Nắng xuống, trời lên sâu chót vót; Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.. Bèo giạt về đâu hàng nối hàng; Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật, Lặng lẽ bờ xan
Trang 2Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo giạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò
ngang
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dờn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
H.C
Tặng Trần Khánh Giư
Trang 3I GIỚI THIỆU
1 Tác giả
-Tên thật là Cù Huy Cận sinh ra trong một gia đình nhà nho tại làng Ân Phú, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà
Tĩnh.
- Học trung học ở Huế, học cao đẳng canh nơng ở
Hà Nội.
-Là một trong những nhà thơ LM sớm đi với
CM,thành đạt trong sáng tác thi ca và trên con
đường phụng sự Tổ Quốc.
( 1919 – 2005 )
Trang 4- Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca (1942), Kinh cầu tự (văn xuôi triết lý, 1942)…
a. Trước Cách mạng tháng Tám:
b. Sau Cách mạng tháng Tám:
- 4 tập thơ tiêu biểu, ghi nhận quá trình chuyển biến
và sự hồi sinh mãnh liệt của hồn thơ Huy Cận: Trời
mỗi ngày lại sáng (1958), Ðất nở hoa (1960), Bài thơ
cuộc đời (1963), Hai bàn tay em (1967).
Trang 5- Lửa thiêng (1940), Vũ trụ ca (1942), Kinh cầu tự (văn xuôi triết lý, 1942)…
a. Trước Cách mạng tháng Tám:
Trang 6Phong cách thơ HUY CẬN :
Trang 73 BÀI THƠ “Tràng giang “
a Xuất xứ:
Trích trong t p l a thiêng(1940).Bài thơ gồm 4 khổ thơ ập lửa thiêng(1940).Bài thơ gồm 4 khổ thơ ửa thiêng(1940).Bài thơ gồm 4 khổ thơ tứ tuyệt miêu tả cảnh TGiang và tình người trước cảnh.
b Hoàn cảnh sáng tác:(SGK-T…)
Trang 81 Tựa bài và lời đề từ:
-Cảm giác về con sông dài, rộng, mênh mông.
2 Khổ 1: Khái quát cảnh trên sông:
-Sóng gợn
-Thuyền xuôi mái – thuyền,nước
-Củøi khô lạc mấy dòng.
-Buồn điệp điệp -Sầu trăm ngả Hình ảnh quen thuộc cảnh gợi tình bằng nổi buồn trùng lấp chồng chất-> Gợi liên tưởng thân phận con người.
Trang 93 Khổ 2: Cảnh hai bên bờ
- Cồn -> lơ thơ
- Gió -> đìu hiu
- Tiếng -> xa
Từ láy, gợi cảm giác hoang vắng.
- Nắng xuống trời lên -> hình ảnh nghệ thuật đối, mở rộng không gian.
- Sông dài trời rộng -> Từ liên kết -> không gian vắng lặng mênh mông.
Trang 10III CHỦ ĐỀ
4 Khổ 3: Cảnh dưới thấp
-Bèo dạt…
Mênh mông không…
Không cầu…
…… bờ xanh tiếp bãïi vàng.
Hình ảnh tô đậm cảnh ->nỗi buồn thấm đậm,
hình ảnh gợi liên tưởng.
Trang 115 Khổ 4: Cảm xúc.
- Lớp lớp….bóng chiều sa -> cảnh vật rộng ra càng cô đơn, buồn hơn
- Không khói…cũng nhớ nhà ->Nỗi buồn tự trong
lòng -> nỗi buồn lớn.
Trang 12IV TỔNG KẾT: Bài thơ tiêu biểu tâm trạng của một thế hệ: Cái tôi cô đơn, khao khát gắn bó, hoà hợp thiên nhiên, con người Bức tranh thanh sơ,
tinh tế truyền được cám xúc
III.Chủ đề:Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên sông
nước thông qua đó nói lên tâm trạng con người.
Trang 13IV TOÅNG KEÁT
-> Huy Cận là một trong số những nhà thơ tiêu biểu của thơ Mới. Thơ ông là tiếng lòng thiết tha gắn bó với quê hương đất nước, khao khát được hiến dâng tuổi trẻ và tài năng;
nhưng khi vấp phải thực trạng xã hội, những kỳ vọng ấy đã tan vỡ hoàn toàn. Như nhiều nhà thơ lãng mạn khác, Huy Cận giai đoạn này ít thơ vui hơn thơ buồn. Luôn có một nỗi sầu thường trực trên từng trang thơ của ông, nhưng đó là biểu hiện sinh động của bi kịch tâm trạng; đáng được cảm thông, trân trọng.