Được phóng thích dưới tác dụng của các xung động thần kinh thay đổi điện thế màng, dòng ca++ vào trong tế bào.. Tác dụng thần kinh trung ương Thụ thể có ở: Đầu tận thần kinh phó gi
Trang 1NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU
BS Phùng Nguyễn Thế Nguyên
BM Nhi - ĐHYD
Trang 2MỞ ĐẦU
Acetylcholin (Ach) được tổng hợp từ cholin và acetyl coenzym A dưới tác dụng của men cholin- acetyltransferase
Được dự trữ ở đầu tận cùng hệ cholinergic
Được phóng thích dưới tác dụng của các xung động thần kinh (thay đổi điện thế màng), dòng ca++ vào trong tế bào
Gắn lên thụ thể hậu synapse
Bị phân huỷ bởi men acetylcholinesterase
cholin Acetyl CoA
transferase
Ach
a acetic cholin AchE
+
Trang 3Tóm tắt tác dụng của acetylcholine
Trang 5Mở đầu
• Men acetylcholinesterase co 2 loại:
achE thật hay acetylcholinesterase khu trú ở neuron và tấm động thần kinh cơ & hồng cầu
achE giả hay butyryl cholinesterase có trong gan, huyết tương, tế bào thần kinh đệm
Trang 6Mở đầu
• Có 3 loại thụ thể của acetylcholin:
1 Tác dụng muscarinic
2 Tác dụng nicotinic
3 Tác dụng thần kinh trung ương
Thụ thể có ở:
Đầu tận thần kinh phó giao cảm
Thần kinh trung ương
Thần kinh vận động
Trang 7Phân loại thuốc diệt sâu bọ
Trang 8Các đường tiếp xúc
1 Ngộ độc qua đường uống
2 Ngộ độc qua da
3 Ngộ độc qua niêm mạc
4 Ngộ độc qua đường hô hấp
Trang 9Cơ chế tác dụng của thuốc
Oganochlorines & Pyrethroids, Trebon
- gắn kết với men của màng sợi trục
thay đổi điện thế màng (Na+, K+, Ca++, Cl-)
Organophosphates & Carbamates ức chế men AchE tăng Ach
Trang 10• Tác dung muscarinic:
Organophosphates & Carbamates ức chế men AchE tăng Ach
1 Chảy nước mắt
2 Đồng tử co
3 Tăng tiết nước bọt
4 Tăng tiết ở phế quản,
co thắt pq
5 Nhịp tim chậm
6 Tiểu, tiêu không tự chủ
Trang 11• Tác dung nicotinic: tăng adrenalin & noradrenalin
Organophosphates & Carbamates ức chế men AchE tăng Ach
Trang 12• Tác dung TKTU:
Organophosphates & Carbamates ức chế men AchE tăng Ach
Trang 13LÂM SÀNG
• Thời gian biểu hiện tuỳ thuộc vào:
– Đường tiếp xúc
– Liều lượng
• Thông thường 1-2 giờ sau tiếp xúc có biểu hiện lâm sàng
với các hội chứng trên
• Có thể có viêm phổi do hít nếu sản phẩm có chứa
hydrocarbon
• Hơi thở có mùi tỏi
Trang 14CẬN LÂM SÀNG
• Xác định chẩn đoán:
– Xác định phosphore hữu cơ trong dịch dạ dày
– Giảm nồng độ acetylcholinesterase trong hồng cầu & máu:
AchE trong HC giảm tương ứng với trong thần kinh
AchE trong huyết tương có thể giam ở bệnh nhân bệnh gan, suy dinh dưỡng, thai
• Hỗ trợ điều trị:
– CTM
– Ion đồ, đường huyết
– Khí máu
– X quang phổi
Trang 15Chẩn đoán
1 Bệnh sử có tiếp xúc
2 Biểu hiện lâm sàng: muscarinic & nicotinic
3 Giảm nồng độ cholinesterase trong hồng cầu hay huyết
tương
4 Test atropin (đáp ứng với điều trị atropin): o,02 mg/kg;
nếu không ngộ độc bệnh nhân có dấu hiệu ngộ độc atropin sau liều đầu hay liều thứ 2
Trang 16Phân biệt ngộ độc carbamate &
phosphore hữu cơ
Khởi phát Nhanh (15 -120 phút) Chậm (giờ – ngày)
Thời gian Tự hồi phục (24 giờ) Hồi phục chậm
(có thể đến 4 tuần) Xét nghiệm Không Cholinesterase gảm
Trang 17Diễn tiến
• Carbamates: triệu chứng thường hết sau 24 giờ
• Phosphore: hầu hết tốt, có thể có
– Viêm tuỵ cấp: tắc ống dẫn & tăng tiết
– Sốt có thể kéo dài vài tuần
• Hội chứng trung gian:
– liệt gốc chi, cơ gập cổ, cơ hô hấp, dây thần kinh vận động trung ương – Có thể khởi phát 24 giờ sau ngộ độc, hay khi thuyên giảm các triệu
chứng cholinergic
– Kéo dài có thể 32 ngày
– Do rối loạn chức năng điểm tiếp hợp thần kinh –cơ hậu synapse
• Bệnh thần kinh ngoại biên:
Trang 18ĐIỀU TRỊ
• Điều trị cấp cứu:
– Suy hô hấp:
Hút đàm
Cung cấp oxy hay giúp thở
– Sốc
– Co giật
Trang 19điều trị chuyên biệt
– Loại bỏ chất độc
– Trung hòa
– Dùng chất đối kháng
– Tăng thải chất độc
Trang 20loại bỏ chất độc ở da, mắt
Cởi bỏ quần áo
Rữa da tiếp xúc với nước &
xà phồng
Nếu tiếp xúc chất độc qua:
mắt
Trang 21Rữa dạ dày
Rữa càng sớm càng tốt
Rữa lại khi bệnh nhân không cải
thiện dù đã rữa ở tuyến trước
Sau 3 giờ nếu bệnh nhân không
cải thiện có thể rữa lại
Rữa đến khi nước trong, không
mùi Thông thường cần khoảng
20-30 lít nước
Trang 22trung hòa
• Than hoạt:
Gắn với phosphore hữu cơ trong đường tiêu hoá, không cho thuốc bị hấp thu
Cho qua ống sond dạ dày ngay sau rữa: 1g/kg
Sau đó 0,5 g/kg đến khi tiêu phân đen (thông thường trong 3 ngày)
Trang 23Chất đối kháng
P
atropin
•Là chất cạnh tranh thụ thể (receptor) với
acetylcholine tại thụ thể muscarinic Không
cho acetylcholine gắn lên các thụ thể
Atropine có thể qua hàng ráo máu não Vì
vậy có tác dụng trên hệ thần kinh trung
ương
Trang 24atropine
• Liều dùng:
– 0,02-0,05 mg/kg/liều Lặp lại mỗi 15 phút cho đến khi có dấu hiệu thấm
atropine (hết ran ở phổi)
– Sau đó có thể giảm ½ liều với thời gian mỗi 15 phút hay vẫn liều cũ nhưng
khoảng cách thời gian là 30 phút Nguyên tắc là giảm liều hay kéo dài khoảng thời gian cho đến khi bệnh nhân có biểu hiện ngộ độc thì tăng liều và rút ngắn khoảng cách trở lại Hoặc
– Truyền tĩnh mạch với liều 0,02-0,08 mg/kg/giờ Sau đó giảm liều khi bệnh nhân
có dấu hiệu thấm atropine Ví dụ khởi đầu truyền 0,08mg/kg/giờ sau 3 giờ với liều nầy bệnh nhân có biểu hiện thấm atropine giảm xuống 0,06 mg/kg/giờ, sau
2 giờ bệnh nhân thấm atropine giảm xuống 0,04mg/kg/giờ
– Mục tiêu là duy trì dấu hiệu thấm atropine trong khoảng từ 12 – 24 giờ Khi
liều dùng ≤ 0,02mg/kg/giờ, chuyển sang tiêm dưới da với liều 0,02 mg/kg/lần
– Thông thường cần dùng atropine trong khoảng 24-48 giờ
Trang 25atropine
• Lưu ý
– Liều thấp nhất của atropine là 0,1 mg và liều tối đa là 2 mg
– Đánh giá chất tiết ở phổi là quan trong nhất để theo dõi đáp ứng điều trị Đồng tử dãn hay nhịp tim nhanh không là những chỉ điểm quan trong đánh giá cải thiện Các dấu hiệu nầy có thể do giảm oxy, sốc, hay kích thích giao cảm
– Cung cấp oxy trước khi dùng atropine có thể làm giảm khả năng loạn nhịp thất
– Khi có các biểu hiện ngộ độc atropine như sảng, đồng tử dãn, đỏ da và sốt cao Cần ngưng atropine và theo dõi Dùng lại atropine khi có dấu hiệu ngộ độ trở lại
– Nên dùng atropine 1mg/1mg hay 2mg/1ml để tránh gây rối loạn nước, điện giải
Trang 26Chất đối kháng
PAM (pyridin-aldoxim-methocloride): Pampara, protopam, contrathion
Quá trình giải phóng acetylcholine esterase bởi PAM
Trang 27PAM
Có tác dụng trên cả thụ thể muscarinic và thụ thể nicotinic Nên cho sau khi dùng atropine vì pralidoxime có thể ức chế cholinesterase thoáng qua làm nặng thêm tình trạng ngộ độc
Nên được chỉ định trong tất cả trường hợp ngộ độc phosphorere hữu cơ, khi có biểu rối loạn chức năng thần kinh cơ (yếu cơ, run cơ, suy hô hấp, liệt) hay các loại thuốc gây bệnh thần kinh ngoại biên muộn
Liều dùng ở trẻ em là 20-50 mg/kg (tối đa 1 gram) truyền ít nhất trong 30 phút (30-60 phút) Truyền nhanh có thể gây ngưng tim hay gây yếu cơ thêm nữa trong giai đoạn đầu khi pralidoxime gắn với men acethylcholinesterase
Sau đó có thể lặp lai 1 giờ và mỗi 8 -12 giờ sau đến khi cải thiện lâm sàng rõ rệt và ngưng được atropine
Hoặc truyền liên tục pralidoxime với liều 10-20 mg/kg/giờ Theo Steven Bird truyền liên tục nầy dường như có hiệu quả hơn
Khởi phát tác dụng trong 10-40 phút sau khi dùng
Không chỉ định trong ngộ độc carbamate
Trang 28Phòng ngừa
•không
Trang 36Thuốc tác động trên tổng hợp, dự trữ và phóng
thích và phân huỷ acetycholin
Trang 37Tài liệu tham khảo
1 Bạch văn Cam (206) Ngộ độc phosphore hữu cơ, Phác đồ điều trị nhi
khoa: 89-90
2 Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyền, Nguyễn Mạnh Chinh (2000) Cẩm nang
thuốc bảo vệ thực vật
3 Kent R Olson (1999) Organophosphates and carbamates, Poisoning &
drug overdose: 244-249
4 Michael Osmundson (1998) Insecticides and pesticides, Emergency
toxicology: 401-423
Trang 38Chất đối kháng -pam
PAM (pyridin-aldoxim-methocloride): Pampara, protopam, contrathion
Quá trình giải phóng acetylcholine esterase bởi PAM
Trang 39Chất đối kháng - atropine
P
atropin
•Là chất cạnh tranh thụ thể (receptor) với
acetylcholine tại thụ thể muscarinic Không
cho acetylcholine gắn lên các thụ thể
Atropine có thể qua hàng ráo máu não Vì
vậy có tác dụng trên hệ thần kinh trung
ương
Trang 40fluoroacetate
Chu trình cytric acid
Đường, lipid, protein
Sử dụng Oxy
Thải CO2
Tạo APT
Trang 41fluoroacetate
Trang 42warfarin
Trang 43– Giảm NADPH: chết tế bào
– Tạo nhiều gốc tự do: phá hủy lipid, protein và DNA
Trang 44paraquat
• paraquat
Trang 45Cyanide
Trang 46CÔ CHEÁ CUÛA METHYLENE BLUE
Trang 47ACETAMINOPHEN
Trang 48NGỘ ĐỘC CHÌ
• Acid acetic + glycol
• Acid aminolevunilique ( -ala)
Trang 49tetrodotoxine
Trang 50Bufotoxin
Bufotonin: ban đầu huyết áp cao, nhịp tim nhanh
Bufotalin: rối loạn ngoại tâm thu thất, cơn nhịp nhanh
thất, cuồng thất, rung thất đôi khi có block nhĩ thất nhịp nút dẫn đến trụy mạch
Bufotenin: có thể gây ảo giác, ảo tưởng, rối loạn nhân
cách Với liều cao hơn nữa, có thể gây ức chế trung tâm
hô hấp, cuối cùng gây ngưng thở
•