1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Văn hóa du lịch: dân tộc ê đê

132 841 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 9,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghề dệt thổ cẩm của người Ê ĐÊ Khi dệt họ ngồi trên nền đất, 2 chân duỗi thẳng đạp lên 1 thanh gỗ nằm ngang để căng mặt sợi trên khung dệt, tất cả các đầu sợi được gộp lại buộc vào cây

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

KHOA VĂN HÓA DU LỊCH

DÂN TỘC Ê ĐÊ

Sinh viên :Trần Sỹ Hưng Đinh Tiến Hoàng Đặng Thanh Hoa

Trang 2

BỐ CỤC

 I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG

 II.SINH HOẠT KINH TẾ

 Phương tiện Vận chuyển

 IV.VĂN HÓA TINH THẦN

 Tín ngưỡng – tôn giáo

Trang 3

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG

khoảng 270 000 người

 Sống chủ yếu ở Gia Lai ,Phú Yên, Khánh Hòa, Đăk Lăk

 Có nhiều nhóm địa phương khác nhau

 Người Ê ĐÊ thuộc nhóm ngôn ngữ

Malayô – Pôlinêxia (ngữ hệ Nam đảo).

 có chữ viết theo bảng chữ cái La tinh khá sớm, khoảng 1920.

Trang 4

Bản đồ phân bố dân tộc Ê

ĐÊ ở Tây Nguyên

Trang 5

Sơ đồ phân bố dân tộc Ê Đê

Trang 6

II.SINH HOẠT KINH TẾ

 sản xuất trên nương rẫy là chủ yếu

 nghề phụ nữa là chăn nuôi gia súc, gia cầm hay thu hái lượm âm thổ sản, săn bắt thú rừng, đánh bắt cá ở ven sông, suối…

 tự tạo các dụng cụ sinh hoạt hằng ngày bằng

mây tre đan,gốm, gỗ kim loại…

Trang 7

1.TRỒNG TRỌT

 Rẫy( HMA) chiếm vị trí trọng yếu

 Ruộng nước chiếm môt tỷ lệ không lớn

 Lúa là cây trồng chính, cà phê, hồ tiêu, cao su…

 họ sử dụng chế độ luân khoảnh

 Hình thức là đao canh hỏa chủng

 Tại các ruộng nước họ dùng phương pháp đao canh thủy nậu

 Cách thu hoạch đơn giản

Trang 8

Nương rẫy

Trang 9

Đốt rừng làm rẫy(đao canh hỏa chủng)

Trang 11

Người Ê ĐÊ còn gắn mình với sản xuất cây công nghiệp như cà phê, cao su, hồ tiêu, ca cao…

Trang 12

Công cụ làm rẫy

 Rìu dùng để chặt cây, phát rẫy, làm nhà, làm dụng cụ gia đình.

Chà gạc (Kgă) là một lưỡi dao thép,dùng

trong sản xuất, chiến đấu, xây dựng nhà cửa và cũng là một công cụ của nhà bếp

Wăng briêng là một loại cuốc lưỡi sắt nhỏ,

hình trăng lưỡi lèm, tra vào cán gỗ cong, dùng để xới đất

Trang 13

Wăng wít là cái nạo cỏ rẫy, lưỡi sắt, được

bẻ gập va vạn vỏ đỗ, một đầu cắm vào

cán gỗ

Cào cỏ (hwar) là một thân tre nhỏ, dài

khoảng 1m50, một đầu trẻ làm 6 hay 8

nan, đan xoè hình giẻ quạt, khi cào thì

đứng

Ống đựng thóc tra lúa (đing nuh) là một

khúc lồ ô dài khoảng 0,80m.

Trang 16

2 Chăn nuôi

Trâu bò càng được nuôi nhiều vì là đặc

trưng của nhà giàu và là vật định giá mua bán chiêng ché.

 Việc chăn nuôi gia súc gia cầm là để

có thực phẩm dùng trong ma chay,

cưới hỏi và cúng bái

 Voi dùng để vận chuyển và làm sức kéo đồng thời cũng là vât định giá

trong mua bán trao đổi những tài sản lớn

Trang 17

Chăn nuôi bò

Trang 20

 Nghề rèn có thể làm lưỡi rìu, chà gạc , các loại lưỡi cuốc ,mũi lao dùng cho săn bắn, đồ trang sức.

 một vài nơi còn có nghề làm nồi đất để nấu cơm làm âu đựng thức ăn

 hiện nay một số nghề thủ công đang mai một dần,một số nhóm nghề khác ( rèn, đan lát,đồ gỗ,dệt) vẫn còn tồn tại

Trang 21

Nghề dệt thổ cẩm của người Ê ĐÊ

 Khi dệt họ ngồi trên nền đất, 2 chân duỗi thẳng đạp lên 1 thanh gỗ nằm ngang để căng mặt sợi trên khung dệt, tất cả các đầu sợi được gộp lại buộc vào cây cột nhà hay một gốc cây

 Khi dệt người thợ dùng chân và lưng của mình làm căng dàn sợi, 1 tay giật co, 1 tay giật thoi

 để tạo hoa văn người dệt sắp xếp trật tự màu sắc của sợi vải hợp thành thảm dọc ứng với

kiểu trang trí được lựa chọn

Trang 22

 hoa văn liên quan đến động - thực vật : chim

dang cánh, bọ cạp ấp con, trứng thằn lằn, bầy ong bám cành cây, trứng chim đại bàng

 hoa văn phản ánh sinh hoạt kinh tế: hoa ngô,

hột dưa, cần uống rượu, con chỉ, đuôi mũi tên

 hoa văn liên quan đến tôn giáo tín ngưỡng như dây treo chiêng, cột nhà mồ, mặt trăng

 Phần lớn hoa văn trên nền vải là những đường hình học

 Màu trang trí của hoa văn nổi bật nhất là màu

đỏ, màu trắng đục, nâu tươi, vàng óng, vàng úa, xanh rêu cau

Trang 23

Dệt thủ công

Trang 25

Điêu khắc

 Nghệ thuật điêu khắc của người Ê

đê nay còn rất ít, chủ yếu là chạm khắc tượng nhà

mồ, cầu thang, cột

Trang 26

 Họ dùng các công cụ rất thô sơ như rìu,

chà gạc…

Trang 27

quá giang nhà

Trang 30

III VĂN HÓA VẬT CHẤT:

Trang 31

NHÀ CỦA NGƯỜI Ê ĐÊ Ở DAK LAK

Trang 33

 Phên dựng ở hai đầu hồi thẳng đứng, còn phên ở dọc theo chiều dài nhà thì ngả ra hai bên

 Nhà có hai cửa,cửa trước và sau Sát với hiên là sàn, sàn khách dài gấp đôi sàn

sau.

 nhà chỉ có vì cột, gồm cột, dầm, quá

giang, không có vì kèo, do đó khung nhà

và mái nhà là hai bộ phận tách rời nhau ghép lại.

Trang 34

đặt ở đầu cột.

Trang 36

cây nhỏ (t’rung) song song

với các dầm ngang ở bên dưới

 Trên lớp cây này lại được trải một lớp những thanh tre (hoặc lồ ô) nhỏ bản (nê)

cùng chiều với dầm dọc

 Trên cùng là lớp dát sàn

(trịa) làm bằng lồ ô hay tre

rừng… bổ banh thành từng phá.

Trang 37

 mái lợp tranh,cách lợp của người Ê đê khá

chắc chắn : gốc các

phên tranh được đặt

vào các đòn tay nhưng quay xuống dưới buộc

đè cây mè lên trên, rồi người ta mới bẻ quặt ngọn phên tranh xuống phía dưới, ngọn xuôi

xuống.

Trang 38

Mái nhà

Trang 40

Cầu thang trước và sau nhà.

Trang 41

 thang được đặt trước

ta còn khắc hình

trăng non, (ênhan

pladang)

Trang 42

 Trên sàn khách ở những nhà có thế lực, nuôi voi còn để hai ghế sàn thẳng

từ hai cột sàn nhô lên

(kpan adring) cao hơn

mặt sàn 0,50 m

Trang 43

SV:Nguyễn Thị Dạ Thảo

BK: bếp khách; GC :giường chủ (phản); CC: cột Kmer kpăng; CR:ché rượu; PC: phòng chủ; PU: phòng con gái út; PG1: phòng con gái cả; BC:bếp chính;T: thang

Trang 45

cột kmeh kpăng phía

Đông có khắc hình, là cột chủ, bên cạnh kê một phản độc mộc để người đứng đầu gia đình ngồi khi có hội họp;

Trang 47

 cột phía Tây là cột trống

(kmeh hgơr), nơi đặt

trống cái trên ghế kpan,

ghế của nhạc công ngồi đánh chiêng, đánh trống

 Ghế Kpan làm nguyên từ

1 thân cây cổ thụ lớn cao 0.50m, dài 10 - 20m, rộng 0,6-0,8 m, một đầu cong lên như hình mũi

Trang 48

 Nơi hội họp trong gia đình

 Đối với những nhà

chủ buôn nơi này còn

là nơi hội họp và bàn các vấn đề của buôn

Trang 49

 Nhà mồ Ê đê có 2 lớp mái, lợp cỏ tranh, có

hàng rào bao quanh 4 phía tạo thành khuôn

viên hình chữ nhật

 Nếu không làm nhà mồ,

họ dựng trên giữa mộ 4 câu cột có tạc hình hoa chuối, đều chụm chân và choãi đầu để đỡ và ôm gọn một “ nhà cơm” nhỏ (ngôi nhà minh khí) có dáng một nóc nhà 2 mái trên một con thuyên

Trang 50

 phía sau mộ dựng cột klao,có thể cao 4-5 m, trên đầu cột tạc hình

quả bầu, hoặc hình con voi, hay con khỉ,hình

người phụ nữ trong tư thế nào đó

Trang 51

 Bốn góc hàng

rào dựng 4 cột

thấp, đầu cột đều tạc hình chiếc

nồi đồng, phía

dưới hình cối giã gạo

Trang 53

 Đối với ngôi mộ không có nhà mồ thì trên đỉnh cây cột ở giữa mộ

được gắn một

hình một nóc nhà trên thuyền gọi là

nhà cơm (sang

êsoi)

Trang 54

2.1 Trang phục nam giới:

 Xưa đàn ông Ê đê để tóc dài rồi búi tó sau gáy, nay cắt tóc ngắn.

 Tay phải thường đeo

vòng đồng, vừa làm đẹp vừa mang ý nghĩa nghi

lễ

 Nam giới ra khỏi nhà

thường đeo gùi, ngậm

tẩu, đó cũng là một cách trang sức thêm cho bộ trang phục cổ truyền

Trang 55

+ Áo: may chui đầu, tay dài hoặc ngắn, gấu áo phủ quá mông,thân sau dài hơn thân trước, giữa ngực mở ra một đoạn.

+ khuy cài bằng chỉ đỏ, các đường trang trí

thường ở rìa 2 nách áo, gấu áo, vai, cổ tay áo

+Loại áo Ao bal :không trang trí cánh đại bàng,

viền chỉ màu, hạt cườm, tua chỉ

+ Áo Kok mặc thường ngày

+Về mùa đông khoác tầm mềm Abăn dệt bằng

sợi bông, nhuộm chàm, trên đó trang trí những đường hoa văn

Trang 57

Khố Kpin:Nền khố có màu sẫm, trang trí

hoa văn dọc dìa khố, hai đầu vạt khố

+ Có 2 loại khố:

Khố Kteh và Đrai: là loại khố sang và đẹp,

dùng trong ngày hội

Khố Bơng và Mlang: là loại khố dùng

thường ngày trong nhà và đi nương Loại

khố này ít hoa văn trang trí, không có tua

màu

Trang 59

2.2 Trang phục nữ:

 Phụ nữ Ê đê chải tóc rồi búi thành độn ở sau

gáy, dùng trâm bằng đồng hoặc ngà voi để cài cho chắc, cho đẹp

 Đội khăn màu chàm đậm quấn ra ngoài tóc theo

2 cách: quấn hình chữ “nhân” trước trán rồi buộc thành mối ra sau gáy ,hoặc bịt khăn kín cả trán

và đầu, mối vòng ra sau gáy phủ lên độn tóc

Trang 60

Ao đếch :áo chui đầu

của phụ nữ khoét cổ cao, mở rộng cổ ở phía vai, đơm thêm vài hàng khuy

 Tay áo hẹp, gấu áo chấm thắt lưng

Ao băl là áo mặc

thường ngày không

có trang trí hoa văn

Trang 61

+ Váy Đếch và Đrai :nhiều hoa văn trang trí trên

thân váy, phần cạp váy, gấu và giữa thân váy

 Loại váy này mặc trong dịp hội hè, cưới xin, nhất

là những gia đình khá giả

+ Váy Kdruêch piêck: là loại váy sang nhưng

không đẹp bằng 2 loại váy trên

+ Váy Bơng:may bằng vải thô, không trang trí,

mặc khi đi làm

Trang 62

Trang sức nữ giới

Phụ nữ Ê đê còn trang sức bằng những loại vòng tay, vòng chân, nhẫn, dây chuyền bàng đồng hay hạt cườm

Trang 63

 Phụ nữ Ê đê còn đội thứ nón đan, có quai giữ ở cằm, gọi là

duôn bai.

Trang 65

 3 Ẩm thực:

 Cơm tẻ là nguồn lương thực chủ yếu, cơm nếp dùng trong lễ tết và những khi có khách

 Trước đây người Ê đê ăn bốc, nhưng hiện nay

đã phổ biến đũa, thìa, bát Thức ăn có rau quả,

cá và thịt gia súc hay thịt thú rừng

 Ăn trầu và hút thuốc lá bằng điếu khan là khá phổ biến Mỗi người trong gia đình đều có bầu nước uống riêng, xưa kia là nước suối nay là nước lã đun sôi để nguội

Trang 66

Trong những ngày tết, rượu cần là thức uống không thể thiếu của

dân tộc Ê đê

Rượu cần là loại

rượu ủ men, không

qua chưng cất, ủ trong

vỏ sành và hút bằng cần trúc

Trang 67

Hàng cột rượu để sử dụng trong những ngày lễ tết

Trang 68

 4 Phương tiện vận chuyển:

 Chủ yếu là gùi

 Vận chuyển trên bộ thì có voi nhưng

không phổ biến lắm

Trang 69

 IV VĂN HÓA TINH THẦN:

Trang 70

2 Tôn giáo – tín ngưỡng:

2.1 Tín ngưỡng:

 Theo quan niệm của người Ê đê cổ truyền thì đất và

nước đều do các thần Aê Điê, Aê Đu sáng tạo

2.2 Tôn giáo:

 Phần lớn người Ê Đê theo đạo Tin Lành và đạo Thiên chúa Một số ít theo Phật giáo tại các vùng đô thị.

Trang 71

Một số các nghi lễ trong việc khai thác đất đai:

- Lễ cúng thần đất (yang lăng):

- Lễ cúng thần gió (kăm angin):

- Lễ Kăm hwar:

- Lễ Kăm buh.

- Lễ cúng giống lúa (trốc mđiê)

- Lễ tưới gốc lúa( tuk phum điê)

- Lễ ăn cơm mới (hma ngắt)

- Lễ tết Mnăm thun

Trang 72

3 Văn học dân gian :

- Người Ê Đê có kho tàng văn học

truyền miệng phong phú

- Văn kể chuyện là Khan Khan được kể trong các dịp cầu cúng, lễ hội

- Dân ca Ê đê có 2 làn điệu chủ yếu:

mmuinh và kưt kdjâ

Trang 74

 5 Lễ hội:

5.1 Lễ hội cúng cơm mới

 Tổ chức vào dịp cuối năm âm lịch.Địa

điểm tại nhà chủ bến nước…

 Là lễ tạ ơn thần lúa, chuẩn bị đón năm

Trang 75

làng đi sửa đường vào bến nước

+ Ngày thứ hai, tất cả các nhà trong buôn đều cúng

+ Ngày thứ ba thì cả buôn cúng

Trang 77

4.3 Lễ Kpan:

 Lễ cúng thần để chặt cây vè làm ghế Kpan:

 Chủ nhà dẫn đầu đoàn người chặt cây gồm 7 người,

mang theo rìu và dùi sắt, tiếp đó là thầy cúng và người giúp việc quản lý (là anh em trai bên vợ), cuối cùng là dân làng và người nhà đi theo.

 Chặt cây xong, chủ nhà và thầy cúng đi lên thân cây 7 lần để đuổi tà ma

 Rước Kpan đến đầu buôn, thầy cúng phủ vải lên rồi mới đưa về

Trang 78

 Chiếc Kpan được chạm khắc đường nét hoa văn mag tính biểu tượng truyền

thống.

 Làm xong ghế, chủ nhà cầm lấy khiên, kiếm đi lại trên Kơ Pan 7 lần để xua thần xấu và đặt tên các Kơ Pan như một sự thông báo chính thức rằng, mình là chủ của Kơ Pan

 Thầy cúng cũng bước ra và làm lễ khấn báo thần linh rằng, Kơ Pan đã có chủ.

Trang 79

 Kơ Pan được khênh vào gian khách, đặt dọc vách phía Tây nhà

 lễ cầu Giàng mới chính thức bắt đầu Lễ cứng gồm 1 trâu và 7 ché rượu được buộc vào 7

chiếc cột, thân cột bôi huyết trâu thành 7 khúc

 Thầy cúng ngồi ở đầu Kơ Pan, cầm chiếc que dài nhúng vào bát đồng đựng tiết lợn pha rượu

và bôi dọc theo Kơ Pan để yểm giữ tài sản cho chủ nhà

 hôm sau, mọi người cùng dự lễ Vật phẩm làm

lễ gồm cơm nếp, cơm tẻ, thịt trâu

Trang 80

5.Nghệ thuật múa:

5.1 Múa chim Grứ:

 Múa Chim Grứ là điệu múa để cầu khấn các thần linh

mà người Êđê coi là thần hộ mệnh cho con người

 Múa chim Grứ có hai hình thức thể hiện:

 Dùng tay biểu diễn, sử dụng sự uyển chuyển của cổ tay, đưa đẩy, chuyển động cả cánh tay tùy tình huống, ý

nghĩa của việc lễ hội

 Tay giơ cao quá đầu,chân nhón lên bước nhẹ nhàng

lướt qua trước ghế Kpan và sau ché rượu

Trang 82

5.2 Múa Khiêl:

Người múa mặc áo hở ngực, đóng khố kơtel, đầu quấn khăn đỏ, thả hai đuôi

khăn về phía trước trán, tay trái cầm

Khiêl, tay phải cầm gươm

Múa khiêl thường múa thành từng cặp, từng nhóm

Trang 86

một đầu vào trái bầu khô

 Trên lưng mỗi ống nứa được khoét một lỗ ở

những vị trí khác nhau để tạo thành nhạc

Trang 87

Đing Tak Tar:

Nhạc cụ này gồm một ống nứa ba lỗ,

được cắm

một đầu vào trái bầu khô.

Trang 88

Đinh Buôt Kliă:

là cây sáo dọc, làm bằng ống

nứa, có 4 lỗ bấm

và mỗi lỗ là 1

nốt

 Ngoài ra còn có các loại đinh như

: Đing buốt

chốc , Đing ring , Đing téc

Trang 89

5.3 Ki Pah:

 Là chiếc tù bằng sừng trâu (ki là sừng, pah là vỗ)

 Ở phía giữa

sừng trâu, người

ta khoét một lỗ nhỏ và gắn chiếc lưỡi gà bằng tre vào để thổi

Trang 91

 Các nhạc cụ bằng dây, như:

 Trên cần đàn có

năm phím bấm

Trang 92

6.3 Cồng chiêng

Cồng ( Knah ), chiêng ( Ching ) là nhạc cụ phổ

biến của người Ê đê

6) Hluê khơk diêt

 Chiêng gồm 3 chiếc to nhỏ khác nhau, đứng

đầu là ana, thứ đến là mdu, sau nữa là mong

Hluê khơk diêt

Trang 94

.Chiêng tre

 Chiêng tre làm từ ống tre, ống nứa

 Mỗi cặp chiêng (ống tre và thanh tre) phải

có một loại âm thanh, giai điệu tương ứng với một lá chiêng

đồng

Trang 95

Chiêng ống (ching

Kôk) : gồm 7 ống

lồ ô to bằng cổ tay,

1 đầu bịt bằng các mắt ống, 1 đầu

Trang 96

 Tiếng chiêng Ê Đê có

âm thanh chắc, khỏe, dồn dập, ngân và

vang xa

 Người Ê Đê chỉ dùng dùi đánh vào phía

trong các chiêng bằng

và vào phía ngoài đối với những chiêng có núm

Trang 98

V.Tổ chức xã hội

 1.Buôn

 1.1.tổ chức, cơ cấu

 Toàn bộ xã hội ÊĐê được phân thành những

đơn vị cơ sở gọi là buôn

 Dưới buôn có khi có những đơn vị nhỏ hơn gọi

là ahi(như xóm) nhưng về mặt kinh tế-xã hội và

văn hóa thì nó chỉ là những bộ phận hữu cơ của buôn Nó có thể trở thành buôn khi số dân phát triển và có mâu thuẫn với làng gốc.Hợp thành buôn là những gia đình lớn(thường là gia đnh lơn mẫu hệ)

Trang 99

 Các thành viên trong buôn đều là thân thuộc của nhau hoặc cùng huyết thống, hoặc do quan hệ hôn nhân Do đó quan hệ cộng đồng buôn được duy trì khá bền vững.

 Xưa kia trong các làng Ê Đê, những gia đình có cùng họ thường cư trú bên nhau với người

trưởng họ(khoa djuê) đứng đầu, có lai lịch về

dòng họ và những tập tục sinh hoạt riêng, song

về sau mối quan hệ cư trú đó đã bị phá vỡ

Trang 100

PÔPINEA chủ bến nước

Trang 101

Giúp việc về quân sự cho Pô pinea có K’eng, về tòa án có pôphátkeli, về cúng bai có

pôriuyang(người tế tự) và miâo(thày cúng)

 Về sau, vai trò người đầu làng truyền thống có giảm đi do sự xuất hiện các khoa buôn thuộc hệ thống chính địa phương

Trang 102

Đứng đầu buôn làng là Pôpinea, người “đầu bến

nước

 Thực tế thì người này ngoài việc trông nom bến nước, còn điều hành quản lý mọi công việc của buôn về các mặt dân chính quân sự, an ninh,

thần quyền và quan hệ với bên ngoài

Trang 104

 Mặt khác nhân dân các buôn vẫn có thể sử dụng đất đai ngoại vi của các buôn khác nếu được

buôn sở tại đồng ý

 Các gia đình không chỉ chiếm hữu những đất

đai đang canh tác mà cả những đất đai hữu

canh

 Mảnh đất mới được khai thác thuộc phạm vi

của người canh tác nó nếu ai xâm phạm phạm

vi đó sẽ bị coi là hành vi “đạp lên đầu” có thể bị phạt

Trang 105

Luật tục Êđê

Tuân thủ cách sắp xếp nội dung của L Sabatier trước đó, cụ thể là chia 236 điều (song ngữ Êđê – Việt) ra thành 11 chương bao gồm các luật về bảo vệ rừng ,luật hôn nhân , luật sở hữu tài

sản Đặc biệt coi trọng luật bảo vệ rừng

Các hình phạt khắt khe được đặt ra cho những kẻ

vi phạm quy định

Trang 106

Luật bảo vệ rừng

 Luật tục Ê Đê quy định rất rõ về các tội

đốt, phá rừng Được quy định rõ trong

điều 80 của bộ luật

 Đây được coi là một trong những luật

quan trọng nhất của bộ luật, đối với kẻ vi phạm sẽ phải chịu một hình phạt khắt khe

Ngày đăng: 15/04/2017, 23:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân bố dân tộc Ê Đê - Văn hóa du lịch: dân tộc ê đê
Sơ đồ ph ân bố dân tộc Ê Đê (Trang 5)
Hình trăng lưỡi lèm, tra vào cán gỗ cong,  dùng để xới đất. - Văn hóa du lịch: dân tộc ê đê
Hình tr ăng lưỡi lèm, tra vào cán gỗ cong, dùng để xới đất (Trang 12)
Hình một nóc nhà  trên thuyền gọi là  nhà cơm (sang - Văn hóa du lịch: dân tộc ê đê
Hình m ột nóc nhà trên thuyền gọi là nhà cơm (sang (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w