1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

75 404 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNGSKKN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAITrường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Mã số:

(Do HĐTĐSK Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Người thực hiện: Hoàng Thị Thu ThủyLĩnh vực nghiên cứu:

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in sáng kiến

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2016 - 2017

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

––––––––––––––––––

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: Hoàng Thị Thu Thủy

2 Ngày tháng năm sinh: 05/04/1990

9 Đơn vị công tác: trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh - Biên Hòa - Đồng Nai

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 2012

- Chuyên ngành đào tạo: Vật lí

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

Số năm có kinh nghiệm: 05 năm

Trang 3

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta đã và đang trên đà phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa, vấn đề chấtlượng nguồn lực con người là vấn đề rất cần được quan tâm Đổi mới phương phápgiảng dạy là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục nhằm nângcao chất lượng giáo dục và đào tạo Một phương pháp giảng dạy khoa học, phùhợp sẽ tạo điều kiện để giáo viên, và người học phát huy hết khả năng của mìnhtrong việc truyền đạt, lĩnh hội kiến thức và phát triển tư duy Một phương phápgiảng dạy khoa học sẽ làm thay đổi vai trò của người thầy đồng thời tạo nên sự

hứng thú, say mê và sáng tạo của người học và phương pháp “ dạy học phát hiện

và giải quyết vần đề” là một trong số những phương pháp dạy học mới đã phát

huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Khái niệm “DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ”

- Theo ( V.Ôkôn – Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề – NXB GD 1976 )

“ DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ” dưới dạng chung nhất là toàn bộ các hànhđộng như tổ chức các tình huống có vấn đề, biểu đạt các vấn đề (tập cho học sinhquen dần để tự làm lấy công việc này), chú ý giúp đỡ cho học sinh những điều cầnthiết để giải quyết vấn đề, kiểm tra các cách giải quyết đó và cuối cùng lãnh đạoquá trình hệ thống hóa và củng cố các kiến thức đã tiếp thu được

- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là kiểu dạy học dạy học sinh thói quen tìmtòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học, không những tạo nhu cầu,hứng thú học tập, giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức mà còn phát triển đượcnăng lực của học sinh

Trang 4

2 Sơ đồ khái quát các giai đoạn của tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vần đề

3 Hai con đường của tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

3.1 Sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo con đường lí thuyết của kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết từ tình huống ( điều kiện ) xuất phát: từ kiến thức cũ, kinh nghiệm, thí nghiệm, bài tập,…

Giai đoạn 2: Phát biểu vấn đề cần giải quyết ( câu hỏi cần trả lời )

Giai đoạn 3: Giải quyết vần đề

- Suy đoán giải pháp giải quyết vấn đề : nhờ khảo sát lí thuyết hoặc khảo sát thựcnghiệm

- Thực hiện giải pháp đã suy đoán

Giai đoạn 4: Rút ra kết luận ( kiến thức vật lí mới)

Giai đoạn 5: Vận dụng kiến thức vật lí mới để giải quyết những nhiệm vụ đặt ra tiếp theo

Giai đoạn 1: Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết

Giai đoạn 2: Phát biểu vấn đề cần giải quyết

Giai đoạn 3: Giải quyết vần đề

- Giải quyết vấn đề nhờ suy luận lí thuyết

- Kiểm nghiệm kết quả đã tìm được từ suy luận lí thuyết nhờ thí nghiệm

Giai đoạn 4: Rút ra kết luận

Trang 5

3.2 Sơ đồ khái quát tiến trình xây dựng kiến thức vật lí theo con đường thực nghiệm của kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.

Đại lượng vật lí Định luật vật

Ứng dụng kĩ thuậtcủa vật lí

Thông qua táihiện kinhnghiệm, thínghiệm,clips, ảnh…

Tùy theo hìnhthành đặc điểmđịnh lượng hayđịnh tính trước mà

có cách đặt vấn đềkhác nha: Cơ bảnđều phải làm bật ranhu cầu cần xâydựng đại lượngmới để diễn tả tínhchất vật lí mà cácđại lượng đã cókhông mô tả đượcđầy đủ

Dùng thínghiệm, kinhnghiệm sơ bộchỉ ra mốiquan hệ giữacác đại lượng

Đưa ra một nhucầu, nhiệm vụ cầnthực hiện mà nhữngthiết bị kĩ thuật(TBKT) đã biếtchưa thể thực hiệnđược hoặc thựchiện chưa tốt

2 Phát biểu

VĐ cần giải

quyết (câu hỏi

Khi nào thìxảy ra hiệntượng này?

Đặc tính … phụthuộc vào các đạilượng nào và phụ

Mối quan hệgiữa các đạilượng A và B

Máy (TBKT) phải

có nguyên tắc cấutạo và hoạt động

1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết

2 Phát biểu vấn đề cần giải quyết

3 Giải quyết vần đề

- Đề xuất giả thuyết

- Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết nhờ thí nghiệm

4 Rút ra kết luận

Trang 6

cần trả lời) Khi thì xảy

ra hiện tượnggì?

Tại sao lạixảy ra hiệntượng ?

thuộc như thế nàovào các đại lượngđó?

Biểu thức… đặctrưng cho tính chấtvật lí nào?

là gì?

A và B cómốt quan hệvới nhau nhưthế nào?

A phụ thuộcvào B,C…

như thế nào?

như thế nào để thựchiện được chứcnăng ?

Đưa ra giảthuyết

Dùng thínghiệm kiểmtra (VD: hiệntượng tánsắc, khúcxạ )

Hoặc suyluận lí thuyết

để rút ra hệquả rồi dùng

TN kiểm tra(VD: hiệntượng sóngdừng, hiệntượng giaothoa)

Xây dựng thínghiệm để trả lờicâu hỏi vấn đề

- Xây dựnggiả thuyết và

phương án thínghiệm kiểmtra giả thuyết

- Sử dụng cáckiến thức líthuyết đã có

để suy luận lôgic rút ra câutrả lời rồi

nghiệm kiểmnghiệm lạikết quả

Mở máy ra và xácđịnh các bộ phậnchính, các quy luật

cơ bản chi phối.Xây dựng mô hìnhhình vẽ (MHHV)

và tiến hành thínghiệm kiểm traxem MHHV cóthực hiện đượcđúng các chức năngcủa TBKT khôngThiết kế một TBKT

để đáp ứng đượcyêu cầu đặt ra Lựachọn thiết kế tối ưu

và xây dựng môhình vật chất chứcnăng (VC –CN)theo thiết kế và vậnhành thử

4 Rút ra kết

luận (kiến

thức mới)

Định nghĩakhái niệm vềhiện tượng

Phát biểu địnhnghĩa đại lượng vậtlí

Phát biểu đặctrưng, đơn vị củađại lượng

Phát biểuđịnh luật vàphạm vi ápdụng địnhluật

Rút ra nguyên tắccấu tạo và hoạtđộng của TBKT

5 Vận dụng

kiến thức mới

Nhận biết cácbiểu hiện của

Vận dụng đạilượng để mô tả các

Vận dụngđịnh luật

So sánh TBKT đãxây dựng với các

Trang 7

đặc tính vật lí ởcác hiện tượngkhác nhau.

trong các hiệntượng vật líkhác

TBKT trong đờisống để bổ sung cácyếu tố khác

5 Bốn mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

Mức

độ

Tổ chức và thực hiện hoạt động của GV và HS

Tạo tình huống Phát hiện vấn

đề

Tìm giải pháp Thực hiện

giải pháp

Kết luận, pháttriển vấn đề

1 GV đặt vấn đề GV nêu cáchGQVĐ

HS thực hiện, GV hướng dẫn

GV đánh giá kết quả làm việc của HS

GV gợi ý để

HS tìm ra cáchGQVĐ

HS thực hiện, GV giúp đỡ khi cần

GV và HS cùng đánh giá

3

GV cung cấpthông tin tạo tìnhhuống

HS phát hiện,nhận dạng, phátbiểu vấn đề nảysinh cần giảiquyết

HS tự lực đềxuất các giảthuyết và lựachọn các giảipháp

HS thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề

GV và HS cùng đánh giá

4

HS tự lực pháthiện vấn đề nảysinh trong hoàncảnh của mìnhhoặc của cộngđồng

HS lựa chọnvấn đề giảiquyết

HS tự đề xuất

ra giả thuyết,xây dựng kếhoạch giải

HS thựchiện kếhoạch giải

HS tự đánh giáchất lượng vàhiệu quả củaviệc GQVĐ

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 PHẠM VI CHUYÊN ĐỀ : chương trình Vật lý lớp 10

2 GIỚI HẠN NỘI DUNG: Định luật II và định luật III NEWTON

7 Thứ tự

Thứ tự

Trang 8

3 VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT II NEWTON VÀ ĐỊNH LUẬT III NEWTON

BÀI 1 : VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG ĐỊNH LUẬT II NEWTON

1 LẬP SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC

1.1 Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức

1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết

Lấy ví dụ minh hoạ:

Một người đẩy một chiếc xe đang đứng yên trên sàn nhà rất nhẵn

- Người đẩy xe về phía nào thì xe chuyển động về phía đó

- Nếu ta đẩy xe càng mạnh thì xe tăng tốc càng nhanh

- Ta vẫn đẩy với một lực như cũ nếu xe chở đầy hàng (khối lượng xe lớnhơn) thì xe tăng tốc ít hơn

1. Phát biểu vấn đề cần giải quyết

Gia tốc mà vật thu được phụ thuộc như thế nào vào lực tác dụng lên vật vềhướng và độ lớn, phụ thuộc như thế nào vào khối lượng của vật ?

Trang 9

3 Giải quyết vấn đề:

3.1 Đề xuất giả thuyết:

- Hướng của vectơ gia tốc cùng hướng với lực tác dụng lên vật

- Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng vào vật

- Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

3.2 Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết:

Nội dung cần kiểm tra nhờ thí nghiệm: kiểm tra tính đúng đắn của giả

thuyết thông qua kiểm nghiệm các ý sau:

- Khi m không đổi thì a F  1 2

a = a

- Khi F không đổi thì a m1  m1a1 = m2a2 = m3a3

Thiết kế phương án thí nghiệm kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết:

 Dụng cụ: xe có khối lượng m, mặt phẳng nằm ngang nhẵn, các vật nặng đãbiết trọng lượng, ròng rọc, đồng hồ để đo thời gian, thước đo quãng đường

xe đã chuyển động, cân để cân khối lượng các quả nặng và xe

 Cách tiến hành thí nghiệm: dùng một sợi dây vắt qua ròng rọc, một đầudây nối với xe, đầu còn lại nối với quả nặng Giữ xe từ trạng thái đứngyên, sau đó tác dụng lực lên xe cho xe chuyển động, độ lớn của lực tácdụng lên xe chính là trọng lượng của vật treo Đánh dấu vị trí ban đầu của

xe, sử dụng thước đo và đồng hồ để đo quãng đường và thời gian mà xe đã

chuyển động để xác định độ lớn gia tốc a thông qua công thức: a 2S2

t

=

 Xét hệ vật: xe, các quả nặng trên xe, trên mốc và sợi dây

- Kiểm nghiệm: a F khi m không đổi

+ Ta lấy một quả nặng từ xe treo lên móc, xe bắt đầu chuyển động dưới tác

dụng lực F1 thu được gia tốc a1

+ Lần lượt treo thêm quả nặng còn lại trên xe vào móc để thay đổi lực tác dụng

9

Trang 10

1.2 Diễn giải sơ đồ

- Lấy ví dụ thực tế:

Một người đẩy một chiếc xe đang đứng yên trên sàn nhà rất nhẵn

+ Người đẩy xe về phía nào thì xe chuyển động về phía đó

+ Nếu ta đẩy xe càng mạnh thì xe tăng tốc càng nhanh

+ Ta vẫn đẩy với một lực như cũ nếu xe chở đầy hàng (khối lượng xe lớn hơn) thì

xe tăng tốc ít hơn

- Vấn đề đặt ra: gia tốc của một vật phụ thuộc như thế nào vào lực về hướng và độlớn, phụ thuộc như thế nào vào khối lượng của vật ?

- Từ những kinh nghiệm sống học sinh sẽ đưa ra giả thuyết:

+ Hướng của vectơ gia tốc cùng hướng với lực tác dụng lên vật

+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng vào vật

+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

- Vấn đề khác đặt ra là: làm thế nào kiểm nghiệm được giả thuyết đã đưa ra nhờ thínghiệm ? Do ta không thể dễ dàng để giữ lực tác dụng lên xe luôn không đổiphương và độ lớn nếu dùng lực kế Ta có thể tiến hành thí nghiệm kiểm chứng nhưsau:

Vật ta xét gồm: xe, các quả nặng trên xe và sợi dây vắt qua ròng rọc

- Kiểm chứng: a F khi m không đổi

Để tác dụng lực với các giá trị khác nhau làm cho hệ vật chuyển động mà khôngphải thay đổi khối lượng của hệ vật, ta lần lượt lấy 1,2,3 quả nặng treo vào mốc và

4 Rút ra kết luận:

Đối chiếu kết quả thí nghiệm với giả thuyết đã đề xuất rút ra kết luận: Giatốc mà vật thu được cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của giatốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

F a m

= r r

Trang 11

xác định các gia tốc tương ứng của hệ vật thông qua công thức: a 2S2

t

= ( s: được đobằng thước đo khoảng cách giữa vị trí xe bắt đầu chuyển động và vị trí xe dừngchuyển động, t: được đo bằng đồng hồ bấm giờ) Độ lớn của lực tác dụng làm hệvật chuyển động bằng trọng lượng của các quả nặng được treo vào mốc Kiểm tra

- Kiểm nghiệm: a m1 khi F không đổi

Để F không đổi ta treo một quả nặng vào mốc để gây ra lực kéo xe chuyển động

Thêm lần lượt 1,2,3 quả nặng lên xe để thay đổi khối lượng của hệ vật

Kiểm tra xem: m

1a

1 = m

2a

2 = m

3a3 không?

Trang 12

- Sau đó tiến hành thí nghiệm theo phương án đã thiết kế để xác định các số liệu.

2 MỤC TIÊU DẠY HỌC

2.1 Nội dung kiến thức cần xây dựng

Gia tốc mà vật thu được cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ

lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật a F

m

=

r r

2.2 Mục tiêu dạy học

 Trong quá trình học

Học sinh:

- Đề xuất được:

+ Hướng của gia tốc trùng vào hướng của lực tác dụng

+ Độ lớn gia tốc mà vật thu được tỉ lệ thuận với độ lớn của lực urF tác dụng vào vật.+ Độ lớn gia tốc mà vật thu được tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

- Tham gia đề xuất phương án để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết

- Sử dụng được các thiết bị thí nghiệm và tiến hành được thí nghiệm để xác địnhcác số liệu cần đo

 Sau khi học xong:

- Phát biểu được nội dung và biểu thức của Định luật II Niuton, nêu được đơn vịcủa các đại lượng trong công thức

- Áp dụng được công thức Định luật II Niuton để giải các dạng bài tập có liên quanđến định luật

2.3 Đề kiểm tra

Câu 1: Phát biểu Định luật II Newton, viết công thức và nêu đơn vị của các đại

lượng trong công thức?

- Mục tiêu bài tập: Kiểm tra sự nắm kiến thức ở mức độ biết

- Câu trả lời mong đợi: Gia tốc mà vật thu được cùng hướng với lực tác dụng lênvật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng vào vật và tỉ lệ

nghịch với khối lượng của vật Công thức: a F

m

=

ur r

Độ lớn: a = F/m

Trong đó:

Trang 13

F : lực tác dụng (N)

m : khối lượng của vật (kg)a: gia tốc (m/s

2)

Câu 2: Một xe có khối lượng m = 0,15kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau

khi đi được 50cm thì nó đạt được vận tốc 0,7m/s Tính hợp lực tác dụng vào vật?

- tiêu bài tập: Vận dụng được công thức cho bài tập

- Câu trả lời mong đợi: Gia tốc của xe là:

( )

2 2 0 2

2

2

2 2

0, 49 / 2

Câu 3: Một ôtô khởi hành rời bến chuyển động nhanh dần đều sau khi đi được

đoạn đường S = 100m có vận tốc là 36 km/h Khối lượng của xe là 1000kg Lực

ma sát và lực cản tác dụng vào xe là Fc bằng 10% trọng lượng xe Tính lực phátđộng tác dụng vào xe (g = 10m/s2)

- Mục tiêu bài tập: Vận dụng định luật II Newton cho trường hợp nhiều lực tác dụng vào xe

- Câu trả lời:

Định luật II Niuton:

Trang 14

3 CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- Giáo viên: chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm gồm: các quả nặng, xe cho chuyển

động trên mặt phẳng ngang thước đo, đồng hồ bấm thời gian

- Học sinh: ôn lại kiến thức về lực, công thức tính quãng đường, gia tốc, vận tốc

trong chuyển động biến đổi đều

Trang 15

4 TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỤ THỂ

Hoạt động 1: Giáo viên làm nảy sinh vấn đề và phát biểu vấn đề cần giải quyết

(làm việc chung cả lớp)

- Lấy ví dụ minh họa: Một người

đẩy một chiếc xe đang đứng yên trên

+ Ta vẫn đẩy với một lực như cũ

nếu xe chở đầy hàng (khối

lượng xe lớn hơn) thì xe tăng

tốc ít hơn

- Đề xuất vấn đề:

Gia tốc mà vật thu được phụ thuộc

như thế nào vào lực tác dụng về

hướng và độ lớn, phụ thuộc như thế

nào vào khối lượng của vật?

- Lắng nghe ví dụ

- Tiếp nhận VĐ cần giải quyết và suy nghĩtrả lời

Hoạt động 2: Đề xuất giả thuyết để giải quyết vấn đề (làm việc chung cả lớp).

- Nêu câu hỏi: có thể giải quyết vấn

đề trên bằng kinh nghiệm thực tế

+ Gia tốc là một đại lượng vectơ đặc

- Nghe câu hỏi và suy nghĩ tìm câu trả lời

+ HS trả lời: gây ra sự biến đổi vận tốc củavật ( tức là gây ra gia tốc cho vật)

+ HS trả lời: đặc trưng cho sự biến đổi vậntốc của vật

Trang 16

trưng cho sự biến đổi gì của vật? - HS đề xuất giả thuyết:

+ Hướng của gia tốc trùng vào hướngcủa lực tác dụng

+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ thuận với

độ lớn của lực Fur tác dụng vào vật.+ Độ lớn gia tốc của vật tỉ lệ nghịchvới khối lượng của vật

Hoạt động 3: Thiết kế phương án thí nghiệm ( làm việc chung cả lớp) và tiến hành

thí nghiệm ( làm việc nhóm) để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết.

- Nêu câu hỏi: Làm thế nào để kiểm

nghiệm giả thuyết được (a F và a

1

m) nhờ thí nghiệm? Cần những dụng

cụ gì để tiến hành thí nghiệm kiểm

nghiệm giả thuyết?

tiếp bằng lực kế được không?

+ Ta có thể dùng tay để kéo trực tiếp

vào vật không?

+ Ta có thể giữ cho m không đổi bằng

cách nào?

+ Có công thức nào liên quan đến

quãng đường vật đi được, thời gian vật

- Hs trả lời:

+ Xác định độ lớn của F và a tương ứng.+ Không kéo trực tiếp và dùng lực kế đểxác định giá trị F vì không dễ dàng giữlực tác dụng không đổi phương và độlớn trong suốt quá trình xe chuyển động

+ Để m là hằng số thì đặt các quả nặnglên xe Sau đó thay đổi lực F bằng cáchlấy lần lượt treo thêm vào móc từng quảnặng đã đặt trên xe

+ Công thức liên quan giữa quãngđường, gia tốc và thời gian chuyển động

Trang 17

chuyển động và gia tốc vật thu được

không?

+ Nếu đã đo được F, a Trong trường

hợp này ta cần kiểm nghiệm điều gì

+ Sau khi xác a, m cần kiểm nghiệm

+ Nếu đã xác định được F, a tương ứng

Độ lớn của lực F bằng trọng lượng cácquả cân treo vào mốc

Độ lớn của gia tốc được xác định thông

qua công thức: a 2S2

t

= ( s được xácđịnh bằng thước đo khoảng cách giữa vịtrí xe bắt đầu chuyển động và vị trí xedừng chuyển động, t được xác địnhbằng đồng hồ bấm thời gian)

Dùng cân để đo khối lượng của

xe, các quả nặng và sợi dây

Trang 18

điều gì?

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm HS tiến hành theo phương án đã

đề xuất: Nửa lớp tiến hành TN kiểm

nhiệm a F , m không đổi và nửa lớp

tiến hành TN kiểm nghiệm a m1 ,F

- Quan sát, giúp đỡ HS trong quá trình

làm TN

+ Dùng một ròng rọc cố định có treo quảnặng vào mốc để có được lực F tác dụnglên xe không đổi

+ Cần xác định m và a tương ứng

Ta có thể xác định được a, m tương tựnhư thí nghiệm trên

+ Sau khi xác định được m, a cần kiểmtra xem: m1a1, m2a2, m3a3 có bằng nhaukhông?

+ Học sinh đề xuất phương án kiểmchứng: Dùng một chiếc xe nhỏ, nối xevới quả nặng bằng sợi dây vắt qua ròngrọc để có được lực F tác dụng lên xekhông đổi Thêm lần lượt 1,2,3 quảnặng lên xe để thay đổi khối lượng của

xe

Xác định giá trị m và a tương ứngbằng cách dùng cân đo khối lượng cácquả nặng, a được xác định thông qua

- Nhận nhiệm vục các nhóm HS phâncông nhiệm vụ, lập bảng số liệu, lắp ráp

TN, tiến hành TN 3 lần, ghi vào bảng sốliệu

Trang 20

Hoạt động 4: GV tổng kết về Định luật II Newton ( làm việc chung cả lớp).

m khi F không đổi

- Phát biểu định luật II Niuton

- Yêu cầu HS xác định đơn vị của các

đại lượng trong công thức

m: khối lượng của vật (kg)

5 NỘI DUNG TÓM TẮT GHI BẢNG

5.1 Ví dụ

Một người đẩy một chiếc xe đang đứng yên trên sàn nhà rất nhẵn

- Người đẩy xe về phía nào thì xe chuyển động về phía đó

- Nếu ta đẩy xe càng mạnh thì xe tăng tốc càng nhanh

- Ta vẫn đẩy với một lực như cũ nếu xe chở đầy hàng (khối lượng xe lớn hơn) thì

xe tăng tốc ít hơn

5.2 Định luật II Niuton

Gia tốc mà vật thu được cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ

lệ thuận với độ lớn của lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

m

F a

Trang 21

1.1 Sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức

1 Làm nảy sinh vấn đề cần giải quyết

+ Từ kinh nghiệm: An và Bình đang đứng trên giày patin, An đẩy vào lưng

Bình làm Bình chuyển động về phía trước, đồng thời An bị lùi về phía sau

+ Kiến thức cũ: Một vật bị biến đổi chuyển động chỉ khi có lực tác dụng vào nó

2 Phát biểu vấn đề cần giải quyết

Khi A tác dụng lên B một lực, đồng thời B cũng tác dụng lên A một lực.Hai lực này có mối liên hệ với nhau như thế nào về điểm đặt, phương, chiều và

độ lớn ?

3 Giải quyết vấn đề

Từ kinh nghiệm và kiến thức cũ học sinh có thể suy ra: hai lực do A tác dụng

lên B và do B tác dụng ngược lại A đặt lên hai vật khác nhau, cùng giá và ngượcchiều Vì vậy, giáo viên chỉ cần khẳng định kết luận đó là được Vấn đề tiếp theocần giải quyết là mối liên hệ về độ lớn của hai lực

Trang 22

3 Giải quyết vấn đề : Hai lực do A tác dụng lên B và do B tác dụng ngược lại A

có mối liên hệ như thế nào về độ lớn ?

3.1 Đề xuất giả thuyết: Độ lớn của hai lực bằng nhau (dựa vào hiện tượng sau

khi đẩy nhau, An và Bình dịch chuyển những khoảng gần bằng nhau)

3.2 Kiểm chứng giả thuyết:

a Thí nghiệm 1: Trường hợp hai lực kế đứng yên

- Dụng cụ thí nghiệm: 2 lực kế, 2 cục nam châm

- Bố trí thí nghiệm: Mắc 2 lực kế như hình vẽ 16.3a SGK Nâng cao, sau đó gắn

2 lực kế vào bảng bằng 2 nam châm

- Tiến hành thí nghiệm: So sánh chỉ số của hai lực kế Sau đó thay đổi vị trí củahai cục nam châm để thay đổi chỉ số của hai lực kế, tiếp tục so sánh chỉ số củahai lực kế

- Kết luận: Hai lực do A tác dụng lên B và do B tác dụng ngược lại A có độ lớnbằng nhau

b Thí nghiệm 2: Trường hợp hai lực kế chuyển động

- Tiến hành thí nghiệm như hình 16.3b SGK Nâng cao

- Kết luận: Hai lực do A tác dụng lên B và do B tác dụng ngược lại A có độ lớn

Trang 23

1.2 Diễn giải sơ đồ

- Qua quan sát những hiện tượng thực tế, học sinh sẽ nhận ra: Khi A tác dụng lên Bmột lực, đồng thời B cũng tác dụng lên A một lực Nhưng vấn đề đặt ra hai lực này

có mối liên hệ với nhau như thế nào về điểm đặt, phương, chiều và độ lớn ?

- Từ kinh nghiệm và kiến thức cũ học sinh có thể suy ra: Hai lực do A tác dụng lên

B và do B tác dụng ngược lại A đặt lên hai vật khác nhau, cùng giá và ngược chiều

Vì vậy, giáo viên chỉ cần khẳng định kết luận đó là được Vấn đề tiếp theo cần giảiquyết là mối liên hệ về độ lớn của hai lực

- Ta sẽ xây dựng tiến trình xây dựng kiến thức theo con đường thực nghiệm củakiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Giải quyết vấn đề: Hai lực do A tác dụng lên B và do B tác dụng ngược lại A có

mối liên hệ như thế nào về độ lớn ?

+ Giả thuyết học sinh có thể đề xuất ra: Độ lớn của hai lực bằng nhau (dựa vào

hiện tượng sau khi đẩy nhau, An và Bình dịch chuyển những khoảng gần bằng nhau)

+ Kiểm tra giả thuyết bằng hai thí nghiệm đã nêu trong sơ đồ Kết quả cho thấy:Hai lực tương tác giữa hai vật đang đứng yên hay chuyển động đều có độ lớn bằngnhau

- Từ định luật III Newton, đưa khái niệm và đặc điểm của lực và phản lực

2 MỤC TIÊU DẠY HỌC

2.1 Nội dung kiến thức cần xây dựng

Định luật III Newton: Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũngtác dụng lên vật A một lực Hai lực này đặt lên hai vật khác nhau, cùng giá, cùng

độ lớn nhưng ngược chiều ur FBA= −F urAB

2.2 Mục tiêu trong quá trình học

- Học sinh tham gia đề xuất giả thuyết để giải quyết vấn đề

Trang 24

- Học sinh tham gia đề xuất các phương án thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết đặtra.

- Học sinh tham gia làm thí nghiệm và rút ra kết luận

- Học sinh phát biểu và viết được biểu thức định luật III Newton

- Học sinh nêu được những đặc điểm của cặp lực tác dụng và phản lực

- Biết vận dụng định luật III Newton để giải thích một số hiện tượng liên quan vàgiải một số bài tập

2.3 Đề kiểm tra kết quả học

Câu 1: Hãy phát biểu và viết biểu thức định luật III Newton Lấy các ví dụ thực tế

về định luật III Newton

- Mục tiêu của bài tập: Kiểm tra sự nắm bắt kiến thức ở mức độ biết

- Câu trả lời mong đợi: Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tácdụng trở lại vật A một lực Hai lực này đặt lên hai vật khác nhau, cùng giá, cùng độlớn nhưng ngược chiều FurBA= −urF AB

- Các ví dụ có thể đưa ra:

Ví dụ 1: Khi một người bắt đầu bước về phía trước, chân của họ đạp mặt đất ra

phía sau và mặt đất tác dụng lên người đó một lực có độ lớn bằng và ngược chiềulực mà người đó tác dụng lên mặt đất

Ví dụ 2: Khi một người bước từ thuyền nhỏ lên bờ, họ đẩy thuyền ra phía sau và

thuyền đẩy họ ra phía trước Hai lực này bằng nhau về độ lớn nhưng ngược chiềunhau

Câu 2: Ngựa tác dụng lên xe một lực thì xe cũng tác dụng lên ngựa một lực,

theo định luật III Newton hai lực này có độ lớn bằng nhau, nhưng ngựa lại kéo xechạy về phía trước Điều này có mâu thuẫn với định luật III Newton không? Hãygiải thích

- Mục tiêu của bài tập: Kiểm tra sự nắm bắt kiến thức ở mức độ hiểu

- Câu trả lời mong đợi: Điều này không mâu thuẫn với định luật III Newton

Giải thích: Lực do xe tác dụng lên ngựa không gây ra gia tốc gì đáng kể cho ngựa

vì khối lượng lớn của nó Ngựa cũng tác dụng lên xe một lực có độ lớn bằng độ lớncủa lực do xe tác dụng lên ngựa, nhưng vì xe có khối lượng nhỏ hơn ngựa nênngựa thu gia tốc lớn

Trang 25

Câu 3: Đặt thỏi nam châm A và thỏi nam châm B lần lượt có khối lượng 300g và

M (g) như hình vẽ Trong khoảng thời gian rất ngắn, hai thỏi nam châm đẩynhau, làm cho nam châm A dịch chuyển với vận tốc 1 m/s, thỏi nam châm B dịchchuyển với vận tốc 0,5 m/s Hãy xác định giá trị M

- Mục đích của bài tập:

+ Kiểm tra sự nắm bắt kiến thức ở mức độ vận dụng

+ Khắc phục quan niệm sai lầm của HS: Định luật III Newton chỉ đúng cho trườnghợp các vật tương tác tiếp xúc

+ Kiến thức cần biết để khắc phục sai lầm: Định luật III Newton không chỉ đúngcho các vật tương tác tiếp xúc mà còn đúng cho tương tác xa (tương tác từ, tươngtác hấp dẫn,…)

• Câu trả lời mong đợi:

- Lực do nam châm A tác dụng lên nam châm B:

- Lực do nam châm B tác dụng lên nam châm A:

- Theo định luật III Newton:

+ Làm thử, kiểm tra cẩn thận các thí nghiệm trước khi lên lớp

- Học sinh : Ôn lại khái niệm và các đặc trưng của lực.

4 TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CỤ THỂ

Hoạt động 1: Làm nảy sinh vấn đề và phát biểu vấn đề cần giải quyết (8 phút)

- Hãy quan sát hình 16.1 SGK

- Đưa ra hiện tượng: An và Bình

đang đứng trên giày patin, An đẩy

vào lưng Bình làm Bình chuyển

động về phía trước, đồng thời An bị

lùi về phía sau

- Tại sao Bình chuyển động về phía

- Quan sát hình ảnh trong SGK

- Vì An tác dụng lực lên lưng Bình, đồng thờiBình cũng tác dụng lên An một lực

- Quả bóng tác dụng vợt một lực, đồng thờivợt cũng tác dụng quả bóng một lực nên cảđều bị biến dạng

Trang 26

trước, đồng thời An bị lùi về phía sau

?

- Tiếp tục yêu cầu HS phân tích

hiện tượng: dùng một cái vợt đập

vào một quả bóng tennis Ta thấy

cả quả bóng lẫn mặt vợt đều bị

biến dạng

- Kết luận: Cả hai hiện tượng trên

gọi là hiện tượng tương tác

- Vậy thế nào hiện tượng tương tác

?

- Phát biểu vấn đề: Khi A tác dụng

lên B một lực, đồng thời B cũng tác

dụng lên A một lực Hai lực này có

mối liên hệ với nhau như thế nào về

điểm đặt, phương, chiều và độ lớn ?

Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề theo con đường thực nghiệm (25 phút)

- Lực được đặc trưng bởi những

yếu tố nào ?

- Hãy nhận xét về mối liên hệ về

điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

của hai lực do A tác dụng lên B và

- Dựa vào kinh nghiệm:

Điểm đặt: đặt vào hai vật khác nhau

Phương: nằm trên cùng một đường thẳng.Chiều: ngược nhau

Độ lớn khác nhau (HS dựa vào hiện tượng xelớn đụng xe nhỏ thì thường xe nhỏ thườngbiến dạng nhiều hơn)

- Dựa vào kinh nghiệm:

Điểm đặt: lực do A tác dụng lên B có điểm đặt

Trang 27

- Nhận xét và đưa ra kết luận: hai

lực do A tác dụng lên B và do B

tác dụng ngược lại A đặt lên hai

vật khác nhau, cùng giá và ngược

nghiệm trên ta xét hai lực kế đang

đứng yên, nếu cho hai lực kế đó

trên vật B, lực do B tác dụng ngược lại A cóđiểm đặt trên vật A

Phương: nằm trên cùng một đường thẳng.Chiều: ngược nhau

Độ lớn bằng nhau (dựa vào hiện tượng saukhi đẩy nhau, An và Bình dịch chuyển nhữngkhoảng gần bằng nhau)

- Tiếp nhận kết luận

- Thảo luận và đưa ra các cách

- Bố trí thí nghiệm: Mắc 2 lực kế như hình vẽ16.3a SGK Nâng cao, sau đó gắn 2 lực kế vàobảng bằng 2 nam châm

- Tiến hành thí nghiệm: So sánh chỉ số của hailực kế Sau đó thay đổi vị trí của hai cục namchâm để thay đổi chỉ số của hai lực kế, tiếptục so sánh chỉ số của hai lực kế

- Nhận xét và kết luận: Số chỉ của hai lực kếbằng nhau Vì vậy, hai lực này cùng độ lớn

- Suy nghĩ và đưa ra những câu trả lời:

+ Kết luận trên không còn đúng nữa

+ Kết luận trên vẫn đúng

- Thảo luận và đưa ra các cách

- Tiến hành thí nghiệm như hình 16.3b SGK

- Nhận xét: Khi hai lực kế chuyển động đồng

Trang 28

chuyển động đồng thời thì kết luận

- Kết luận: Hai lực tương tác giữa

hai vật đang đứng yên hay chuyển

động đều có độ lớn bằng nhau

- Hướng dẫn HS khái quát định

luật III Newton

- Hãy phát biểu và viết biểu thức

định luật III Newton

điểm: Lực và phản lực luôn luôn

xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời

- Chú ý cho HS: Định luật III

Newton không chỉ đúng cho các

vật tương tác tiếp xúc mà còn

đúng cho tương tác xa (tương tác

hấp dẫn, tương tác từ,…)

- Đưa ra bài học đời sống cho HS:

thời thì số chỉ của hai lực kế luôn bằng nhau

- Kết luận: Kết luận trên vẫn đúng cho trườnghợp hai lực kế chuyển động

- Tiếp nhận

- Định luật III Newton:

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này đặt lên hai vật khác nhau, có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

Trang 29

+ Trong đời không nên làm việc

không tốt, vì ta sẽ nhận những

hậu quả đúng bằng những điều

mà ta đã gieo rắc cho người khác

cho dù ta có trực tiếp hay gián

tiếp làm chuyện đó

+ Nếu chúng ta đã lỡ bước vào

con đường sai lầm thì hãy tìm

cách đáp lại sao cho hậu quả để lại

là ít nhất Giống như chuyện đi xe

đạp, chúng ta đã đạp xe đi thì phát

hiện ra phanh xe bị hư, hãy dừng

lại bằng cách ngã vào đống rơm

hay bãi cỏ mềm nào đó

Hoạt động 3: Tổng kết (12 phút)

- Tóm tắt lại kiến thức bằng cách

yêu cầu HS nhắc lại

- Cho HS làm bài tập II.4 để củng

cố kiến thức

- Nhắc lại kiến thức đã học

- Làm bài tập

5 NỘI DUNG GHI BẢNG

5.1 Khái niệm tương tác

Hiện tượng vật A và vật B tác dụng vào nhau, gây ra gia tốc hoặc biến dạngnhau, gọi là hiện tượng tương tác

5.2 Định luật III Newton

a Thí nghiệm (học sinh tự ghi)

b Định luật III Newton

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tácdụng lại vật A một lực Hai lực này đặt lên hai vật khác nhau, có cùng giá, cùng độ

lớn nhưng ngược chiều FBA =−FAB

5.3 Lực và phản lực

- Trong hai lực và , ta gọi một lực là lực tác dụng, lực kia là phản lực

- Đặc điểm của lực tác dụng và phản lực:

Trang 30

+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

+ Lực tác dụng và phản lực là hai lực trực đối

+ Lực tác dụng thuộc loại gì (hấp dẫn, đàn hồi, ma sát,…) thì phản lực thuộc loạiđó

Chú ý: Định luật III Newton không chỉ đúng cho các vật tương tác tiếp xúc mà

còn đúng cho tương tác xa (tương tác hấp dẫn, tương tác từ,…)

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

1 Kết quả

Phương pháp phát triển được khả năng tìm tòi, xem xét dưới nhiều góc độ khácnhau Trong khi phát hiện và giải quyết vấn đề, HS sẽ huy động được tri thức vàkhả năng cá nhân, khả năng hợp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm ra cáchgiải quyết vấn đề tốt nhất, qua đó học sinh cảm thấy hứng thú hơn với tiết học vàmôn học

Kết quả khảo sát và thống kê cho thấy:

- Khi chưa vận dụng kiểu dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Bài học kinh nghiệm: Phương pháp này đòi hỏi GV phải đầu tư nhiều thời gian

và công sức, phải có năng lực sư phạm tốt mới suy nghĩ để tạo ra được nhiều tìnhhuống gợi vấn đề và hướng dẫn tìm tòi để phát hiện và giải quyết vấn đề Ngườigiáo viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phải có những kỹ năng dạy họccần thiết kết hợp với thực tế cuộc sống thì mới có thể hướng dẫn học sinh tiếp thukiến thức có hiệu quả

V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG

Trang 31

1 Phạm vi áp dụng

- Chuyên đề này có thể áp dụng cho các nội dung khác của chương trình vật lí 10,cũng là tài liệu tham khảo tốt cho quý thầy cô và quý bậc phụ huynh học sinh

- Do kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên bài viết này vẫn còn có những

thiếu sót nhất định, chuyên đề này cũng mới chỉ hạn chế nội dung định luật II,IIINewton Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô để đề tàiđược áp dụng một cách hiệu quả, giúp quá trình dạy và học ngày càng hoàn thiện

2 Đề xuất khuyến nghị

- Để làm tốt công tác giảng dạy, vận dụng tốt các phương pháp dạy học mới thìngười giáo viên phải thường xuyên tham khảo các tư liệu cần thiết, đầu tư và sửdụng có hiệu quả các trang thiết bị để phục vụ tốt cho công tác giảng dạy

- Giáo viên cần được tham gia các buổi học bồi dưỡng thường xuyên nhiều hơn vềchuyên môn nghiệp vụ

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 (Chương trình nâng cao) – Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nhà xuất bản Giáo dục – Năm 2008.

2 SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 10 (Chương trình chuẩn) – Bộ Giáo dục và Đào tạo – Nhà xuất bản Giáo dục – Năm 2006.

3 VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG – Tài liệu giảng dạy sinhviên – Nguyễn Ngọc Hưng – ĐHSP Hà Nội

Hoàng Thị Thu Thủy

Trang 32

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––––

Đồng Nai, ngày 23 tháng 05 năm 2017

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN

Năm học: 2016 - 2017 Phiếu đánh giá của giám khảo thứ nhất

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến:

VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Thu Thủy

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Tổ Vật lí – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Họ và tên giám khảo 1: Phạm Thị Thanh Loan

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Tổ Vật lí – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Số điện thoại của giám khảo:01249945551

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:

1 Tính mới

Thiết kế và tổ chức dạy 2 bài định luật II, III Newton theo kiểu dạy học phát hiện và giải

2 Hiệu quả

Có thể áp dụng cho nhiều đối tượng học sinh, tích cực hóa hoạt động nhận thức

3 Khả năng áp dụng

Sáng kiến có khả năng áp dụng trong toàn ngành Điểm: 5,0/6,0

Tổng số điểm: 15 /20 Xếp loại: Khá

Trang 33

Phiếu này được giám khảo 1 của đơn vị đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo; ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin, có ký tên xác nhận của giám khảo 1 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước Phiếu đánh giá, chấm điểm, xếp loại sáng kiến của giám khảo 2.

GIÁM KHẢO 1

(Ký tên, ghi rõ họ và tên)

Trang 34

Đồng Nai, ngày 23 tháng 05 năm 2017

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN

Năm học: 2016 - 2017 Phiếu đánh giá của giám khảo thứ hai

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến

VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Thu Thủy

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Tổ Vật lí – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Họ và tên giám khảo 2: Mai Thị Thu Huyền

Chức vụ: Phó hiệu trưởng

Đơn vị: Tổ Vật lí – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Số điện thoại của giám khảo: 0938282846

* Nhận xét, đánh giá, cho điểm và xếp loại sáng kiến:

Trang 35

giám khảo 2 và đóng kèm vào mỗi cuốn sáng kiến liền trước Phiếu nhận xét, đánh giá sáng kiến của đơn vị.

Trang 36

Biên Hòa, ngày 26 tháng 5 năm 2017

PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN

Năm học: 2016 - 2017

–––––––––––––––––

Tên sáng kiến:

VẬN DỤNG KIỂU DẠY HỌC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Họ và tên tác giả: Hoàng Thị Thu Thủy

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị: Tổ Vật Lí – Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh

Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: Vật lí 

- Phương pháp giáo dục 

- Lĩnh vực khác: 

Sáng kiến đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị  Trong ngành 

1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô dưới đây)

- Chỉ lập lại, sao chép từ các giải pháp, đề xuất đã có 

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ trung bình hoặc lần đầu áp dụng giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới đã có tại đơn vị và đã khắc phục được hạn chế trong thực tế của đơn

vị 

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ khá 

- Chỉ thay thế một phần giải pháp, đề xuất đã có với mức độ tốt hoặc giải pháp, đề xuất thay thế hoàn toàn mới so với giải pháp, đề xuất đã có 

2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)

- Không có minh chứng thực tế hoặc minh chứng thực tế chưa đủ độ tin cậy, độ giá trị

- Có minh chứng thực tế đủ độ tin cậy, độ giá trị để thấy được sáng kiến đã thay thế hoàn toàn mới giải pháp, đề xuất đã có trong toàn ngành; được Phòng GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT triển khai thực hiện

3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 4 ô mỗi dòng dưới đây)

- Sáng kiến không có khả năng áp dụng 

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho Tổ/Khối/Phòng/Ban của đơn vị 

- Sáng kiến chỉ có khả năng áp dụng riêng cho đơn vị 

Trang 37

- Sáng kiến có khả năng áp dụng cho toàn ngành hoặc sáng kiến có khả năng áp dụng tốt cho

cơ sở giáo dục chuyên biệt 

Xếp loại chung: Xuất sắc  Khá  Đạt  Không xếp loại 

Cá nhân viết sáng kiến cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nội dung sáng kiến cũ của mình đã được đánh giá công nhận.

Lãnh đạo Tổ/Phòng/Ban và Thủ trưởng đơn vị xác nhận sáng kiến này đã được tác giả tổ chức thực hiện, được Hội đồng thẩm định sáng kiến hoặc Ban Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi của đơn vị xem xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại theo quy định.

Phiếu này được đánh dấu X đầy đủ các ô tương ứng, có ký tên xác nhận của tác giả và người

có thẩm quyền, đóng dấu của đơn vị và đóng kèm vào cuối mỗi cuốn sáng kiến.

NGƯỜI THỰC HIỆN SÁNG

KIẾN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Hoàng Thị Thu Thủy

XÁC NHẬN CỦA TỔ/PHÒNG/BAN

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Trường Sơn

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, ghi rõ họ tên

và đóng dấu của đơn vị)

Phan Quang Vinh

Ngày đăng: 09/01/2018, 09:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w