CÁC THUỐC LỢI NIỆU Thuốc lợi niệu làm giảm Kali máu Thuốc lợi niệu giữ Kali máu Thuốc lợi niệu khác... 2.1 THUỐC LỢI NIỆU GIẢM KALI MÁULàm tăng thải Na+ ở đoạn trên của ống lượn nên
Trang 1THUỐC LỢI NIỆU
Ths Ngô Thị Mỹ Bình
Trang 21 Trình bày được cơ chế tác dụng, áp dụng
lâm sàng của thuốc lợi niệu ức chế men CA.
2 Trình bày được cơ chế tác dụng, áp dụng
lâm sàng của thuốc lợi niệu thiazid.
3 Trình bày được cơ chế tác dụng, áp dụng
lâm sàng của thuốc lợi niệu furosemid.
Mục tiêu
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
Sinh lý lọc cầu thận
Trang 41 ĐẠI CƯƠNG
Sinh lý lọc cầu thận
Trang 51 ĐẠI CƯƠNG
Sinh lý lọc cầu thận
Trang 72 CÁC THUỐC LỢI NIỆU
Trang 8Thuốc phong tỏa men carbonic
anhydrase
Thuốc lợi niệu nhóm thiazid
(benzothiadiazid) Thuốc lợi niệu “quai”
1
2
3
2 CÁC THUỐC LỢI NIỆU
Thuốc lợi niệu
làm giảm Kali
máu
Thuốc lợi niệu giữ Kali
máu
Thuốc lợi niệu
khác
Trang 92.1 THUỐC LỢI NIỆU GIẢM KALI MÁU
Làm tăng thải Na+ ở đoạn trên của ống lượn nên ở đoạn cuối của ống lượn có phản ứng tăng thải K+ để giữ Na+ gây các rối loạn giảm K+ máu và làm tăng độc tính của thuốc dùng cùng (digitalis).
Thuốc phong tỏa
Trang 102.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
Có nhóm sulfonamid (-SO2NH2) trong công thức
Không có tác dụng kìm vi khuẩn.
Trang 112.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
Na + HCO3
-Nước Toan CA
Thuốc ức chế CA
Trang 122.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
-Mặt khác, do sự bài xuất tranh
chấp giữa H + và K + , khi thiếu H + thì
Trang 132.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
Tác dụng và cơ chế
-Ở mắt và thần TKTW cũng có enzym CA Thuốc ức chế enzym này làm giảm tiết thuỷ dịch của mắt và giảm sản xuất dịch não tuỷ trên TKTW.
Trang 142.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
- Xơ gan và suy gan do thuốc gây acid máu, dễ gây hôn mê gan
- Thận trọng: mẫn cảm với sulfamid và người có sỏi tiết niệu
Chống chỉ định
Trang 152.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
Tác dụng không mong muốn
– Gây acid huyết do làm giảm dự trữ base.
– Giảm kalli máu gây rối loạn điện giải, gây mệt mỏi hoặc dễ xảy ra nhiễm độc khi đang điều trị bằng digitalis.
– Sỏi thận do tăng phosphat niệu và tăng Ca2+ niệu
– - Rối loạn thần kinh trung ương (nhất là ở người bị xơ gan), có thể gây biến chứng não – gan.
– Quá mẫn: sốt, phát ban, tổn thương thận giống như sulfamid.
Lợi tiểu: 0,25 – 0,5 g/ngày x 1lần/ngày.
Liều dùng
Trang 162.1.2 Nhóm thiazid
Có 2 nhóm sulfonamid (-SO2NH2) trong công thức, 1 tự do và 1 nằm trong dị vòng.
Trang 18- Tăng calci niệu không rõ nguyên nhân dẫn đến sỏi niệu.
- Trạng thái giảm K+ máu trên BN xơ gan, đang điều trị digitalis
- Bệnh gout
- Suy thận, suy gan, không dung nạp sulfamid
Chống chỉ định
Trang 192.1.2 Nhóm thiazid
Chế phẩm
2,5 – 10mg/ngày chia 2 lần.
Trang 202.1.3 Thuốc lợi niệu quai
Trang 212.1.3 Thuốc lợi niệu quai
Tác dụng và cơ chế
- Ức chế cơ chế đồng vận chuyển của 1Na+, 1K+ và 2Cl- ở
đoạn phình to của nhánh lên quai Henle Vì vậy làm tăng thải trừ Na+, Cl- và K+
- Furosemid và bumetanid còn có tác dụng ức chế men CA do trong công thức cũng có sulfonamid Nhưng tác dụng này yếu
- Thuốc làm tăng thải Ca2+ và Mg2+ trái với tác dụng của thiazid
Dùng điều trị tăng calci máu triệu chứng
Trang 222.1.3 Thuốc lợi niệu quai
- Điều trị chứng Ca2+ máu cao
- huốc đạt hiệu quả tốt trong suy thận urê huyết cao
Trang 232.1.3 Thuốc lợi niệu quai
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với thuốc
- Bệnh gout, xơ gan
- Trường hợp giảm K+ máu, giảm thể tích máu gây hạ HA
- Acid ethacrynic không dùng cho người mang thai và thời kỳ cho con bú Bumetanid không dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ
Trang 242.1.3 Thuốc lợi niệu quai
Tai biến
- Do thải trừ quá nhanh nước và điện giải nên có thể gây mệt mỏi, chuột rút, tiền hôn mê gan, hạ huyết áp
- Giống thiazid, có thể tăng acid uric máu, tăng đường máu
- Do tăng thải trừ Mg2+ và Ca2+ nên có thể gây hạ Mg2+ máu
(dễ gây loạn nhịp tim) và hạ Ca2+ máu
- Dùng lâu, do tăng thải trừ Cl-, K+ và H+ nên có thể gây nhiễm
- Biểu hiện khác: rối loạn tiêu hoá, giảm số lượng hồng cầu, rối loạn chức phận gan, thận, sẩn da, tê bì
- Độc với dây VIII, có thể gây điếc do rối loạn ion trong nội dịch hoặc do đặc ứng
Trang 252.1.3 Thuốc lợi niệu quai
Chế phẩm
- Furosemid (Lasix, Lasilix, Trofurid):
Viên 20mg, 40mg, 80mg Uống 20-80mg/ngàyỐng 20mg/2ml Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch 1-2 ống/lần/ngày
Trang 262.1.3 Thuốc lợi niệu quai
50-Ống bột pha tiêm chứa 53,6mg natri ethacrynat Tiêm TM 50mg hoặc 0,5mg/kg/ngày
Trang 272.2 THUỐC LỢI NIỆU GIỮ KALI MÁU
Tác dụng ở phần cuối ống lượn xa
Ức chế tái hấp thu Na + bằng cơ chế trao đổi và bài xuất
K + giảm bài xuất K +
Đồng thời thuốc làm tăng thải trừ bicarbonate giảm bài xuất H + Nước tiểu nhiễm base.
Spironolacton Triamteren và
amilorid
Trang 282.2.1 Spironolacton
Do công thức tương tự aldosteron nên tranh chấp với aldosteron tại receptor ở ống lượn xa, vì vậy được gọi là thuốc kháng aldosteron, làm tăng thải Na+ gây lợi niệu.
Sự tăng thải Na+ này phụ thuộc vào lượng aldosteron tăng hoặc giảm bài tiết.
Tác dụng và cơ chế
Trang 292.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
- Rối loạn chức năng gan.
- Nhiễm acid, tăng K+ máu.
- Thận trọng: Người mang thai, thời kì cho con bú.
Chống chỉ định
Trang 302.1.1 Thuốc phong tỏa men carbonic anhydrase
Trang 312.2.2 Triamteren và amilorid
Ức chế tái hấp thu Na+ do làm giảm tính thấm của ống lượn xa và ống góp Làm giảm bài xuất K+ và H+, tăng thải HCO3- nên nước tiểu hơi base.
Phối hợp với thuốc lợi niệu giảm K+ máu để điều hòa nồng độ K+ huyết trong suy tim
Tác dụng và cơ chế
Chỉ định
Trang 32+ RL tiêu hóa: buồn nôn, nôn,
đau bụng, tiêu chảy
+ Rối loạn chức năng gan.
Tác dụng không mong muốn Chống chỉ định
- Suy thận, K + máu
- Xơ gan, suy gan
- Người mang thai, thời kỳ cho con bú.
- Thận trọng cho bệnh nhân tiểu đường.
Trang 332.3 CÁC THUỐC LỢI NIỆU KHÁC
Làm tăng áp lực thẩm thấu ở ống thận nên kéo nước vào ống thận làm lợi niệu.
Thuốc không làm tăng thải trừ Na + nên không điều trị được phù.
+ Phòng đái ít sau mổ, sau chấn thương.
+ Giảm áp lực nội sọ trong tăng áp lực nội sọ.
+ Thải độc trong nhiễm độc.
Mannitol
Chỉ định
Trang 342.2.2 Triamteren và amilorid
+ Gây giảm Na+ huyết do
thừa dịch thể Người suy tim
có thể bị phù phổi cấp.
+ Nhức đầu, buồn nôn, nôn.
Tác dụng không mong muốn Chống chỉ định
- Suy tim.
- Mất nước trong tb.
gây tiêu chảy do tăng áp lực thẩm thấu.
Mannitol
Trang 35TRẦN TÁC DỤNG CỦA CÁC LOẠI LỢI NIỆU
QUẢ
Trang 36www.themegallery.com
Thank You!