I.Quần thể và các đặc trưng di truyền của quần thể 1.. khái niệm về quần thể Một tổ chức các cá thể cùng loài Sống trong một khoảng không gian xác định Vào một thời điểm xác
Trang 1Di Truyền Học
Quần Thể
Chương 3:
BÀI 20:
CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
Trang 4I.Quần thể và các đặc trưng di
truyền của quần thể
1 khái niệm về quần
thể
Một tổ chức các cá
thể cùng loài
Sống trong một
khoảng không gian
xác định
Vào một thời điểm xác
định
Có khả năng giao phối
với nhau
Thế nào là quần thể?
Trang 5Tổ Chức Các Cá Thể Cùng Loài
Trang 6Tổ Chức Các Cá Thể
Cùng Loài:
Là một tập hợp các
cá thể có mối quan
hệ qua lại, giúp
chúng có thể duy trì
nòi giống từ thế hệ
này sang thế hệ
khác một cách
tương đối ổn định
Thế nào là tổ chức các cá thể cùng loài?
Trang 72 Các đặc trưng di truyền
của quần thể
Có một vốn gen đặc trưng:
Tập hợp tất cả các alen của mọi locut có trong quần thể ở một thời điểm
xác định
Trang 82 Các đặc trưng di truyền của quần thể
Vốn gen thể hiện qua các thông số
+ Tần số alen
+ Tần số kiểu gen
Trang 9 Giả sử trong gen A có 2 alen A và a :
Các kiểu gen : AA, Aa và aa
Gọi d là tần số tương đối của KG AA
•Gọi h là tần số tương đối của KG Aa
•Gọi r là tần số tương đối của KG aa
•Tần số A d + h/2
d + h + r
•Tần số a r + h/2
d + h + r
Trang 10Tỉ số các giao tử mang alen đó
Tần số alen
Tổng số giao tử mà quần thể đó tạo ra
Ví dụ:
Trong một quần thể có thành phần kiểu gen như sau:
P1: 0,09AA + 0,42Aa + 0,49aa = 1 P2: 0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa = 1
Trang 11•Taàn soá AA d
d + h + r
•Taàn soá Aa h
d + h + r
•Taàn soá aa r
d + h + r
Trang 12Tần số KG Tỉ số giữa số cá thể có KG đó
Tổng số cá thể có trong quần thể
Ví dụ: Ơû thỏ có 2 alen A và a quy định tính trạng màu sắc của lông.ở thế hệ xuất phát (P) người ta đếm được:
72 con lông nâu có KG AA
32 con lông trắng có KG aa
96 con lông nâu đám trắng có KG Aa a.Xác định tần số các KG?
Trang 13II Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối cận huyết
1 Quần Thể Tự Thụ Phấn
Trang 14II Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối cận huyết
1 Quần Thể Tự Thụ Phấn
Ví dụ:
Ơû ngô gen A:hạt đỏ và gen a: hạt trắng Trong quần thể toàn những cây có kiểu gen tự thụ phấn vói nhau qua
a 1 thế hệ
b 2 thế hệ
c 3 thế hệ
d n thế hệ
Trang 15II Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối cận huyết
1 Quần Thể Tự Thụ Phấn
Thế
hệ
Kiểu gen đồng hợp tử trội
KG dị hợp tử
Kiểu gen đồng hợp tử lặn
1
2
3
4
(½) n 1- (1/2) n
Aa
Trang 162 Quần thể giao phối cận huyết
Giao phối cận huyết:
Hiện tượng các cá thể có cùng huyết
thống giao phối với nhau
Đặc điểm:
Làm biến đổi cấu trúc di truyền của
quần thể theo hướng tăng tần số kiểu gen dị hợp tử và giảm tần số kiểu gen
dị hợp tử
Trang 17 Nhận xét:
Quần thể cây tự thụ phấn và giao phối cận huyết qua các thế hệ:
– + Kiểu gen đồng hợp tử tăng dần
– + Kiểu gen dị hợp tử giảm dần
Trang 18Câu hỏi:
1 Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm
không cho người có họ hàng gần ( trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?
2 Tại sao mặc dù có cả cơ quan sinh sản đực
và cái trên cùng một cơ thể nhưng nhiều loài sinh vật vẫn không sinh sản theo hình thức tự phối ?
3 Cho biết tỉ lệ KG trong các quần thể sau:
P 1 : 0,64AA : 0,32Aa : 0,04 aa
P 2 : 0,60AA : 0,20Aa : 0,20 aa Hãy xác định tần số alen A và a ở các
quần thể trên?