CÁCH GIẢI ĐỀ THI THỬ Câu 1.. Có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị.
Trang 1Hướng dẫn chấm
Từ câu 1 đến câu 12 mỗi câu đúng cho điểm tối đa 2 điểm, nếu thiếu đơn vị bới 1/4 số điểm ( riêng câu 13 cho 6 điểm)
Câu 1 x = 7
Câu 2 82
Câu 3 25
Câu 4: 80
Câu 5 48 ( số)
Câu 6 60% ( giá mua)
Câu 7 40 Câu 8 8 lần Câu 9 chủ nhật.
Câu 10 43 cái.
Câu 11 6 quả.
Câu 12 x = 8 Câu 13.
a) Số tiền của người thứ nhất, người thứ hai, người thứ ba trả lần lượt bằng
5
1
; 4
1
; 3
1
tổng
số tiền của cả bốn người ( 1,5 điểm)
Phân số biểu thị số tiền người thứ tư phải trả:
( 60
13 ) 5
1 4
1 3
1 (
1− + + = Tổng số tiền) (1,5 điểm)
Người thứ tư phải trả số tiền là:
60
13 =
× ( triệu) (1 điểm) b) Học sinh so sánh các phân số biểu thị số tiền phải trả và rút ra KL số tiền mà người thứ nhất trả là nhiều nhất ( 1,5 điểm)
Đáp số ( 0,5 điểm): a) 13 triệu
b) Người thứ nhất
Trang 2CÁCH GIẢI ĐỀ THI THỬ Câu 1 ( 43 + x ) x 75 = 3750; 43 + x =3750 : 75; 43 + x = 50; x= 50 -43 ; x = 7
Câu 2 8,2×7+0,82×10+4,1×4= 8,2×7+8,2×1+8,2×2= 8,2 ×(7+1+2)= 8,2 x10 =82
Câu 3 2ab + ab = 250
200 + ab + ab = 250
2 ×ab = 250 -200 ; ab = 50 : 2; ab= 25
Câu 4: Ngôi nhà thứ 30 của dãy được tính: 22 + ( 30 -1 ) x2 =80
Câu 5 có 4 cách chọn chữ số hàng trăm ( khác 0)
Có 4 cách chọn chữ số hàng chục
Có 3 cách chọn chữ số hàng đơn vị
Vậy có thể lập được số các số có 3 chữ số khác nhau từ 5 chữ số trên là:
4 x4x3= 48 ( số)
Câu 6 Giá mua chiếm 100% - 37,5% = 62,5% (giá bán)
Tiền lãi chiếm số % so với giá mua là:
37,5% : 62,5% = 60% ( giá mua)
Câu 7 Tổng 2 số là 40 x 2 = 80.
Số thứ nhất là: 80 : ( 3 +1 ) = 20
Số thứ nhất kém số thứ hai là: ( 80 – 20) – 20 = 40
Câu 8 Độ dài cạnh 1 hình lập phương tăng lên 2 lần thì thể tích hình vuông đó tăng lên :
8 lần vì ( a×2×a×2×a×2=a×a×a×8)
Câu 9 Năm 2009 là năm không nhuận, từ gày 28 - 6 - 2008 đến ngày 28 - 6 -2009 có 365
ngày Mà 365 : 7 = 52 tuần dư 1 ngày nên tính lên thì 28- 6 -2009 là chủ nhật
Câu 10 x×5−7=x×4+3; x× 5 −x× 4 = 7 + 3; x =10 vậy số cháu là 10 và từ đó tính ra
số kẹo là 43 cái
Câu 11 Có 6 quả.
Câu 12 x = 8
Câu 13 a) Số tiền của người thứ nhất, người thứ hai, người thứ ba trả lần lượt bằng
5
1
;
4
1
;
3
1
tổng số tiền của cả bốn người ( 1,5 điểm)
Phân số biểu thị số tiền người thứ tư phải trả:
( 60
13 ) 5
1 4
1 3
1 (
1− + + = Tổng số tiền) (1,5 điểm)
Người thứ tư phải trả số tiền là:
60
13 =
× ( triệu) (1 điểm)
b) Học sinh so sánh các phân số biểu thị số tiền phải trả và rút ra KL số tiền mà người thứ nhất trả là nhiều nhất ( 1,5 điểm)
Đáp số ( 0,5 điểm): a) 13 triệu
b) Người thứ nhất