Giáo trình này cung cấp sử dụng công nghệ để chỉnh sửa ảnh dùng cho dân công nghệ Thông tìn và anh em yêu thích chỉnh sửa và chế ảnh. Tạo các bức ảnh đẹp theo ý muốn tặng người thân và gia đình. Để có các bức ảnh hài chúng ta cũng dùng phần mềm và đây là hướng dẫn cho photoshop CS6Adobe Photoshop 2022 là phiên bản kế nhiệm của Adobe Photoshop 2021. Với mỗi lần lặp lại sản phẩm, chúng tôi cố gắng mang đến cho bạn các tính năng mới và sáng tạo giúp công việc của bạn dễ dàng hơn, nhanh hơn và thông minh hơn trong khi cũng vượt qua ranh giới của những gì có thể với phần mềm chỉnh sửa hình ảnh
Trang 1MỤC LỤC
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ ADOBE PHOTOSHOP CS6
1. Giới thiệu về Adobe Photoshop
1.1. Giới thiêu chung.
Adobe Photoshop (PS) là một chương trình phần mềm đồ họa của hãng AdobeSystem, ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh PS hiện nay là sản phẩm đứng đầuthị trường phần mềm chỉnh sửa ảnh, và được coi là tiêu chuẩn của các nhà đồ họa chuyênnghiệp
Trang 2Phiên bản photoshop CS6 là phiên bản với giao diện được cải tiến thân thiện vớingười dùng cùng nhiều tính năm mới
Photoshop là một chơng trình tuyệt vời dùng để hiệu chỉnh, tái tạo hình ảnh dựa trênnhững hình ảnh có sẵn, khác với các chơng trình đồ hoạ khác, chơng trình photoshop rất
dễ học và sử dụng, nó cung cấp cho bạn một hệ thống công cụ và hiệu ứng đặc biệt đểbạn phát huy những ý tởng sáng tạo và nghệ thuật của bạn Tiếp xúc với môn học nàybạn sẽ giúp bạn tự tay thiết kế tạo ra những bức hình đẹp theo ý tởng thẩm mỹ của bạn.Ngoài ra Photoshop còn rất hiệu quả trong việc thiết kế các giao diện quảng cáo, giaodiện Website, giao diện phần mềm
Trong cuốn giáo trình này chúng tôi đã bổ xung tất cả những tính năng mới nhất củaPhotoshop CS 6 bao gồm những tính năng mới của File Browser, Layer Compsđể tạo ranhiều phiên bản khác nhau của hình ảnh và còn nhiều thứ khác nữa Cuốn giáo trình nàybắt đầu với việc làm quen với môi trờng làm việc của Photoshop và sau đó là tất cảnhững vấn đề về sử lý hình ảnh từ đơn giản đến phức tạp quản lý mầu sắc, đồ hoạ Web,hiệu chỉnh hình ảnh ,vẽ tranh và vẽ texture cho các ứng dụng 3D
1.2. Điểm ảnh
Một pixel là một khối màu rất nhỏ và là đơn vị cơ bản nhất để tạo nên một bức ảnh kỹthuật số Một bức ảnh kỹ thuật số - có thể được tạo ra bằng cách chụp hoặc bằng mộtphương pháp đồ họa nào khác - được tạo nên từ hàng ngàn hoặc hàng triệu pixel riêng lẻ.Bức ảnh càng chứa nhiều pixel thì càng chi tiết Một triệu pixel thì tương đương với 1megapixel; do đó, một máy ảnh kỹ thuật số 3.1 megapixel có thể chụp được những bứcảnh chứa hơn 3 triệu pixel
Hầu hết các chương trình ứng dụng đồ họa đều diễn tả độ phân giải của hình ảnh bằngpixel dimensions - kích thước pixel, với số đo chiều ngang đi trước Ví dụ, một hình ảnh
có kích thước được nêu ra là “2592x1944” sẽ chứa 2,592 pixel trên mỗi hàng ngang và1,944 pixel trên mỗi hàng dọc Nhân 2 con số này với nhau sẽ cho ta 5,038,848 pixel hay
độ phân giải xấp xỉ 5 megapixel
Trang 3Hình 1.2Điểm ảnh
Mối liên hệ giữa độ phân giải và kích cỡ file
Nói chung, hình ảnh càng nhiều megapixel thì càng cần sử dụng nhiều bộ nhớ trên ổcứng hoặc website để lưu trữ Tuy nhiên, định dạng ảnh bạn chọn để lưu ảnh cũng ảnhhưởng đến kích cỡ của nó
1.3. Cài đặt photoshop.
1.3.1. Chuẩn bị phần cứng, Hệ điều hành.
Cấu hình máy tínhVi xử lý tối thiểu Intel Pentium 4 hoặc AMD Athlon 64 tốc độ xử
lý 2.0 GHZ, Ram 1GB, Ổ đĩa cứng trống tối thiểu 2GB Ổ đĩa DVD ( Nếu bạn cài đặtPhotoshop cs6 từ đĩa DVD) Không thể cài đặt trên các thiết bị rời như USB…
Màn hình hiện thị 1024 x 768 (khuyến nghị 1280 x 800) với 16-bit màu and 512 MB(khuyến nghị 1 GB) của VRAM
Hệ điều hành từ Windows XP SP3 (Service Pack 3) hoặc Windows 7 SP1 (ServicePack 1) Windows 8 and Windows 8.1 trở lên
1.3.2. Chuẩn bị phần mềm.
Đĩa DVD có phần mềm ADOBE PHOTOSHOP CS6, hoặc phần mềm được lưu sẳntrong máy tính Để cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6 ta phải có bộ nguồn Filesetup.exe và bộ Crack của nó Bộ chương trình này khoảng 1.8GB
1.3.3. Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
Bước 1: Nháy đúp chuột vào file Set-up.exe trong bộ cài đặt ADOBE PHOTOSHOPCS6 sau đó chọn INSTALL
Trang 4Hình 1.3.3a Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
Bước2:Chọn Ngôn Ngữ & Accept.
Hình 1.3.3b Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
Bước 3: Ngắt Internet & Điền Key Cài đặt
Code: 1330-1642-1085-1634-7670-7031
Trang 5Hình 1.3.3c Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
Bước 4: Ngắt kết nối Internet – Chọn Connect Later:
Hình 1.3.3d Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
Bước5:Chọn Ngôn ngữ – Bản cài đặt & Install
Hình 1.3.3e Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
- Chờ trong Giây lát & Cài đặt xong …
Trang 6Hình 1.3.3f Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
- Sau khi cài đặt xong Crack photoshop CS6
- Download File Crack Photoshop CS6 theo link
- Giải nén ta được 2 thư mục x64 & x32
- Win x64bit: Copy file amtlib.dll từ thư mục x64 theo đường dẫn: C:\ProgramFiles(x86)\Adobe\Adobe PhotoshopCS6 Ghi đè lên File amtlib.dll có sắn & Save
Hình 1.3.3g Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
- Win x32bit: Copy file amtlib.dll từ thư mục x32 theo đường dẫn: C:\Program
- Files\Adobe\Adobe PhotoshopCS6 Ghi đè lên File amtlib.dll có sắn & Save
Trang 7Hình 1.3.3h Tiến trình cài đặt ADOBE PHOTOSHOP CS6.
1.4. Khởi tạo Photoshop CS6.
1.4.1 Khởi tạo photoshop.
- Để mở khởi động và làm việc với photoshop có hai cách sau:
+Cách 1: Bạn click đúp chuột vào icon màu xanh sẩm có chữ “PS” trên màn hìnhdesktop
+ Cách 2: Start / Programs /Adobe Photoshop CS6
Sau khi khởi động, màn hình làm việc của chương trình sẽ hiển thị như sau:
Hình 1.4.1a Màn hình làm việc photoshop
Trang 8Màn hình làm việc thường bao gồm các thành phần:
Hình 1.4.1b Màn hình làm việc photoshop
1 Thanh tiêu đề: Chứa biểu tượng chương trình, tên tài liệu hiện hành, tỷ lệ thuphóng, hệ màu và các chức năng phóng to, thu nhỏ hay đóng chương trình
2 Thanh trình đơn: Chứa các menu lệnh làm việc của chương trình
3 Thanh đặc tính: Chứa các tính chất, các tùy chọn của đối tượng hay công cụđược chọn
4 Hộp công cụ: Chứa các công cụ làm việc trực tiếp của chương trình
5 Các Palette lệnh: Mỗi Palette lệnh sẽ chứa một nhóm lệnh tùy theo từng mụcđích cụ thể trong quá trình thao tác
6 Vùng làm việc, vùng nháp, thanh trượt, thước và các thành phần hỗ trợ khác
2 Các tính năng trên trình đơn.
2.1 Phân biệt và hiểu rõ tính năng của các trình đơn
Trang 9Đây là một thanh menu tổng quát các chức năng, nó nằm phía trên cùng cửa sổlàm việc của Photoshop Mỗi một nút là một menu tổng quát, chúng ta sẽ tìm hiểu quanhững menu này.
- Menu File
Hình 2.1a Menu file
Ngoài những tính năng hiển nhiên như New, Open, Close thì menu này còn chứarất nhiều tính năng khác mà sẽ khiến bạn phải bối rối
Browse in Bridge: Đây là một chương trình đi kèm với Photoshop để duyệt hìnhảnh Nó cho phép người dùng quản lý ảnh dưới dạng hình ảnh (chứ không phải chỉ tênfile), tương tự như Google Picasa Bridgle là một chương trình khá hay tuy nhiên nó cóthể gây phiền nhiễu nếu bạn vô tình mở vì nó tốn khá nhiều thời gian để tải
Browse in Mini Bridge: Mini Bridge là một phiên bản live của Bridge duyệt ngaytrong Photoshop (không phải mở chương trình mới như Browse in Bridgle) Rất dễ sửdụng nhưng lại mất thời gian để tải
Trang 10Hình 2.1b Browse in Mini Bridge
Open As: Đây có vẻ như là một mục tính năng có vấn đề (hoặc có thể đã hỏng) Ýtưởng nhà sản xuất đưa ra là với tính năng này có thể mở một loại file khác (ví dụ nhưmột tập tin PSD có phân lớp) dưới dạng file ảnh
Open As Smart Object: Tạo một smart object từ một file bất kỳ chỉ đơn giản bằngcách mở nó Việc thay đổi kích thước và chỉnh sửa Smart Object không ảnh hưởng tới tậptin gốc ban đầu, do đó nếu bạn có kế hoạch thay đổi kích thước 1 đối tượng nhiều lần thìbạn nên mở nó trong chế độ Smart Object
Save để lưu lại quá trình làm việc và lưu dưới một tên file ảnh của mình
Save AS để lưu và đổi lại một tên file ảnh mới và một định dạng mới cho bức ảnhđang làm việc
Save for Web and Devices: Một loại ứng dụng dùng để nén file thành các filedạng JPG, GIF, PNG hoặc các định dạng WBMP phù hợp cho việc đăng tải lên web.Trong trường hợp này, Devices dùng để chỉ các dòng máy smartphone
Revert: Tải lại file từ điểm lưu lại gần nhất Bạn sẽ mất tất cả các thay đổi vàHistory khi thực hiện thao tác này, tuy nhiên việc này cũng có lợi ích riêng trong một sốtrường hợp
Place: Chèn một file mới vào file đang mở, cho phép bạn thay đổi kích thước vàchỉnh sửa như một đối tượng Smart Object
Automate và Scripts: Tùy chọn này giúp cho những chuyên gia sử dụngPhotoshop thực hiện được nhanh chóng các chỉnh sửa lặp đi lặp lại Scripts là một tiệních khác thú vị và đáng để xem xét, kể cả với người dùng cơ bản
File info xem các thông số của bức ảnh
Trang 11Print chức năng in ảnh đang làm việc trong môi trường photoshop.
Exit thoát khỏi môi trường làm việc photoshop
Menu Edit
Undo, Step Forward, Step Backward: Undo là một tính năng phổ biến và rấtthường dùng trong nhiều chương trình hiện nay Step Forward và Step Backward là để dichuyển qua lại giữa các bước trên panel History Đây là một cách đơn giản để sử dụngHistory Panel
Cut, Copy và Copy Merged: Có thể bạn đã quá quen thuộc với những hành độngnhư Cut, Copy, Paste trong các menu Edit (của những chương trình phổ biến như MSWord) Copy Merge là tính năng vô cùng hữu ích, nó có thể sao chép một tài liệu đa lớpnhư thể đó là những lớp đã được sáp nhập
Fill: Công cụ này thường bị bỏ qua mặc dù nó là một công cụ khá hay Fill sẽ “lấpđầy” một vùng chọn, một layer hoặc chanel bằng màu foreground hoặc background, màutrắng, đen hoặc màu của chính nội dung bức ảnh CS5 có một cơ chế lấp đầy hình ảnhgần giống như thật với việc tái tạo lại một phần hình ảnh bằng các đối tượng nền xungquanh phần khuyết đó
Trang 12Hình 2.1b
Stroke: Tạo một đường viền xung quanh đối tượng được lựa chọn với bất kỳ màunào mà bạn sử dụng Bạn có thể điều chỉnh độ dày đường viền này hoặc lựa chọn đườngviền được tạo là viền trong, chính giữa hay bao ngoài đối tượng
Hinh 2.1c
Content Aware Scale: Sử dụng công cụ tương tự như trong Content Aware Fill vớiphạm vi là một phần của hình ảnh Bạn có thể tùy chỉnh kích thước của đối tượng với tùychọn này
Trang 13Puppet Warp: Đây là một tính năng mới khá phức tạp trên CS6, nó cho phépngười dùng có thể bóp méo hoặc kéo hình ảnh theo những cách thức khá phức tạp.
Hinh 2.1d
Transform và Free Transform:
Đây là một công cụ hữu ích dùng để thay đổi kích thước một hình ảnh, chỉnh sửa
và tạo ra các điểm để có thể kéo méo hình (nếu cần)
Keyboard shortcuts: menu này dùng để chỉnh sửa và gán một số phím tắt bàn phímtùy chỉnh cho mỗi mục menu trên Photoshop Nó thực sự rất cần cho bất kỳ người sửdụng nào quen dùng phím tắt
Menu: Cho phép người dùng chỉnh sửa trình đơn hiện tại, ẩn đi tính năng mà họghét hoặc không bao giờ sử dụng, và làm nổi bật các tính năng cần thiết
Preferences:Chứa nhiều menu khác mà bạn cần chỉnh sửa với Photoshop
Menu Image: Menu Image cho phép bạn thay đổi về độ sâu của màu, hình ảnh và
nhiều tính năng khác Các tùy chọn hữu ích nhất ở đây là gì?
Trang 14Hình2.1e Menu Image
Mode: Chế độ màu bạn có thể thiết lập cho ảnh như RGB hay CMYK, cũng nhưcác dạng bit màu khác như Lab hoặc Indexed Bạn không nên sử dụng bất kỳ dạng màunào ngoài RGB trừ khi bạn quan tâm kỹ hơn tới việc định dạng ảnh và ảnh kỹ thuật số
Adjustments: Một menu phụ với các thành phần điều chỉnh độ sáng, độ tươngphản, Levels, Curves, cũng như Hue/Saturation Có một loạt các tùy chọn khác, và dướiđây là một số thành phần quan trọng nhất:
Hình 2.1f Adjustments
- Brightness/Contrast: Đây là thành phần cơ bản để điều chỉnh độ tương phảnsáng/tối trong các bức ảnh Là một công cụ hay và dễ sử dụng cho người mới bắt đầu
Trang 15- Levels: Một cách tinh chỉnh hơn về phạm vi giá trị tương phản trong các bứcảnh.
- Curves: Một cách điều chỉnh giá trị và chanel phức tạp hơn, nó cho phép ngườidùng điều chỉnh giá trị, nhắm tới mục tiêu với độ chính xác cao hơn Tính năng nàythường được các chuyên gia sử dụng
- Exposure: Cũng là một trình đơn khác để điều chỉnh độ tương phản sáng/tối.Tùy chọn này được sử dụng nhiều cho các nhiếp ảnh kỹ thuật số
- Hue/Saturation: Điều chỉnh màu sắc hình ảnh cũng như độ tươi sáng và sốngđộng của ảnh
- Invert: Đảo ngược hai màu trắng đen của ảnh Tất cả các màu sắc khác trên ảnh
sẽ hiển thị theo chế độ đối lập màu hiện tại
- Posterize: Đây là một bộ lọc giảm màu sắc hình ảnh về giới hạn một số màu cơbản
- Threshold: Đây cũng là một bộ lọc màu khác để chuyển bức ảnh của bạn vềdạng 2 màu cơ bản là trắng và đen, hoàn toàn không có màu xám
Auto Tone, Auto Contrast, Auto Color: Photoshop sẽ cố gắng cải thiện tự độngbức ảnh của bạn bằng việc điều chỉnh Tones, Contrast và Color Nó được gợi ý từPhotoshop Elements (một trình sửa ảnh tương tự nhưng ở dạng cơ bản), đây là công cụhay cho người mới sử dụng
Image Size: Không nên nhầm lẫn thành phần này với Canvas Size, vì với lựa chọnnày kích thước của toàn bộ file ảnh sẽ bị thay đổi
Hình 2.1g Image Size
Trang 16Hình 2.1g Canvas Size
Image Rotation: Quay bức ảnh theo một góc 90° hoặc 180°, ngoài ra cũng có thể
tự tùy chỉnh góc độ quay của ảnh bằng cách chọn Arbitrary
Duplicate: Tạo một file ảnh mới là bản sao của file hiện tại Tập tin mới sẽ không
có thành phần History đã sửa
Menu Layer
Đây là nơi chứa các thao tác chỉnh sửa và làm việc với lớp đối tượng Menu Layer
có rất nhiều menu phụ và các tùy chọn phức tạp Bạn có thể xem lại phần 3 của loạt bàihướng dẫn này
Hình 2.1h Menu Layer
New: Các menu phụ trong menu này cho phép bạn tạo ra các lớp mới cũng nhưcác tùy chọn để chuyển lớp hiện có thành lớp Background (nếu cần) Bạn cũng có thểnhóm các lớp đang chọn thành một nhóm (việc lựa chọn nhiều lớp sử dụng Shift hoặc
Trang 17Ctrl – tương tự như thao tác với các file trong thư mục) Tùy chọn này sẽ tạo ra các “thưmục” lưu trữ những lớp đã được chọn để nhóm.
Duplicate Layer: Cho phép người dùng tạo một bản sao của lớp đang được chọn
và lưu trữ nó vào đúng file đang mở hoặc tạo ra một file mới
New Fill Layer/New Adjustment Layer: Đây là cách tạo ra 2 loại lớp màu mớiphủ lên trên lớp ảnh hiện tại Bạn có thể tùy chỉnh 2 lớp mới tạo này một cách dễ dàng đểtạo ra những bức ảnh sống động
Layer Mask/Vector Mask: Công cụ dùng để lọc hoặc ẩn một phần (hay tất cả) cáclớp đang hoạt động Có sự khác biệt khá cơ bản giữa hai loại Mask này đó là Mask theovector và theo điểm ảnh
Clipping Mask: Đây là một tính năng khá khó hiểu, nó dùng để đặt một lớp hoặcnhóm lớp thành Mask để minh bạch cho lớp dưới nó
Group Layers/Hide Layers: Nhiều lớp có thể được chọn trong panel Layers vàđược nhóm/ẩn trong menu này
Hình Group Layers/Hide Layers
Align/Distribute: Công cụ này dùng để sắp xếp các lớp trong không gian làmviệc/không gian ảnh Với công cụ này, bạn có thể căn đối tượng vào giữa ảnh hoặc chỉnhkhoảng cách đều giữa các đối tượng một cách dễ dàng
Merge Down: Kết hợp các lớp hiện tại (hoặc nhóm lớp) với các lớp dưới nó
Merge Visible/Flastten Image: Kết hợp tất cả các lớp trong file của bạn MergeVisible sẽ bỏ qua tất cả các lớp ẩn trong panel Layers, trong khi Flatten Image sẽ bỏ
Trang 18chúng đi hoàn toàn Merge Visible sẽ tạo ra các khoảng transparen ngoài những lớp ảnh
đã kết hợp, còn Flatten Image sẽ tạo ra một lớp
Background theo màu mà bạn định sẵn ở Background color
File gốc trong panel Layers, hiển thị các lớp hiện tại
File sau khi đã kết hợp bằng Merge Visible, vẫn giữ lớp transparen
Trang 19File sau khi đã kết hợp bằng Flatten Image, nền background màu trắng đã đượcthêm vào sau khi kết hợp.
Menu Type:
Hình menu Type
Panels: Một bảng điều khiển chứa các bảng điều khiển con gồm : Character,
Paragraph, Styles Character và Paragraph style
Để căn chỉnh văn bản trong photoshop
Anti- alias
Thông qua tùy chọn này, bạn có thể truy cập vào các phương pháp Anti-aliasingcùng được tìm thấy trong các nhân vật bảng
Trang 20Đây là một tùy chọn bảng điều khiển, mà có thể được sử dụng để thiết lập cáchướng mà trong đó các luồng văn bản.
Tùy chọn này cho phông chữ Type mở, và nó có nhiều thuộc tính mà có thể đượcbật và tắt khi làm việc với Text Hầu hết các thuộc tính cũng có sẵn trong bảng điều khiểnorientation
Trang 21Create Work Path
Tạo ra một con đường làm việc dựa trên văn bản
Trang 22Chuyển đổi các layer vào thành một layer Shape, do đó, các văn bản không còn cóthể được chỉnh sửa như chủng loại, nhưng là một hình dạng thay thế Điều này bao gồmviệc truy cập vào tất cả các thuộc tính Shape, cài đặt, và các tùy chọn.
Rasterize Type layer
Tùy chọn này rasterizes Type layer, có nghĩa là nó chuyển đổi nó thành các điểm ảnh.Cácvăn bản sẽ không còn có thể chỉnh sửa, nhưng nhiều tùy chọn khác có thể trở thành như
áp dụng bộ lọc và sử dụng Công cụ Eraser
Trang 23Convert to paragraph text
Một trong những cách để chuyển đổi giữa các đoạn văn bản và các tùy chọn Point chocác văn bản đã chọn
Warp text
Điều này sẽ mở ra hộp Warp bản để bạn có thể tạo ra một văn bản bị biến dạng
Trang 24Font Preview Size
Đây là một lựa chọn đã từng được tìm thấy dưới Edit> Preferences> Type trong cácphiên bản PS trước, và nó điều khiển kích cỡ phông chữ xem trước của các gia đình fontchữ mà bạn có
Các tùy chọn khác nhau từ None để lớn, với Huge là kích thước lớn nhất có sẵn
Trang 25Nhỏ là kích thước nhỏ nhất có sẵn.
Và Không liệt kê các tên phông chữ mà không có một bản xem trước ở tất cả
Trang 26Language option
Không cần phải thay đổi các tùy chọn mặc định nếu bạn đang sử dụng cùng mộtngôn ngữ mà bạn đã cài đặt Photoshop Nhưng nếu bạn đang sử dụng phông chữ Đông Áhoặc Trung Đông, việc lựa chọn tính năng Trung Đông sẽ cung cấp cho bạn truy cập vàocác tùy chọn thích hợp của họ (trong bảng Character và Paragraph)
Trang 27Update all text layer
Khi bạn nhập văn bản các lớp được tạo ra trong các phiên bản cũ hơn của Photoshop,bạn sẽ có được một biểu tượng cảnh báo màu xám trên chúng Chọn Cập nhật tùy chọnAll Layers Tiêu chuyển đổi những loại lớp để loại vector
Trang 28Khi bạn mở tập tin có chứa các phông chữ mà không được cài đặt trên máy tínhcủa bạn, bạn nhận được một hộp cảnh báo cho bạn biết rằng các tập tin có chứa các lớpvăn bản với phông chữ mất tích, và những lớp văn bản sẽ có biểu tượng cảnh báo màuvàng trên chúng.
Nếu bạn không thay thế những phông chữ, bạn sẽ được cảnh báo bằng Photoshop
để làm như vậy bất cứ lúc nào bạn cố gắng sửa những lớp Vì vậy, thay vào đó bạn có thể
sử dụng tùy chọn Replace All Missing Fonts để chọn một phông chữ để thay thế việc
thiếu phông chữ cho tất cả các lớp Type ở một lần
Dán Lorem Ipsum
Trang 29Đây là một lựa chọn CS6 + mới cho phép bạn để dán văn bản giữ chỗ (như bạn cóthể trong Adobe InDesign) Vì vậy, bạn có thể tạo một hộp văn bản sau đó chọn PasteLorem Ipsum tùy chọn để điền vào nó với văn bản giữ chỗ.
Menu Select: Menu này làm việc với các công cụ Marquee, Lasso và Wand trêm
panel Layers Select All, Deselect và Reselect là các công cụ chọn đối tượng Khi bạnđang lựa chọn 1 phần đối tượng, Invert sẽ có tính năng đảo ngược phần lựa chọn của bạn,nghĩa là phần ảnh được chọn ban đầu sẽ thành không chọn, và phần ảnh không đượcchọn ban đầu sẽ thành được chọn Bạn cũng thể chọn tất cả các lớp trong panel Layers từcông cụ trên menu này, ngoài ra còn có thể điều chỉnh các lựa chọn từ menu phụ Modify.Tùy chọn chế độ Quick Mask cũng được điều chỉnh tại menu Select này
Trang 30Menu Windows
Menu Help:
3. Các tính năng trên trình đơn
3.1 Phân biệt và hiểu rõ tính năng của các trình đơn.
3.2 Thanh công cụ Tools.
- Photoshop cung cấp nhiều công cụ và các xác lập thích hợp cho đồ họa để in ấn hoặcdùng cho ác trình diễn trực tuyến trên mang (như các trang web)trong vùng làm việc cảphotoshop có hộp công cụ ở bên trái
Trang 31Hình 3.2 a cấu trúc hộp công cụ trong Photoshop
- Thanh công cụ được chia làm 4 nhóm chính
+ Công cụ tạo vùng lựa chọn và di chuyển
+ Công cụ tô vẽ và chỉnh sửa ảnh
+ Công cụ vẽ Vector, tạo và chỉnh sửa Path
+ Công cụ đo, phóng to, thu nhỏ và xoay hình ảnh
- Lựa chọn công cụ đơn:
+ Nhấn chuột trái vào công cụ cần chọn trên thanh công cụ Hoặc dùng phím tắt đểchọn công cụ
- Lựa chọn công cụ trong nhóm:
+ Nhấn và giữ chuột trái đến khi danh sách công cụ bên trong hiện ra Hoặc có thểnhấn chuột phải lên nhóm công cụ để chọn công cụ bên trong Hoặc nhấn Shift + Phímtắt để chuyển đổi lần lượt các công cụ bên trong (Tương đương với giữ Alt + Chuột trái)
Công cụ tạo vùng chọn và di chuyển
Trang 32Marquee Magic Wand Lasso Move
Công cụ Lasso:Tạo vùng chọn tự do.
Công cụ Move: Đểdịch chuyển vùng chọn, lớp và đường gióng.
Công cụ Magic Wand:Chọn những vùng có màu tương tự nhau.
Hình 3.2 b1: Công cụ tạo vùng chọn và di chuyển
Công cụ Crop:Cắt xén hình ảnh
Công cụ Slice Selection:Chọn mảnh.
Công cụ Slice: Tạo các mảnh nhỏ
Công cụ Eyedropper:Lấy mẫu màu.
Hình 3.2 b2: Công cụ tạo vùng chọn và di chuyển
- Công cụ Tô vẽ và chỉnh sửa ảnh
Công cụ Brush:Tạo nét vẽ bằng cọ vẽ
Công cụ Pencil:Tạo nét vẽ thô cứng.
Công cụ Mixer brush tool: Thay thế mày tiền cảnh ( Forground ) và màu nền
(Background) của ảnh
Công cụ Clone Stamp:Copy hình ảnh từ chỗ này và dán sang chỗ khác
Công cụ Pattern Stamp:Lấy một phần hình ảnh làm màu vẽ.
Hình 3.2 c1: Công cụ tô vẽ và chỉnh sửa ảnh
Trang 33Eraser BackgroundEraser Magic Eraser Color Replacement
Pen
Công cụ Color replacement: Thay thế màu tiền cảnh của nét vẽ.
Công cụ Healing Brush:Dùng họa tiết hoặc ảnh mẫu chấm để sửa lỗi trên hình Công cụ Patch:Sửa vùng ảnh được chọn bằng một mẫu hình ảnh hoặc họa tiết.
Công cụ BackgroundEraser:Xoá vùng ảnh thành trong suốt.
Công cụ Eraser:Xoá pixel và phục hồi các trạng thái các phần ảnh đã lưu trước đó Công cụ Magic Eraser:Xoá các vùng màu thành trong suốt chỉ bằng một lần nhấn.
Hình 3.2 c2: Công cụ tô vẽ và chỉnh sửa ảnh
Công cụ Gradient:Tạo hiệu ứng hoà trộn dạng đường thẳng (Linear), toả tròn
(Radial), xiên (Angle), phản chiếu(Reflected), hình thoi (Diamond) giữa hai hay nhiềumàu
Công cụ Paint Bucket:Tô đầy những vùng có màu tương tự nhau bằng màu vẽ
Hình 3.2 c3: Công cụ tô vẽ và chỉnh sửa ảnh
- Công cụ vẽ Vector, tạo và chỉnh sửa Path.
Công cụ Pen:Tạo các đường path.
Công cụ Type:Hiển thị văn bản trên hình ảnh.
Công cụ Path Selection:chọn các đường path.
Công cụ Shape: vẽ hình và đường thẳng.
Hình 3.2 d: Công cụ vẽ Vector, tạo và chỉnh sửa Path
Trang 34Hand RotateView Zoom Ruler
Công cụ Ruler:Đo khoảng cách, vị trí và góc độ.
Công cụ Rotate View:Xoay hình ảnh.
Công cụ Hand: Di chuyển hình ảnh trong của sổ
Công cụ Zoom:Phóng to và thu nhỏ hình ảnh
Hình 3.2 e: Công cụ vẽ Vector, tạo và chỉnh sửa Path
4. Tạo mới một tập tin ảnh.
+ Vào menu/ open
Cả ba cách trên đều mở ra cữa sổ Open cho bạn duyệt tìm file ảnh muốn xử lý
( Lưu ý: Nếu thấy không rõ nhấp chuật vào ảnh để thấy rõ hơn)
Hình 4.1 Cửa sổ Open
Trang 35Hình minh họa trên của sổ Open chọn một file ảnh bất kỳ để mở ra bằng một tronghai cách sau:
Cách 1 Nhấp chuột vào file ảnh cẩn mở rồi nhấp vào nút Open
Cách 2 Nhấp đúp chuột vào file ảnh cần mở
Trong hình minh họa cửa sổ Open, Chọn biểu tượng có khoanh tròn dùng để hiển thịchế độ xem ảnh nó cho phép ta chọn có xem trước ảnh thu nhỏ ( gọi là Thumbnails) haykhông Có nhiều chế độ xem khác nhau , chế độ Extra large Icons là có hình Thumbnailslớn nhất, tiếp theo là chế độ xem large Icons là có hình Thumbnails ở chế độ vừa, Chế
độ Medium Icons chế độ xem ảnh dạng trung bình, chế độ xem Small Icons xem ảnhdạng nhỏ ở chế độ xem này chúng ta không thấy hình ảnh, chế độ xem List là chế độ xemdạng danh sách liệt kê các ảnh có trong thư mục,chế độ xem Details là chế độ xem chitiết của file ảnh như dung lượng ảnh, ngày chỉnh sửa ảnh gần nhất và định dạng của fileảnh Chế độ xem Tile xem theo dạng tiêu đề và hiển thị một cột trong hộp Open
Để chọn tất cả các ảnh trong thư mục bấm phím Ctrl + A
Để chọn một số ảnh liên tục nhau bạn nhấp chuột vào file đầu tiên đồng thời giữ phímShift rồi nhấp chuột vào file ảnh cuối cùng trong nhóm file ảnh mà bạn muốn chọn
Ví dụ:Muốn chọn nhóm ảnh một số file từ 100_2858.JPG đến file 100_2864.JPG
bạn nhấp chuột vào file ảnh 100_2858.JPG xong nhấn giữ phím Shift rồi nhấp chuột vàofile ảnh 100_2864.JPG
Để chọn một nhóm ảnh không liên tục thì giữ phím Ctrl rồi nhấp chuột vào những fileảnh cẩn chọn
Trong khung File name cho phép bạn chọn file ảnh theo tên
Trong khung File of type có rất nhiều định dạng file mà photoshop CS6 chấp nhận,mặc định của nó là All Formats, nghĩa là trong của sổ Open sẽ hiện ra tất cả các ảnh cótrong thư mục Nếu muốn lọc ra một số định dạng ảnh nào đó
Ví dụ: Muốn tìm những file ảnh định dạng Gif thì dò vào danh sách và chọn *.Gif
trong trong khung file of type này, khi đó chỉ có những file ảnh định dạng Gif mới hiểnthị còn các file ảnh định dạng khác tạm thời ẩn đi
4.2 Tạo mới tập tin ảnh theo kích thước tùy ý.
Photoshop CS6 ngoài việc cho phép chúng ta mởi một file ảnh đã lưu trử trong máycủng như trong các thiết bị lưu trữ khác ra màn hình làm việc để xử lý nó còn cho phéptạo một file ảnh hoàn toàn mới
Ví dụ: chúng ta cần thiết kế một tờ lịch hay một hay một tấm thiệp chúc mừng … thìchúng ta phải vạo một file ảnh mới đúng với kích thước yêu cầu
Để tạo một file ảnh mới trong Photoshop chúng ta có 2 cách
+ Cách 1: Bấm phím Ctrl + N trên bàn phím
+ Cách 2: Vào menu file chọn New
Cả hai cách đều mở ra một cửa sổ để tạo một file mới như hình sau
Trang 36Hình 4.2a Cửa sổ New
Trong hình minh họa trên, các khung cần nhập dữ liệu đánh số từ 1 đến 6 ý nghĩa củacác khung số đó được giải thích như sau:
1- Khung Name: trong khung này bạn nhập tên file ảnh tùy ý mà bạn đang tạo mới.Mặc định của photoshop sẽ đặt tên cho file ảnh là Untitle-1, Untitle-2… tuy nhiên bạn cóthể bỏ qua bước đặt tên này vì sau khi thiết kế hoàn chỉnh và lưu lại thì Photoshop sẽ yêucầu bạn nhập tên file
2- Khung Width: Để nhập kích thước chiều rộng ( Ngang) của file ảnh, nên chọn đơn
vị đo trước khi nhập kích thước chiều rộng, trên hình minh họa hiện tại đơn vị chiều rộng
là Pixels Để lựa chọn đơn vị theo ý của mình, bạn nhấp chuột vào khung đơn vị rồi chọnđơn vị theo ý bạn ( Ví dụ như Centimet hay milimet, sau đó vào khung kế bên nhập kíchthước chiều ngang của file ảnh
3- Khung Height: Để nhập kích thước chiều cao ( hay chiều đứng) cho file ảnh Cácthao tác tương tự ở khung Width
Ví dụ: Muốn tạo một file ảnh khổ A4 thì bạn chọn đơn vị là milimet rồi nhập vàokhung Width là 210, khung height là 297
4- Khung Resolution: trong khung này bạn nhập độ phân giải cho file ảnh, trước khinhập giá trị bạn nên chọn độ phân giải là Pixcels/ Inch Một file ảnh để in ra đạt chấtlượng cao thì thường chọn độ phân giải là 300 Pixels/Inch
5- Khung Colormode: Khung này để chọn hệ màu và số bít màu trên một kênh tronghình minh họa trên thì hệ màu hiện tại là RGB và số Bit là 8bit/ kênh
Trang 37Tất cả có 5 hệ màu
+ Hệ màu Bitmap là ảnh chỉ có hai màu đen và trắng Trong ảnh bitmap, nhữngOptions sửa chữa của photoshop không thể thực hiện được, như vậy nó phải được chỉnhsửa từ khi ảnh còn là grayscale Ảnh bitmap có dung lượng nhỏ gấp nhiều lần các modeảnh khác.Mode bitmap được sử dụng trong xuất film cho các kỹ thuật in công nghiệp(Offset, Helio, )
+ Hệ màu Mode GrayscaleẢnh Grayscale theo cách nói của người Việt là ảnh trắngđen, là dạng ảnh 8 bit nó gồm 256 màu chuyển từ đen đến trắng Khi một hồ sơ ảnh màuchuyển sang dạng này tất cả thông tin về màu sẽ bị xóa khỏi hồ sơ
+ Hệ màu RGB Color gồm các màu Red – Green – Blue Ảnh có hệ màu Mode RGB
là hệ màu căn bản trong photoshop Loại ảnh này có hơn 16,7 triệu màu có thể quan sát
và điều chỉnh theo từng kênh màu đỏ (Red), xanh lá (Green) và Xanh da trời (Blue),những kênh màu này gọi là channel Trong ảnh này có 3 kênh Red, Green và Blue.ModeRGB được sử dụng trong việc thiết kế các ấn phẩm hiển thị trên màn hình, thiết kế web,
và thiết kế trong in kỹ thuật số, Thông số của hệ màu này là 255
+ Hệ màu CMYK Color là viêt tắt của ( Cyan – Meganta – Yellow – Black)
Dạng ảnh được cấu tạo từ 4 kênh màu phối hợp, gồm:
Cyan: Màu xanh lam
Magenta: Màu hồng cánh sen
Yellow: Màu vàng tươi
Black: Màu đen
Hệ màu CMYK được ứng dụng trong việc thiết kế các ấn phẩm in ấn thông số của hệmàu này là 100%
+ Hệ mài Lab color là hệ màu được biểu diễn bằng một tổ hợp 3 kênh:
L (Lightness-Luminance): Kênh L là trục thẳng đứng, biểu diến độ sáng của màu, cógiá trị từ 0 (Black) đến 100 (White) Kênh này hoàn toàn chỉ chứa thông tin về độ sáng,
ko chứa giá trị màu thực sự
A: Chứa giá trị màu từ Green (-) cho tới Red (+)
B: Chứa giá trị màu từ Blue (-) tới Yellowta không làm ảnh hưởng đến mầu nguyênthủy của tấm ảnh
Do thông tin màu và thông tin về độ sáng của màu được lưu tách ra như vậy, chúng ta
có thể làm được rất nhiều thao tác trên kênh L mà không làm ảnh hưởng đến giá trị màuthực sự Nói chung, các thao tác căn bản như Sharpen, Levels và phần lớn các filter của
PS cho kết quả tốt hơn nhiều khi sử dụng trong hệ màu LAB, và đặc biệt là không làmhỏng màu của tấm ảnh
6- Khung Background contens khung này chứa 3 giá trị:
+ White là file ảnh đang chọn có màu nền ( Background) có màu trắng
+ Background color là file ảnh có màu hiện tại của hộp màu background trên thanhcông cụ đang chọn, hộp màu trên màu Background là màu gì thì file ảnh có nền màu đó.+ Transparent là nên file ảnh trong suốt có hình tương tự sau:
Trang 38Hình 4.2 nền Transparent
Trang 39BÀI 2: CÁC NÚT LỆNH TRÊN THANH CÔNG CỤ
1. Nhóm công cụ chọn vùng và hiệu chỉnh vùng chọn:
1.1. Công cụ chọn vùng
Khi làm việc với Photoshop CS6 nói chung hoặc các phiên bản photoshop khác thìchúng ta thường xuyên làm việc với vùng chọn, tạo vùng chọn là khoanh chọn một khuvực nào đó trên ảnh để xử lý khu vự bên trong vùng chọn đó bị tác động còn các vùngkhác bên ngoài nó sẻ không bị ảnh hưởng nếu không tạo ra vùng chọn thì photoshop sẽhiểu rằng chúng ta muốn hiệu chỉnh trên toàn bộ ảnh
Kết hợp nhấn giữ phím Shift trên bàn phím để vẽ vùng chọn hình vuông
Kết hợp nhấn giữ phím Alt để tạo vùng chọn từ tâm
Alt + Shift + Rê chuột: Tạo vùng chọn hình vuông từ tâm
Kết quả: Một khung viền nhấp nháy Mọi thao tác xử lý lúc này chỉ có tác dụng bêntrong khung viền đó
Trang 40- Thuộc tính công cụ:
Nhìn trên thanh đặc tính, từ trái qua phải lần lượt là:
icon công cụ đang sử dụngNew Selection :
vùng chọn mới —> rê chuột để di chuyển vùng chọnAdd to Selection: tăng (mở rộng)thêm vùng chọn —> rê chuột chọn vùng khác liền kề, vùng chọn cũ tự động sẽ mở rộngra
Subtract from Selection : giảm (cắt bớt) vùng chọn (thao tác tương tự như trên).Intersect with Selection: tạo cùng chọn là giao nhau giữa vùng chọn cũ và mới.Feather (Shift + F6): Độ nhòe biên (Xem lưu ý quan trọng ở bài menu lệnh Select)Style: Normal (Bình thường – trong này có nghĩa là tùy ý, bạn muốn khoanh vùng thếnào cũng được)
Fixed ratio: theo tỷ lệ cố định (ví dụ chiều dài gấp đôi chiều cao hoặc ngược lại, cómũi tên chuyển đổi qua lại)
Fixed Size: theo kích thước cố định (cho trước thông số chiều dài và chiều cao củavùng chọn, có mũi tên chuyển đổi qua lại)
Refine Edge
– Radius: Cải thiện phần biên vùng chọn, giúp cho phần biên được êm hơn và gầnsạch hơn
– Smooth: Bo tròn các góc nhọn
– Feather: Tạo độ nhòe biên
– Contrast: Độ tương phản (độ sắc nét) tại biên vùng chọn
– Shift Edge: Thu hẹp / nới rộng vùng chọn
– Mục Output to cho bạn một số tùy chọn xuất ra thành vùng chọn (Selection), newlayer, layer mask, document… tùy theo nhu cầu Thường thì để linh hoạt khi ẩn đi hoặc
gỡ bỏ mà không gây ảnh hường hình gốc, Homasg thường chọn xuất thành “New layerwith layer mask”