Qui trình điều dưỡng Dr Hoàng Công Chánh... LOI ICH CUA QTĐDvà các chuyên khoa khác khách hàng đạt được mục đích các can thiệp.
Trang 1Mục tiêu học tập
Trình bày được mục đích và cấu trúc của qui trình điều dưỡng
Mô tả được nội dung của 5 bước qui trình điều dưỡng
Nhận thức được tầm quan trọng của qui trình điều dưỡng trong thực hành nghề nghiệp
Vận dụng được qui trình điều dưỡng vào thực hành chăm sóc người bệnh
Trang 2Qui trình điều dưỡng
Dr Hoàng Công Chánh
Trang 31.Mục đích của QTĐD
Mục đích:Theo Yura và Walsh(1988)
“QTĐD thiết kế hàng loạt các hoạt động nhằm hoàn thành mục đích của điều dưỡng:
-Duy trì những điều tốt đẹp nhất cho NB
-Cung cấp cho NB những chăm sóc có chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu của họ…”
Trang 42.Cấu trúc của QTĐD
Bước 1 : Đánh giá ( Assessment)
Bước 2 : Chẩn đoán điều dưỡng (Nursing diagnosis)
Bước 3 : Lập kế hoạch ( Planning)
Bước 4 : Thực hiện ( Implementation )
Bước 5 : Lượng giá ( Evaluation )
Trang 53.Các mối quan hệ của QTĐD
3.1.Đối với nghề nghiệp:
Thể hiện phạm vi thực hành của điều dưỡng
Khẳng định vai trò của điều dưỡng với NB
và với chuyên ngành khác
Chỉ ra lĩnh vực CS của điều dưỡng rộng hơn nhiều so với KHCS do thầy thuốc đưa ra
Đã được thống nhất thành tiêu chuẩn thực
Trang 6Các mối quan hệ của QTĐD( tiếp)
3.2.Đối với người bệnh:
-NB và gia đình được hưởng lợi từ QTĐD
-Động viên NB và gia đình tham gia tích cực vào 5 bước của QTĐD
Trang 7Các mối quan hệ của QTĐD( tiếp)
3.3.Đối với điều dưỡng:
-Ngày càng hài lòng với nghề nghiệp và góp phần vào sự phát triển nghề nghiệp
-Mối quan hệ giữa ĐD và NB phát triển
-Khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong
viêc GQVĐ chăm sóc NB
Trang 8LOI ICH CUA QTĐD
và các chuyên khoa khác
khách hàng đạt được mục đích
các can thiệp.
Trang 9Đánh giá
Là bước đầu tiên của QTĐD gồm 2 phần: thu thập và ghi lại dữ liệu
Đánh giá đầy đủ và chính xác nhằm đưa ra
chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng đúng và kịp thời
Các điều kiện tiên quyết khi đánh giá NB:
Có sự tự tin - Có kiến thức - Có kĩ năng
Trang 101.Thu thập dữ liệu
1.1.Các loại dữ liệu: có 4 loại cần thu thập
1.1.1.Dữ liệu chủ quan: Do NB cung cấp
1.1.2.Dữ liệu khách quan: ĐD quan sát và đo
lường được
1.1.3.Dữ liệu hiện tại: Các triệu chứng đang có 1.1.4.Dữ liệu tiền sử: Bản thân,gia đình,xã hội…
Trang 11Thu thập dữ liệu ( tiếp)
2.2.Các nguồn để thu thập dữ liệu:
-NB là nguồn dữ liệu chính xác nhất
-Người thân,bạn bè,đồng nghiệp,và xét nghiệm 2.3.Các phương pháp thu thập dữ liệu: có 3 PP2.3.1 Hỏi bệnh:
-Mục đích: gồm 4 mục đích
+ Thu thập thông tin cần cho chẩn đoán ĐD
+ Tăng cường mối quan hệ giữa ĐD và NB
Trang 12Hỏi bệnh ( tiếp)
+NB nhận thông tin và tham gia vào xác định vấn đề và thiết lập mục đích GQVĐ
+Giúp ĐD quyết định lĩnh vực cần can thiệp
-Các phần của hỏi bệnh:
+Giới thiệu:thiết lập và tăng cường mối liên hệ với NB: xưng hô,giải thích,xác định thời gian và các yếu tố ảnh hưởng(đau,lo lắng ,sợ hãi…)
Trang 13Hỏi bệnh( tiếp)
-Nội dung chính:
+Lí do vào viện
+Bệnh sử
+Tiền sử : Bản thân,gia đình,dùng thuốc,rượu,
thuốc lá,xã hội,thói quen hàng ngày…
-Kết thúc: Cần báo cho NB khi sắp kết thúc,nếu NB muốn tiếp tục cần hẹn tiếp
Cảm ơn
Trang 14
Hỏi bệnh (tiếp)
-Các yếu tố ảnh hưởng đến hỏi bệnh:
+Không gian: cách ngồi,cách hỏi,vấn đề riêng tư,yên tĩnh,nhiệt độ,ánh sáng,không khí…
+Kĩ thuật hỏi bệnh:
.Giao tiếp bằng lời: Câu hỏi mở
.Câu hỏi đóng
.Câu hỏi định hướng
.Câu hỏi phản chiếu
.Dùng thêm từ đệm
.Giao tiếp không bằng lời: nét mặt,mắt,cách ngồi…
Trang 162.3.3.Khám thực thể
-Mục đích:.Thăm khám của điều dưỡng tập trung vào:
+Phản ứng của NB,đặc biệt P/Ư cần CS + Lượng giá hiệu quả can thiệp
+ Chứng minh dữ liệu hỏi bệnh
- Kĩ thuật khám thực thể: Nhìn-sờ-gõ-nghe
Trang 17Khám thực thể( tiếp)
Tiếp cận thăm khám lâm sàng:
Đánh giá từ đầu đến chân
Đánh giá theo các hệ thống cơ thể
Đánh giá theo các chức năng
Đánh giá các kiểu phản ứng : 9 kiểu
.Trao đổi Giá trị .Tiếp nhận .Giao tiếp .Chọn lựa Hiểu biết .Quan hệ Hoạt động .Cảm giác
Trang 182.3.4.Ghi lại dữ liệu
-Mục đích:
+Thiết lập phương pháp trao đổi thông tin
+Chất lượng chăm sóc được bảo đảm
+Đảm bảo việc lượng giá chăm sóc cho từngNB +Tạo ra được văn bản pháp lí
Trang 19Ghi lại dữ liệu( tiếp)
-Hướng dẫn ghi lại dữ liệu:
+ Viết lại một cách khách quan
+ Mô tả theo cách quan sát riêng
+ Cần tránh ghi chung chung
+ Mô tả các dấu hiệu càn tỉ mỉ càng tốt
+Ghi rõ ràng,chính xác,tránh lan man,dài dòng +Ghi bằng mực không xóa được
+Cần ghi chính xác về ngữ pháp và cách phát âm.
Trang 202.3.5.Máy tính và quá trình đánh giá
mạng,trả lời những câu hỏi có sẵn ở MT
lại thông tin vào máy tính nối mạng với máy tính NB
liệu.Khi có vấn đề có ý nghĩa,MT giúp ĐD ghi chính xác và đầy đủ hơn:
Ví dụ:ĐD nhập vào MT: có 1 vùng da đỏ,MT yêu cầu các thông tin tiếp theo:vị trí,kích thước,chảy dịch…
Trang 21Chẩn đoán điều dưỡng
1.Định nghĩa:
Chẩn đoán ĐD là 1 mệnh đề ngắn và chính
xác,gồm 2 phần: sự phản ứng của cơ thể và
các yếu tố liên quan đã biết
2.Lịch sử:
.Thuật ngữ CĐĐD đã được sử dung vào 1950s
.1960:Abdellah giới thiệu hệ thống phân loại xác định 21 vấn đề về lâm sàng
Trang 22Chẩn đoán điều dưỡng( tiếp)
-1973: Hội nghị về phân loại CĐĐD (Mỹ)
-1970-1980: NCĐD về CĐĐD : Chấp nhận
NANDA ( North American Nursing Diagnose), đưa
vào khung chương trình giảng dạy và đánh giá SV khi tốt nghiệp.
-Từ 1990 đến nay: xem lại các CĐ đang sử dụng và phát triển các CĐĐD mới và trở thành 1 thành tố để chi trả
dịch vụ chăm sóc.
Trang 233.Các bước trong quá trình CĐĐD
Gồm 4 bước:
Xử lí dữ liệu
Xây dựng chẩn đoán
Làm cho chẩn đoán có ý nghĩa
Ghi hồ sơ
Trang 24
Các bước trong QTCĐ( tiếp)
3.1.Xử lí dữ liệu:
Xếp loại- suy luận- Làm cho dữ liệu có ý nghĩa3.1.1.Xếp loại: thành từng nhóm riêng
3.1.2.Suy luận:
VD: BC 24000/mm3: có thể nhiễm trùng
Tập hợp các gợi ý thành nhóm:
VD: nhiệt độ 38o5C,lưỡi khô,nếp véo da mất chậm,nước tiểu 200ml/8 giờ Mất nước
Trang 25Các bước QTCĐ ( tiếp)
3.1.3.Làm cho dữ liệu có ý nghĩa:
-Nhờ NB hoặc người khác
-Nhờ đồng nghiệp
-Nhờ vào các nguồn khác
Trang 263.2.Xây dựng CĐĐD
3.2.1.Thành phần của mệnh đề CĐĐD:
Gồm 2 phần: P1 “liên quan đến” P2
P1: Phản ứng của con người
P2: Các yếu tố liên quan đến P1.
3.2.1.1 Phản ứng của con người:
Xác định con người P/Ư như thế nào với SK,BT: -Qua gợi ý của các dữ liệu
VD: Đau liên quan đến …
Táo bón liên quan đến…
Trang 27Xây dựng chẩn đoán ĐD (tiếp)
-Theo phân loại của NANDA:
Con người có 9 kiểu phản ứng
(3).Mối quan hệ (Relating):
VD: Mối quan hệ bố mẹ và trẻ bị ảnh hưởng liên quan
đến sự cách li.
Trang 289 kiểu phản ứng theo NANDA( tiếp)
(4).Giá trị (Valuing):
VD: Suy nhược tinh thần liên quan đến không tin vào thực hành tôn giáo
Trang 299 kiểu phản ứng theo NANDA( tiếp)
Trang 303.2.1.2.Các yếu tố liên quan(P2)
VD: P1 liên quan đến P2
.Đau liên quan đến hậu quả của phẩu thuật
.Táo bón liên quan đến giảm lượng dịch đưa vàoP1:Táo bón phản ứng Gợi ý kết quả mong đợi (ỉa hàng ngày sau 48 giờ)
LIÊN QUAN ĐẾN
P2:Giảm lượng dịch vàoCác yếu tố liên
quan gợi ý các can thiệp: tăng dịch uống vào hàng ngày:2500ml
Trang 313.2.2.Hướng dẫn cách viết CĐĐD
Cần phải tuân thủ theo 10 nguyên tắc:
(1).Viết CĐ với thuật ngữ phản ứng của NB
(không phải là nhu cầu NB):
Viết không đúng Viết đúng
.Cần bổ sung dịch vì Thiếu dịch liên quan đếnnôn ỉa chảy nôn,ỉa chảy
(2).Dùng cụm từ “liên quan đến”(không dùng từ
Trang 32Hướng dẫn viết CĐĐD( tiếp)
Ví dụ
Viết không đúng Viết đúng
Tổn thương da vì nằm Tổn thương da liên quan
bất động lâu đến nằm bất động lâu
(3).Viết CĐ với thuật ngữ thích hợp và hợp pháp
Viết không đúng Viết đúng
Tổn thương da liên quan đến Tổn thương da liên quan thay đổi tư thế NB không đến nằm bất động lâu
thường xuyên
Trang 33Hướng dẫn viết CĐĐD
(4).Viết chẩn đoán không được nêu những vấn đề đánh giá giá trị đạo đức
Viết không đúng Viết đúng
Quan hệ bố mẹ-trẻ bị ảnh Quan hệ bố mẹ-trẻhưởng liên quan đến sự liên quan đến sự quan tâm không đầy đủ cách li lâu ngày vớiđến trẻ trẻ
Trang 34Hướng dẫn viết CĐĐD( tiếp)
(5).Không được đảo ngược 2 phần :P1 và P2
Viết không đúng Viết đúng
Quá tải các quan liên Rối loạn giác ngủ liênquan đến rối loạn quan đến sự quá tải cácgiấc ngủ giác quan
(6).Không sử dụng duy nhất 1 dấu hiệu trong P1:
Trang 35Hướng dẫn viết CĐĐD( tiếp)
(7).P1 và P2 không thể có cùng nghĩa giống
Viết không đúng:Đau liên quan đến vết mổ
Trang 36Hướng dẫn viết CĐĐD( tiếp)
(9).Không bao gồm cả chẩn đoán Y khoa trong chẩn đoán điều dưỡng:
Chẩn đoán y khoa Chẩn đoán điều dưỡngXác định bệnh Xác định các phản ứngBiểu hiện LS gợi ý Các phản ứng gợi ý nhunhu cầu y khoa cầu chăm sóc
Gợi ý các can thiệp Gợi ý các can thiệp
y khoa điều dưỡng
Trang 37Hướng dẫn viết CĐ Đ D( tiếp)
Chản đoán y khoa Chẩn đoán điều dưỡng
Tiêu chảy cấp, Thiếu dịch liên quan đến
mất nước B nôn,ỉa chảy,chán ăn.
làm cho thông tin dễ hiểu và giúp cho điều dưỡng tập trung vào phản ứng NB và yếu tố liên quanChăm sóc có chất lượng phù hợp vói từng NB.
Trang 383.2.3.Các loại chẩn đoán điều dưỡng
Có 3 loại:
(1).Có nhiều yếu tố liên quan:
Thừa dịch liên quan đến ăn nhiều muối,tăng
lượng dịch đưa vào, đái ít
(2).Có yếu tố liên quan chưa biết:
Đau liên quan đến yếu tố chưa rõ
(3)Chỉ có một vế của chẩn đoán(P1):
Phản ứng sau chấn thương
Trang 393.3.Ghi vào hồ sơ bệnh án
-Theo qui định của từng BV
-Thông thường: Bản KHCS,sổ của điều dưỡng ,sổ theo dõi diễn biến,tóm tắt ra viện…
-CĐĐD sẽ được xem xét theo từng thời điểm,
thêm vào hay bỏ đi là rất cần thiết cho việc lập KHCS về sau
Trang 404.Những sai lầm trong CĐĐD
(1).Thu thập dữ liệu không chính xác hoặc không đầy đủ: -Vấn đề giao tiếp
-Dấu thông tin
-Đãng trí
(2)Giải thích các dữ liệu không đúng:
-Khi chưa đủ dữ liệu
-Theo tiên đoán cá nhân
(3)Thiếu kiến thức và kinh nghiệm lâm sàng:
Trang 41
5.Công nghệ thông tin và chẩn đoán
Hệ thống chẩn đoán ĐD nhờ sự hỗ trợ của
máy tính(CAD-Computer Assisted Diagnosis): Điều dưỡng vào các dữ liệu( hoặc NB trả lời các câu hỏi) MT xử lí các dữ liệu và đưa ra các chẩn đoán điều dưỡng
Điều dưỡng phải có kinh nghiệm để đánh giá
những chẩn đoán do máy tính đưa ra