1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

02 khoang cach giua hai dt p2 BGiang

6 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 397,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt đáy trung với điểm H sao cho HC =2HA , biết tam giác SAC là tam giác vuông tại S.. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, tam giác SA

Trang 1

VIDEO BÀI GIẢNG và LỜI GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP chỉ có tại website MOON.VN

DẠNG 2 KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG BẤT KÌ

Ví dụ 1: [ĐVH] Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại C có BC= AC=3a Hình chiếu

vuông góc của đỉnh S trên mặt đáy trung với điểm H sao cho HC =2HA , biết tam giác SAC là tam giác vuông tại S Tính khoảng cách giữa 2 đường thẳng SB và AC

Lời giải:

Ta có: AC=3aHA=a HC; =2a

Lại có SAC∆ vuông tai S có đường cao SH nên ta có:

Dựng Bx/ /AC , dựng HEBx , HFSE

Ta có BxSHBE⊥(SHE)⇒BEHF

Mặt khác HFSEH F ⊥(SBE)

Do Bx/ /ACd SB AC( ; )=d AC SBE( ;( ) )

( ; )

Lại có: 1 2 12 12

HF = SH + HE , trong đó HE=BC=3a suy ra

;

HF = ⇒ SB AC =

Ví dụ 2: [ĐVH] Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, tam giác SAB là tam giác đều cạnh 2a và thuộc mặt phẳng vuông góc với đáy , biết mặt phẳng (SCD) tạo với đáy một góc 60 Tính 0

khoảng cách giữa 2 đường thẳng SA và BD

Lời giải:

Gọi H là trung điểm của AB ta có AHAB, mặt

khác (SAB) (⊥ ABCD) nên SH ⊥(ABCD)

60

HKCDCDSHKSKH =

Ta có: SH =a 3, mặt khác 0

tan 60

HK =SH Suy ra HK =a; SA=AB=2a

Dựng Ax/ /BD , dựng HEAx , HFSE

Ta có AxSHAE⊥(SHE)⇒ AEHF

Mặt khác HFSEH F ⊥(SAE)

Do Ax/ /ABDd SA BD( ; )=d BD SAE( ;( ) )

( ; ) 2 ( ( ) ) 2

Dựng HMBD AN; ⊥BD ta có:

2 2

AB AD a

HE HM AN

AB AD

Tài liệu bài giảng (Chương trình Pro-S)

KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG – P2

Thầy Đặng Việt Hùng – Moon.vn

Trang 2

Khi đó: 1 2 12 12 2 3 4 3

Ví dụ 3: [ĐVH] Cho hình chóp S ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B AB, =a BC, =2a, cạnh 2

SA= aSA⊥(ABC) Gọi M N lần lượt là trung điểm của , AB SC ,

b) Tính khoảng cách giữa AB SC ,

Lời giải:

SA BC

Khi đó ta có: 1

2

BN = AN= SC ( tính chất trung tuyến trong tam giác vuông)

Do đó tam giác NAB cân tại N có trung tuyến NM suy ra

b) Kẻ Cx/ /ABd AB SC( ; ) (=d AB SCx; )=d A SCx( ;( ) )

Dựng AE Cx AF⊥ ; ⊥SE Do CE AE CE AF

CE SA

suy raAF⊥(SCE) Ta có: AE=BC=2a

AE SA

Ví dụ 4: [ĐVH] Cho hình chóp S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Tam giác SAD đều và nằm

trong mặt phẳng vuông góc với đáy Tính khoảng cách giữa các cặp đường thẳng sau:

a) AC và SB

b) AD và SB

Lời giải

Mặt khác (SAD) (⊥ ABCD)⇒SH ⊥(ABCD)

Trong đó sin 600 3

2

a

SH =S A =

Dựng Bx/ /ACd AC SB( ; )=d AC SBx( ;( ) )

Gọi G= AOBHG là trọng tâm tam giác ABD

Khi đó ( ( ) ) ( ( ) ) 3 ( ( ) )

2

d AC SBx =d G SBx = d H SBx

Dựng HEBx HF; ⊥SE Do BE HE BE HF

BE SH

từ đó suy raHF ⊥(SBE) Gọi K =AOHE ta có:

OB a

HE=HK+KE = OD OB+ = =

;

SH HE

Ví dụ 5: [ĐVH] Cho hình lăng trụ đứng ABC A B C ′ ′ ′ có đáy ABC là tam giác cân tại

 0

, 120 ,

a) BB và AC

Trang 3

b) BC và AC

Lời giải:

a) Ta có: BB'/ /CC'⇒BB'/ /(ACC')

do vậy d BB AC( '; ) (=d BB ACC'; ')

Dựng BEAC, mặt khác BECC' suy ra

sin sin 60

2

a

BE=BA BAE=BA =

b) Dựng Ax/ /BCd BC C A( ; ' )=d BC CAx( ;( ) )

( ; ' )

d C C Ax

Dựng CEAx AF; ⊥C E' Do

'

AE CE

AE CC

AE CF

⇒ ⊥ từ đó suy raCF ⊥(C AE' )

Trong đó ( ; ) sin

2

a

CE=d A BC = AB ABC=

'

CE CC

+

Ví dụ 6: [ĐVH] Cho hình chóp tứ giác S.ABCD, đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a AD; =a 3,

tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy Gọi H là trung điểm của AB Tính khoảng

cách

Lời giải:

2

AB= HBd A SBD = d H SBD

Trang 4

Kẻ HEBD E( ∈BD)và HISE I( ∈SE)

Ta có:



3 sin

;

4

HF AC F AC HF SH d SH AC AH HAF

d) d SB CD( ; )=d CD SAB( ;( ) )=CB=a 3

e) d BC SA( ; )=d BC SAD( ;( ) )=BA=a

f) Qua C kẻ đường thẳng song song với BD và cắt HE tại L Kẻ EMSL M( ∈SL) EG/ /SH G( ∈SL)

Ta có: d BD SC( ; )=d BD SLC( ;( ) )=d E SLC( ;( ) )=EM



2 2 2 2

EM EL EG a

Ví dụ 7: [ĐVH] Cho hình chóp tam giác SABC, đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a Gọi I là trung điểm

của BC, hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC) là điểm H thuộc đoạn AI sao cho 1

2

=

AH HI Biết góc giữa SC và mặt đáy bằng 600 Tính khoảng cách

a) từ M tới mặt phẳng (SAI), với M là trung điểm của SC

b) giữa hai đường SA và BC

c) giữa hai đường SB và AM, với M là trung điểm của SC

Lời giải:

Hướng dẫn:

Ta tính được: 3 3

3

a

Tam giác HCI vuông tại I

3

a

→ = =

a) Từ M tới mặt phẳng (SAI), với M là trung điểm của SC

Từ M kẻ MF / / SA(→AF=FC)⇒MF / / SAI( )⇒d M ; SAI( ( ) )=d F ; SAI( ( ) )

b) Khoảng cách giữa hai đường SA và BC

Từ A kẻ AD / / BC AD=BCBC / / SAD( )

Khi đó d SA;BC( )=d BC; SAD( ( ) )=d I , SAD( ( ) )=3d H ; SAD( ( ) )

Trang 5

Kẻ HKSA ta có: ( ) ( ) ( ( ) ) 7

22

⊥ → ⊥ ⇒

⊥ → = =

⊥ 

3 22

c) Khoảng cách giữa hai đường SB và AM, với M là trung điểm của SC

Ta có:

SB / / AMI

SBE / / AMI

MI / / SB





15

→ ⊥ → ⊥ → ⊥ → = =

Ví dụ 8: [ĐVH] Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a 2; AD=2a Biết tam giác SAB là tam giác cân tại S và có diện tích bằng

2 6 6

a Gọi H là trung điểm của AB Tính khoảng

cách

a) từ A đến (SBD)

b) giữa hai đường thẳng SH và BD

c) giữa hai đường thẳng BC và SA

Lời giải:

Hướng dẫn:

a)Khoảng cách từ A đến (SBD)

Tam giác SAB cân tại S, H là trung điểm AB nên SHABSH ⊥(ABCD)

Ta có: d A; SBD( ( ) )=2d H ; SBD( ( ) )

Kẻ HE BD HE BD BD (SHE) BD HI

SH BD

Trang 6

Lại có: BD HI ( ) ( ( ) )

HI SBD d H ; SBD HI

HI SE

Dễ dàng tính được: 3; .sin 3

SH = HE=HB ABD=

Xét tam giác vuông SHE có: 12 12 12 ( ( ) ) 2

HI d A; SBD

b) Khoảng cách giữa hai đường thẳng SH và BD

3

a

HFSHFBD / / SHFd SH ; BD =d BD; SHF =HE=

c) Khoảng cách giữa hai đường thẳng BC và SA

Ta có: BC / / SAD( )→d BC; SA( )=d BC; SAD( ( ) )=d B; SAD( ( ) )=2d H , SAD( ( ) )

Kẻ HKSA K( ∈SA)

Khi đó: AD (SHA) AD HK ( )

⊥ → ⊥ 

→ ⊥

⊥ 

d H ; SAD HK d BC; SA

Thầy Đặng Việt Hùng

Ngày đăng: 23/04/2017, 20:41

w