ASD NGỘ ĐỘC PARAQUAT BS PHÙNG NGUYỄN THẾ NGUYÊN... Trình bày phương pháp tiếp cận chẩn đoán ngộ độc paraquat.. Trình bày các biện pháp điều trị bệnh nhi ngộ độc paraquat... ASD ĐẠI CƯ
Trang 1ASD
NGỘ ĐỘC PARAQUAT
BS PHÙNG NGUYỄN THẾ NGUYÊN
Trang 2ASD
Mục tiêu
1 Trình bày phương pháp tiếp cận chẩn
đoán ngộ độc paraquat
2 Trình bày cơ chế bệnh sinh
3 Trình bày các biện pháp điều trị bệnh nhi
ngộ độc paraquat
Trang 3ASD
ĐẠI CƯƠNG
• Là thuốc diệt cỏ (herbicides):
– Bipyridiums: paraquat (màu xanh) và diquat (màu
Trang 4ASD
THUỐC DIỆT CỎ
Nhóm Thuốc TB Cơ chế tác dụng
Phenoxy 2,4-D Hình thành các Hormon kích
thích sinh trường giả
Bipyridium Paraquat Ưùc chế quá trình quang hợp
Diphenyl ether Oxyfuofen Ưùc chế tổng hợp sắc tố
Dinitrianilines Trifluralin Ưùc chế quá trình phân bào Urea Glyphosate Ưùc chế tổng hợp aminoacid
Trang 5ASD
CẤU TẠO PARAQUAT
Trang 6– Nhóm rất độc: LD 50 (150 mg/kg)
– Ngộ độc: tiêu hóa và da
– Thuốc tích lũy nồng độ cao ở phổi trong vòng 10g sau uống – nồng độ tối đa trong máu: 1-2 g sau uống
– 90% được bài tiết qua thận trong vòng 24 giờ
Trang 7ASD
THUOÁC BIPYRIDIL
Paraquat
Crisquat Dextrone X Esgram Gramoxone
Diquat
Aquacide Dextrone Reglone Reglox Weedtrine-D
Paraquat-Diquat Mixtures
Preeglone Priglone Weedol
Trang 8ASD
LS & LIỀU ĐỘC
• 20 mg/kg: tiêu chảy, ói mữa
• 20-50 mg/kg:
– Bỏng
– TH: tiêu chảy, ói, đau bụng
– Suy thận: hoại tử ống thận
– Suy gan: hoại tử tế bào gan
– Xơ phổi & tử vong (2-10 tuần)
• > 50 mg/kg: Uống 10 ml (người lớn) và 5 ml ở trẻ em dung dịch 20%: TV 72g do MODS
Trang 9– Sự tiêu hao NADPH: là chất cần thiết để tổng hợp surfactan
và sửa chữa những thương tổn do quá trình oxy hoá gây ra
• Thận: hoại tử ống thận cấp
• Gan: hoại tử trung tâm tiểu thùy
• Tim: viêm cơ tim
Trang 10– Giảm NADPH: chết tế bào
– Tạo nhiều gốc tự do: phá hủy lipid, protein và DNA
Trang 11ASD
LÂM SÀNG
20-30%/ 48 giờ Suy thận: > N3
Oùi, đau bụng
Loét, phỏng
VH giả mạc
Phổi: 3-10 giờ SHH: cuối tuần 1
2 giờ sau uống
Trang 12ASD
CHẨN ĐOÁN
• Bệnh sử
• Lâm sàng
• PARAQUAT TEST KIT (Test Dithionite niệu):
– Gồm có 2 gói:
• Gói A: Nabicarbonate (NaHCO3)
• Gói B: Sodium Dithionide (Na2S2O4)
• Định lượng paraquat trong máu, nước tiểu
Trang 13ASD
CHẨN ĐOÁN
1 Lấy 10ml nước tiểu bệnh
nhân cho vào dụng cụ
đựng bằng nhựa
2 Cho gói A vào, rồi lắc
đều
3 Cho tiếp gói B vào và
cũng lắc đều
Kiềm/sodium dithionite khử
paraquat tạo ra những
gốc tự do làm thay đổi
màu sắc nước tiểu
Trang 15ASD
Chẩn đoán
• Định lương paraquat trong máu, nước tiểu
bằng miễm dịch phóng xạ, sắc ký; kết quả có trong khoảng 1g
• Nồng độ trong huyết thanh có ý nghĩa tiên
lượng:
• <2 mg/kg lúc 4g: sống
• < 0.1 mg/kg lúc 24g: sống
Trang 16ASD
TIÊN LƯỢNG
1 Nồng độ của paraquat
2 Lượng uống
3 Uống lúc no hay đói
4 Nồng độ trong máu trong 24g đầu
5 Có tổn thương dạ dày hay thận trước đó
6 RI > 1.5
Trang 17ASD
Điều trị
• Loại bỏ chất độc:
– Rữa dạ dày: 1-2 giờ đầu
– Nếu bệnh nhi SHH? sốc?
CCĐ:
Ngộ độc chất ăn mòn
Ngộ độc chất bay hơi
Đang co giật
Hôn mê chưa đặt nkq
ABC ĐẶT SOND DẠ DÀY RÚT CHẤT ĐỘC RỮA DẠ DÀY NẾU ĐƯỢC
Trang 19ASD
Điều trị
• Trung hòa: Fuller earth
15-30%: 1-2 g/kg/4-6giờ
Trang 20– Tăng thải qua thận: thuốc được thải qua thận vì vậy khi
chức năng thận bình thường cần tăng nhu cầu dịch hằng ngày lên 0,5-1 lần bình thường
– Thay máu: 24 giờ đầu
Trang 21ASD
Điều trị
• Oxy làm tăng tình trạng xơ phổi, không nên dùng trong 48 giờ
đầu tiên
• PEEP có thể sử dụng khi bệnh nhân suy hô hấp
• Không có chất đối kháng
Trang 22ASD