1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Từ ngữ chỉ văn hóa ẩm thực trong tiếng Tày

27 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 316,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Từ ngữ chỉ văn hóa ẩm thực trong tiếng Tày là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai.. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đoàn Văn Phúc

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ Từ ngữ chỉ văn hóa ẩm thực trong tiếng Tày là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai Các số liệu,

kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công trình khác Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả luận văn

Hoàng Anh

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành kháo học và luận văn này, em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Đại học Sư phạm I (Hà Nội), các giáo sư, tiến sĩ của Viện Ngôn ngữ học, Viện Từ điển và Bách khoa thư… đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu để hoàn thành luận văn này

Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Đoàn Văn Phúc, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, ủng

hộ và giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình học tập, nghiên cứu, điền dã … để hoàn thành công trình này

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Tư liệu và phương pháp nghiên cứu 6

6 Cái mới và ý nghĩa của đề tài 8

7 Bố cục 8

NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9

1.1 Khái niệm hình vị, từ, ngữ và nghĩa 9

1.1.1 Hình vị 9

1.1.2 Từ 11

1.1.3 Ngữ 13

1.1.4 Nghĩa và nghĩa của từ, ngữ 14

1.1.5 Trường nghĩa và vốn từ chỉ văn hóa ẩm thực 19

1.2 Vấn đề định danh 21

1.2.1 Khái niệm định danh 21

1.2.2 Đơn vị định danh và đơn vị miêu tả 23

1.3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa 23

1.3.1 Khái niệm về văn hóa 23

1.3.2 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa 26

1.4 Vài nét về người Tày và tiếng Tày 27

1.4.1 Về người Tày 27

1.4.2 Vài nét về tiếng Tày 30

1.4.2.1 Đặc điểm loại hình và cấu trúc 30

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iv

1.4.2.2 Chữ viết 35

1.4.2.3 Vấn đề phương ngữ trong tiếng Tày 37

1.4.2.4 Đặc điểm về ngôn ngữ học - xã hội 38

Tiểu kết chương 1 40

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ NGỮ NGHĨA CỦA CÁC TỪ NGỮ CHỈ ẨM THỰC TRONG TIẾNG TÀY 41

2.1 Kết quả khảo sát, thống kê 41

2.2 Đặc điểm cấu tạo của các từ ngữ chỉ ẩm thực trong tiếng Tày 43

2.2.1 Từ đơn 44

2.2.2 Từ phức 44

2.2.2.1 Từ láy 45

2.2.2.2 Từ ghép 45

2.2.2.3 Từ ngẫu hợp 50

2.2.3 Ngữ 51

2.3 Đặc điểm ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ ẩm thực trong tiếng Tày 52

2.3.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm từ đơn 52

2.3.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm từ phức 52

2.3.2.1 Đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm từ ghép đẳng lập 53

2.3.2.2 Đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm từ ghép chính phụ 53

2.3.3 Đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm từ ngẫu hợp 57

2.3.4 Đặc điểm ngữ nghĩa của nhóm cụm từ (ngữ) 57

2.4 Đặc điểm phương thức định danh các từ ngữ chỉ ẩm thực trong tiếng Tày 58

2.4.1.Phương thức định danh theo nguyên liệu chính 59

2.4.2 Phương thức định danh theo phương pháp/cách thức chế biến 60

2.4.3 Phương thức định danh theo hình thức/hình dáng bề ngoài 61

2.4.4 Phương thức định danh theo nguyên liệu chính và phương pháp/cách thức chế biến 61

2.4.5 Phương thức định danh theo phương pháp/cách thức chế biến, mùi vị và nguyên liệu chính 62

Trang 6

2.4.6 Phương thức định danh theo phương pháp/cách thức chế biến, gia

vị và nguyên liệu chính 63

2.4.7 Phương thức định danh theo nguyên liệu chính và hương vị 63

2.4.8 Các phương thức định danh khác 64

Tiểu kết chương 2 64

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA NGƯỜI TÀY QUA CÁC TỪ NGỮ CHỈ ẨM THỰC 67

3.1 Từ ngữ chỉ ẩm thực thể hiện phương thức sinh tồn của người Tày 67

3.1.1 Ẩm thực người Tày trong quan hệ với tự nhiên 67

3.1.2 Ẩm thực người Tày trong quan hệ với cộng đồng làng xóm 69

3.1.3 Ẩm thực Người Tày trong hoạt động văn hóa tinh thần 73

3.1.3.1 Mâm cơm cúng tổ tiên trong ngày Tết Nguyên đán 74

3.1.3.2 Một số đồ ăn truyền thống, đặc sắc của người Tày theo các thời điểm trong năm 75

3.2 Từ ngữ chỉ ẩm thực thể hiện phương thức tư duy và triết lí của người Tày 82

3.2.1 Tên gọi món ăn 82

3.2.2 Các ý niệm khác của con người về món ăn 84

Tiểu kết chương 3 87

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 96

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Các từ ngữ chỉ ẩm thực trong tiếng Tày 41 Bảng 2: Các từ ngữ chỉ ẩm thực trong tiếng Tày xét về đặc điểm cấu tạo 43 Bảng 3: Các kiểu quan hệ cơ bản giữa các yếu tố trong từ ghép chính phụchỉ

ẩm thực trong tiếng Tày 50 Bảng 4: Một số phương thức định danh các từ ngữ chỉ ẩm thực trong tiếng Tày 59

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Từ khi có xã hội loài người đến nay, vấn đề “ăn, mặc, ở, đi lại” luôn là

cơ sở của sự tồn tại cũng như sự phát triển và tiến bộ Trong đó, ăn uống là một phần quan trọng trong cuộc sống của loài người Nó không chỉ nuôi dưỡng con người mà còn gắn liền với các hoạt động văn hóa, phản ánh mối quan hệ của con người với tự nhiên và xã hội Con người phải biết cách ăn uống sao cho có văn hóa, và sau đó mới học những điều khác như người Trung Hoa thường có câu: “dân vĩ thực vi tiên” (người dân lấy việc ăn uống làm đầu)

Hầu hết các dân tộc, các địa phương trên mọi miền đất nước Việt Nam đều có những tập quán ẩm thực riêng Việc tìm hiểu, nghiên cứu văn hóa ẩm thực của các dân tộc sẽ cho ta cách nhìn toàn diện, đầy đủ hơn về con người,

về sự phát triển của nhân loại Không những thế văn hóa ẩm thực còn giúp cho ta hiểu thêm về thế giới xung quanh và hiểu thêm về chính bản thân mình

để từ đó có cách nhìn nhận đúng đắn hơn về cuộc sống, có cách ứng xử hài hòa hơn với môi trường tự nhiên và xã hội

Mặt khác, ngôn ngữ được coi là chiếc “hàn thử biểu của xã hội” Ngôn ngữ và đời sống luôn có mối quan hệ tác động hai chiều Xã hội Việt Nam mang dấu ấn của nền văn minh lúa nước với nền văn hóa đa dạng của 54 dân tộc anh em Chính kho từ vựng phong phú luôn được mở rộng đã kịp thời phản ánh những tri thức phong phú, những phát hiện mới mẻ của con người

về thế giới xung quanh

Dân tộc Tày là một cộng đồng có số dân đông nhất trong số 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam Gần giống như người Kinh, người Tày cũng có nền kinh

tế nông nghiệp khá phát triển Vì thế, với người Tày, tập quán ẩm thực mang

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

văn hóa dân tộc nên việc chúng tôi chọn đề tài Từ ngữ chỉ văn hóa ẩm thực trong tiếng Tày làm đối tượng nghiên cứu sẽ có ý nghĩa lí luận và thực tiễn

sâu sắc

Là một người con của dân tộc Tày, khi chọn nghiên cứu vấn đề này chúng tôi có cơ hội hiểu sắc hơn về bề dày văn hóa của dân tộc mình để thêm yêu quý, tự hào Đồng thời, người viết cũng mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc trước cơn lũ của hội nhập và giao lưu văn hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ

2 Lịch sử vấn đề

Qua khảo sát của chúng tôi, tính đến nay đã có khá nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu về từ vựng tiếng Tày trên các phương diện cấu trúc, xã hội ngôn ngữ học khác nhau

* Trên phương diện ngữ âm:

Qua sự tìm hiểu của chúng tôi, hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống, toàn diện về ngữ âm tiếng Tày Song ngay từ những năm bảy mươi của thế kỉ XX đã có một số bài viết nghiên cứu về ngữ

âm tiếng Tày (Tày - Nùng) Chẳng hạn, trong Ngữ pháp tiếng Tày Nùng

(1971), các tác giả Hoàng Văn Ma, Lục Văn Pảo đã trình bày sơ lược hệ thống ngữ âm của tiếng Tày – Nùng Hoặc điều này có thể được biết rõ ràng

hơn qua công trình Hệ thống ngữ âm tiếng Tày Nùng của tác giả Đoàn Thiện Thuật (1972 trong Tìm hiểu ngôn ngữ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam, Viện

Ngôn ngữ học, Hà Nội) Gần đây, trong giáo trình giảng dạy tiếng Tày cũng

Trang 10

có đề cập và giới thiệu hết sức sơ lược về hệ thống ngữ âm tiếng Tày (chẳng hạn cuốn Slon Phuối Tày của Lương Bèn (Chủ biên), Ma Ngọc Dung Nxb

Đại học Thái Nguyên, 2009) hoặc một số bài viết Ví dụ: bài viết Bản sắc

riêng trong tiếng nói của người Tày ở Nghĩa Đô, Lào Cai trên trang web của

Cục văn thư lưu trữ Nhà nước [45] đã chỉ ra điểm độc đáo ở một số chữ, âm

vần, thanh lửng, phụ âm lắc trong tiếng Tày Nghĩa Đô so với tiếng Tày ở các vùng khác Đặc biệt, năm 2010 tại Đại học Sư phạm Hà Nội, với luận văn cao

học Nghiên cứu ngữ âm tiếng Tày ở xã Na Hối và Tà Chải (Bắc Hà, Lào Cai)

của mình, tác giả Nông Thị Nhung, cũng đã miêu tả hết sức chi tiết những đặc điểm ngữ âm của tiếng Tày ở hai xã Nà Hối và Tà Chải.[24]

* Trên phương diện từ vựng – ngữ nghĩa

Có thể nói, đây là phương diện được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm hơn cả Điều này được thể hiện qua số bài viết và công trình dưới đây:

Bài viết Xây dựng và phát triển hệ thống từ vựng Tày – Nùng (1969)

của Nguyễn Hàm Dương đã chỉ ra một cách khái quát đặc điểm hệ thống từ vựng Tày – Nùng, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm xây dựng và phát triển

hệ thống từ vựng Tày – Nùng Trong Báo Văn nghệ Độc lập số 1441, năm

1970 có bài Đẩy mạnh việc giảng dạy và học chữ Tày- Nùng xen kẽ với chữ quốc ngữ nói đến vai trò của tiếng Tày và sự cần thiết phải học chữ Tày tại thời điểm đó Các tác giả Hoàng Văn Ma, Lục Văn Pảo với các bài Vài nét về sự phát triển của tiếng Tày - Nùng sau Cách mạng Tháng Tám , và Một vài ý kiến về các từ mượn trong tiếng Tày – Nùng (1970); Nguyễn Thiện Giáp (1970) với bài Cách làm giàu vốn từ vựng Tày – Nùng, báo Việt Nam Độc lập Bên cạnh đó, có thể kể đến Lạc Dương (1971) với bài Tính phong phú của tiếng Tày - Nùng, báo Việt Nam Độc lập, hay Đoàn Thiện Thuật (1986) với bài Về kho từ vựng chung Việt – Tày Ngoài ra, cũng phải kể tới các cuốn

Từ điển Tày Nùng – Việt, Việt – Tày Nùng của nhóm tác giả Hoàng Văn Ma,

Trang 11

data error !!! can't not

read

Trang 12

data error !!! can't not

read

Trang 13

data error !!! can't not

read

Trang 14

data error !!! can't not

read

Trang 15

data error !!! can't not

read

Trang 17

data error !!! can't not

read

Trang 18

data error !!! can't not

read

Trang 19

data error !!! can't not

read

Trang 20

data error !!! can't not

read

Trang 21

data error !!! can't not

read

Trang 22

data error !!! can't not

read

data error !!! can't not

read

Trang 23

data error !!! can't not

read

data error !!! can't not

read

Trang 24

data error !!! can't not

read

data error !!! can't not

read

Trang 26

read

Trang 27

data error !!! can't not

read

Ngày đăng: 16/04/2017, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w