa màu trắng không tan trong nớc và axit?
d) dung dịch không màu và nớc?
Viết tất cả các phơng trình hoá học
2 Bằng cách nào có thể nhận biết đợc từng chất trong mỗi cặp chất sau theo phơng pháphoá học?
a) Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4
b) Dung dịch NaCl và dung dịch Na2SO4
26
Trang 27c) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4.
Viết các phơng trình hoá học
3 Bảng dới đây cho biết kết quả
của 6 thí nghiệm xảy ra giữa Fe và
dung dịch H2SO4 loãng Trong mỗi thí
nghiệm ngời ta dùng 0,2 gam Fe tác
dụng với thể tích bằng nhau của axit,
nhng có nồng độ khác nhau
Những thí nghiệm nào chứng tỏ
rằng:
Thínghiệm Nồng độaxit độ (NhiệtoC) Sắt ởdạng Thời gianphản ứng
a) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nhiệt độ?
b) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng diện tích tiếp xúc?
c) Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi tăng nồng độ axit?
4 Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, KOH, C6H12O6 (glucozơ), dung dịch
H2SO4 loãng, H2SO4 đặc và những dụng cụ thí nghiệm cần thiết để làm thí nghiệm chứng minhrằng:
a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hoá học của axit
b) H2SO4 đặc có những tính chất hoá học riêng
Viết phơng trình hoá học cho mỗi thí nghiệm
Trang 28Bài 4: Luyện tập Tính chất hoá học của oxit và axit
Mối quan hệ
1 Tính chất hoá học của oxit (lấy các ví dụ minh hoạ).
2 Tính chất hoá học của axit (lấy các ví dụ minh hoạ).
a) Phản ứng hoá hợp? Viết phơng trình hoá học
b) Phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ? Viết phơng trình hoá học
3 Khí CO đợc dùng làm chất đốt trong công nghiệp, có lẫn tạp chất là các khí CO2, SO2 Làm thế nào để có thể loại bỏ đợc những tạp chất ra khỏi CO bằng hoá chất rẻ tiền nhất?Viết các phơng trình hoá học
4 Cần phải điều chế một lợng muối đồng sunfat Phơng pháp nào sau đây tiết kiệm đợc axitsufuric:
a) Axit sunfuric tác dụng với đồng (II) oxit
b) Axit sunfuric đặc tác dụng với kim loại đồng Giải thích cho câu trả lời
Bài 7: Tính chất hoá học của bazơ
1 Các dung dịch bazơ (kiềm) có những tính chất hoá học sau:
Đổi màu quì tím thành xanh hoặc dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ Tácdụng oxit axit và axit tạo thành muối và nớc
2 Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ, tạo thành oxit và nớc
3 Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nớc (phản ứng trung hoà)
2 Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2 Hãy cho biết những bazơ nào:
a) Tác dụng đợc với dung dịch HCl?
b) Tác dụng đợc với CO2?
c) Bị nhiệt phân huỷ?
d) Đổi màu quì tím thành xanh?
3 Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O và các dung dịch CuCl2, FeCl3 Hãy viết cácphơng trình hoá học điều chế:
4 Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH
và Na2SO4 Chỉ đợc dùng quì tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng
ph-ơng pháp hoá học? Viết các phph-ơng trình hoá học
Bài 8: Một số bazơ quan trọng
(3)(4) +N ớc
Oxit axit
Axit (dd)
+Bazơ (dd)(2)
(3)
(5)+N ớc
Axit
Màu đỏ
Muối + n ớcMuối + n ớc
+Bazơ
+Oxit bazơ
(1)
(3)(2)
Trang 29A Natri hiđroxit NaOH.
1 NaOH là một chất kiềm, có những tính chất hoá học sau: đổi màu chất chỉ thị, tác dụngvới axit, oxit axit và muối
2 NaOH là hoá chất quan trọng của nhiều ngành công nghiệp
3 NaOH đợc điều chế bằng phơng pháp điện phân (có màng ngăn) dung dịch NaCl bãohoà, sản phẩm là dung dịch NaOH, khí H2 và Cl2
Bài tập
1 Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl Hãy trìnhbày cách nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phơng pháp hoá học Viết các phơng trình hoáhọc (nếu có)
2 Trong phòng thí nghiệm có những chất sau: vôi sống CaO, sôđa Na2CO3 và nớc H2O Từnhững chất đã có, hãy viết các phơng trình phản ứng điều chế NaOH
3 Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl
Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập phơng trình hoá học:a) -> Fe2O3 + H2O
B Canxi hiđroxit- Thang pH.
1 Dung dịch canxi hiđroxit là dung dịch kiềm (đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với oxit axit,axit và muối) Canxi hiđroxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất
2 pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch:
Trung tính: pH = 7; tính axit: pH < 7 ; tính bazơ: pH > 7
pH 1 2 7 12 14 Dung dịch tính axit trung tính tính bazơ
a) muối natri hiđrosunfat b) muối natri sunfat
3 Một dung dịch bão hoà khí CO2 trong nớc có pH = 4 Hãy giải thích và viết phơng trìnhhoá học của CO2 với nớc
tO