BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI MAI THỊ ĐÀO ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG KẾT HỢP VỚI ĐIỆN CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TẮC TIA SỮA Chuyê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
MAI THỊ ĐÀO
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP TÁC ĐỘNG CỘT SỐNG KẾT HỢP VỚI ĐIỆN CHÂM TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TẮC TIA SỮA
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: CK 62726001
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
HÀ NỘI - 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý - Đào tạo Sau Đại học, Khoa Y học cổ truyền, các Phòng Ban của Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất
cho em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
PGS-TS Nguyễn Thị Thu Hà - Trưởng khoa Y học cổ truyền Trường
Đại học Y Hà Nội, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tâm giảng dạy, giúp đỡ và chỉ bảo cho em những kinh nghiệm quí báu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương và Hội đồng bảo vệ luận văn Trường Đại học Y Hà Nội, những người thầy, người cô đã đóng
góp cho em nhiều ý kiến quý báu để em hoàn thành nghiên cứu
Các thầy cô trong Khoa Y học cổ truyền Trường Đại học Y Hà Nội,
những người đã luôn dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như hoàn thành luận văn
Ban giám đốc, phòng kế hoạch tổng hợp và toàn thể cán bộ nhân viên khoa phụ sản Bệnh viện Đa khoa YHCT Hà Nội đã tạo điều kiện cho em học
tập, thu thập số liệu và thực hiện nghiên cứu Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc
em xin cảm ơn Ths.Lê Thị Hải Vân, Bs Nguyễn Thị Thanh Vân là người đã tận tâm cùng tôi thực hiện thủ thuật cho bệnh nhân nghiên cứu này
Ban giám hiệu, cùng toàn thể cán bộ nhân viên Bộ môn Y học cổ Truyền Trường Đại học Y Dược Thái Bình, là nơi công tác và cũng là nơi
hỗ trợ nhiệt tình cả về vật chất cũng như tinh thần cho tôi
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình, cùng bè bạn đã luôn động viên khích lệ trong quá trình học tập
Tác giả
Mai Thị Đào
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Mai Thị Đào, lớp Chuyên khoa II khóa 32, Trường Đại học Y Hà nội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu
Hà Nội, ngày 5 tháng 10 năm 2020
Người viết cam đoan
Mai Thị Đào
Trang 5MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 14
1.1 Tổng quan về tắc tia sữa theo y học hiện đại 14
1.1.1 Cấu trúc và sự phát triển của tuyến vú 14
1.1.2 Bài xuất sữa 16
1.1.3 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa 17
1.1.4 Bệnh tắc tia sữa 18
1.2 Tổng quan tắc tia sữa theo y học cổ truyền 21
1.2.1 Bệnh danh 21
1.2.2 Nguyên nhân chứng nhũ ung 22
1.2.3 Thể bệnh 23
1.2.4 Các phương pháp điều trị 24
1.3 Tổng quan về phương pháp tác động cột sống 25
1.3.1 Khái niệm 25
1.3.2 Chỉ định và chống chỉ định 26
1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của phương pháp TĐCS 26
1.3.4 Các nguyên tắc chẩn đoán và điều trị bệnh 27
1.3.5 Thủ thuật trị bệnh 28
1.4 Tổng quan về phương pháp điện châm 30
1.4.1 Định nghĩa 30
1.4.2 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm 31
1.4.3 Cách tiến hành điện châm 31
1.4.4 Liệu trình điện châm 31
1.5 Tình hình nghiên cứu tắc tia sữa trong và ngoài nước 32
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Trang 62.1 Chất liệu nghiên cứu 34
2.1.1 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu 34
2.1.2 Phương tiện châm cứu 35
2.2 Đối tượng nghiên cứu 36
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 36
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 37
2.3 Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 38
2.3.2 Quy trình điều trị 38
2.3.3 Quy trình nghiên cứu 39
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 40
2.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 41
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 44
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 45
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 45
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 47
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 47
3.1.1 Phân bố theo tuổi 47
3.1.2 Phương pháp sinh con 48
3.1.3 Tình trạng trẻ bú sữa 48
3.1.4 Tình trạng bất thường của tuyến vú 49
3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 50
3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo tuổi con 50
3.1.7 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau trước khi điều trị 51
3.1.8 Phân bố bệnh nhân theo tình trạng tắc tia sữa trước điều trị 52
3.2 Đánh giá hiệu quả điều trị 53
3.2.1 Sự thay đổi điểm đau VAS 53
Trang 73.2.2 Tình trạng tắc tia sữa 55
3.2.3 Kích thước vùng vú sưng 56
3.2.4 Thời gian điều trị 59
3.2.5 Kết quả điều trị chung 59
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu 60
3.3.1 Mối liên quan giữa bất thường núm vú và hiệu quả điều trị 60
3.3.2 Mối liên quan giữa số lần trẻ bú và hiệu quả điều trị 61
3.3.3 Mối liên quan giữa thời gian trẻ bú một lần và hiệu quả điều trị 61 3.3.4 Mối liên quan giữa hình thức sinh với kết quả điều trị 62
3.3.5 Mối liên quan giữa lần sinh con dạ hay con so với kết quả điều trị 62
Chương 4: BÀN LUẬN 63
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 63
4.1.1 Tuổi 63
4.1.2 Phương pháp sinh con 63
4.1.3 Tình trạng trẻ bú sữa 64
4.1.4 Tình trạng bất thường của tuyến vú và tuổi con 65
4.1.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 66
4.1.6 Triệu chứng bệnh tắc tia sữa 67
4.2 Đánh giá hiệu quả điều trị 68
4.2.1 Hiệu quả giảm đau 68
4.2.2 Tình trạng tắc tia sữa 70
4.2.3 Kích thước vùng vú sưng 71
4.2.4 Thời gian điều trị 72
4.2.5 Kết quả điều trị chung 73
4.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu 75
Trang 84.3.1 Mối liên quan giữa tình trạng bất thường núm vú và hiệu quả điều trị 754.3.2 Mối liên quan giữa số lần trẻ bú trong ngày, thời gian trẻ bú và hiệu quả điều trị 754.3.3 Mối liên quan giữa hình thức sinh và hiệu quả điều trị 773.4.4 Mối liên quan giữa lần sinh con dạ hay con so với kết quả điều trị 77
KẾT LUẬN 78 KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thang điểm VAS 42
Bảng 2.2 Tình trạng tắc tia sữa 42
Bảng 2.3 Kích thước vùng vú sưng 43
Bảng 2.4 Ngày điều trị 43
Bảng 2.5 Kích thước vùng vú sưng tại thời điểm D2 44
Bảng 2.6 Kết quả điều trị chung 44
ảng 3.1 Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi 47
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 50
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo tuổi con 50
Bảng 3.4 Mức độ đau theo thang điểm VAS trước khi điều trị 51
Bảng 3.5 Đặc điểm bệnh nhân theo tình trạng tắc tia sữa trước điều trị 52
Bảng 3.6 Đặc điểm bệnh nhân theo triệu chứng sốt, đỏ da trước điều trị 52
Bảng 3.7 Điểm đau VAS trung bình tại các thời điểm D0, D1, D2, D3, D4 53
Bảng 3.8 Hiệu quả giảm đau sau 1 ngày điều trị 54
Bảng 3.9 Điểm trung bình về tình trạng tắc tia sữa qua các thời điểm 55
Bảng 3.10 Hiệu quả giảm tắc tia sữa sau điều trị 1 ngày 56
Bảng 3.11 Kích thước trung bình vùng vú sưng cứng tại các thời điểm D0, D1, D2, D3, D4 56
Bảng 3.12 Hiệu quả giảm kích thước vùng vú bị sưng cứng sau điều trị 1 ngày 57 Bảng 3.13 Hiệu quả giảm kích thước vùng vú bị sưng cứng sau 2 ngày điều trị 58 Bảng 3.14 Số ngày điều trị trung bình 59
Bảng 3.15 Kết quả điều trị chung 59
Trang 10Bảng 3.16 Mối liên quan giữa bất thường núm vú và hiệu quả điều trị 60
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa số lần trẻ bú và hiệu quả điều trị 61
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa thời gian trẻ bú và hiệu quả điều trị 61
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa hình thức sinh với kết quả điều trị 62
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa lần sinh con dạ hay con so với kết quả điều trị 62
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm chung về phương pháp sinh con 48Biểu đồ 3.2 Đặc điểm chung về tình trạng trẻ bú 48Biểu đồ 3.3 Tình trạng bất thường của tuyến vú 49
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Tắc tia sữa là bệnh lý rất thường gặp ở phụ nữ sau sinh và cho con bú Theo thống kê tại Việt Nam và trên thế giới, tỷ lệ mắc tắc tia sữa từ 15% đến 50% số phụ nữ cho con bú và ngày càng gia tăng 1,2 Tuy bệnh không nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ảnh trực tiếp tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người mẹ, thậm chí còn gây ảnh hưởng tới sức khỏe và sự phát triển của con Bệnh tắc tia sữa nếu được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời thì đem lại kết quả rất tốt, nếu bệnh kéo dài sẽ dẫn tới biến chứng trầm trọng như viêm tuyến vú, áp xe vú, mất sữa,…1,2,3
Về phương diện điều trị, cả Y học hiện đại (YHHĐ) và Y học cổ truyền (YHCT) cũng có rất nhiều phương pháp điều trị bệnh này Y học hiện đại chủ yếu dùng giảm đau bằng thuốc như paracetamol, tăng thông sữa bằng thuốc oxytocin và dụng cụ hút sữa, vật lý trị liệu, thậm chí dùng kháng sinh kháng viêm Tuy nhiên việc sử dụng thuốc còn gây tác dụng phụ cho mẹ và ảnh hưởng tới nguồn sữa của con, thậm chí gây mất sữa3
Theo Y học cổ truyền bệnh tắc tia sữa được xếp vào chứng Nhũ ung, bệnh do rất nhiều nguyên nhân gây ra như can khí uất kết, vị nhiệt ngưng trệ, nhiễm độc tà và sữa ứ đọng Về mặt điều trị bệnh cũng có rất nhiều phương pháp như dùng thuốc và không dùng thuốc 1,4
Trên lâm sàng có nhiều bài thuốc
cổ phương và nghiệm phương được áp dụng đem lại kết quả rất khả quan Bên cạnh những phương pháp không dùng thuốc đã được áp dụng từ lâu như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt Đặc biệt là phương pháp điện châm cũng đã được chứng minh trên lâm sàng qua nhiều công trình nghiên cứu có hiệu quả trong điều trị bệnh TTS Những phương pháp này đã và đang được áp dụng tại các cơ
sở y tế trong điều trị bệnh tắc tia sữa và mang lại hiệu quả trên lâm sàng Ngoài
Trang 13ra phương pháp tác động cột sống cũng đã và đang nghiên cứu áp dụng tại một
số cơ sở điều trị
Phương pháp tác động cột sống là phương pháp do cố lương y Nguyễn Tham Tán nghiên cứu sáng lập và phát triển, phương pháp được sử dụng nhiều năm và đã được ứng dụng vào nhiều đề tài nghiên cứu do Bộ y tế chủ trì tại các bệnh viện lớn, với kết quả đều đạt trên 85% Phương pháp TĐCS là phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, dùng phần mềm đầu ngón tay tác động nhu thuật theo nguyên tắc, phương thức và thủ thuật để phát hiện sự không bình thường của cột sống mà chẩn trị bệnh Đây là phương pháp y học
cổ truyền, đơn giản, độc đáo, hiệu quả và khoa học Nhiều công trình nghiên cứu đánh giá tác dụng của phương pháp trong điều trị bệnh cấp và mạn tính, như viêm cột sống dính khớp, đau dây thần kinh hông to, huyết áp cao, huyết
áp thấp, u xơ tuyến vú, hen phế quản, viêm quanh khớp vai và phục hồi nguồn sữa mẹ 5,6,7 Trong điều trị bệnh TTS chưa có công trình nào nghiên cứu về phương pháp này, kể cả phương pháp kết hợp giữa Điện châm với Tác động
cột sống Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tác dụng của phương pháp tác động cột sống kết hợp với điện châm trong điều trị bệnh nhân Tắc tia sữa” với mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng điều trị bệnh tắc tia sữa bằng phương pháp tác động cột sống kết hợp với điện châm tại Bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội
2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của phương pháp can thiệp
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về tắc tia sữa theo y học hiện đại
1.1.1 Cấu trúc và sự phát triển của tuyến vú
Tuyến sữa có nguồn gốc từ tuyến mồ hôi, được hình thành do sự biến đổi đặc biệt của tuyến mồ hôi Đây cũng là đặc điểm chung của động vật có vú
1.1.1.1 Cấu trúc giải phẫu
Ở trẻ sơ sinh, tuyến sữa chưa phát triển Đến tuổi dậy thì tuyến sữa ở nữ bắt đầu phát triển, hoạt động mạnh lúc sinh con và nuôi con bằng sữa mẹ
Vú là hai tuyến tiết sữa nằm ở ngực, trước các cơ ngực lớn đi từ xương sườn III đến xương sườn VI 8
Hình thể ngoài: Vú có hình mâm xôi, ở giữa mặt trước của vú có một lồi tròn gọi là núm vú hay nhú vú, nơi có nhiều lỗ của các ống tiết sữa Xung quanh núm vú là một vùng da sẫm màu hơn gọi là quầng vú Trên bề mặt của quầng vú có nổi lên nhiều cục nhỏ do những tuyến bã ở quầng vú đẩy lồi lên Trung bình đường kính vú 10 - 12 cm, dày 5 - 7 cm ở vùng trung tâm Vị trí, kích thước, hình thể của vú có thể thay đổi tùy thuộc đặc điểm cơ thể mỗi người và độ tuổi
Trang 15Hình 1.1: Cấu tạo tuyến sữa 8
Cấu tạo: mỗi vú có từ 15 - 20 thùy mô tuyến sữa, mỗi thùy do một số tiểu thùy tạo nên Ống của tuyến sữa chạy theo hình nan hoa từ chu vi hướng vào núm vú Ở bề mặt và giữa các tuyến sữa là những mô mỡ
Động mạch nuôi tuyến sữa là các nhánh được tách ra từ động mạch ngực trong và động mạch ngực ngoài
Tĩnh mạch đổ về các tĩnh mạch ngực trong và tĩnh mạch ngực ngoài Bạch huyết đổ về ba chuỗi hạch là hạch nách, chuỗi hạch ngực trong và chuỗi hạch trên đòn
Thần kinh là những nhánh trên đòn của đám rối cổ nông và các nhánh xiên của dây thần kinh liên sườn từ II đến VI 8,9
1.1.1.2 Sự phát triển của tuyến vú
Tuyến vú bắt đầu phát triển từ tuổi dậy thì dưới tác dụng của oestrogen
và progesteron Hai hormon này kích thích phát triển ống tuyến, thùy tuyến, bọc tuyến, mô đệm và lớp mỡ 10
Trang 16Ngoài hai hormon buồng trứng, các hormon khác như GH, prolactin, hormon vỏ thượng thận, insulin cũng tham gia kích thích phát triển ống tuyến vú 10
1.1.2 Bài xuất sữa
Sữa được bài tiết dưới tác dụng của prolactin vẫn nằm trong bọc tuyến Dưới tác dụng của Oxytocin do vùng dưới đồi bài tiết ra, sữa được đẩy vào ống tuyến Khi đứa trẻ bú, sữa từ ống tuyến sẽ được chảy vào miệng Chính động tác mút núm vú của đứa trẻ sẽ tạo xung động truyền về vùng dưới đồi và thùy sau tuyến yên gây bài tiết Oxytocin Bởi vậy ngay sau khi sinh người mẹ cần cho con bú ngay Việc cho con bú sớm sẽ làm tăng bài tiết Oxytocin để một mặt tăng bài tiết sữa, mặt khác giúp co hồi tử cung tốt hơn 10
Sự bài tiết Oxytocin còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý, cảm xúc Vuốt ve, âu yếm con, nghe tiếng con khóc đều gây những tín hiệu cảm xúc truyền về vùng dưới đồi làm tăng bài xuất sữa Trái lại những kích thích giao cảm mạnh, căng thẳng kéo dài sẽ ức chế sự bài xuất sữa 10,11
* Vai trò của Oxytocin và sự điều hòa bài tiết sữa
- Vai trò của oxytoxin với bài tiết sữa:
Oxytoxin có tác dụng làm co tế bào biểu mô cơ, là những tế bào nằm thành hàng rào bao quanh nang tuyến sữa Những tế bào này co lại ép vào nang tuyến vú với áp lực 10 - 20 mmHg và đẩy sữa ra ống tuyến
- Điều hoà bài tiết oxytoxin
ình thường nồng độ oxytocin trong huyết tương là 1 - 4 pmol/l Oxytocin được bài tiết do kích thích cơ học và tâm lý
+ Kích thích trực tiếp vào núm vú
Trang 17+ Sự kích thích tâm lý hoặc kích thích hệ giao cảm: Khi có kích thích, vùng dưới đồi luôn luôn nhận tín hiệu này và truyền xuống thùy sau tuyến yên
để bài tiết oxytoxin 10,11
1.1.3 Lợi ích của việc nuôi con bằng sữa
Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quý giá nhất cho trẻ, không một loại sữa nhân tạo nào có thể thay thế được, bởi vì rất nhiều lợi ích mẹ 12,13
- Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất cho trẻ vì nó có nhiều chất dinh dưỡng phù hợp đối với trẻ mới sinh, không có một loại sữa nào có thể thay thế hoàn toàn được Sữa non đã có từ những ngày trước khi đẻ, màu vàng chanh, chứa nhiều muối khoáng và protein (globulin và kháng thể), ít đường và mỡ, sau khi đẻ
số lượng tuy ít nhưng đủ cho trẻ mới sinh những ngày đầu tiên và rất phù hợp với bộ máy tiêu hóa còn non nớt của trẻ
- Sữa mẹ có cấu tạo thành phần rất phức tạp bao gồm:
+ Thành phần thứ nhất chủ yếu là protein bao gồm các chất lactoalbumin, lactoglobulin, 3 loại enzym (alpha, gamma, beta) Trong protein của sữa còn có các acid amin không thay thế với thành phần đầy đủ và cân đối nhất so với các loại sữa khác, đảm bảo cho đứa trẻ chóng lớn và có sức đề kháng cao
+ Thành phần thứ hai là đường lactoza chiếm 3 - 6% tổng số các thành phần của sữa
+ Thành phần thứ ba là lipit chiếm 3,25% tổng số các thành phần của sữa, chủ yếu gồm các triglycerid, acid béo bay hơi và không bay hơi
Trong sữa còn có các vitamin nhóm A, B, C, D, các sắc tố caroten, xantophin, các chất khoáng đa vi lượng chiếm 0,75% thành phần của sữa Đặc biệt hơn trong sữa người còn có các đại phân tử protein gắn canxi, protein gắn kẽm mà không có trong các loại sữa khác Kẽm có liên quan
Trang 18chặt chẽ với sinh trưởng phát triển của thần kinh, não và chức năng miễn
dịch của cơ thể trẻ
- Sữa tiết ra thường chia làm 2 loại là sữa đầu và sữa thường Sữa đầu là
thức ăn hết sức quý, không thể thay thế bất kỳ loại sữa nhân tạo nào đối với
trẻ sơ sinh
- Trẻ bú sữa mẹ sẽ chóng lớn, phát triển đầy đủ về thể lực cũng như trí
tuệ sau này Sữa mẹ cung cấp cho trẻ nhiều kháng thể để chống lại bệnh tật
- Nuôi con bằng sữa mẹ không tốn kém về tiền bạc, thời gian và rất vệ
sinh, tạo điều kiện gắn bó tình cảm mẹ con
- Nuôi con bằng sữa mẹ góp phần bảo vệ sức khỏe cho bà mẹ, tránh có
thai, giảm nguy cơ chảy máu tử cung, ung thư vú, ung thư buồng trứng 12,13.
Với vai trò, vị trí quan trọng nêu trên, người mẹ nào không có sữa, hoặc thiếu
sữa nuôi con, thậm chí bị tắc tia sữa và phải nuôi con bằng nguồn sữa khác thì
đó là một vấn đề khó khăn cho người mẹ, đồng thời thiệt thòi cho trẻ sau sinh
1.1.4 Bệnh tắc tia sữa
Tắc tia sữa có thể gặp trong bất cứ thời điểm nào trong giai đoạn nào cho
con bú Tuy nhiên hay gặp nhất trong tuần lễ đầu tiên Khoảng 15% phụ nữ
cho con bú bị cương vú theo thống kê nước ta 1,3
Sữa mẹ được sản xuất ra từ các nang sữa, theo các ống dẫn đổ về xoang
chứa sữa nằm ở phía sau của quầng vú, dưới tác dụng kích thích của động tác
bú mút của trẻ, sữa sẽ chảy ra ngoài Tuy nhiên, vì một lý do nào đó, lòng ống
dẫn bị hẹp bít lại làm cho sữa không thể thoát ra ngoài được Tại chỗ tắc sẽ
dần tạo thành hòn cục do hiện tượng sữa đông kết Trong lúc đó, sữa vẫn tiếp
tục được tạo ra, làm cho các ống dẫn trước chỗ tắc ngày càng bị căng giãn
Hiện tượng này gây chèn ép vào các ống dẫn sữa khác, tạo ra một vòng xoắn
bệnh lý, làm tình trạng tắc sữa ngày càng nặng thêm 2
Trang 191.1.4.1 Nguyên nhân
Hiện nay tắc tia sữa người ta vẫn chưa tìm ra nguyên nhân rõ ràng mà xác định một số yếu tố thuận lợi Về phía người mẹ có bất thường về núm vú và tuyến sữa, khi người mẹ cai sữa, hoặc nhiễm khuẩn, đặc biệt tình trạng căng thẳng thần kinh, làm việc quá sức, thậm chí stress kéo dài, chế độ dinh dưỡng cho người mẹ chưa hợp lý, hoặc người mẹ mặc áo ngực quá chặt, chấn thương cũng làm tăng nguy cơ tắc tia sữa Về phía trẻ thì bú ít, bú yếu, trẻ bú không đúng cách,
* Các bất thường về núm vú và tuyến sữa
+ Đau rát ở núm vú: Núm vú được chi phối bởi mạng lưới thần kinh cảm giác phong phú, do vậy rất nhậy cảm với cảm giác sờ, áp lực Khi đứa trẻ mút núm vú, nó đã tạo ra một lực kéo lớn và trong một thời gian dài lên hai đầu
vú Sau độ 6 hay 7 lần cho bú các đầu vú có thể đau mỗi khi trẻ mút Đau tăng dần qua các lần cho bú trong 3, 4 ngày, sau đó dần dần quen đi Đó là một hiện tượng bình thường, chỉ cần người mẹ kiên nhẫn và không cần làm gì đặc biệt Nguy cơ của hiện tượng này làm người mẹ sợ mỗi khi cho con bú, hậu quả dẫn đến cương tức vú và sự chế tiết sữa kém đi Tất cả các hiện tượng này rơi vào vòng xoáy bệnh lý
+ Tụt núm vú: Trẻ khó ngậm bắt được núm vú, nếu không kiên trì và thực hiện theo hướng dẫn thì có thể trẻ bỏ bú và tắc tia sữa
+ Nứt đầu vú:
Hay xảy ra trong hai tuần đầu khi mới cho con bú Khoảng 25% số phụ
nữ cho con bú bị nứt đầu vú Yếu tố thuận lợi là trẻ bú kéo dài (trên 15 phút), mặc áo lót bằng chất liệu nilon Nứt đầu vú là yếu tố thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập gây viêm tuyến vú
Trang 20* Nhiễm khuẩn: Các vi khuẩn thường gặp trong viêm tuyến vú gồm tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn Gram (+)…
* Các nguyên nhân khác như mặc áo ngực quá chặt, chấn thương, bất thường đường tiêu hóa của trẻ (hở hàm ếch), thay đổi sinh hoạt của trẻ, trẻ bú không đúng cách, trẻ bú ít và người mẹ không vắt hết sữa thừa, hoặc trẻ bú bình, trong giai đoạn cai sữa 2,3,14
1.1.4.2 Triệu chứng
- Triệu chứng lâm sàng của tắc tia sữa:
+ Đau chói phần vú tắc, đau dọc theo ống dẫn sữa đến phần bị tắc
+ Vú bên tổn thương sưng phồng toàn bộ vú hoặc một phần vú, căng tức + Các tia sữa tắc một phần hoặc tắc hoàn toàn là khi được trẻ bú, khi hút
và nặn không thấy sữa chảy ra
+ Da vùng tổn thương không đỏ hoặc đỏ nhưng đỏ ít, viêm tuyến vú thường đỏ đậm
+ Có thể có sốt nhẹ hoặc không, kèm theo mệt mỏi
- Cận lâm sàng giúp ta chẩn đoán phân biệt với viêm tuyến vú và áp xe
vú, trong tắc tia sữa thấy:
+ Công thức máu: Bạch cầu, bạch cầu đa nhân trung tính có thể tăng + Siêu âm: Tắc tia sữa chưa viêm có hình ảnh nang có bờ mỏng đều, phần âm trống nhưng cũng có thể thấy những điểm phản âm mỏng bên trong
do chất lỏng có chứa mỡ, không có tăng âm phía sau Khi viêm hình ảnh siêu
âm là khối hình dạng không đều, bờ thường không rõ ràng, phần âm kém không đồng nhất hoặc hỗn hợp, mô xung quanh phản âm mạnh hơn tạo một
sự tương phản, khó chẩn đoán phân biệt với một khối u ác tính Khi áp xe có thể thấy hình ảnh là vùng trống âm bờ đều, vỏ nang mỏng 2, 3, 14,15
Trang 21+ Giảm đau: Chọn thuốc giảm đau ít hoặc không ảnh hưởng đến con, thường sử dụng nhất là thuốc Paracetamol
+ Vật lý trị liệu cũng đã được áp dụng ở một số cơ sở, dựa trên lý luận bóc tách các kết dính sâu bởi các loại sóng xuyên thấu như: Sóng siêu âm trị liệu, laser cường độ cao, nhiệt trị liệu và massage trị liệu
+ Nếu điều trị không kịp thời dẫn tới viêm tuyến vú và áp xe vú Lúc này
ta phải điều trị kháng sinh, kháng viêm, chích rạch khi có áp xe vú Tuy nhiên khi sử dụng thuốc kháng sinh, kháng viêm làm ảnh hưởng đến việc tiết sữa, thậm chí sau điều trị sản phụ cũng không còn khả năng tiết sữa
Ngoài ra người mẹ cần được nghỉ ngơi đầy đủ, chế độ dinh dưỡng hợp lý, ngủ đủ giấc, tránh stress và mệt mỏi, giữ cơ thể luôn ấm áp không dễ bị nhiễm lạnh, đồng thời phải vệ sinh vú và cho trẻ bú nhiều hơn khi bị tắc sữa 3,14
1.2 Tổng quan tắc tia sữa theo y học cổ truyền
Trang 22ệnh danh Nhũ ung xuất hiện lần đầu trong sách Châm cứu giáp Ất kinh, tác giả Hoàng Phủ Mật Tác giả trong chương Phụ nhân tại bệnh đã mô
tả triệu chứng và điều trị của Nhũ ung: “hàn nhiệt thác tạp, đoản khí, bệnh nhân đứng ngồi không yên, dùng huyệt ứng song để điều trị Đau nhiều, cự án dùng huyệt nhũ căn điều trị”
Trong sách Phụ nhân đại toàn lương phương, Trần Tự Minh dựa vào mức độ nặng nhẹ của bệnh, chia bệnh thành xuy nãi, hộ nhũ, nhũ ung Trong
đó, bệnh ở mức độ nhẹ gọi là xuy nãi, hộ nhũ; bệnh nặng gọi là nhũ ung
Lý Viết Khánh chia Nhũ ung làm 2 loại: nhũ ung xuất hiện trong lúc có thai gọi là nội xúy nhũ ung, phần nhiều là do thai nhiệt Nhũ ung xuất hiện trong lúc bệnh nhân cho con bú gọi là ngoại xúy nhũ ung 1,4
1.2.2 Nguyên nhân chứng nhũ ung
Nguyên nhân chứng Nhũ ung do khí uất và cách cho con bú1,4 Một số tác giả cho là:
Chu Đan Khê cho rằng vú thuộc kinh dương minh, núm vú thuộc kinh quyết âm Người mẹ không biết cách điều dưỡng hoặc giận giữ quá mức làm cho khí ở trong quyết âm không thông nên sữa không ra được, can khí uất kết ảnh hưởng tới công năng vận hóa của tỳ vị làm sữa không tiết ra được, ứ đọng lâu mà hóa hỏa
Sào Thị ệnh Nguyên cho rằng ăn đồ ăn nóng ra mồ hôi, khi cho con bú
để lộ vú ra ngoài nên dễ bị phong tà xâm nhập gây nên chứng vú sưng, vì thế
mà dễ sinh ra chứng nhũ ung
Sào Nguyên Phương cho rằng nguyên nhân gây bệnh của nhũ ung do trẻ không được bú mẹ, hoặc bú mẹ nhưng sữa ra không đều, hoặc sau cho trẻ bú nhưng không vắt hết sữa thừa… Sữa bị ứ trệ ở vú gây ra nhũ ung16
Trần Thực Công cho rằng khi nuôi con nếu người mẹ ăn đồ cay nóng, mùi vị nồng thì sữa có tính đàm trọc ứ trệ ở vú, gây ra nhũ ung Hoặc
Trang 23người mẹ giận dữ khiến can khí uất, ứ trệ sinh ra hỏa nhiệt làm vú cương cứng, sưng nóng17
Như vậy theo YHCT, nguyên nhân gây bệnh của nhũ ung gồm:
+ Sữa ứ đọng: Trẻ bú không hết hoặc mẹ thiếu kinh nghiệm, sữa ứ đọng gây bệnh
+ Can khí uất kết: Tinh thần không thư thái làm cho can khí uất ảnh hưởng chức năng vận hóa của tỳ, sữa ứ đọng hoá hoả sinh ung
+ Vị nhiệt ủng trệ: Kinh vị chủ bầu vú, ăn nhiều đồ cay nóng, béo mỡ gây tích nhiệt ở tỳ vị, kinh lạc tắc trở làm khí huyết ứ trệ lâu ngày hoá nhiệt sinh ung
+ Nhiễm phải độc tà: Sau khi sinh cơ thể hư nhược làm độc tà nhiễm vào nhũ lạc gây ung
Bốn nguyên nhân trên đều có ảnh hưởng lẫn nhau trong lúc gây bệnh
1.2.3 Thể bệnh
Chứng Nhũ ung tiến triển qua các giai đoạn 1,4,18:
1.2.3.1 Giai đoạn đầu (Giai đoạn khí trệ huyết ứ, can khí uất kết)
* Triệu chứng: Vú đau, sưng tấy, màu da đỏ nhẹ hoặc không đỏ, có hoặc không có hòn cục, sữa ra không thông, kèm theo sốt, sợ lạnh, đau đầu, tức ngực, đau lan ra các khớp, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc hơi vàng, mạch huyền sác hoặc phù sác
* Phép điều trị: Sơ can thanh nhiệt, thông lợi sữa tán kết
1.2.3.2 Giai đoạn hóa mủ (Can uất hóa hỏa + nhiệt độc thịnh)
* Triệu chứng: Sốt, vú căng tức, xung quanh khối nề đỏ, ở giữa sắp hóa
mủ hoặc rò mủ, sữa tiết ra có mùi hôi, vàng đục, miệng khô khát, chất lưỡi
đỏ, rêu vàng dày, đại tiện táo, mạch hoạt sác
* Phép điều trị: Thanh nhiệt tả hỏa, giải độc, bài nùng tiêu ung
Trang 241.2.3.3 Giai đoạn sau khi vỡ mũ (Giai đoạn khí huyết hư, độc tà còn thịnh)
* Triệu chứng: Mủ tự vỡ hoặc rạch ra tháo mủ, đỡ sốt dần, vùng vú ít sưng hơn nhưng vẫn đau, miệng vết thương liền dần, người mệt mỏi, đoản khí đoản hơi, sắc mặt xanh, môi khô nhợt, chất lưỡi đỏ khô, rêu lưỡi vàng mỏng hoặc không rêu, mạch trầm nhược Nếu sữa và mủ tiếp tục chảy lâu ngày không hết gọi là Nhũ lậu
* Phép điều trị: Bổ khí huyết, thanh nhiệt giải độc
1.2.4 Các phương pháp điều trị
Tắc tia sữa được điều trị theo từng giai đoạn tuy nhiên phép chung là thanh nhiệt, giải độc, hoạt huyết, lợi sữa Dựa vào phép điều trị trên thì có hai phương pháp điều trị chính là dùng thuốc và không dùng thuốc 1,4.18,19.20
Y học cổ truyền có nhiều bài thuốc có giá trị trên lâm sàng và được ứng dụng trong điều trị chứng Nhũ ung đem lại hiệu quả Trong đó, các bài thuốc thường dùng như Kinh giới ngưu bàng thang; Thần hiệu qua lâu tán gia Xuyên sơn giáp, Đảng sâm; Hòa nhũ thang gia giảm; Thác lý tiêu độc tán Trong dân gian cũng có nhiều vị thuốc điều trị có hiệu quả và được kế thừa như lá ồ công anh được sắc lấy nước để uống hoặc giã lá tươi lấy bã để đắp; Hành củ để nguyên rễ giã nát đắp lên vú bị đau
Về phương pháp không dùng thuốc, YHCT có nhiều kinh nghiệm điều trị bằng phương pháp châm cứu đối với bệnh này Tác dụng chung của châm cứu là lập lại mối cân bằng âm dương trong cơ thể, đồng thời điều chỉnh lại
cơ năng hoạt động của hệ thống kinh lạc khi ta tác động vào các huyệt trên kinh mạch
Xoa bóp bấm huyệt cũng được sử dụng trong điều trị Nhũ ung Theo y học cổ truyền, xoa bóp bấm huyệt tác động vào huyệt vị, kinh lạc để khu tà, điều hòa dinh vệ, thông kinh hoạt lạc, điều hòa chức năng tạng phủ Các động tác xoa bóp bấm huyệt có tác dụng làm giãn mạch, tăng tuần hoàn, tiêu viêm,
Trang 25tăng cường sự vận chuyển của bạch huyết Các thủ thuật xoa bóp thường dùng có xoa, miết, day, bóp, ấn, day huyệt 19
Ngoài ra các phương pháp trên, hiện nay phương pháp TĐCS của cố lương y Nguyễn Tham Tán cũng được ứng dụng điều trị TTS tại những trung tâm về TĐCS, đây cũng là một phương pháp sử dụng phần mềm của đầu ngón tay tác động lên hệ cột sống nhằm giải tỏa ổ rối loạn
Trong quá trình điều trị TTS, người bệnh cần chú ý tới vệ sinh vú hàng ngày, đặc biệt trước khi cho con bú, có chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng, đặc biệt luôn giữ cho tinh thần thoải mái lạc quan
1.3 Tổng quan về phương pháp tác động cột sống
1.3.1 Khái niệm
Tác động cột sống (TĐCS) là một phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc mà dùng phần mềm đầu ngón tay tác động lên hệ cột sống một lực thích hợp theo hướng trục và hướng tâm cột sống 5
TĐCS là phương pháp chữa bệnh do cố lương y Nguyễn Tham Tán sáng lập và phát triển Với hơn 50 năm thực tiễn và dựa trên cơ sở khoa học là sự kết hợp giữa giải phẫu sinh lý con người của YHHĐ với học thuyết âm dương ngũ hành, ông đã chữa trị cho nhiều người bệnh với nhiều chứng bệnh khác nhau Đó là một phương pháp y học cổ truyền, đơn giản, độc đáo, đại chúng
và khoa học, mang lại hiệu quả cao
Nguyên lý của phương pháp TĐCS chữa bệnh dựa vào việc giải tỏa rễ thần kinh bị chèn ép
Nhiều công trình nghiên cứu về TĐCS trong điều trị bệnh được ghi nhận kết quả tốt, như:
Trang 26Nguyễn Tài Lương và cộng sự (2003) đã tiến hành đề tài: Nghiên cứu phục hồi nguồn sữa mẹ bằng phương pháp tác động cột sống của lương y Nguyễn Tham Tán cho kết quả Phục hồi nguồn sữa mẹ nhanh, điều chỉnh chất lượng nguồn sữa mẹ, các chỉ tiêu protein, đường, lipid trong sữa đều tăng 21
Kết quả trên cũng tương đồng kết quả với các tác Nguyễn Sơn Dư
và Lê Thị Hiền (2007): TĐCS có tác dụng làm tăng tiết sữa ở bà mẹ thiếu sữa sau sinh, có ảnh hưởng tốt đến chất lượng sữa, làm tăng nồng
độ prolactin trong máu 6
+ Hệ tuần hoàn: Tăng huyết áp, huyết áp thấp,…
+ Hệ nội tiết, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ cơ xương khớp: đau vai gáy, thiếu sữa, hen phế quản,…
- Chống chỉ định 5, 22
+ Chống chỉ định với bệnh thuộc diện cấp cứu nội và ngoại khoa, các bệnh nhiễm trùng, bệnh do virus gây ra, bệnh do chấn thương hay tai nạn, bệnh ngoài da
+ Hạn chế áp dụng với trường hợp loãng xương, lao xương, ung thư xương
1.3.3 Các đặc trưng cơ bản của phương pháp TĐCS
Cơ thể con người là một cấu trúc hoàn chỉnh chặt chẽ và được quản lý, điều khiển, phối hợp với nhau bởi hệ thần kinh Khi trên cột sống xuất hiện biến đổi tương ứng với bệnh thì tại nơi này lớp cơ, nhiệt độ và cảm giác cũng
Trang 27biến đổi theo Phương pháp tuân thủ 4 đặc trưng cơ bản là cột sống, lớp cơ, nhiệt độ và cảm giác 5,22
+ Đặc trưng cơ bản của cột sống khi có bệnh lý: lồi, lồi lệch, lệch, lõm, lõm lệch
+ Lớp cơ có những hình thái cụ thể như: Lớp cơ thư thuận (là lớp cơ bình thường khi không có bệnh); co cứng căng như mặt trống; co dầy; co mỏng; mềm dầy; mềm mỏng; xơ sợi; teo nhược Chúng ta có thể dùng thủ thuật trị bệnh để làm thay đổi hình thái lớp cơ Khi lớp cơ đã thư thuận bình thường là ổ bệnh đã được giải tỏa nên thao tác đến ngưỡng thì phải dừng ngay
+ Nhiệt độ da là cơ sở cơ bản để chẩn bệnh và theo dõi trong khi trị bệnh, khi nhiệt độ da không bình thường là biểu hiện cơ thể đang bị bệnh + Cảm giác: Phương pháp TĐCS chỉ căn cứ vào cảm giác đau tăng lên hoặc giảm trên hệ cột sống để chẩn đoán và điều trị bệnh, chủ yếu là cảm giác đau của hiện tượng bệnh lý
1.3.4 Các nguyên tắc chẩn đoán và điều trị bệnh
Nguyên tắc là những quy định bắt buộc của phương pháp, là kim chỉ nam giúp thầy thuốc xác định chính xác trọng điểm và giải tỏa được trọng điểm 5,22
- Nguyên tắc chẩn đoán bệnh:
+ Nguyên tắc đối xứng: chủ yếu là phát hiện các biểu hiện mất đối xứng trên hệ cột sống để xác định trọng điểm, các đối xứng đặc trưng của trọng điểm với ngoài trọng điểm nhằm chẩn đoán và đề ra phương hướng điều trị + Nguyên tắc hưng phấn, chủ yếu là xác định trọng điểm ở trong khu vực có biểu hiện hưng phấn, khu vực ức chế không có trọng điểm
+ Nguyên tắc trọng khu, chủ yếu là xác định khu vực có trọng điểm khu trú
Trang 28+ Nguyên tắc trọng điểm là điểm trung tâm mất cân bằng lớn nhất
- Nguyên tắc điều trị bệnh:
+ Nguyên tắc định lực: Là sự khống chế hình thức tác động lực của thầy thuốc trên cột sống người bệnh Theo quy định ở vùng lưng trên (D1 đến D7) được phép dùng lực của một ngón tay
+ Nguyên tắc định hướng: Khi thao tác trị bệnh phải thao tác theo hướng
từ ngoài vào trục cột sống
+ Nguyên tắc tạo sóng cảm giác: Khi thao tác tại trọng điểm có thể áp dụng các thủ thuật điều trị nhằm tạo cho người bệnh có được cảm giác đau thích hợp + Nguyên tắc định lượng: Thao tác khi đã thấy hình thái trọng điểm mà
có biểu hiện đã thay đổi thì ngừng Nếu tác động thêm là quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể
+ Nguyên tắc điều nhiệt: Khi thao tác trị bệnh mà vẫn không điều hòa được nhiệt độ thì không được phép tác động tiếp vì như vậy là tác động không đúng trọng điểm 5, 22
1.3.5 Thủ thuật trị bệnh
- Thủ thuật đẩy:
Mục đích: tạo cho các đốt sống bị dính cứng chuyển động được
Thao tác: Tùy theo yêu cầu mà dùng lực của ngón tay hoặc bàn tay từ nhẹ tới mạnh để tác động vào đốt sống bị dính cứng theo hướng quy định
Trang 29Thao tác: Dùng ngón tay bật trượt trên lớp cơ bệnh lý, chủ yếu là lớp cơ
di động (xơ, sợi) trên cột sống và ngoài phạm vi cột sống để tạo cho người bệnh cảm giác đau đột ngột
- Thủ thuật lách:
Mục đích: Là vừa thao tác các thủ thuật trên, vừa theo dõi sự thay đổi về hình thái của trọng điểm; đuổi theo điểm co cơ tại trọng điểm và kịp thời chuyển theo trọng điểm mới
- Thủ thật rung:
Mục đích: Thủ thuật rung là một trong những thủ thuật trị bệnh theo phương thức sóng tích cực nhất, tạo cho người bệnh một cảm giác thoải mái,
dễ chịu để cơ thể người bệnh tự điều chỉnh, tự giải tỏa trọng điểm, phục hồi
sự cân bằng cho cơ thể
Thao tác: Đặt tĩnh ngón tay tại trọng điểm, rung bàn tay để tạo sóng cảm giác sau khi thao tác bằng những thủ thuật khác, tạo cảm giác đau để kích thích sự điều chỉnh cảm giác cho cơ thể người bệnh
Tất cả các thủ thuật trên đều phải dựa vào sự thay đổi của nhiệt độ da để ứng dụng các thủ thuật cho thích hợp 6,23
Trang 30
Phương pháp TĐCS ứng dụng điều trị bệnh tắc tia sữa là áp dụng các thủ thuật vào trọng điểm được xác định trên cột sống là D4, D5 trái, D6 phải thuộc vùng tam giác 4 với những phương thức thích hợp Bệnh kèm theo triệu chứng ít sữa, mất sữa và mất ngủ thì ta cần tác động vào trọng điểm trên cột sống từ D1, D2, D3 Những trọng điểm được xác định tương xứng với vùng tiết đoạn mà Zakharin và Head đã thiết lập D4 - D5 tương ứng với tuyến vú, D5 - D6 tương ứng với dạ dày (Vị) và D4 - D6 tương ứng với vùng phổi (Phế) Có thể giải thích rằng những trọng điểm này liên quan mật thiết với tiết đoạn thần kinh Khi tuyến vú bị bệnh thì đã có sự thay đổi về cảm giác da ở vùng D4 - D5 - D6, đó là cảm giác đau, cơ co và thay đổi điện sinh học Như vây, khi tuyến vú bị tắc, dùng điện châm và TĐCS vào vùng da trên cùng một tiết đoạn với nội tạng sẽ chữa được bệnh ở tuyến vú, phương pháp có tác dụng làm mở ống sữa và đẩy sữa ra ngoài
1.4 Tổng quan về phương pháp điện châm
1.4.1 Định nghĩa
Châm cứu là một trong những phương pháp độc đáo của nền y học cổ truyền, là tên gọi chung của hai phương pháp châm và cứu Châm là dùng kim châm vào huyệt, cứu là dùng sức nóng của ngải để hơ hoặc cứu trên huyệt để gây kích thích đạt tới phản ứng của cơ thể nhằm mục đích chữa bệnh
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châm cứu với tác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm, ứng dụng dòng điện một chiều tạo ra các xung đều hay không đều, có nhiều đầu kích thích, tính năng ổn định an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng và đơn giản 20
Kích thích của dòng xung điện có tác dụng làm dịu đau, ức chế cơn đau, kích thích hoạt động của các cơ, các tổ chức và tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, làm giảm viêm, giảm sung huyết, giảm phù nề tại chỗ 23
Trang 31
1.4.2 Chỉ định và chống chỉ định của điện châm
- Chỉ định: Điều trị chứng đau trong một số bệnh: đau khớp, đau răng, đau dây thần kinh, dùng để điều trị chữa tê liệt, teo cơ trong các chứng như liệt nửa người, liệt các dây thần kinh ngoại biên, châm tê để tiến hành phẫu thuật,
- Chống chỉ định: Các trường hợp bệnh lý thuộc diện cấp cứu, người có sức khỏe yếu, thiếu máu, người có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi như vừa lao động xong, mệt mỏi, đói cũng không tiến hành châm cứu Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc không châm sâu như Phong phủ, Nhũ trung 23
1.4.3 Cách tiến hành điện châm
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hành châm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện được nối tới máy điện châm
Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khi vận hành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kích thích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh, khiến bệnh nhân hoảng sợ Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút đến 1 tiếng (như trong châm tê để mổ) 23
1.4.4 Liệu trình điện châm
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 - 25 phút, 1 liệu trình điều trị từ 10 - 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị Cũng có thể tiến hành điện châm 2 lần/ ngày nếu bệnh cấp và đau nhiều 23
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 - 3 Hz, theo pháp tả 4
- 10 Hz Tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân mà điều chỉnh cường độ điện châm cho phù hợp
Trang 321.5 Tình hình nghiên cứu tắc tia sữa trong và ngoài nước
Trần Hồng (2009) dùng bài thuốc Tiêu độc tán để điều trị 40 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú Kết quả 35 bệnh nhân khỏi, 4 bệnh nhân đỡ, 1 bệnh nhân hình thành áp xe 24
Trương Dĩnh (2009) dùng bài thuốc Tiêu độc tán điều trị trên 80 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú sau sinh, hiệu quả điều trị đạt 91,2% 25
Đường Nhã Lan (1997) dùng châm cứu điều trị 60 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú Công thức huyệt: Kiên tỉnh, Hợp cốc, Nội quan, Túc tam lý, Nhũ căn Châm 20 - 30 phút/ lần, ngày 1 lần, 10 ngày là 1 liệu trình Kết quả sau 1 liệu trình điều trị là 88% bệnh nhân khỏi, 12% bệnh nhân cho kết quả khá 26
Phó Hiểu Mẫn (2016) kết hợp châm cứu, X H và bài thuốc “Thông nhũ giải độc thang” điều trị bệnh nhân viêm tắc tuyến vú 100 bệnh nhân chia làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu điều trị điện châm, X H và bài thuốc, Nhóm chứng chỉ dùng Penicillin, Công thức huyệt: Vi châm, Nhũ căn, Đản trung,
Kỳ môn, Kiên tỉnh, Thiên tông, Túc lâm khấp Kết quả nhóm nghiên cứu có
32 bệnh nhân kết quả tốt, 12 khá, 4 trung bình và 2 kém Trong khi đó, nhóm chứng có 18 tốt, 13 khá, 8 trung bình, 11 kém Tỷ lệ điều trị có hiệu quả của nhóm nghiên cứu là 96%, cao hơn nhóm chứng là 78% 27
Trần Hiểu Phi (2004) kết hợp phương pháp châm huyệt Vi châm và chiếu đèn hồng ngoại điều trị 48 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú Cách châm: lựa chọn 4 điểm tại phía ngoài của khối cương cứng, châm nghiêng kim, hướng kim từ ngoài hướng vào trung tâm khối cương cứng Sau khi châm mắc máy điện châm và chiếu đèn hồng ngoại Thời gian lưu kim 40 phút Kết quả sau 3 lần châm, 94% bệnh nhân kết quả tốt, 6% bệnh nhân đạt kết quả khá, không có bệnh nhân đạt kết quả kém 28
Trang 33Khúc Huệ Chân (2014) dùng châm cứu điều trị 136 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú Phương pháp châm lựa chọn 4 - 6 huyệt Vi châm ở vị trí xung quanh khối sưng, châm khu trú hướng kim về phía trung tâm khối sưng Mắc máy điện châm, lưu kim 30 phút Đánh giá sau 10 ngày điều trị có 93,3% bệnh nhân kết quả tốt; 6,7% bệnh nhân kết quả khá, không có bệnh nhân kết quả kém Trong số
56 bệnh nhân khỏi bệnh, 23 bệnh nhân chỉ cần châm 1 lần; 29 bệnh nhân cần châm 3 lần và chỉ có 4 trường hợp phải châm đến ngày thứ 8 29
Phạm Văn Minh (2018) áp dụng bài thuốc Thác lý tiêu độc và điện châm điều trị cho 30 bệnh nhân viêm tắc tuyến vú sau 4 ngày cho kết quả tốt chiếm 86,67% và không có kết quả kém Phương pháp điều trị không gây tác dụng không mong muốn nào 30
Đặng Thị Việt Hằng (2017), nghiên cứu 100 bệnh nhân tắc tuyến sữa được chẩn đoán và điều trị tại ệnh viện Phụ sản Trung Ương với phương pháp vật lý trị liệu và kháng sinh, kháng viêm cho kết quả: 64% bệnh nhân khỏi bệnh, 19% biến chứng áp xe vú, 12% không thay đổi nhiều sau điều trị nhưng không biến chứng áp xe vú và 5% phải cai sữa vì quá đau hoặc tránh biến chứng 31
Trang 34
CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu nghiên cứu
2.1.1 Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu
Công thức huyệt điện châm trong nghiên cứu dựa theo phác đồ điều trị Tắc tia sữa của ộ y tế năm 2017:
Công thức Tên khoa học
Nhũ căn III.18 Ở giữa gian sườn 5, thẳng dưới đầu
vú, cách đường giữa ngực 4 thốn Thiếu trạch VI.1 Cạnh góc trong chân móng tay út
cách 0, 1 thốn trên đường tiếp giáp
da gan tay - mu tay Hợp cốc II.4 Nằm ở kẽ xương đốt bàn tay 1 và 2 ở
trên cơ liên đốt mu tay 1, phía dưới trong xương đốt bàn tay 2
Trung phủ I.1 Ở khoang liên sườn II, rãnh delta
ngực (hay từ bờ dưới xương đòn đo xuống một thốn, trên rãnh delta ngực)
Đản trung XIV.17 Ở điểm gặp nhau của đường dọc
giữa xương ức với đường ngang qua
2 đầu núm vú (đàn ông) hoặc ngang qua bờ trên 2 khớp xương ức thứ 5 (đàn bà)
Trang 35Kiên tỉnh XI.21 Tại giao điểm của đường thẳng
ngang qua đầu ngực với đường ngang nối huyệt Đại Chùy và điểm cao nhất của đầu ngoài xương đòn Lương khâu III.34 Co đầu gối 90o
, từ chính giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thốn và đo ngang ra ngoài 1 thốn
Huyết hải IV.10 Co đầu gối 90o, từ bờ trên xương
bánh chè đo lên trên 1 thốn, đo vào trong 2 thốn
A thị huyệt
Liệu trình điện châm: châm tả, ngày 1 lần, lưu kim 30 phút Nếu bệnh nhân đau cương vú nhiều sẽ được điện châm 2 lần/ ngày
2.1.2 Phương tiện châm cứu
- Kim châm cứu: Hào châm được làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, kính thước 0,30 x 25 mm, do Công ty trách nhiệm hữu hạn thiết bị y tế Vmed Đại Việt cung cấp, sản xuất tại Trung Quốc
- Pince vô khuẩn
Trang 36H nh 2.1 Thang điểm đau VAS
2.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán là tắc tia sữa, tự nguyện tham gia nghiên cứu và được điều trị tại bệnh viện Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn sau:
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
Tiêu chuẩn chẩn đoán Tắc tia sữa theo quy định của ộ y tế năm 2017:
* Theo YHHÐ:
Lâm sàng:
+ Đau chói phần vú tắc, đau dọc theo ống dẫn sữa đến phần bị tắc
+ Tắc tia sữa một phần hoặc hoàn toàn
+ Vú bên tổn thương sưng phồng, toàn bộ vú hoặc một phần vú cương, căng tức
+ Da vùng tổn thương không đỏ hoặc đỏ nhưng đỏ ít hơn, viêm tuyến vú thường đỏ đậm
+ Có thể có sốt nhẹ hoặc không
Cận lâm sàng:
+ Công thức máu: Bạch cầu (BC), Bạch cầu đa nhân trung tính ( CN) ít thay đổi
Trang 37+ Siêu âm: Hình ảnh nang có bờ mỏng đều, phần âm trống nhưng cũng
có thể thấy những điểm phản âm mỏng bên trong, không có tăng âm phía sau Bệnh nhân không dùng thuốc đông y, tây y và các phương pháp không dùng thuốc để điều trị bệnh TTS trong thời gian trước và trong thời gian điều trị bệnh này
* Theo YHCT:
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán theo YHHĐ tiếp tục được khám và chẩn đoán chứng Nhũ ung thuộc thể Can khí uất kết giai đoạn đầu:
Vọng - Vú sưng tấy, màu da đỏ hoặc không, sữa ra không thông
- Rêu trắng mỏng hoặc hơi vàng
Văn - Tiếng nói to rõ
Vấn - Vú đau kèm theo sốt sợ lạnh, đau đầu, tức ngực, đau các khớp
- Tinh thần bứt rứt, cáu gắt, ngủ ít
Thiết - Vú căng
- Mạch huyền sác hoặc phù sác
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- ệnh nhân không hợp tác, bị bệnh tâm thần, xuất huyết, tim mạch
- ệnh nhân chẩn đoán viêm tuyến vú và áp xe vú
- ệnh nhân có kèm theo các bệnh như lao, HIV/AIDS, nhiễm trùng da
- ệnh nhân đang có nhiễm khuẩn hậu sản
Trang 382.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến thành theo phương pháp can thiệp lâm sàng tiến cứu, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng
* Cỡ mẫu nghiên cứu
Chọn 60 bệnh nhân được chẩn đoán tắc tia sữa thuộc chứng can khí uất kết theo YHCT, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn bệnh nhân ở mục 2.2
60 bệnh nhân chia làm 2 nhóm, theo phương pháp chọn nhóm có chủ đích, cho đến khi mỗi nhóm được 30 bệnh nhân ệnh nhân giữa hai nhóm đảm bảo sự tương đồng về tuổi, mức độ đau, tình trạng tắc tia sữa, thời gian mắc bệnh
2.3.2 Quy trình điều trị
* Nhóm chứng 30 bệnh nhân: điều trị bằng điện châm
+ Điện châm tiến hành theo qui trình, một lần 30 phút/ ngày Điều trị liên tục đến khi bệnh nhân khỏi và trong giới hạn 4 ngày Huyệt toàn thân châm 2 bên, huyệt tại chỗ chỉ châm bên vú tắc
Nếu bệnh nhân đau cương vú nhiều chúng tôi sẽ điện châm 2 lần/ ngày
* Nhóm nghiên cứu 30 bệnh nhân: điều trị bằng điện châm và tác động
cột sống
+ Điện châm tiến hành theo qui trình giống như nhóm chứng
+ Tác động cột sống được tiến hành như sau:
- Tư thế bệnh nhân: ệnh nhân trong tư thế thoải mái nhất và bộc lộ phần cột sống và phần châm cứu, có thể nằm nghiêng hay có thể ngồi
Trang 39- Thầy thuốc trong tư thế thuận lợi nhất dùng phần mềm của đầu ngón tay đặt vào cột sống của bệnh nhân tìm điểm cảm ứng (cứng hoặc đau) Điểm cảm ứng nằm trên gai cột sống D4, D5, D6
- Dùng ngón tay thầy thuốc tác động lên điểm cảm ứng đó
Thầy thuốc tác động lên điểm cột sống tuần tự các thủ thuật xoay, lách
và rung theo nguyên tắc điều trị bệnh thích hợp (phụ lục 1.3.5)
- Thời gian 15 phút
- Cường độ đủ để bệnh nhân cảm thấy đau tức là được
- Liệu trình: Mỗi ngày tác động một lần, liên tục trong 4 ngày
* Cả hai nhóm, sau khi điện châm và tác động cột sống thầy thuốc tiến hành day nhẹ bên vú tắc và kiểm tra thông sữa
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
* Tất cả các bệnh nhân được khám, làm bệnh án theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất (Phụ lục 1)
- Khám bệnh nhân lần 1 khi bệnh nhân vào viện (D0)
- Khám bệnh nhân lần 2 vào ngày thứ 1 sau điều trị (D1)
- Khám bệnh nhân lần 3 vào ngày thứ 2 sau điều trị (D2)
- Khám bệnh nhân lần 4 vào ngày thứ 3 sau điều trị (D3)
- Khám bệnh nhân lần 5 vào ngày thứ 4 sau điều trị (D4)
* Mỗi bệnh nhân được theo dõi trên từng bệnh án riêng, do đó khi bệnh nhân hết triệu chứng lâm sàng trước ngày thứ 4 thì nhóm NC sẽ dừng theo dõi
và điều trị; bệnh nhân được đánh giá kết quả
* Trước khi tiến hành thủ thuật cho bệnh nhân, cần chuẩn bị bệnh nhân
và trang thiết bị y tế khi tiến hành:
Địa điểm châm cứu và TĐCS cần thoáng mát, sạch sẽ, đủ ánh sáng và kín đáo ệnh nhân được giải thích rõ về quá trình điện châm, tác động cột sống và day bầu vú, đo huyết áp trước khi tiến hành
* Theo dõi các biểu hiện lâm sàng và yếu tố liên quan tới quá trình điều trị
Trang 40Nếu bệnh nhân cả 2 nhóm có nhiệt độ ≥ 38,50C (đo ở nách) chúng tôi sẽ hướng dẫn cách hạ sốt: uống nhiều nước nhất là nước hoa quả, lau người bằng nước ấm và kê thuốc hạ sốt cho bệnh nhân
2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi
Dựa vào triệu chứng lâm sàng, cơ chế gây và yếu tố thuận lợi dẫn đến tắc tia sữa chúng tôi đã xây dựng chỉ tiêu sau:
2.3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi về tình trạng tắc tia sữa
- Triệu chứng toàn thân: Nhiệt độ
Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế thủy ngân vị trí dưới nách Trước tiên đặt nhiệt kế dưới nách và chờ trong khoảng 5 - 10 phút, thời gian cần thiết để cột thủy ngân dâng cao lên và xác định nhiệt độ chính xác Trong thời gian chờ đợi chúng ta không nên xê dịch nhiệt kế vì có thể làm sai lệch kết quả Sau khi chờ đợi xong, lấy nhiệt kế ra, đọc chỉ số nhiệt độ trên dụng cụ, là nơi
mà thủy ngân dâng lên Khi cơ thể bệnh nhân có nhiệt độ ≥ 37,5oC, xác định bệnh nhân đang bị sốt
- Triệu chứng cơ năng:
Mức độ đau của bệnh nhân: Đánh giá theo thang điểm VAS
- Triệu chứng thực thể:
+ Tình trạng tắc tia sữa:
Xác định tình trạng tắc tia sữa bằng vắt sữa bằng tay Trước khi tiến hành chúng ta cần rửa tay sạch Ngồi hoặc đứng ở tư thế thoải mái và giữ một cốc đựng sữa ở gần vú Đặt ngón tay cái ở phía trên quầng vú và núm vú, ngón tay trỏ đặt ở phía dưới quầng vú đối diện với ngón cái, các ngón khác đỡ
vú Ấn ngón cái và ngón trỏ một cách nhẹ nhàng về phía trong và thành ngực Thầy thuốc cần tiến hành nhiều lần và xoay ngón tay vào quầng vú kiểm tra hết các vùng Kiểm tra sữa có ra cốc không
+ Kích thước của vùng vú bị sưng cứng:
Xác định kích thước vùng vú bằng sử dụng thước dây để đo, đơn vị tính cm