Dùng các thủ thuật bật,xoay tại các nguyên uỷ và bám tận của bó cơ hay tiết cơ co để chữa.Chú ý: Tại chỗ đau, điểm đau trên cột sống nhiệt độ nóng cao đang làvùng bệnh lý, chưa được tác
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI TRƯỜNG TRUNG CÁP Y DƯỢC TUỆ TĨNH HÀ NỘI
GIÁO TRÌNH PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG
(Lưu hành nội bộ)
HÀ NỘI – 2015
MỤC LỤC
MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRONG CUỘC SỐNG VÀ HƯỚNG
ĐIỀU TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG
I ĐAU LƯNG CẤP
Thường xuất hiện đột ngột sau một vận động quá mức hay mộtvận động trái tư thế nghe thấy cục một cái rồi thấy đau như bê vácnặng quá mức, cố đẩy xe máy lên chỗ bậc cao, ngồi với lấy một vật ởtrên cao khiến cơ thể phải vặn người đi và với tay quá mức gây lên đau
Khi vừa bị (sau khi nghe tiếng cục) thì đau ít, sau đó tăng dần lên,
có khi rất đau, hạn chế vận động như cúi, ngửa đi ngửa lại khó khăn,nằm khi trở mình cũng đau Bệnh nhân thường đi trong tư thế giảm đau(đi cong người hoặc vẹo người sang một bên)
Mùa lạnh bị cảm phong hàn cũng có thể gây lên đau lưng cấp
Thăm khám và điều tri
1 Thăm khám: Quan sát tư thế bệnh nhân đi hoặc ngồi (trên ghếkhám và điều trị) ta sẽ thấy bệnh nhân thường đi hoặc ngồi trong tư
Trang 2thế giảm đau lệch người sang một bên, bên đó có những cơ hay bó cơ
co lại bên đối diện bị chùng giãn ra, cột sống mất hình cong và đườngthẳng sinh lý
Về nhiệt độ: Tại vùng đau, chỗ đau nhiệt độ nóng cao và có nhũngvùng nhiệt độ tương ứng (không phải chỗ đang đau) trên cột sống cũngnóng cao
- Trường hợp bị ngoại cảm phong hàn cũng gây đau lưng cấp Ngoài sựbiến đổi nhiệt độ trên cột sống thường có những bó cơ cứng lại, gâyđau Có trường hợp cơ thẳng lưng và rãnh sống co khiến bệnh nhân cúingửa vận động rất đau
2 Điều trị: áp dụng phương pháp co cơ tương ứng và chuyển tư thế
để xác định những bó cơ, tiết cơ co để giải toả Dùng các thủ thuật bật,xoay tại các nguyên uỷ và bám tận của bó cơ hay tiết cơ co để chữa.Chú ý: Tại chỗ đau, điểm đau trên cột sống nhiệt độ nóng cao đang làvùng bệnh lý, chưa được tác động vào, phải tìm vùng tương ứng với nótrên cột sống để chữa Nếu bệnh nhân đau không cúi được thường cóđiểm T2,3,7,8 trên cột sống để chữa Nếu bệnh nhân đau không ngồithẳng lưng được có trọng điểm L4,5 và Sl
- Nếu bệnh nhân bị ngoại cảm phong hàn không ra mồ hôi, lưng rấtđau, vận động khó khăn cần giải cảm mạnh bằng cách đánh cảm vàxông để ra mồ hồi Chữa bằng phương pháp Tác động cột sống ViệtNam cần giải toả những chỗ cơ co, trọng điểm thường cũng có T2.3
-Nếu bệnh nhân ra nhiều mồ hôi chữa hai bên hố chẩm vào tới 0,2
và song chỉnh với vùng s Xác định những tiết cơ, bỏ cơ ẹo trên lưng đểgiải toả
II ĐAU LƯNG MÃN TÍNH
Có nhiều nguyên nhân gây đau lưng mạn tính như:
- Đau lưng do thoái hoá, vôi hoá vùng thắt lưng gây đau vùng thắtlưng
Trang 3- Đau lưng do cùng hoá sống thắt lưng L5, hay thắt lưng cùng hoáđốt cùng S1.
- Đau lưng do viêm khớp cùng chậu
- Đau lưng do gai đôi mỏm gai sau đốt L1,L5 hoặc SI
- Đau lưng do nhiễm khuẩn, do lao đốt sống, do u đốt sống
- Đau lưng có liên quan đến một số bệnh nội tạng như bệnh về dạdày, bệnh về đại tràng, bệnh về thận, túi mật, cơ quan hô hấp
Thăm khám và điều tri:
1 Đau lưng do thoái hoá, vôi hoá: Đau lưng do thoái hoá thường
hay đau vùng thắt lưng tới đốt cùng S1 Nhiệt độ vùng thắt lưng nóngcao, vùng giữa lưng và lưng trên cũng rối loạn Lớp cơ đệm trên đầu gaisống cơ co từ giữa lưng xuống thắt lưng, có trường hợp xơ co từ vùnglưng trên T2.3 và T7.8
Về điều trị: xác định vùng cơ xơ co trên cột sống và vùng nhiệt độtương ứng để chữa, không chữa ngay vào chỗ bệnh nhân đang đau.Đau lưng do vôi hóa thì lớp cơ đệm trên đầu gai sống thường co mỏngt° nóng cao ở thắt lưng, có trường hợp cơ xơ teo, đốt sống có gai Phảixác định vùng cơ xơ co và vùng nhiệt độ biến đổi tương ứng để chữa.Chú ý cơ ở giữa rãnh sống, chỉ chữa lực vừa với cơ xơ co mỏng ở trêngai
2 Đau lưng do cùng hoá đốt sống L5 hav thắt lưng cùng hoá đốt Sl:
Tại vùng L5, SI nhiệt độ cao cơ co trên gai Phải xác định vùng cơ cotương ứng trên cột sống để chữa Có trường họp cơ xơ co lên cả vùngTl.2.3
3 Viêm khớp cùng chậu gây đau vùng thắt lưng cùng và vùng hông,
có trường họp đau xuống cả đùi, chân Vận động thì đỡ đau Sáng lúcmới ngủ dậy thì đau, nằm nghỉ lâu ở một tư thế lúc trở mình cũng đau
Trang 4Nếu đau lâu ngày cơ vùng L45 và vùng hông sẽ nhược đi về nhiệt độ.Vùng L4.5 và vùng cùng thường nóng cao.
Điều trị xác định vùng cơ co và vùng nhiệt độ tương ứng để chữa sau
đó phải giải toả cơ xơ co vùng hông cùng từ 2 bên cánh chậu trở vào
1 Đau lưng do gai đôi:
Gai đôi là do bẩm sinh Khi sinh ra đã có gai đôi rồi thường là do mỏnggai sau đốt sống L4.5 hay Si bị sẻ làm đôi Khi còn trẻ, dây chằng trêngai sống và lớp cơ đệm trên đầu gai sống còn mềm thư nhuận nên chưagây đau Khi nhũng cơ đó xơ co lại gây đau Khi ngồi chùng gân cơ trêncột sống thì đỡ đau, khi vận động hay cúi cong lưng thường thấy đau
Có người bị đau do gai đôi đã mổ cắt mỏm gai đôi đi nhưng vẫn đau.Nguyên nhân gây đau là do cơ xơ co ở vùng đối xứng với L4 L5, Sithường trọng điểm ở C1,3,4 Ngoài ra cần xác định thêm những vùng
cọ cơ khác trên cột sống để chữa Chữa tại L4.5 Si là giai đoạn cuốicùng
5 Đau lưng liên quan đến bệnh nội tạng:
a Đau lưng liên quan đến tim phổi: Những bệnh mạn tính như viên phếquản, lao phổi; những bệnh về tim như rối loạn thần kinh tim, thiểunăng động mạch vành, động mạch vành xơ cứng, đều có thể gây đauvùng lưng trên, hay gặp ở người lao động trí óc
Thăm khám và điều trị: Đau lưng trên liên quan đến bệnh phổi ở phổinhiệt độ thường nâng cao ở cổ phải, lưng trên Trọng điểm thường ởT3.4.5 Chữa cả 3 lớp ngoài, giữa, trong Nếu đau liên quan đến bệnh
về tim, thường nhiệt độ nóng cao ở cổ, ngực, vai trái và lưng trên.Trọng điểm thường có T2.4.5.6 chữa lực vừa ở lớp ngoài và lớp giữa
b Đau lưng liên quan đến bệnh về thận, tiết niệu:
Các triệu trứng về thận và tiết niệu như : Viêm cầu thận, đái rắt, đáibuốt, đái đỏ có thể gây đau vùng giữa lưng, thắt lưng Nhiệt độ rối loạn
Trang 5thường co thắt lưng phải, hạ sườn phải, vùng mỏ ác, nóng cao, đốtsống rối loạn thường có T10, T12, LI, L3,S3.
c Đau lưng liên quan đến bệnh về đại tràng
Bệnh về đại tràng, thường gây đau vùng thắt lưng, vùng cùng Có khi
cả vùng giữa lưng cũng đau Nhiệt độ rối loạn thường vùng chẩm, mỏ
ác, giữa lưng, thắt lưng nóng cao Vùng trọng khu gồm có các đốt sốngT10,12 L1 -> L5 Si ->5
6 Đau lưng do nhiễm khuẩn, lao đốt sống, u đốt sống
Đau lưng do nhiễm khuẩn như tụ cầu, thương hàn, phế cầu phải điều trịbằng thuốc đặc trị
Đau lưng do lao đốt sống thường hay bị ở đốt sống T7, T8 Bệnh liênquan đến phổi, ấn vào thấy cơ mềm hơn bình thường, có nhiều sợi xơ,cảm giác dưới đầu ngón tay có mủ Bệnh nhân thấy đau chói khi bị ấnvào đốt sống bệnh lý Chụp phim XQ thấy có những đám hang hốc ăn
III ĐAU THẦN KINH TỌA
Đau thần kinh toạ , theo y học hiện đại là đau dây thần kinh hông Đaudây thần kinh hông là một hội chứng rất phổ biến, ảnh hưởng nhiềuđến khả năng lao động, nhất là đối với những người lao động chân tay.Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 30->60 Nam mắc nhiều hơn nữ, tỷ lệ 3/1.Dây thần kinh hông do 2 rễ chính tạo nên: Rễ thần kinh thắt lưng L5 và
rễ thần kinh cùng S1 thuộc đám rối cùng Từ chậu hông, dây thần kinhhông chui qua lỗ mẻ hông to, qua giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn củaxương đùi, chui sâu vào mặt sau đùi đi đến kheo ngoài Khi các rễ thắtlưng L5 và cùng S1 họp thành dây hông để đi ra ngoài ống sống phải đi
Trang 6qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt - đĩa đệm — dây chằng Sự biếnđổi mất bình thường của vùng thắt lưng - cùng, đặc biệt là đốt L4, L5,
SI đều có thể gây đau dây thần kinh hông
THĂM KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ
- Thăm khám:
1 Hỏi bệnh: - Thời gian khởi phát đau từ bao giờ?
- Tính chất đau: Đau dây thần kinh hông ngay hay đau vùng thắt lưngtrước - Đau như thế nào? (cảm giác đau chủ quan của bệnh nhân)
- Cường độ đau và cách tiến triển (có bệnh nhân càng ngày càng đau,như đau dùi đâm vào đùi, đi lại, ngồi, nằm đều khó khăn)
2 Thăm khám: Có nhiều nguyên nhân gây nên đau dây thần kinh
hông Tài liệu này chỉ đề cập tới cách nhận biết các dấu hiệu hạn chế vàcách thức điều trị theo phương pháp TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG VIỆT NAM
Đau dây thần kinh hông thường có các dấu hiệu hạn chế sau đây:
1 Dấu hiệu thống điểm đau (Walleix)
2 Dấu hiệu đứng cúi hạn chế
3 Dấu hiệu ngồi sổm hạn chế
4 Dấu hiệu nâng chân hạn chế
5 Dấu hiệu giãn cột sống hạn chế
6 Dấu hiệu đi nhanh hạn chế
Trong 6 dấu hiệu trên đây, dấu hiệu thống điểm đau (Walleix dươngtính) là dấu hiệu cơ bản để phân biệt bệnh nhân đau dây thần kinhhông với những dấu hiệu hạn chế khác nhưng không phải đau dây thầnkinh hông,
a Cách xác định các thống điểm:
- Đo từ S5 ngang ra đến cánh chậu (điểm ở hông)
Trang 7- Xác định điểm ở giữa ngấn mông (điểm ở mông)
- Xác định điểm ở giữa kheo chân (ở điểm khoeo)
- Xác định điểm ở gân ÁCHILLES (điểm ở gót)
+ Cách tiến hành: Dùng ngón tay cái ấn mạnh tại các điểm ở hông,mông, khoeo và bật mạnh tại gân Achilles nếu đau thì đúng là đau thầnkinh hông Có bệnh nhân mới đau đến khoeo, chưa đau đến gót chân.Không phải tất cả các bệnh nhân đau thần kinh hông đều đau cả bốnđiểm hông, mông, khoeo gót
b Cách xác định dấu hiệu đứng cúi hạn chế:
+ Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân đứng thẳng, hai chân rộng bằng 2 vaigiữ 2 gối thẳng, từ từ cúi xuống nếu hai ngón tay trỏ, chạm được tớingón chân cái là bình thường, nếu không chạm được ngón chân cái là bịhạn chế Có người hạn chế tới 40 hay 50cm Khi cố cúi xuống nữa thì sẽđau cơ ở bắp chân, các cơ ở mặt sau đùi, đau ở hông
+ Xác định trọng điểm và giải toả trọng điểm:
Khi bệnh nhân cúi xuống đến mức tối đa, ta bảo bệnh nhân cố gắngđứng ở tư thế đó, dùng 2 ngón tay vuốt 2 bên rãnh sống bệnh nhân,thấy cơ ở rãnh sống co cộm ở đâu thì tại đó sẽ có trọng điểm Dùng cảbàn tay vuốt trên cơ thăng lưng từ trên xuống, cơ co ở đâu thì tại đócần phải giải toả
Khi đã xác định được vùng có trọng điểm (thường nơi đó là nguyên uỷcủa cơ sở rãnh sống và cơ thẳng lưng) ta bảo bệnh nhân ngồi trên ghế(ghế dùng để cho bệnh nhân ngồi chữa bệnh) từ từ cúi xuống, hai tayvới theo hai chân) khi vùng có trọng điểm và vùng cơ co lộ ra (hiện rõra) ta bảo bệnh nhân dừng lại, Thầy thuốc dùng ngón tay cái bật ngangchỗ cơ co Trọng điểm thường ở vùng T2 T,3T7 T8,
Chú ý:Thao tác bật phải dứt khoát, chắc chẳn, ngón tay cái thầy thuốcphải bám chắc vào lớp da bệnh nhân, tránh để trượt ngón tay trên dabệnh nhân sẽ làm sướt da bệnh nhân
Trang 8- Chỉ cần bật mấy lần (mấy cái) thì bệnh nhân đã với tay xuống đượcnhiều hơn rồi.
c Cách xác định dấu hiệu ngồi xổm hạn chế:
+ Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân đứng thẳng, hai chân rộng bằng 2 vai.Bảo bệnh nhân từ từ ngồi xuống Nếu bệnh nhân ngồi mà mông cáchđất 7cm là bình thường Nếu cách hơn 7cm là bị hạn chế Có trườnghợp bệnh nhân không ngồi xổm được (Toạ là ngồi Đau thần kinh toạthường ngồi rất khó khăn, có khi không ngồi được)
+ Xác định trọng điểm và giải toả trọng điểm: Bảo bệnh nhân ngồi ở tưthế hạn chế dùng hai ngón tay vuốt 2 bên rãnh sống bệnh nhân, cơ co
ở đâu thì vùng đó có trọng điểm Dùng cả bàn tay vuốt trên cơ thẳnglưng từ trên xuống, cơ co ở đâu thì chỗ đó cần phải giải toả
Giải toả trọng điểm và vùng cơ co trong dấu hiệu ngồi xổm hạn chếgiống như ở dấu hiệu đứng cúi hạn chế (Bệnh nhân ngồi trên ghế trongtrường hợp không thể ngồi xổm được)
d Dấu hiệu nâng chân hạn chế.
+ Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân nằm ngửa, hai tay để thẳng hai bênthân mình Thầy thuốc đỡ gót chân từ từ nâng chân lên khỏi mặtgiường trong tư thế gối chân thẳng Nếu nâng được một góc từ 80° trởlên so với mặt giường là bình thường, nếu chỉ nâng được một góc dưới80° là bị hạn chế
+ Giải toả trọng điểm và vùng cơ co: nâng chân bị hạn chế thường do
bị co cơ mặt sau đùi Cách xác định và giải toả giống như dấu hiệu ngồixổm hạn chế Phải khám trên toàn bộ hệ cột sống để giải toả (khám từ
cổ dưới tới vùng cùng)
e Dấu hiệu giãn cột sống hạn chế:
Mục đích là xác định sự dính cứng của các đốt sống (sự dính cứng nêu ởđây là sự dính cứng của các mỏm gai sau đốt sống làm hạn chế sự vận
Trang 9động của giãn cột sống), vùng thắt lưng chứ không phải là sự dính cứngcủa các thân đốt sống với các đĩa đệm.
+ Tư thế bệnh nhân: Bệnh nhân đứng thẳng, hai chân rộng bằng haivai Dùng thước dây đo từ SI lên l0 cm Giữ chặt đầu dây phía trên, bảobệnh nhân từ từ cúi xuống tối đa theo mức của bệnh nhân Đo từ S1lên dến đầu dưới của thước dây, nếu dây co lên 3,5cm đối với nữ làbình thường 5,5 cm đối với nam là bình thường Nhỏ hơn chỉ số trên là
bị hạn chế
+ Xác định và giải toả trọng điểm: Cách xác định và giải toả áp dụngnhư đối với dấu hiệu ngồi xổm hạn chế
f Dấu hiệu đi nhanh hạn chế:
Nếu bệnh nhấn đi 30m hết 18 giây là bình thường, nếu mất hơn 18 giây
là bị hạn chế
+ Xác định trọng điểm: Bệnh nhân cởi trần (đối với nam) đi nhanh tớimức tối đa của người bệnh, hai tay buông thõng bình thường, ta quansát cơ sau lưng , nếu thấy lớp cơ động hình ở đốt sống nào thì đó làtrọng điểm
+ Giải toả trọng điểm: Tuỳ theo hình thái của trọng điểm mà áp dụngcác thủ thuật cho phù hợp Sau khi giải toả được trọng điểm, kiểm tralại thời gian đi của bệnh nhân
Chú ý:
- Người bị đau dây thần kinh hông hay đi trong tư thế giảm đau vẹosang một bên Không chữa ngay ở L4, L5 và S1, S2 được mà phải ápdụng phương thức co cơ tương ứng để chữa từ trên lưng trên xuống.Chữa ở L4.5 và S1.2 là giai đoạn cuối cùng Có trường hợp chỉ phải xử
lý nhẹ nhàng ở L4.5 và S1.2
- Đau dây thần kinh hông còn gặp trong cảm phong hàn, nhiệt độ vùngmông và đùi sau lạnh, cơ ở lưng co không bình thường Bấm tại thốngđiểm ở khoeo thì co cơ mạnh
Trang 10Điều trị: Đánh cảm, xông và kết hợp chữa Tác động cột sống sẽ chóngkhỏi.
- Hiện tượng kéo chuông hay đạp chân không được là do viêm đuôingựa hay u tuỷ và u màng tuỷ đều không chữa Tác động cột sống(phải dùng thuốc)
- Viêm khóp cùng chậu cũng thường đau ở vùng thắt lưng xuống vùngcùng và hông, xuống tới cả sau đùi phía dưới ngấn mông, viêm khớp
háng cũng đau vùng thắt lưng xuống vùng hông và mé ngoài đùi cần
phân biệt hai bệnh chứng này với đau thần kinh hông để có biện phápđiều trị thích hợp
- Trong bệnh đau dây thần kinh hông, nhiệt độ vùng thắt lưng, vùngcùng hông nóng cao và còn có những vùng nhiêt độ nóng cao tươngứng với vùng thắt lưng- cùng hông
IV ĐAU NỬA ĐẦU ( IMIGRAINE)
Đau nửa đầu
Theo y học hiện đại, đau nửa đầu là một bệnh đau đầu mạch máu, xuấtphát thành từng cơn, nguyên nhân gây bệnh chưa được biết rõ ràng Cóhai hình thái lậm sàng lớn: Đau nửa đầu không có tiền triệu ( đau nửađầu chung) và đau nửa đầu có tiền triệu (đau nửa đầu kinh điển) Cơ sởchẩn đoán là yếu tố gia đình, là đặc điểm cơn, là diễn biến của triệuchứng Khám thần kinh thấy bình thường
Bệnh lý:
Đau nửa đầu là một bệnh do căn nguyên mạch máu Trước đây nhiềutác giả giải thích tiền triệu của đau nửa là hậu quả co thắt mạch máu
và tiếp đến là giãn mạch máu đã gây đau nửa đầu Ngày nay người ta
đã thấy là ở bệnh nhân đau nửa đầu đều có “suy giảm điện” lan tỏa ở
vỏ não và đây mới là nguyên nhân gấy ra tiền triệu bệnh
Nhiều công trình nghiên cứu khác mới đây đã nói đến mối quan hệ giữaSerotonin với đau nửa đầu
Trang 11+ Đau nửa đầu không có tiền triệu: Các cơn đau thường xuất hiện vàobuổi sáng khi mới ngủ dậy, có khi vào ban đêm, ít khi là ban ngày Cơnđau khởi phát từ từ, đạt đến đỉnh cao sau vài giờ Lúc đầu chỉ đau ởmột bên đầu, vùng thái dương trán thái dương, ít khi ở vùng chẩm Rồidần dần có thể lan ra cả đầu hoặc đau bên nửa đầu đối diện Như vậy,đau chủ yếu là ở sọ, rất ít khi đau ở mặt Đau đầu có đặc điểm đập theomạch nặng lên khi hoạt động cho nên ở những trường hợp nặng, bệnhnhân thích nằm nghỉ trong buồng tối (sợ ánh sáng), yên tĩnh (sợ ồnào) Những triệu chứng kèm theo là buồn nôn, rối loạn tuần hoàn nhưmạch chậm, huyết áp có thể hơi cao, nhạy cảm với các mùi Cơn đauthường kéo dài từ vài giờ đến 3 ngày, mất đi vào ban đêm hoặc để lạicảm giác ê ẩm ở trong đầu ngày hôm sau.
+ Đau nửa đầu có tiền triệu: Đau đầu khởi phát bằng tiền triệu nghĩa lànhững triệu chứng thần kinh khu trú ở vỏ não rồi phát triển dần dầntrong vòng 6 đến 20 phút, kéo dài dưới 60 phút Tiếp theo đó là đauđầu, buồn nôn và (hoặc) sợ ánh sáng giống như đau nửa đầu không cótiền triệu Giai đoạn đau đầu này thường ngắn hơn trong thể đau nửađầu trên Tiền triệu có thể là rối loạn thị lực nhìn hình đôi, lác mắt ởcùng bên đau; cảm giác như kiến đốt, kim châm, yếu nửa người, liệtnhẹ chi trên, mát ngôn ngữ nói khó Tiền triệu kéo dài dưới 60 phút và
sẽ phục hồi hoàn toàn Đây là dấu hiệu quan trọng để phân biệt vớinhững bệnh nhân không phải đau nửa đầu
Khám và điều trị bằng Phương pháp tác động cột sống Việt Nam
Như trên đã nêu: Nguyên nhân gây bệnh đau nửa đầu chưa được biết
rõ ràng: Phương pháp tác động cột sống Việt Nam căn cứ vào sự biếnđổi nhiệt độ da, sự biến đổi về tiết cơ trên hệ cột sống, sự biến đổi cùacác đốt sống liên quan đến các triệu chứng bệnh và cảm giác kháchquan trên các đốt sống đó để xác định các đốt sống trọng điểm và giảitoả các trọng điểm đó để điều trị các triệu chúng của bệnh
Trang 121 Triệu chứng nảy đom đóm mắt: Thăm khám nhiệt độ da ta thấyvùng ngực trái, vai phải, sườn phải của bệnh nhân nóng cao Triệuchứng này có liên quan đến các chức năng về tuần hoàn, hô hấp, ganrối loạn Đốt sống trọng điểm là C6, T9,T10,T11 Tuỳ theo hình thái củatrọng điểm mà áp dụng các thủ thuật cho thích hợp.
2 Triệu chứng nặng đầu, mất nsủ, buồn nôn, rối ỉoạn tuần hoàn: Nhiệt
độ vùng ngực trái nóng cao Đốt sống trọng điểm là T3,T6
3 Chi trên và đầu ngón ta tê bì: nhiệt độ rối loạn vùng chẩm, cổ phải,
mỏ ác (nóng cao); liên quan đến chức năng phổi, dạ dày, đại tràng rốiloạn Đối sống trọng điểm là C7,L1,L3
4 Người mệt, hay ngáp, ợ hơi: nhiệt độ rối loạn vùng ngực trái Liênquan đến chức năng đại tràng, tim mạch rối loạn Trọng điểm là đốtsống T6, T7, T9
5 Nói khó, nghe đọc không hiểu: nhiệt độ rối loạn ở vùng chẩm Liênquan đến chức năng đại tràng, tim mạch rối loạn Trọng điếm là đốtsống S5
6 Nhức nửa đầu sau, lan sang hốc mắt: nhiệt độ rối loạn ở vùng đầusau, hốc mắt và vùng vai phải, mỏ ác Liên quan đến chức năng thầnkinh và phổi rối loạn Đốt sống trọng điểm là C1,C3,C5,C6,T11
7 Nhức đầu vùng thái dương: nhiệt độ rối loạn vùng vai phải, mỏ ác.Liên quan đến chức năng hô hấp và dạ dày rối loạn Đốt sống trọngđiểm là T3, T11, ,L1
8 Nhức đầu vùng trán và hốc mắt: nhiệt độ rối loạn vùng vai phải Liênquan đến chức năng mật rối loạn Đốt sống trọng điểm là T10,T11
9 Mắt nhìn hình đôi, sụp mi: nhiệt độ địa phương vùng mắt nóng cao.Liên quan đến chức năng thần kinh rối loạn Đốt sống trọng điểm là C7
10 Liệt nhẹ chi trên và nói khó: nhiệt độ rối loạn vùng lưng trên Liênquan đến chức năng tuần hoàn hô hấp rối loạn Đốt sống trọng điểm làC6,T1
Trang 13V BỆNH HUYỂT ÁP THẤP
1/ Xây xẫm mặt mày, thoáng mê
- Nhiệt độ biến đổi vùng………: lưng trên
- Vùng tam giác cơ biến đổi…………: 3
- Đốt sống trọng điểm……… : TI
2/ Ngất, ngùng thở, tim ngừng đập phuc hồi nhanh
- Nhiệt độ biến đổi vùng………….: Chẩm, tòan thân lạnh
- Vùng tam giác cơ biến đổi………… : 1
- Đốt sống trọng điểm………: C1
3/ Tim đập chậm người mệt lả
- Nhiệt độ biến đổi vùng……….: cổ gáy lạnh, ngực trái nóng
- Vùng tam giác cơ biến đổi………: 1-3
- Đốt sống trọng điểm………: Cl, TI
4/ Hạ huyết áp đột ngột do rối loạn thần kinh tim
- Nhiệt độ biến đổi vùng……….: Ngực trái nóng, cổ gáy lạnh
- Vùng tam giác cơ biến đổi……….: 1 -4
- Đốt sống trọng điểm………:C1,C2, T6
5/ Người mệt mỏi kéo dài, thoáng ngất
- Nhiệt độ biến đổi vùng……… : toàn thân và cổ gáy lạnh
- Vùng tam giác cơ biến đổi………: 1-3-4-5
- Đốt sống trọng điểm……… : Cl, T1,T5,6,7,10
6/ Chân tay lạnh, da tím tái, đau vùng tim
- Nhiệt độ biến đổi vùng……….:Ngực trái, thắt lưng nóng
- Vùng tam giác cơ biến đổi……… : 4-6
- Đốt sống trọng điểm……….:T5, T6, L3
Trang 147/ Huyết áp thấp do bệnh hô hấp
- Nhiệt độ biến đổi vùng………: cổ phải, rốn
- Vùng tam giác cơ biến đổi……….: 3-4
- Đốt sống trọng điểm……… : T2, T4, T5
8/ Huyết áp thấp do bệnh gan
- Nhiệt độ biến đổi vùng………….:Sườn phải, rốn
- Vùn2 tam giác cơ biến đổi……….: 3-5-6-7
- Đốt sống trọng điểm……….: T2, T10, L3, L5
9/ Huyết áp thấp do bệnh tim
- Nhiệt độ biến đổi vùng………: Chẩm nóng, cổ gáy lạnh
- Vùng tam giác cơ biến đổi………… : 1-3
- Đốt sống trọng điểm……….: Cl, TI
10/ Huyết áp thấp nhưng ổn định (là bình thường)
- Nhiệt độ biến đổi vùng……….: không có biến đổi
- Vùng tam giác cơ biến đổi……… : không biến đổi
- Đốt sống trọng điểm:
( Không phải là bệnh)
VI.THIỂU NĂNG TUẦN HOÀN NÃO
Triệu chứng: Đau đầu, Chóng mặt, Khó thở tức ngực, ù tai, Người mệtmỏi, Lảo đảo, Con bốc nóng, Kém ăn, ít ngủ, đại tiện táo, đại tiệnlỏng,trí nhớ giảm, đau lưng trên, tay tê nhức, chân tê, đau cứng cổ.1/ Đau đầu
-Đốt sống chủ yếu………….: C6, C7, TI
-Đốt sống liên quan: Cl - C5; Tl- T10
2 Chóng mặt
Trang 15-Đốt sống chủ yếu………….:C6,7, TI
-Đốt sống liên quan……….: T2,3,4,5,7,8,103/ Khó thở tức ngực
-Đốt sống chủ yếu……… : T3,4,7
-Đốt sống liên quan……….: C6, 7
4/ Ù tai
-Đốt sống chủ yếu : C3, C6,7-Đốt sống liên quan………… : T1,2,3
Trang 17VII BÊNH HUYẾT ÁP CAO
PHẦN 1: CÁC BỆNH VỀ ĐAU ĐẦU
Bệnh đau đầu là một triệu chứng thường hay gặp trong vùng đầu cónhững cảm giác đau, cơn đau dài ngắn tùy từng trường họp bệnh,những cảm giác đau là một hiện tượng gân cơ nhược gây co cơ, nhiệt
độ cao đo đó các tổ chức ngoai sọ, trong sọ lớp dưới da, cơ màng cứng,
rễ thần kinh bị tổn thương Nguyên nhân tất cả mọi tác động chủ quanhay khách quan quá ngưỡng đều gây đau đầu
Phương pháp tác động cột sống căn cứ vào đặc trưng bệnh lý để chẩn
và trị bệnh đau đầu như sau:
I/ Đau đầu toàn thân nóng cao:
1/ Đau đầu sốt rét con, lưng gáy co cứng ứphế quản hoặc cảm mạo
Trung tâm điều nhiệt vùng đầu : C7 và TI
2/ Đau đầu do bị cảm kiêm chứng bắp thịt cổ gáy co giật có sốt rét con:
Trang 183/ Đau đầu sốt cao, kiêm chứng lưng và thắt lưng cứng đau, chân đau tê, đau kẽ sườn, vàng đa, ho xuyến, bụng trên lạnh bỉếng ăn.
II/ Đau đầu vùng mỏ ác nóng cao:
1/ Đau một bên đầu kiêm chứng chảy nước mắt trông không rõ
Trang 193/ Đau nhức vùng trán kiêm tiêu hóa kém, đầy bụng đi ỉa lỏng, chân đau tê bại:
Trang 203/ Đau vùng trán kiêm mắt nhức đau liệt dây 7
Trung tâm điều nhiệt vùng trước trán và vai phải
Giải tỏa trọng điểm các đốt sống cổ và T11
IV Đau đầu vùng bụng con nóng cao, iiên quan chức năng bàng quang rối loạn.
1/ Đau vùng trán kiêm hay nháy mắt chóng mặt:
Trung tâm điều nhiệt: Vùng trán và vùng bụng con
Giải tỏa trọng điểm : Các đốt sống cổ , S3
2/ Đau đầu, chóng mặt kiêm đau eo, lưng, chân tế và lạnh buốt,
đi đứng khó khăn, mất ngủ kéo dài
Trung tâm điều nhiệt: vùng đầu, bụng con
Giải tỏa trọng điểm: các đốt sống cổ, vùng hông S3
Trang 213/ Đau nặng đầu: Kiểu cồ gáy cùng đau, mờ mắt, tắc mũi, lưng vai đau mỏi
Trung tâm điều nhiệt: vùng đầu, bụng con
Giải tỏa trọng điểm : các đốt sống cổ, S3
V Đau đầu vùng cổ phải nóng liên quan chức năng hô hấp rối loạn
1/ Đau 1 bên đầu, kiêm ho, viêm phế quản, suyễn, các chứng sốt
Trung tâm điều nhiệt: vùng đầu, cổ phải
Giải tỏa trọng điểm : đốt sống cổ, T3,T4
VI Đau đầu vùng chẩm nóng cao liên quan chức năng đại tràng kiêm : chảy máu cam, đau răng, ù tai, tê họng, ho suyễn, nhức 2 vai, trẻ em bị co giật