1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác dụng của phương pháp tác động cột sống kết hợp với điện châm trong điều trị bệnh nhân tắc tia sữa tại bệnh viện đa khoa y học cổ truyền hà nội

83 274 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 783,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phươngpháp TĐCS là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, dùng phần mềmđầu ngón tay tác động nhu thuật theo nguyên tắc, phương thức và thủ thuật đểphát hiện sự không bình thường của cột

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tắc tia sữa là bệnh lý rất thường gặp ở phụ nữ sau sinh và cho con bú.Theo thống kê, ở nước ta có 15% số phụ nữ cho con bú bị tắc tia sữa và ngàycàng gia tăng Tuy bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ảnh trựctiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người mẹ, thậm chí còn gây ảnhhưởng tới sức khỏe và sự phát triển của con Bệnh tắc tia sữa nếu được chẩnđoán sớm và điều trị kịp thời thì đem lại kết quả rất tốt, nếu bệnh kéo dài sẽ dẫntới biến chứng trầm trọng như viêm tuyến vú, áp xe vú, mất sữa,…[1], [2]

Về phương diện điều trị, cả Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền(YHCT) cũng có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh này Y học hiện đại chủyếu dùng giảm đau bằng thuốc như paracetamol, tăng thông sữa bằng thuốcoxytocin và dụng cụ hút sữa, vật lý trị liệu, thậm chí dùng kháng sinh khángviêm Tuy nhiên việc sử dụng thuốc còn gây tác dụng phụ cho mẹ và ảnhhưởng tới nguồn sữa của con, thậm chí gây mất sữa [2]

Theo Y học cổ truyền bệnh tắc tia sữa được xếp vào chứng nNhũ ung,bệnh do rất nhiều nguyên nhân gây ra như can khí uất kết, vị nhiệt ngưng trệ,nhiễm độc tà và sữa ứ đọng Về mặt điều trị bệnh cũng có rất nhiều phươngpháp như dùng thuốc và không dùng thuốc [1],[3] Trên lâm sàng có nhiều bàithuốc cổ phương và nghiệm phương được áp dụng đem lại kết quả rất khả quan,ngoài ra còn có phương pháp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt Những phươngpháp này đã và đang được áp dụng tại các cơ sở y tế trong điều trị bệnh tắc tiasữa và mang lại hiệu quả trên lâm sàng

Ngày nay với chủ trương kết hợp giữa YHHĐ và YHCT trong chẩnđoán, điều trị bệnh với mục tiêu giảm thời gian điều trị, đồng thời mang lạihiệu quả cao cho bệnh nhân Nhiều phương pháp đã được tiến hành nghiêncứu và đưa vào ứng dụng, một trong các phương pháp đó là phương pháp tác

Trang 2

động cột sống (TĐCS) Phương pháp tác động cột sống là phương pháp do cốlương y Nguyễn Tham Tán nghiên cứu sáng lập và phát triển, phương pháp đãđược sử dụng nhiều năm và đã được ứng dụng vào nhiều đề tài nghiên cứu do

Bộ y tế chủ trì tại các bệnh viện lớn, với kết quả đều đạt trên 85% Phươngpháp TĐCS là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, dùng phần mềmđầu ngón tay tác động nhu thuật theo nguyên tắc, phương thức và thủ thuật đểphát hiện sự không bình thường của cột sống mà chẩn trị bệnh Đây làphương pháp y học cổ truyền, đơn giản, độc đáo, hiệu quả và khoa học Nhiềucông trình nghiên cứu đánh giá tác dụng của phương pháp trong điều trị bệnhcấp và mạn tính, như viêm cột sống dính khớp, đau dây thần kinh hông to, huyết

áp cao, huyết áp thấp, u xơ tuyến vú, hen phế quản, viêm quanh khớp vai vàphục hồi nguồn sữa mẹ [4],[5],[6] Tuy nhiên, hiện nay chưa có công trình nàonghiên cứu về tác dụng của phương pháp TĐCS trên bệnh nhân Tắc tia sữa mặc

dù tại các cơ sở y tế đã tiến hành áp dụng cho bệnh nhân có hiệu quả Chính vì

vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng của phương pháp tác động cột sống kết hợp với điện châm trong điều trị bệnh nhân Tắc tia sữa tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội” với mục tiêu:

1 1 Đánh giá tác dụng điều trị bệnh tắc tia sữa bằng phương pháp tác động cột sống kết hợp với điện châm tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội.

2 2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của phương pháp can thiệp.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ TẮC TIA SỮA THEO Y HỌC HIỆN ĐẠI

1.1.1 Cấu trúc và sự phát triển của tuyến vú

Tuyến sữa có nguồn gốc từ tuyến mồ hôi, được hình thành do sự biến đổiđặc biệt của tuyến mồ hôi Đây cũng là đặc điểm chung của động vật có vú

1.1.1.1 Cấu trúc giải phẫu

Ở trẻ sơ sinh, tuyến sữa chưa phát triển Đến tuổi dậy thì tuyến sữa ở nữbắt đầu phát triển, hoạt động mạnh lúc sinh con và nuôi con bằng sữa mẹ

Vú là hai tuyến tiết sữa nằm ở ngực, trước các cơ ngực lớn đi từ xươngsườn III đến xương sườn VI [76]

Hình thể ngoài: Vú có hình mâm xôi, ở giữa mặt trước của vú có mộtlồi tròn gọi là núm vú hay nhú vú, nơi có nhiều lỗ của các ống tiết sữa Xung quanhnúm vú là một vùng da sẫm màu hơn gọi là quầng vú Trên bề mặt của quầng vú cónổi lên nhiều cục nhỏ do những tuyến bã ở quầng vú đẩy lồi lên Trung bình đườngkính vú 10 - 12cm, dày 5 - 7cm ở vùng trung tâm Vị trí, kích thước, hình thể của

vú có thể thay đổi tùy thuộc đặc điểm cơ thể mỗi người và độ tuổi

Trang 4

Hình 1.1: Cấu tạo tuyến sữa [6].

Cấu tạo: mỗi vú có từ 15 – 20 thùy mô tuyến sữa, mỗi thùy do một sốtiểu thùy tạo nên Ống của tuyến sữa chạy theo hình nan hoa từ chu vi hướngvào núm vú Ở bề mặt và giữa các tuyến sữa là những mô mỡ

Động mạch nuôi tuyến sữa là các nhánh được tách ra từ động mạchngực trong và động mạch ngực ngoài

Tĩnh mạch đổ về các tĩnh mạch ngực trong và tĩnh mạch ngực ngoài.Bạch huyết đổ về ba chuỗi hạch là hạch nách, chuỗối hạch ngực trong

và chuỗi hạch trên đòn

Thần kinh là những nhánh trên đòn của đám rối cổ nông và các nhánhxiên của dây thần kinh liên sườn từ II đến VI [7],[8]

1.1.1.2 Sự phát triển của tuyến vú

Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi dậy thì dưới tác dụng của oestrogen

và progesteron Hai hormon này kích thích phát triển ống tuyến, thùy tuyến,bọc tuyến, mô đệm và lớp mỡ [97]

Ngoài hai hormon buồng trứng, các hormon khác như GH,prolactin, hormon vỏ thượng thận, insulin cũng tham gia kích thích pháttriển ống tuyến vú [9 7 ]

1.1.2 Bài xuất sữa

Sữa được bài tiết dưới tác dụng của prolactin vẫn nằm trong bọc tuyến.Dưới tác dụng của Oxytocin do vùng dưới đồi bài tiết ra, sữa được đẩy vàoống tuyến Khi đứa trẻ bú, sữa từ ống tuyến sẽ được chảy vào miệng Chínhđộng tác mút núm vú của đứa trẻ sẽ tạo xung động truyền về vùng dưới đồi vàthùy sau tuyến yên gây bài tiết Oxytocin Bởi vậy ngay sau khi sinh người mẹcần cho con bú ngay Việc cho con bú sớm sẽ làm tăng bài tiết Oxytocin đểmột mặt tăng bài tiết sữa, mặt khác giúp co hồi tử cung tốt hơn [9]

Trang 5

Sự bài tiết Oxytocin còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý, cảmxúc Vuốt ve, âu yếm con, nghe tiếng con khóc đều gây những tín hiệu cảmxúc truyền về vùng dưới đồi làm tăng bài xuất sữa Trái lại những kích thíchgiao cảm mạnh, căng thẳng kéo dài sẽ ức chế sự bài xuất sữa [97],[108].

* Vai trò của Oxytocin và sự điều hòa bài tiết sữa

- Vai trò của oxytoxin với bài tiết sữa:

Oxytoxin có tác dụng làm co tế bào biểu mô cơ, là những tế bào nằmthành hàng rào bao quanh nang tuyến sữa Những tế bào này co lại ép vàonang tuyến vú với áp lực 10 - 20 mmHg và đẩy sữa ra ống tuyến

- Điều hoà bài tiết oxytoxin

Bình thường nồng độ oxytocin trong huyết tương là 1 - 1-4 pmol/l.Oxytocin được bài tiết do kích thích cơ học và tâm lý

+ Kích thích trực tiếp vào núm vú

+ Sự kích thích tâm lý hoặc kích thích hệ giao cảm: Khi có kích thích,vùng dưới đồi luôn luôn nhận tín hiệu này và truyền xuống thùy sau tuyến yên

để bài tiết oxytoxin [9],[10]

1.1.3 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quý giá nhất cho trẻ, không một loại sữanhân tạo nào có thể thay thế được, bởi vì rất nhiều lợi ích mẹ [119],[120]:

- Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ vì nó có nhiều chất dinh dưỡng phùhợp đối với trẻ mới sinh, không có một loại sữa nào có thể thay thế hoàn toànđược Sữa non đã có từ những ngày trước khi đẻ, màu vàng chanh, chứa nhiềumuốiioois khoáng và protein (globulin và kháng thể), ít đường và mỡ, sau khi

đẻ số lượng tuy ít nhưng đủ cho trẻ mới sinh những ngày đầu tiên và rất phùhợp với bộ máy tiêu hóa còn non nớt của trẻ

- Sữa mẹ có cấu tạo thành phần rất phức tạp bao gồm:

Trang 6

+ Thành phần thứ nhất chủ yếu là protein bao gồm các chất sau:lactoalbumin, lactoglobulin, 3 loại cazein (alpha, gama, bêta) Trong proteincủa sữa còn có các acid amin không thay thế với thành phần đầy đủ và cân đốinhất so với các loại sữa khác, đảm bảo cho đứa trẻ chóng lớn và có sức đềkháng cao Tính chất và số lượng sữa có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu

tố như: thành phần thức ăn, điều kiện dinh dưỡng, tâm lý, khí hậu, chu kỳ tiếtsữa, tuổi tác và các đặc tính khác của người mẹ

+ Thành phần thứ hai là đường lactoza chiếm 3 - 6% tổng số các thànhphần của sữa Đường lactoza được tổng hợp trong bao tuyến sữa từ glucozacủa máu

+ Thành phần thứ ba là lipit chiếm 3,25% tổng số các thành phần củasữa, chủ yếu gồm các triglycerid, acid béo bay hơi và không bay hơi (acidoleic 40%, acid panmitic và stearit 50,9%, các triglycerid khác chiếm 8,5%)

Trong sữa còn có các vitamin nhóm A, B, C, D, các sắc tố caroten,xantophin, các chất khoáng đa vi lượng chiếm 0,75% thành phần của sữa Đặcbiệt hơn trong sữa người còn có các đại phân tử protein gắn canxi, protein gắnkẽm mà không có trong các loại sữa khác Lượng canxi trong sữa mẹ là 34mg/l,tuy ít hơn trong sữa bò (117mg/l) nhưng tỷ lệ Ca/P trong sữa mẹ hợp lý với tỷ lệ2/1 nên trẻ dễ hấp thu hơn sữa bò Kẽm có liên quan chặt chẽ với sinh trưởngphát triển của thần kinh, não và chức năng miễn dịch của cơ thể trẻ

Sữa tiết ra thường chia làm 2 loại: sữa đầu và sữa thường

+ Sữa đầu chỉ tiết ra trong vòng 5 đến 7 ngày đầu sau khi sinh Nhữngđặc điểm cơ bản của sữa đầu là: đặc, màu vàng, vị hơi mặn và có mùi đặcbiệt Các thể miễn dịch có nhiều trong sữa đầu có tác dụng làm tăng sức đềkháng của cơ thể trẻ Hàm lượng các vitamin A nhiều gấp 10 lần sữa thường,vitamin C nhiều gấp 3 lần sữa thường., Hàm lượng muối vô cơ cao, đặc biệtmangan và kẽm cao nhất trong sữa đầu Ngược lại hàm lượng lactoza trong

Trang 7

sữa đầu lại ít Lúc mới sinh được 1 - 2 ngày thành phần hóa học của sữa đầugần giống thành phần máu.

+ Sữa thường là sau khi hết thời gian sữa đầu thì chuyển sang sữathường và sữa này duy trì mãi đến khi trẻ hết thời kỳ bú sữa mẹ

Sữa đầu là thức ăn hết sức quý, không thể thay thế bất kỳ loại sữa nhântạo nào được đối với trẻ sơ sinh

- Trẻ bú sữa mẹ sẽ chóng lớn, phát triển đầy đủ về thể lực cũng như trítuệ sau này Sữa mẹ cung cấp cho trẻ nhiều kháng thể để chống lại bệnh tật

- Nuôi con bằng sữa mẹ không tốn kém về tiền bạc, thời gian và rất vệsinh, tạo điều kiện gắn bó tình cảm mẹ con

- Nuôi con bằng sữa mẹ góp phần bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ, tránh cóthai, giảm nguy cơ chảy máu tử cung, ung thư vú, ung thư buồng trứng [11],[12]

Với vai trò, vị trí quan trọng nêu trên, người mẹ nào không có sữa, hoặcthiếu sữa nuôi con, thậm chí bị tắc tia sữa và phải nuôi con bằng nguồn sữakhác thì đó là một vấn đề khó khăn cho người mẹ, đồng thời thiệt thòi cho trẻsau sinh

1.1.4 Bệnh tắc tia sữa

Tắc tia sữa có thể gặp trong bất cứ thời điểm nào trong giai đoạn nào chocon bú Tuy nhiên hay gặp nhất trong tuần lễ đầu tiên Khoảng 15% phụ nữcho con bú bị cương vú [11],[21]

Sữa mẹ được sản xuất ra từ các nang sữa, theo các ống dẫn đổ về xoangchứa sữa nằm ở phía sau của quầng vú, dưới tác dụng kích thích của động tác

bú mút của trẻ, sữa sẽ chảy ra ngoài Tuy nhiên, vì một lý do nào đó, lòng ốngdẫn bị hẹp bít lại làm cho sữa không thể thoát ra ngoài được Tại chỗ tắc sẽdần tạo thành hòn cục do hiện tượng sữa đông kết Trong lúc đó, sữa vẫn tiếptục được tạo ra, làm cho các ống dẫn trước chỗ tắc ngày càng bị căng giãn

Trang 8

Hiện tượng này gây chèn ép vào các ống dẫn sữa khác, tạo ra một vòng xoắnbệnh lý, làm tình trạng tắc sữa ngày càng nặng thêm.

Trang 9

1.1.4.1 Nguyên nhân :

Hiện nay tắc tia sữa người ta vẫn chưa tìm ra nguyên nhân rõ ràng màxác định được các yếu tố thuận lợi như người mẹ có bất thường về núm vú vàtuyến sữa, khi người mẹ cai sữa, trẻ bú ít, bú yếu, trẻ bú không đúng cách, hoặcnhiễm khuẩn, đặc biệt tình trạng căng thẳng thần kinh, làm việc quá sức, thậmchí stress kéo dài, chế độ dinh dưỡng cho người mẹ chưa hợp lý, hoặc người mẹmặc áo ngực quá chặt, chấn thương, cũng làm tăng nguy cơ tắc tia sữa

* Các bất thường về núm vú và tuyến sữa

+ Đau rát ở núm vú: Núm vú được chi phối bởi mạng lưới thần kinhcảm giác phong phú, do vậy rất nhậy cảm với cảm giác sờ, áp lực Khi đứa trẻmút núm vú, nó đã tạo ra một lực kéo lớn và trong một thời gian dài lên haiđầu vú Sau độ 6 hay 7 lần cho bú các đầu vú có thể đau mỗi khi trẻ mút Đautăng dần qua các lần cho bú trong 3, 4 ngày, sau đó dần dần quen đi Đó làmột hiện tượng bình thường, chỉ cần người mẹ kiên nhẫn và không cần làm gìđặc biệt Nguy cơ của hiện tượng này làm người mẹ sợ mỗi khi cho con bú,hậu quả dấn đến cương tức vú và sự chế tiết sữa kém đi Tất cả các hiện tượngrơi vào vòng xoáy bệnh lý

+ Tụt núm vú: Trẻ khó ngậm bắt được núm vú, nếu không kiên trì vàthực hiện theo hướng dẫn thì có thể trẻ bỏ bú và tắc tia sữa

+ Nứt đầu vú:

Hay xảy ra trong hai tuần đầu khi mới cho con bú Khoảng 25% số phụ

nữ cho con bú bị nứt đầu vú Yếu tố thuận lợi là trẻ bú kéo dài (trên 15 phút),mặc áo lót bằng chất liệu nilon Nứt đầu vú là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩnxâm nhập gây viêm tuyến vú

* Nhiễm khuẩn: Các vi khuẩn thường gặp trong viêm tuyến vú gồm tụcầu, liên cầu, trực khuẩn Gram (+)…

Trang 10

* Các nguyên nhân khác như mặc áo ngực quá chặt, chấn thương, bấtthường đường tiêu hóa của trẻ (hở hàm ếch), thay đổi sinh hoạt của trẻ, trẻ búkhông đúng cách, trẻ bú ít và người mẹ không vắt hết sữa thừa, hoặc trẻ búbình, trong giai đoạn cai sữa [2],[13].

1.1.4.2 Triệu chứng :

- Triệu chứng lâm sàng của tắc tia sữa:

+ Đau chói phần vú tắc, đau dọc theo ống dẫn sữa đến phần bị tắc

+ Vú bên tổn thương sưng phồng, toàn bộ vú hoặc một phần vú cương,căng tức

+ Các tia sữa tắc một phần hoặc tắc hoàn toàn là khi được trẻ bú, khihút và nặn không thấy sữa chảy ra

+ Trên vú người bệnh có thể thấy một vùng đỏ khu trú thành mảng hayvùng đỏ kéo dài rất đau khi sờ vào, chạm vào.Da vùng tổn thương không đỏhoặc đỏ nhưng đỏ ít hơn, viêm tuyến vú thường đỏ đậm

+ Có thể có sốt : sốt nhẹ380C hoặc sốt cao hoặc không, kèm theo mệtmỏi, nhức đầu

- Cận lâm sàng: giúp ta chẩn đoán phân biệt với viêm tuyến vú và áp xe

vú, trong tắc tia sữa thấy:

+ Công thức máu: Bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính có thể tăng.+ Siêu âm: Hình ảnh khối tắc ở vú, dịch không đồng nhất.Tắc tia sữachưa viêm có hình ảnh nang có bờ mỏng đều, phần âm trống nhưng cũng cóthể thấy những điểm phản âm mỏng bên trong do chất lỏng có chứa mỡ,không có tăng âm phía sau Khi viêm hình ảnh siêu âm là khối hình dạngkhông đều, bờ thường không rõ ràng, phần âm kém không đồng nhất hoặchỗn hợp, mô xung quanh phản âm mạnh hơn tạo một sự tương phản, khó chẩnđoán phân biệt với một khối u ác tính Khi áp xe có thể thấy hình ảnh là vùngtrống âm bờ đều, vỏ nang mỏng [2],[13],[14]

Trang 11

+ Giảm đau: Chọn thuốc giảm đau ít hoặc không ảnh hưởng đến con,thường sử dụng nhất là thuốc Paracetamol.

+ Vật lý trị liệu cũng đã được áp dụng ở một số cơ sở, dựa trên lý luậnbóc tách các kết dính sâu bởi các loại sóng xuyên thấu như: Sóng siêu âm trịliệu, laser cường độ cao, nhiệt trị liệu và massage trị liệu

+ Nếu điều trị không kịp thời dẫn tới viêm tuyến vú và áp xe vú Lúcnày ta phải điều trị kháng sinh, kháng viêm, chích rạch khi có áp xe vú Tuynhiên khi sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm làm ảnh hưởng đến việc tiếtsữa, thậm chí sau điều trị sản phụ cũng không còn khả năng tiết sữa

Ngoài ra người mẹ cần được nghỉ ngơi đầy đủ, chế độ dinh dưỡng hợp lý,ngủ đủ giấc, tránh stress và mệt mỏi, giữ cơ thể luôn ấm áp không dễ bị nhiễmlạnh, đồng thời phải vệ sinh vú và cho trẻ bú nhiều hơn khi bị tắc sữa [2],[13],

1.2 TỔNG QUAN TẮC TIA SỮA THEO Y HỌC CÔT TRUYỀN

Trang 12

Bệnh danh nhũ ung xuất hiện lần đầu trong sách Châm cứu giáp ấtkinh, tác giả Hoàng Phổ Mật Tác giả trong chương Phụ nhân tại bệnh sáchChân cứu giáp ất kinh) đã mô tả triệu chứng và điều trị của Nhũ ung: “hànnhiệt thác tạp, đoản khí, bệnh nhân đứng ngồi không yên, dùng huyệt ứngsong để điều trị Đau nhiều, cự án dùng huyệt nhũ căn điều trị”.

Trong sách Phụ nhân đại toàn lương phương, Trần Tự Minh dựa vàomức độ nặng nhẹ của bệnh, chia bệnh thành xuy nãi, hộ nhũ, nhũ ung Trong

đó, bệnh ở mức độ nhẹ gọi là xuy nãi, hộ nhũ; bệnh nặng gọi là nhũ ung

Lý Viết Khánh chia nhũ ung làm 2 loại: nhũ ung xuất hiện trong lúc cóthai gọi là nội xúy nhũ ung, phần nhiều là do thai nhiệt Nhũ ung xuất hiệntrong lúc bệnh nhân cho con bú gọi là ngoại xúy nhũ ung [1],[3]

1.2.2 Nguyên nhân chứng nhũ ung

Nguyên nhân do khí uất và do cho con bú [1],[3] Một số tác giả cho là: Chu Đan Khê cho rằng, vú thuộc kinh dương minh, núm vú thuộc kinhquyết âm Người mẹ không biết cách điều dưỡng hoặc giận giữ quá mức làmcho khí ở trong quyết âm không thông nên sữa không ra được, can khí uất kếtảnh hưởng tới công năng vận hóa của tỳ vị làm sữa không tiết ra được, ứ đọnglâu mà hóa hỏa

Sào Thị Bệnh Nguyên cho rằng, ăn đồ ăn nóng ra mồ hôi, khi cho con

bú để lộ vú ra ngoài nên dễ bị phong tà xâm nhập gây nên chứng vú sưng, vìthế mà dễ sinh ra chứng nhũ ung

Sào Nguyên Phương cho rằng nguyên nhân gây bệnh của nhũ ung dotrẻ không được bú mẹ, hoặc bú mẹ nhưng sữa ra không đều, hoặc saukhôngcho trẻ bú nhưng không vắt hết sữa thừa… Sữa bị ứ trệ ở vú gây ra nhũ ung[152]

Trần Thực Công cho rằng khi nuôi con Nếu người mẹ ăn đồ cay nóng,mùi vị nồng thì sữa có tính đàm trọc ứ trệ ở vú, gây ra nhũ ung Hoặc người

Trang 13

mẹ giận dữ khiến can khí uất, ứ trệ sinh ra hỏa nhiệt làm vú cương cứng, sưngnóng [163].

Như vậy theo YHCT, nguyên nhân gây bệnh của nhũ ung gồm:

+ Sữa ứ đọng: Trẻ bú không hết hoặc mẹ thiếu kinh nghiệm, sữa ứđọng gây bệnh

+ Can khí uất kết: Tinh thần không thư thái làm cho can khí uất ảnhhưởng chức năng vận hóa của tỳ, sữa ứ đọng hoá hoả sinh ung

+ Vị nhiệt ưng trệ: Kinh vị chủ bầu vú, ăn nhiều đồ cay nóng, béo mỡgây tích nhiệt ở tỳ vị, kinh lạc tắc trở làm khí huyết ứ trệ lâu ngày hoá nhiệtsinh ung

+ Nhiihiệt ưng trệ: Kinh vị chủ bầu vú, ăn nhiều đồ cay nóng, béo mỡgây tích nhiệtNhiễm phải độc tà: Sau khi sinh cơ thể hư nhược làm độc tànhiễm vào nhũ lạc gây ung

Bốn nguyên nhân trên đều có ảnh hưởng lẫn nhau trong lúc gây bệnh

1.2.3 Thể bệnh

Chứng Nhũ ung tiến triển qua các giai đoạn [1],[3],[174]:

1.2.3.1 Giai đoạn đầu (Giai đoạn khí trệ huyết ứ, can khí uất kết).

* Triệu chứng: Vú đau, sưng tấy, màu da đỏ nhẹ hoặc không đỏ, cóhoặc không có hòn cục, sữa ra không thông, kèm theo sốt sợ lạnh, đau đầu,tức ngực, đau lan ra các khớp, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi vàng, mạchhuyền sác hoặc phù sác

* Phép điều trị: Sơ can thanh nhiệt, thông nhũ tán kết

1.2.3.2 Giai đoạn hóa mủ (Can uất hóa hỏa + nhiệt độc thịnh).

* Triệu chứng: Sốt, vú căng tức, xung quanh khối nề đỏ, ở giữa sắp hóa

mủ hoặc rò mủ, sữa tiết ra có mùi hôi, vàng đục, miệng khô khát, chất lưỡi

đỏ, rêu vàng dày, đại tiện táo, mạch hoạt sác

* Phép điều trị: Thanh nhiệt tả hỏa, giải độc, bài nùng tiêu ung

Trang 14

1.2.3.3 Giai đoạn sau khi vỡ mũ (Giai đoạn khí huyết hư, độc tà còn thịnh)

* Triệu chứng: Mmủ tự vỡ hoặc rạch ra tháo mủ, đỡ sốt dần, vùng vú ítsưng hơn nhưng vẫn đau, miệng vết thương liền dần, người mệt mỏi, đoảnoànkhíi đoảàn hơi, sắc mặt xanh, môi khô nhợt, chất lưỡi đỏ khô, rêu lưỡi vàngmỏng hoặc không rêu, mạch trầm nhược Nếu sữa và mủ tiếp tục chảy lâungày không hết gọi là Nhũ lậu

* Phép điều trị:ị Bổ khí huyết, tThanh nhiệt giải độc

1.2.4 Các phương pháp điều trị

Tắăc tia sữa được điều trị theo từng giai đoạn tuy nhiên phép chung làthanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, lợi sữa Dựa vào phép điều trị trên thì có haiphương pháp điều trị chính là dùng thuốc và không dùng thuốc [1],[3],[174],[185],[196]

Y học cổ truyền có nhiều bài thuốc có giá trị trên lâm sàng và được ứngdụng trong điều trị chứng nhũ ung đem lại hiệu quả Trong đó, các bài thuốcthường dùng như Kinh giới ngưu bàng thang; Thần hiệu qua lâu tán giaXuyên sơn giáp, Đảng sâm; Hòa nhũ thang gia giảm; Thác lý tiêu độc tán.Trong dân gian cũng có nhiều vị thuốc điều trị có hiệu quả và được kế thừanhư lá Bồ công anh được sắc lấy nước để uống hoặc giã lá tướơi lấy và bã đểđắp; Hành củ để nguyên rễ giã nát đắp lên vú bị đau

Về phương pháp không dùng thuốc, YHCT có nhiều kinh nghiệm điềutrị châm cứềâm cơng pháp không dùng thuốc,bằng phương pháp châm cứu đốivới bệnh này Tác dụng chung của châm cứu là lập lại mối cân bằng âmdương trong cơ thể, đồng thời điều chỉnh lại cơ năng hoạt động của hệ thốngkinh lạc khi ta tác động vào các huyệt trên kinh mạch YHCT có nhiệt trênkinh mạch ạc khi ta tác động m dương trong cơ thể, đồng dùng thuốcộc, hoạthuyết, lợi sữa Dựa vào phé tục chảy lâu ngày không hết gọg ra được là nhũung.u.ệnh lý đầu vú.Sau độ 6 hay 7 Các huy có nhiệt trên kinh mạch ạc khi ta

Trang 15

tác động m dương trong cơ thể, đồng dùng thuốcộc, hoạt huyết, lợi sữa Dựavào phé tục chảy lâu ngày không hết gọg ra được là nhũ ung.u.ệnh lý đầuvú.Sau độ 6 h

Xoa bóp bấm huyệt cũng được sử dụng trong điều trị Nhũ ung Theo yhọc cổ truyền, xoa bóp bấm huyệt tác động vào huyệt vị, kinh lạc để khu tà,điều hòa dinh vệ, thông kinh hoạt lạc, điều hòa chức năng tạng phủ Các độngtác xoa bóp bấm huyệt có tác dụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn, tiêu viêm,tăng cường sự vận chuyển của bạch huyết Các thủ thuật xoa bóp thườngdùng có xoa, miết, day, bóp, ấn, day huyệt [185]

Ngoài ra các phương pháp trên, hiện nay phương pháp tác động cộtsống của cố lương y Nguyễn Tham Tán cũng được ứng dụng điều trị tắc tiasữa tại những trung tâm về tác động cột sống, đây cũng là một phương pháp

sử dụng phần mềm của đầu ngón tay tác động lên hệ cột sống nhằm giải tỏa ổrối loạn

Trong quá trình điều trị Tắc tia sữa, người bệnh cần chú ý tới vệ sinh

vú hàng ngày, đặc biệt trước khi cho con bú, có chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng,đặc biệt luôn giữ cho tinh thần thoải mái lạc quan

1.3 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG

1.3.1 Khái niệm

Tác động cột sống (TĐCS) là một phương pháp chữa bệnh không dùngthuốc mà dùng phần mềm đầu ngón tay tác động lên hệ cột sống một lực thíchhợp theo hướng trục và hướng tâm cột sống [4]

Tác động cột sống là phương pháp chữa bệnh do cố lương y NguyễnTham Tán sáng lập và phát triển Với hơn 50 năm thực tiễn và dựa trên cơ sởkhoa học là sự kết hợp giữa giải phẫu sinh lý con người của YHHĐ với họcthuyết âm dương ngũ hành, ông đã chữa trị cho nhiều người bệnh với nhiều

Trang 16

chứng bệnh khác nhau Đó là một phương pháp y học dân tộcCổ truyền, đơngiản, độc đáo, đại chúng và khoa học, mang lại hiệu quả cao.

Nguyên lý của phương pháp TĐCS chữa bệnh dựa vào việc giải tỏa rễthần kinh bị chèn ép

Nhiều công trình nghiên cứu về TĐCS trong điều trị bệnh được ghinhận kết quả tốt, như:

Nguyễn Tài Lương và cộng sự (2003) đã tiến hành đề tài: Nghiêncứu phục hồi nguồn sữa mẹ bằng phương pháp tác động cột sống của lương

y Nguyễn Tham Tán cho kết quả Phục hồi nguồn sữa mẹ nhanh, điềuchỉnh chất lượng nguồn sữa mẹ, các chỉ tiêu protein, đường, lipid trong sữađều tăng [20 17 ]

Kết quả trên cũng tương đồng kết quả với các tác Nguyễn Sơn Dư và

Lê Thị Hiền (2007): TĐCS có tác dụng làm tăng tiết sữa ở bà mẹ thiếu sữasau sinh, có ảnh hưởng tốt đến chất lượng sữa, làm tăng nồng độ prolactintrong máu [18],[5]

1.3.2 Chỉ định và chống chỉ điịnh

- Chỉ định: Phương pháp TĐCS áp dụng để chữa các bệnh [4],[219]:+ Hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, đau đầu, mất ngủ, di chứng taibiếên mạch máu não, bại não, tự kỷ, đau dây thần kinh hông to,…

+ Hệ tuần hoàn: Tăng huyết áp, huyết áp thấp,…

+ Hệ nội tiết, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ cơ xương khớp: đau vai gáy,thiếu sữa, hen phế quản,…

- Chống chỉ định [4],[219]:

+ Chống chỉ định với bệnh thuộc diện cấp cứu nội và ngoại khoa, cácbệnh nhiễm trùng, bệnh do virus gây ra, bệnh do chấn thương hay tai nạn,bệnh ngoài da

Trang 17

+ Hạn chế áp dụng với trường hợp loãng xương, lao xương, ung thư xương.

1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của phương pháp TĐCS

Cơ thể con người là một cấu trúc hoàn chỉnh chặt chẽ và được quản lý,điều khiển, phối hợp với nhau bởi hệ thần kinh Khi trên cột sống xuất hiệnbiến đổi tương ứng với bệnh thì tại nơi này lớp cơ, nhiệt độ và cảm giác cũngbiến đổi theo Phương pháp tuân thủ 4 đặc trưng cơ bản là cột sống, lớp cơ,nhiệt độ và cảm giác [4],[219]

+ Khi có dấu hiệu bệnh lý, ta gặp các hình dáng và trạng thái của cộtsống: lồi, lồi lệch, lệch, lõm, lõm lệch

+ Lớp cơ: Phương pháp TĐCS phân chia lớp cơ thành những hình thái

cụ thể như: Lớp cơ thư thuận (là lớp cơ bình thường khi không có bệnh); cocứng căng như mặt trống; co dầy; co mỏng; mềm dầy; mềm mỏng; xơ sợi; teonhược Chúng ta có thể dùng thủ thuật trị bệnh để làm thay đổi hình thái lớp

cơ Khi lớp cơ đã thư thuận bình thường là ổ bệnh đã được giải tỏa nên thaotác đến ngưỡng thì phải dừng ngay

+ Nhiệt độ da là cơ sở cơ bản để chẩn bệnh và theo dõi trong khi trịbệnh, khi nhiệt độ da không bình thường là biểu hiện cơ thể đang bị bệnh.+ Cảm giác: Phương pháp TĐCS chỉ căn cứ vào cảm giác đau tăng lênhoặc giảm trên hệ cột sống để chẩn đoán và điều trị bệnh, chủ yếu là cảm giácđau của hiện tượng bệnh lý

1.3.4 Các nguyên tắc chẩn đoán và điều trị bệnh

- Nguyên tắc chẩn đoán bệnh:

Nguyên tắc là những quy định bắt buộc của phương pháp, là kim chỉnam giúp thầy thuốc xác định chính xác trọng điểm và giải tỏa được trọngđdiểm [4],[219]

Trang 18

+ Nguyên tắc đối xứng: chủ yếu là phát hiện các biểu hiện mất đối xứngtrên hệ cột sống để xác định trọng điểm, các đối xứng đặc trưng của trọng điểmvới ngoài trọng điểm nhằm chẩn đoán và đề ra phương hướng điều trị.

+ Nguyên tắc hưng phấn, chủ yếu là xác định trọng điểm ở trong khuvực có biểu hiện hưng phấn, khu vực ức chế không có trọng điểm

+ Nguyên tắc trọng khu, chủ yếu là xác định khu vực có trọng điểm khu trú.+ Nguyên tắc trọng điểm là điểm trung tâm mất cân bằng lớn nhất

- Nguyên tắc điều trị bệnh:

+ Nguyên tắc định lực: Là sự khống chế hình thức tác động lực củathầy thuốc trên cột sống người bệnh Theo quy định ở vùng lưng trên (D1 đếnD7) được phép dùng lực của một ngón tay

+ Nguyên tắc định hướng: Khi thao tác trị bệnh phải thao tác theohướng từ ngoài vào trục cột sống

+ Nguyên tắc tạo sóng cảm giác: Khi thao tác tại trọng điểm có thể áp dụngcác thủ thuật điều trị nhằm tạo cho người bệnh có được cảm giác đau thích hợp.+ Nguyên tắc định lượng: Thao tác khi đã thấy hình thái trọng điểm mà

có biểu hiện đã thay đổi thì ngừng Nếu tác động thêm là quá ngưỡng chịuđựng của cơ thể

+ Nguyên tắc điều nhiệt: Khi thao tác trị bệnh mà vẫn không điều hòađược nhiệt độ thì không được phép tác động tiếp vì như vậy là tác động khôngđúng trọng điểm [4],[219]

1.3.5 Thủ thuật trị bệnh

- Thủ thuật đẩy:

Mục đích: tạo cho các đốt sống bị dính cứng chuyển động được

Thao tác: Tùy theo yêu cầu mà dùng lực của ngón tay hoặc bàn tay từnhẹ tới mạnh để tác động vào đốt sống bị dính cứng theo hướng quy định

- Thủ thuật xoay:

Trang 19

Mục đích: Tạo cho trọng điểm có cảm giác đau thích hợp để giải tỏa cáclớp cơ bệnh lý.

Thao tác: Đặt ngón tay tĩnh tại trọng điểm, xoay ngón tay theo chiều kimđồng hồ hoặc ngược lại, từ cơ nông đến cơ sâu, dùng lực từ nhẹ đến nặng, từngoài vào trong như bắt đinh vít nhằm tạo cảm giác đau thích hợp

- Thủ thuật bỉ:

Mục đích: Tạo cho trọng điểm có cảm giác đau từ lớp cơ trong ra ngoài.Thao tác: Ấn sâu ngón tay vào tận cánh bướm, dùng lực của ngón tayvừa ấn vừa lăn ngửa ngón tay ở khe đốt sống để tác động tại lớp cơ sâu trênđốt sống lõm và tại điểm lồi trên đốt sống lõm

- Thủ thuật bật:

Mục đích: Tạo cho lớp cơ bệnh lý có hình thái xơ, sợi có cảm giác đauthích hợp nhằm phục hồi lại sự thư nhuận gân xương

Thao tác: Dùng ngón tay bật trượt trên lớp cơ bệnh lý, chủ yếu là lớp cơ

di động (xơ, sợi) trên cột sống và ngoài phạm vi cột sống để tạo cho ngườibệnh cảm giác đau đột ngột

- Thủ thuật lách:

Mục đích: Là vừa thao tác các thủ thuật trên, vừa theo dõi sự thay đổi vềhình thái của trọng điểm; đuổi theo điểm co cơ tại trọng điểm và kịp thờichuyển theo trọng điểm mới

- Thủ thật rung:

Mục đích: Thủ thuật rung là một trong những thủ thuật trị bệnh theophương thức sóng tích cực nhất, tạo cho người bệnh một cảm giác thoải mái,

dễ chịu để cơ thể người bệnh tự điều chỉnh, tự giải tỏa trọng điểm, phục hồi

sự cân bằng cho cơ thể

Trang 20

Thao tác: Đặt tĩnh ngón tay tại trọng điểm, rung bàn tay để tạo sóng cảmgiác sau khi thao tác bằng những thủ thuật khác, tạo cảm giác đau để kíchthích sự điều chỉnh cảm giác cho cơ thể người bệnh.

Tất cả các thủ thuật trên đều phải dựa vào sự thay đổi của nhiệt độ da đểứng dụng các thủ thuật cho thích hợp [4],[219]

Phương pháp TĐCS ứng dụng điều trị bệnh tắc tia sữa là áp dụng các thủthuật vào trọng điểm được xác định trên cột sống là D4, D5, D6 với nhữngphương thức thích hợp Bệnh kèm theo triệu chứng ít sữa, mất sữa và mất ngủthì ta cần tác động vào trọng điểm D1, D2, D3 (chữa mất ngủ) và D5 trái(chữa ít sữa mất sữa) Những trọng điểm được xác định tương xứng với vùngtiết đoạn mà Zakharin và Head đã thiết lập D4 – D5 tương ứng với tuyến vú,D5 – D6 tương ứng với dạ dày (Vị) và D4 – D6 tương ứng với vùng phổi(Phế) Như vậy có thể giải thích rằng những trọng điểm này liên quan mậtthiết với tiết đoạn thần kinh Khi tuyến vú bị bệnh thì đã có sự thay đổi vềcảm giác da ở vùng D4 – D5 – D6, đó là cảm giác đau, cơ co và thay đổiđiện sinh học Như vây, khi tuyến vú bị tắc, dùng điện châm và TĐCS vàovùng da trên cùng một tiết đoạn với nội tạng sẽ chữa được bệnh ở tuyến vú,phương pháp có tác dụng làm mở ống sữa và đẩy sữa ra ngoài

1.4 TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN CHÂM

1.4.1 Định nghĩa

- Châm cứu là một trong những phương pháp độc đáo của nền y học cổtruyền, là tên gọi chung của hai phương pháp châm và cứu Châm là dùng kimchâm vào huyệt, cứu là dùng sức nóng của ngải để hơ hoặc cứu trên huyệt đểgây kích thích đạt tới phản ứng của cơ thể nhằm mục đích chữa bệnh

- Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châm cứuvới tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm, ứng dụng dòng điện

Trang 21

xoay một chiều tạo ra các xung đều hay không đều, có nhiều đầu kích thích,tính năng ổn định an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng và đơn giản [20].

Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu đau, ức chế cơn đau, kíchthích hoạt động của các cơ, các tổ chức và tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, làmgiảm viêm, giảm sung huyết, giảm phù nề tại chỗ [220]

1.4.2 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm

- Chỉ định: Đđiều trị chứng đau trong một số bệnh: đau khớp, đau răng,đau dây thần kinh, Điện châm được dùng để điều trị chữa tê liệt, teo cơ trongcác chứng như liệt nửa người, liệt các dây thần kinh ngoại biên, châm tê đểtiến hành phẫu thuật,

- Chống chỉ định: Ccác trường hợp bệnh lý thuộc diện cấp cứu, người cósức khỏe yếu, thiếu máu, người có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ nữ có thaihoặc đang hành kinh Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi như vừa lao độngxong, mệt mỏi, đói cũng không tiến hành châm cứu Một số huyệt không cóchỉ định châm hoặc không châm sâu như Phong phủ, Nhũ trung [220]

Trang 22

1.4.3 Cách tiến hành điện châm

Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm

Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khivận hành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độkích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh, khiến bệnh nhân hoảng sợ Thờigian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến 1tiếng (như trong châm tê để mổ) [220]

1.4.4 Liệu trình điện châm

Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị Cũng có thể tiếnhành điện châm 2 lần/ ngày nếu bệnh cấp và đau nhiều [220]

Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tảlà4 4 - 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnhcường độ điện châm cho phù hợp

1.5 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TẮC TIA SỮA TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

- Trần Hồng (2009) dùng bài thuốc Tiêu độc tán để điều trị 40 bệnh nhânviêm tắc tuyến vú Kết quả 35 bệnh nhân khỏi, 4 bệnh nhân đỡ, 1 bệnh nhânhình thành áp xe [231]

- Trương Dĩnh (2009) dùng bài thuốc Tiêu độc tán điều trị trên 80 bệnhnhân viêm tắc tuyến vú sau sinh, hiệu quả điều trị đạt 91,2% [242]

- Đường Nhã Lan (1997) dùng châm cứu điều trị 60 bệnh nhân viêm tắctuyến vú Công thức huyệt: Kiên tỉnh, Hợp cốc, Nội quan, Túc tam lý, Nhũcăn Châm 20 - 30 phút/ lần, ngày 1 lần, 10 ngày là 1 liệu trình Kết quả sau 1liệu trình điều trị, 88% bệnh nhân khỏi, 12% bệnh nhân cho kết quả khá[253]

Trang 23

- Phó Hiểu Mẫn (2016) kết hợp châm cứu, XBBH và bài thuốc “Thôngnhũ giải độc thang” điều trị bệnh nhân viêm tắc tuyến vú 100 bệnh nhân chialàm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu điều trị điện châm, XBBH và bài thuốc, Nhómchứng chỉ dùng Penicillin, Công thức huyệt: huyệt Vi châm, Nhũ căn, Đảntrung, Kỳ môn, Kiên tỉnh, Thiên tông, Túc lâm khấp Cách xác định vị tríhuyệt vi châm: xác định 4 - 6 vị trí ở phía ngoài, đối xứng xung quanh khốisưng cứng, châm xiên hướng từ ngoài về phía trung tâm khối sưng cứng, độsâu 0,.3 -– 0,.5 thốn Kết quả nhóm nghiên cứu có 32 bệnh nhân kết quả tốt,

12 khá, 4 trung bình và 2 kém Trong khi đó, nhóm chứng có 18 tốt, 13 khá, 8trung bình, 11 kém Tỷ lệ điều trị có hiệu quả của nhóm nghiên cứu là 96%,cao hơn nhóm chứng là 78% [264]

- Trần Hiểu Phi (2004) kết hợp phương pháp châm huyệt Vi châm vàchiếu đèn hồng ngoại điều trị 48 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú Cách châm:lựa chọn 4 điểm tại phía ngoài của khối cương cứng, châm nghiêng kim,hướng kim từ ngoài hướng vào trung tâm khối cương cứng Sau khi châmmắc máy điện châm và chiếu đèn hồng ngoại Thời gian lưu kim 40 phút Kếtquả sau 3 lần châm, 94% bệnh nhân kết quả tốt, 6% bệnh nhân đạt kết quảkhá, không có bệnh nhân đạt kết quả kém [275]

- Khúc Huệ Chân (2014) dùng châm cứu điều trị 136 bệnh nhân viêm tắctuyến vú Phương pháp châm lựa chọn 4 - 6 huyệt Vi châm ở vị trí xung quanhkhối sưng, châm khu trú hướng kim về phía trung tâm khối sưng Mắc máy điệnchâm, lưu kim 30 phút Đánh giá sau 10 ngày điều trị có 93,3% bệnh nhân kếtquả tốt; 6,7% bệnh nhân kết quả khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trong số

56 bệnh nhân khỏi bệnh, 23 bệnh nhân chỉ cần châm 1 lần; 29 bệnh nhân cầnchâm 3 lần và chỉ có 4 trường hợp phải châm đến ngày thứ 8 [286]

- Phạm Văn Minh (2018) áp dụng bài thuốc Thác lý tiêu độc và điệnchâm điều trị cho 30 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú sau 4 ngày cho kết quả tốt

Trang 24

chiếm 86,67% và không có kết quả kém Phương pháp điều trị không gây tácdụng không mong muốn nào [297].

- Đặng Thị Việt Hằng (2017), nghiên cứu 100 bệnh nhân tắc tuyến sữađược chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương với phươngpháp vật lý trị liệu và kháng sinh, kháng viêm cho kết quả: 64% bệnh nhânkhỏi bệnh, 19% biến chứng áp xe vú, 12% không thay đổi nhiều sau điều trịnhưng không biến chứng áp xe vú và 5% phải cai sữa vì quá đau hoặc tránhbiến chứng [30]

Trang 25

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu

Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu dựa theo phác đồ điều trịTắc tia sữa của Bộ y tế năm 2017:

Công thức Tên khoa học

vú, cách đường giữa ngực 4 thốn

cách 0, 1 thốn trên đường tiếp giáp

Trang 26

Công thức Tên khoa học

da gan tay - mu tay

huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắpngón trỏ ngón cái

khoảng 01 thốn, hoặc giữa xươngsườn 1 và 2, cách đường giữa ngực

06 thốn

giữa xương ức với đường ngang qua

2 đầu núm vú (đàn ông) hoặc ngangqua bờ trên 2 khớp xương ức thứ 5(đàn bà)

ngang qua đầu ngực với đườngngang nối huyệt Đại Chùy và điểmcao nhất của đầu ngoài xương đòn

chè đo len 2 thốn và đo ngang ra 1thốn

Huyết hải IV.10 Co đầu gối 900 , từ bở trên xương

bánh chè đo lên trên 1 thốn, đo vàotrong 2 thốn

Công thức huyệt: Nhũ căn, Thiếu trạch, Hợp cốc, Trung phủ, Đản trung,Kiên tỉnh, Lương khâu, Huyết hải,Thêm A thị huyệt

Liệu trình điện châm: châm tả, ngày 1 lần, lưu kim 30 phút

2.1.2 Phương tiện châm cứu :

Trang 27

- Kim châm cứu bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,3 cm, dài0,25 cm, do công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị y tế Nam Hải sản xuất.

- Pince vô khuẩn

Hình 2.1 Thang điểm đau Visual Analogue Scale (VAS)

Trang 28

2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU :

Các bệnh nhân được chẩn đoán là tắc tia sữa, tự nguyện tham gia nghiêncứu đang được điều trị tTại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội đảmbảo theo đúng tiêu chuẩn sau:

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân :

Tiêu chuẩn chẩn đoán Tắc tia sữa theo quy định của Bộ y tế năm 2017:

* TheoYHHÐ:

Lâm sàng:

+ Đau chói phần vú tắc, đau dọc theo ống dẫn sữa đến phần bị tắc

+ Đau vú

+ Tắc tia sữa một phần hoặc hoàn toàn

+ Vú bên tổn thương sưng phồng, toàn bộ vú hoặc một phần vú cương,căng tức

+ Da vùng tổn thương không đỏ hoặc đỏ nhưng đỏ ít hơn, viêm tuyến vúthường đỏ đậm

Trên vú người bệnh có thể thấy một vùng đỏ khu trú thành mảng hayvùng đỏ kéo dài rất đau khi sờ vào, chạm vào

+ Có thể có sốt : sốt nhẹ 380C hoặc sốt caohoặc không

Trang 29

Bệnh nhân Kkhông dùng thuốc đông y và tây y trong thời gian trước trongthời gian bị bệnh.

* Theo YHCT:

Bệnh nhân được chẩn đoán chứng nhũ ung thuộc thể Can khí uất kết giaiđoạn đầu:

Vọng - Vú sưng tấy, màu da đỏ hoặc không, sữa ra không thông

- Rêu trắng mỏng hoặc hơi vàng

Văn - Tiếng nói to rõ

Vấn - Vú đau kèm theo sốt sợ lạnh, đau đầu, tức ngực, đau các khớp

- Bệnh nhân chẩn đoán viêm tuyến vú và áp xe vú

- Bệnh nhân có kèm theo các bệnh như lao, HIV/AIDS

- Bệnh nhân đang có nhiễm khuẩn hậu sản

Trang 30

2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:

- Địa điểm nghiên cứu:

Xét nghiệm công thức máu và siêu âm được thực hiện tại khoa xétnghiệm và chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền Hà NộiTheo dõi lâm sàng tại Khoa Phụ Sản, Bệnh viện đa khoa y học cổ truyền

Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2019 đến tháng 8/ 2020

Trang 31

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến thành theo phương pháp can thiệp lâm sàng tiếncứu, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng

* Mẫu nghiên cứu:

Chọn 60 bệnh nhân được chẩn đoán tắc tia sữa thuộc chứng can khí uấtkết theo YHCT, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ở mục 2.2

60 bệnh nhân chia làm 2 nhóm, theo phương pháp chọn nhóm có chủđích, cho đến khi mỗi nhóm được 30 bệnh nhân Bệnh nhân giữa hai nhómđảm bảo sự tương đồng về tuổi, mức độ đau, tình trạng tắc tia sữa, thời gianmắc bệnh

2.4.2 Quy trình điều trị :

* Nhóm chứng 30 bệnh nhân: điều trị bằng điện châm

+ Điện châm tiến hành theo qui trình, một lần 30 phút/ ngày x 04 ngàyNếu bệnh nhân đau cương vú nhiều chúng tôi sẽ điện châm 2 lần/ ngày

* Nhóm nghiên cứu 30 bệnh nhân: điều trị bằng điện châm và tTác độngcột sống

+ Điện chậm tiến hành theo qui trình xmột lần 30 phút/ ngày x 04 ngày Nếu bệnh nhân đau cương vú nhiều chúng tôi sẽ điện châm 2 lần/ ngày.+ Tác động cột sống được tiến hành như sau:

- Để bệnh nhân ngồi, bộc lộ phần cột sống

- Thầy thuốc dùng phần mền của đầu ngón tay đặt vào cột sống của bệnhnhân tìm điểm cảm ứng (cứng hoặc đau) Điểm cảm ứng thường nằm trên gaicột sống D4, D5, D6

Trang 32

- Dùng ngón tay thầy thuốc tác động lên điểm cảm ứng đó, đồng thời kếthợp day nhẹ bên vú tắc.

Thầy thuốc tác động lên điểm cột sống tuần tự các thủ thuật Xoay, lách

và rung theo nguyên tắc điều trị bệnh thích hợp

- Thời gian 15 phút

- Cường độ đủ để bệnh nhân cảm thấy đau tức là được

- Liệu trình: Mỗi ngày tác động một lần, liên tục trong 4 ngày

2.4.3 Quy trình nghiên cứu :

* Tất cả các bệnh nhân được khám, làm bệnh án theo mẫu bệnh ánnghiên cứu thống nhất (Phụ lục 1)

- Khám bệnh nhân lần 1 khi bệnh nhân vào viện (D0)

- Khám bệnh nhân lần 2 vào ngày thứ 1 sau điều trị (D1)

- Khám bệnh nhân lần 3 vào ngày thứ 2 sau điều trị (D2)

- Khám bệnh nhân lần 4 vào ngày thứ 3 sau điều trị (D3)

- Khám bệnh nhân lần 5 vào ngày thứ 4 sau điều trị (D4)

* Trước khi tiến hành thủ thuật cho bệnh nhân cần , chuẩn bị bệnh nhân

và trang thiết bị y tế khi tiến hành:

Địa điểm châm cứu và TĐCS cần thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng vàkín đáo Bệnh nhân được giải thích rõ về quá trình điện châm và đo huyết áptrước khi tiến hành

* Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và yếu tố liên quan tới quá trình điều trị.Nếu bệnh nhân cả 2 nhóm có nhiệt độ trên 38,5 0 C chúng tôi sẽ hướngdẫn cho bớt sốt

2.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi

2.4.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi về tình trạng tắc tia sữa.

- Triệu chứng toàn thân: Nhiệt độ

Trang 33

Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế thủy ngân vị trí dưới nách Trước tiênđặt nhiệt kế dưới nách và chờ trong khoảng 5 – 10 phút, thời gian cần thiết đểcột thủy ngân dâng cao lên và xác định nhiệt độ chính xác.Trong thời gianchờ đợi chúng ta không nên xê dịch nhiệt kế vì có thể làm sai lệch kết quả.Sau khi chờ đợi xong, lấy nhiệt kế ra, đọc chỉ số nhiệt độ trên dụng cụ, là nơi

mà thủy ngân dâng lên Khi cơ thể bệnh nhân vượt quá 37o C, có thể bệnhnhân đang bị sốt

- Triệu chứng cơ năng:

Mức độ đau của bệnh nhân: Đđánh giá theo thang điểm VAS

- Triệu chứng thực thể:

+ Tình trạng tắc tia sữa:

Xác định tình trạng tắc tia sữa bằng vắt sữa bằng tay Trước khi tiếnhành chúng ta cần rửa tay sạch Ngồi hoặc đứng ở tư thế thoải mái và giữ mộtcốc đựng sữa ở gần vú Đặt ngón tay cái ở phía trên quầng vú và núm vú,ngón tay trỏ đặt ở phía dưới quầng vú đối diện với ngón cái, các ngón khác đỡ

vú Ấn ngón cái và ngón trỏ một cách nhẹ nhàng về phía trong và thành ngực.Thầy thuốc cần tiến hành nhiều lần và xoay ngón tay vào quầng vú kiểm trahết các vùng Kiểm tra sữa có ra cốc không

+ Kích thước của vùng vú bị cương cứng:

Xác định kích thước vùng vú bằng sử dụng thước dây để đo, đơn vị tính cm

2.4.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi mối liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân nghiên cứu

* Số lần trẻ bú mẹ: Người mẹ theo dõi bằng ghi vào giấy

Trang 34

- Dưới 5 phút là tắc sữa.

- Trên 15 phút là tắc sữa

2.4.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị

2.4.5.1 Đánh giá kết quả các chỉ tiêu lâm sàng

- Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS

Mức độ đau chủ quan của bệnh nhân được đánh giá qua thang điểmVAS Thang điểm VAS được chia thành 10 đoạn bằng nhau bởi 11 điểm từ 0(hoàn toàn không đau) đến 10 (đau nghiêm trọng, không thể chịu nổi, có thểchoáng ngất) Đánh giá mức độ đau lúc vào viện và sau các ngày điều trị.Thang điểm VAS được chia làm 5 mức độ

Bảng 2.1 Thang điểm VAS

9 < VAS ≤ 10 điểm Đau nghiêm trọng không chịu được

Đánh giá và so sánh mức độ đau theo thang điểm VAS trước sau điềutrị của từng nhóm và giữa 2 nhóm ở các thời điểm D0, D1, D2, D3, D4

- Tình trạng tắc tia sữa: đánh giá tình trạng tắc tia sữa theo 3 mức độ

Bảng 2.2 Tình trạng tắc tia sữa

Tắc hoàn toàn Vú căng tức nhiều, tia sữa tắc hoàn toàn 2Tắc không hoàn toàn Vú căng tức vừa, tia sữa tắc một phần 1Không tắc Căng tức ít hoặc không, tia sữa cơ bản

Trang 35

Đánh giá và so sánh tình trạng tắc tia sữa trước và sau điều trị của từngnhóm, giữa hai nhóm ở thời điểm D0, D1, D2, D3, D4.

- Vùng vú bị sưng cứng: Đánh giá kích thước của vùng vú sưng cứng Bệnh nhân không có vùng vú bị sưng cứng được 0 điểm, có vùng vú bịsưng cứng được 1 điểm

Đánh giá và so sánh kích thước của vùng vú sưng cứng trước và sau điềutrị của hai nhóm, giữa hai nhóm ở thời điểm D0, D1, D2, D3, D4

- Nhiệt độ: Đánh giá bệnh nhân có sốt hay không dựa vào đo nhiệt độ

Đánh giá vào các thời điểm D0, D1, D2, D3, D4

- Đánh giá thời gian điều trị của bệnh nhân

Trang 36

2.4.5.2 Đánh giá kết quả chung

Đánh giá kết quả chung dựa vào tổng điểm của 4 chi số sau điều trị:nhiệt độ, tình trạng tắc tia sữa, điểm VAS, vùng vú bị sưng cứng

Tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn SD

So sánh giá trị trung bình của các nhóm bằng T – test, so sánh các tỷ lệcủa các nhóm bằng kiểm định test 2

Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p ≤ 0,05

2.4.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ được thực hiện sau khi được hội đồng khoa học đạo đứccủa Trường Đại học Y Hà Nội thông qua

Nghiên cứu được sự đồng ý của hội đồng khoa học Bệnh viện Đa khoaYHCT Hà Nội thông qua, cho phép tiến hành nghiên cứu tại bệnh viện

Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân,không nhằm mục đích nào khác

Nghiên cứu có sự tham gia tự nguyện của các bệnh nhân, bệnh nhân hiểu

rõ mục đích của nghiên cứu, được thông tin đầy đủ về các tác dụng điều trị,quy trình kỹ thuật, đồng ý tham gia vào nghiên cứu và có quyền dừng bất cứlúc nào với bất cứ lý do gì và không có sự ép buộc nào

Trang 37

Các bệnh nhân đều được giữ bí mật về các thông tin cá nhân và liênquan Các kết quả nghiên cứu liên quan đến cá nhân sẽ được tôn trọng, đảmbảo không bị tiết lộ.

Khi bu được giữ bí mật về các thông tin cá nhân và liên quan Các kết quảnghiên cứu liên quan đến cá nhân sẽ được tôn trọng, đảm bảo không bị tiKhibệnh nhân có dấu hiệu nặng thêm hoặc yêu cầu ngừng tham gia nghiên cứuthì chúng tôi sẽ thay đổi phác đồ điều trị hoặc ngừng nghiên cứu

Khám và đánh giá bệnh nhân được thực hiện khách quan, trung thựctrong xử lý số liệu

Trang 38

Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

3.1.2 Phương pháp sinh con

Bảng 3.2 Đặc điểm chung về phương pháp sinh con

Sữa công thức hoàn toàn

3.1.4 Tình trạng bất thường của tuyến vú

Trang 39

Bảng 3.4 Tình trạng bất thường của tuyến vú

3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh.

3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau trước khi điều trị

Bảng 3.6 Mức độ đau theo thang điểm VAS trước khi điều trị

3.1.7 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng tắc tia sữa trước điều trị

Bảng 3.7 Đặc điểm bệnh nhân theo tình trạng tắc tia sữa trước điều trị

Tắc tia sữa

p

n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)

Trang 40

3.1 89 Tỷ lệ bệnh nhân sốt trước khi điều trị

Bảng 3.9 Đặc điểm bệnh nhân sốt trước khi điều trị

Ngày đăng: 29/09/2019, 11:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w