1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tràng giang

22 568 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tràng giang
Tác giả Huy Cận
Trường học Trường THPT Hùng Vương
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2005
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề: Tâm trạng buồn, cô đơn của thi nhân, của sông nước tràng giang, từ đó toát lên lòng yêu quê hương đất nước... Gợn : một thoáng sóng xao động nhẹ nhưng lại cuộn trong lòng nhà th

Trang 1

BÀI GIẢNG THỰC HÀNH

TỔ 3

Lớp 11c2 HÙNG VƯƠNG (Bình Dương)

Trang 3

TRÀNG GIANG

HUY CẬN

Trang 4

I.TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả: Huy Cận

Cuộc đời:

- Tên khai sinh là Cù Huy Cận.Sinh ngày

31/05/1919, quê ở làng Ân Phú, huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh Xuất thân trong một nhà Nho gốc nông dân.

- Là một trong những nhà thơ xuất sắc

nhất của phong trào Thơ Mới.

- Huy Cận mất ngày 19/02/2005 tại Hà

Trang 5

HUY CẬN năm 1940 (21 tuổi)

Trang 6

Sự nghiệp sáng tác :

- Ông sáng tác thơ từ 1934, đăng thơ từ 1936.

- Trước CMT8 : Lửa thiêng (1940), Kinh cầu

tự (1942), Vũ trụ ca,…

- Sau CMT8 : Trời mỗi ngày lại sáng, Đất nở

hoa, Bài thơ cuộc đời,…

Trang 7

Nhà thơ Huy Cận (trái) và Xuân Diệu (phải)

Trang 8

HUY CẬN NĂM 1969 ( 50 TUỔI)

Trang 9

Ông bà Huy Cận (1 năm trước ngày ông mất)

Trang 10

2 Tác phẩm

Xuất xứ: viết vào mùa thu năm 1939, in

trong tập thơ Lửa thiêng

Tựa đề: Tràng Giang

hai từ Hán Việt + âm “ang” trang trọng, cổ kính, con sông như bắt nguồn từ thưở xa xưa, con sông của lịch sử, của văn hoá, của sự vĩnh

hằng

Chủ đề:

Tâm trạng buồn, cô đơn của thi nhân, của sông nước tràng giang, từ đó toát lên lòng yêu quê hương đất nước

Trang 11

II GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT

1 Dòng sông mênh mông (khổ 1)

Sông nước, thuyền trôi : hình ảnh quen thuộc Gợn : một thoáng sóng xao động nhẹ nhưng lại cuộn trong lòng nhà thơ một nỗi buồn trùng điệp “Buồn điệp điệp, nước song song, sầu trăm

ngả” : từ láy, số từ trăm nỗi buồn được cụ thể

hoá lại dàn trải mênh mông

Thuyền về >< nước lại : tiểu đối, tương phản, tạo nên sự chia lìa

Trang 12

“Củi một cành khô lạc mấy dòng” : đảo

ngữ gợi cho ta liên tưởng đến những kiếp người nhỏ bé bấp bênh trôi nổi giữa dòng đời vô định.

Sơ kết : 3 câu thơ đầu mang âm hưởng

Đường thi, câu 4 mang âm hưởng hiện

đại

 Cái tôi cô đơn buồn rầu.

Trang 13

2 Không gian vũ trụ ( khổ 2)

“Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu” : đảo ngữ, lấy vần

đôi nét chấm phá càng tạo nên vẻ quạnh hiu

“Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” : lấy động tả tĩnh, âm thanh mơ hồ lắng đọng niềm khát khao giao cảm

“Nắng xuống / trời lên / sâu chót vót” : câu thơ

mở rộng không gian hai chiều (rộng, ngang), từ láy “chót vót” tạo nên một không gian vũ trụ bao la

Trang 14

“Sông dài / trời rộng / bến cô liêu” : câu thơ có

3 vế diễn tả kích thước của vũ trụ càng mênh

mông thì chiều sâu thẳm của tâm hồn càng trống vắng, bơ vơ

3 Tâm trạng cô đơn (khổ 3)

Điệp từ “không” nhấn mạnh 2 lần , không có một phương tiện nào để con người và tình người đến

với nhau, chỉ có “ Bèo dạt, hàng nối hàng, lặng lẽ

bờ xanh tiếp bãi vàng”: dù có mở ra một ít màu

sắc vẫn không giảm được nét đìu hiu

Trang 15

4 Nỗi sầu vô định (khổ 4)

a Hai câu đầu:

• “Bóng chiều sa”: chiều tà gợi nỗi buồn xa vắng

 Tương phản giữa không gian cực đại với cánh chim bé nhỏ diễn tả bằng ẩn dụ cái nhỏ nhoi, tội nghiệp của con người trước vũ trụ mênh

mang

Trang 16

 Liên hệ thơ Thôi Hiệu :

“Nhật mộ hương quan hà xứ thị ?

Yên ba giang thượng sử nhân sầu”

(Quê hương khuất bóng hoàng hôn,

Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai ?)

(Tản Đà dịch)

Trang 17

b Hai câu cuối

“Lòng quê dợn dợn vời con nước” : từ láy  nét chao động của lòng yêu quê hương, đất nước.

“Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà” : tứ thơ của Thôi Hiệu được bàn tay tài hoa

sáng tạo nâng lên để biểu hiện tình nhớ

nước yêu nhà.

Trang 18

 Nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ

- Nghệ thuật đối xứng và cách dùng từ láy.

- Cách miêu tả sự vật: mang màu sắc cổ điển

ở không gian, thời gian, ngôn ngữ, nhịp

điệu giọng điệu trầm buồn.

- Hình ảnh thơ và cách dùng ngôn từ vừa táo bạo lại vừa gần gũi.

- Cái tôi cá nhân hiện đại, một cái tôi cá nhân

Trang 19

III TỔNG KẾT

Qua bài thơ mới mang vẻ đẹp cổ điển, Huy Cận đã bộc lộ nỗi sầu của một cái tôi cô đơn thiên nhiên rộng lớn, trong đó thấm đượm tình người, tình đời, lòng yêu nước thầm kín mà

thiết tha

Trang 20

“Tràng Giang là một bài thơ ca hát non

sông đất nước, do đó dọn đường cho lòng yêu giang sơn tổ quốc”

Xuân Diệu

Trang 21

LUYỆN TẬP

1 Cách cảm nhận không gian và thời gian trong

bài thơ này có gì đáng chú ý?

2 Vì sao câu thơ cuối Không khói hoàng hôn

cũng nhớ nhà lại làm cho người đọc liên

tưởng đến hai câu thơ trong bài Lầu Hoàng

Hạc của Thôi Hiệu ?

Trang 22

Cám ơn các bạn đã theo dõi bài học này.

Mong các bạn ủng hộ tập thể tổ 3 Chúc các bạn vui vẻ !

Ngày đăng: 22/06/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình ảnh thơ và cách dùng ngôn từ vừa táo bạo lại vừa gần gũi. - Tràng giang
nh ảnh thơ và cách dùng ngôn từ vừa táo bạo lại vừa gần gũi (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w