Tác phẩm để lại trong lòng người đọc về một nỗi buồn đìu hiu, xa vắng, trải dài vô tận theo không gian và thời gian.. • Câu thơ đầu nhắc lại tựa đề, điệp vần ang tạo nên âm điệu trầm bu
Trang 2Tràng giang
Huy C n ận
Trang 3I Gi i thi u ới thiệu ệu
Trang 41 Tác giả Huy Cận yêu thích thơ ca Việt Nam, thơ Đường và chịu ảnh hưởng của văn học Pháp Ông
là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới và gương mặt tiêu biểu của thơ ca
Việt Nam hiện đại
Trang 52.Phong cách thơ Huy Cận
- Trước Cách mạng, thơ Huy Cận thấm đẫm một nỗi buồn Nhà thơ thường khắc hoạ những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa
Tràng giang tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận Tác phẩm để lại trong lòng người
đọc về một nỗi buồn đìu hiu, xa vắng, trải dài vô tận theo không gian và thời gian.
- Sau Cách mạng, Huy Cận sáng tác dồi dào & có nhiều đổi mới, tìm thấy sự hoà điệu giữa con
người và xã hội.
Trang 7Sóng gợi tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Trang 8• Câu thơ đầu nhắc lại tựa đề, điệp vần ang tạo nên âm điệu trầm buồn cho cả bài.Hai câu đầu gợi xúc cảm và ấn tượng về một nỗi buồn triền miên kéo dài theo không gian ( tràng giang ) và thời gian (điệp điệp)
Hình ảnh con thuyền lênh đênh,
thả nước xuôi dòng gợi lên một nôĩ
buồn chia li, xa cách
Hai câu sau: một cành củi đơn độc
gợi sự nổi trôi,bấp bênh, vô định
Trang 9Khổ thơ 1 : Nghệ thuật vừa mang tính cổ
điển vừa mang tính hiện đại.
Cổ điển: Nghệ thuật đối của thơ Đường
vận dụng linh hoạt, đối ý + từ láy=> gợi âm hưởng cổ kính
Hiện đại: thi liệu : thuyền xuôi mái, củi một cành khô mang tính chân thực đời thường
=> Gợi lên nỗi buồn trùng điệp về kiếp
người nhỏ bé, vô định trong xã hội cũ.
Trang 10Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều Nắng xuống, trời lên sâu chót vót; Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu
Trang 11Khổ thơ 2:
Từ láy lơ thơ, điù hiu => buồn bã, quạnh vắng
Một chút âm thanh của c/s con ngừơi cũng không có=> vắng lặng, cô tịch
Sâu chót vót=> không gian mở ra mênh mông,
sâu thẳm cả chiều rộng lẫn chiều cao
Không gian càng cao, càng rộng, càng dài =>
càng quạnh vắng, cô tịch, nỗi buồn thấm đẫm
cả không gian ba chiều Vũ trụ rộng lớn, nỗi
buồn càng vô tận, con người trở nên “ lạc loài
giữa cái mênh mông của đất trời, cái xa vắng
của thời gian ”
( HThanh)
Trang 12Bèo dạt về đâu hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Trang 13Khổ thơ 3: Sự cô quạnh được tác giả đặc tả bằng chính những cái
nước mênh mông mà còn là nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn tha thiết nhớ cuộc sống con người.
Trang 14Lớp lớp mây cao đùn núi bạc
Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa
Trang 15Thiên nhiên buồn nhưng tráng lệ và hùng vĩ Một cánh chim bay liêng tuy gợi chút ấm cúng cho
cảnh vật nhưng nhỏ bé, mông lung quá.
Nghệ thuật đối lập: vũ trụ bao la, hùng vĩ/ cánh
chim bé nhỏ=> cảnh thiên nhiên hùng vĩ, rộng
hơn và nỗi buồn càng thêm da diết trong thương
Trang 16Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai
Thôi Hiệu
Trang 17Hai câu cuối
• Tác giả lấy lại ý thơ Thôi Hi ệ u- mang đậm chất
cổ điển của Đường thi nhưng cũng rất hiện đại
• Thôi Hiệu nhìn khói sóng mà nhớ quê hương,
Huy cận không có cái gợi nhớ mà lòng vẫn dợn dợn nhớ quê nhà => Nỗi nhớ da diết, thường
trực và cháy bỏng của một tâm trạng “ đứng giữa quê hương mà thấy vắng quê hương” Cái tôi nội cảm, không cần mượn ngoại cảnh mà vẫn
biểu hiện được nỗi buồn, vì thế nó hiện đại hơn.
Trang 18Nghệ thuật:
• Nhịp điệu 2/2/3 hoặc 2/ 5; 4/3 thơ thất ngôn cổ
điển, sử dụng nhiều từ láy, thủ pháp tương phản: hữu hạn/ vô hạn; nhỏ bé/lớn lao, không/có => âm điệu trầm lắng, âm hưởng triên miên một nỗi buồn.
• Kết hợp hài hoà chất cổ điển và hiện đại, bài thơ
mang vẻ đẹp đơn sơ mà tinh tế.
Chất cổ kính, đậm ý vị Đường thi với hình ảnh
ước lệ: tràng giang, thuyền, nước, trời rộng, sông
dài, bến cô liêu, chim liệng, hoàng hôn
Chất hiện đại: hình ảnh chân thực mang tính đời
thường: bèo dạt, củi một cành khô, bờ xanh, bãi
vàng
Trang 19Nội dung
• Qua bức tranh thiên nhiên cổ kính, hoang
sơ, đậm chất Đường thi, Huy Cận bộc lộ nỗi sầu buồn trước thiên nhiên mênh
mang, rộng lớn - nỗi buồn của người dân thuộc địa trước giang sơn bị mất chủ
quyền.
Trang 22Phân tích đoạn văn sau:
Cuộc sống riêng không biết gì hết ở bên kia ngưỡng cửa
nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn, dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa Nó giống như mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận, đầy hoa thơm, sạch sẽ và gọn gàng Mảnh
vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là nếu lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ
bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất
kì một nơi hoang dại nào Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế Con người cần
một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng, nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước Số phận của
những cái tuyệt đối cá nhân, không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.
Cuộc sống riêng không biết gì hết ở bên kia ngưỡng cửa
nhà mình là một cuộc sống nghèo nàn , dù nó có đầy đủ tiện nghi đến đâu đi nữa Nó giống như mảnh vườn được chăm sóc cẩn thận , đầy hoa thơm, sạch sẽ và gọn gàng Mảnh
vườn này có thể làm chủ nhân của nó êm ấm một thời gian dài, nhất là nếu lớp rào bao quanh không còn làm họ vướng mắt nữa Nhưng hễ có một cơn dông tố nổi lên là cây cối sẽ
bị bật khỏi đất, hoa sẽ nát và mảnh vườn sẽ xấu xí hơn bất
kì một nơi hoang dại nào Con người không thể hạnh phúc với một hạnh phúc mong manh như thế Con người cần
một đại dương mênh mông bị bão táp làm nổi sóng, nhưng rồi lại phẳng lì và trong sáng như trước Số phận của
những cái tuyệt đối cá nhân, không bộc lộ ra khỏi bản thân, chẳng có gì đáng thèm muốn.
Trang 23Nghệ thuật bác bỏ của Ghec-xen
• Nội dung : bác bỏ một quan niệm sống sai lầm:
ích kỉ, bó hẹp trong ngưỡng cửa nhà mình.
• Cách bác bỏ : dùng lí lẽ bác bỏ trực tiếp, kết hợp
so sánh với hình ảnh sinh động
( mảnh vườn rào kín, đại dương mênh mông bị
bão táp làm nổi sóng)
Diễn đạt : Từ ngữ giản dị, gợi hình, phối hợp câu
kể & câu tả, nghệ thuật so sánh, ẩn dụ khiến
đoạn văn sinh động, có sức thuyết phục
Trang 24Nghệ thuật bác bỏ trong Chiếu
cầu hiền:
Nội dung : Vua Quang Trung bác bỏ thái độ dè
dặt, e ngại của những hiền tài không chịu ra
giúp nước trong buổi đầu nhà vua dựng nghiệp
Cách bác bỏ : Không phê phán trực tiếp mà phân tích những khó khăn của sự nghiệp chung, nôĩ
lo lắng và lòng mong đợi hiền tài của nhà vua Đồng thời khẳng định trên dải đất văn hiến của nước ta không hiếm người tài để động viên bậc hiền tài ra giúp nước.
Trang 25• Diễn đạt: Từ ngữ trang trọng , giọng điệu chân thành, khiêm tốn.
• Sử dụng câu kể, câu hỏi tu từ, dùng lí lẽ kết hợp hình ảnh so sánh.
=> đoạn văn vừa bác bỏ thái độ e ngại, vừa khuyến khích, thuyết phục bậc hiền tài ra giúp nước.
Trang 26Hãy bác bỏ một trong hai quan
niệm sau:
1 Muốn học giỏi văn chỉ cần đọc nhiều sách,
học thuộc nhiều thơ văn.
2 Muốn giỏi văn không cần đọc nhiều sách,
không cần thuộc nhiều thơ văn, chỉ luyện
về tư duy, cách nói, cách viết là có thể học giỏi môn văn.