1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn ngữ văn

34 335 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 429 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn, với tâm huyết và khả năng của bản thân vốn là giỏo viờn Ngữ văn, cũng đã 13 năm làm công tác quản lý luôn rất chú ý đếnquản lý hoạt động dạy học môn NV tron

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Phần a: mở đầu 1

1 Tờn đề tài: Đổi mới kiểm tra đỏnh giỏ trong mụn Ngữ văn 1

2 Lý do chọn đề tài 1

2.1 Cơ sở lý luận: Xuất phỏt từ vai trũ và tớnh đặc thự của mụn văn trong trường THCS 1

2.2 Cơ sở thực tiễn: Xuất phỏt từ thực trạng dạy học văn trong nhà trường hiện nay: 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU: 4

5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIấN CỨU: 4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU: 5

7 ĐểNG GểP CỦA ĐỀ TÀI: 5

8 KẾ HOẠCH, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: 5

phần B Nội dung chính 6

1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI: 6

2 Khảo sát thực tế: 8

2.1 Tình trạng thực tế khi cha thực hiện đề tài: Thực trạng trong cỏc trường THCS huyện Thanh Oai - TP Hà Nội về hoạt động kiểm tra đỏnh giỏ 8

2.2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài: 9

3 Biện pháp thực hiện 11

3.1 Mục tiờu của biện phỏp: 11

3.2 Nội dung và cỏch thức tiến hành: 13

PHẦN C KẾT QUẢ THỰC HIỆN 29

PHẦN D KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 31

1 KẾT LUẬN: 31

2 KHUYẾN NGHỊ: 32

Trang 2

Tác động trực tiếp vào nhận thức, tình cảm, tư tưởng con người, văn họcgóp phần hình thành thế giới quan, nhân sinh quan của con người: " Văn tức làngười "[14, tr 537] Do đó, dạy học văn trong nhà trường được coi như một công

cụ đắc lực của việc hình thành và phát triển nhân cách người học - một trongnhững mục tiêu lớn của giáo dục

Văn học là môn học có vị trí, vai trò đặc biệt trong nhà trường còn vì vănhọc có khả năng chứa trong nó thành tựu và công cụ của môn học khác: "Vănhọc chứa trong sự phản ánh của nó những công thức chính xác của toán học,những thành tựu vĩ đại nhất của khoa học tự nhiên khác; những chất liệu đặc biệtcủa khoa học xã hội Nó là một nghệ thuật tuyệt diệu và hoàn bị, là tranh hoạbiết hoạt động và âm nhạc biết suy tư "[14, tr 528]; " Là một tôn giáo không kỳvọng"[14, tr 529] Dạy văn trong nhà trường do đó thường mang tính tích hợpcao, mang trong nó nội dung của nhiều môn học khác

Trang 3

Văn học là nghệ thuật ngôn từ nên dạy học văn có những đặc trưng riêngbiệt so với các môn học khác Ngôn từ là lời nói được dùng làm chất liệu đểsáng tác văn học, được sử dụng với tất cả phẩm chất thẩm mĩ và khả năng nghệthuật của nó Do sử dụng ngôn từ làm chất liệu nghệ thuật nên văn học mangđặc trưng tính hình tượng Hình tượng văn học mang tính chỉnh thể, toàn vẹn,không thể chia cắt được nên việc dạy học văn không đơn thuần là việc chia nhỏcác kiến thức cho phù hợp với thời gian tiết dạy và trình độ tiếp nhận của HSnhư các môn học khác Là nghệ thuật ngôn từ, văn học có khả năng đưa conngười thâm nhập vào những thế giới cảm xúc, ấn tượng, suy tưởng mà ngôn ngữthông thường ít khi truyền đạt được Do đó, nếu như với các môn học khác, việcchuyển tải tri thức, kỹ năng là nhiệm vụ chủ yếu thì trong dạy học văn nó đượcđặt song song với việc chuyển tải cảm xúc Khơi gợi hứng thú cho HS trong giờvăn là việc vô cùng quan trọng Dạy học văn do đó mang tính đặc thù khi nó gắnliền với cảm hứng của thầy và trò trong giờ văn.

Tóm lại, đặc trưng của văn học tạo cho môn NV một vai trò, vị trí riêngtrong nhà trường và do đó cũng tạo ra việc dạy học văn mang tính đặc thù

2.2 C¬ së thùc tiÔn: Xuất phát từ thực trạng dạy học văn trong nhà

trường hiện nay:

Dạy và học văn trong nhà trường đã có những điểm đổi mới, đạt nhiềuthành tựu trong việc góp phần giáo dục nhân cách HS, thực hiện mục tiêu giáodục đề ra Tuy nhiên, thực trạng dạy học văn trong nhà trường hiện nay cònnhiều bất cập:

Về nội dung: Nội dung môn học NV ngày càng xa thực tế cuộc sống.

Khoảng cách giữa văn hoá xã hội và văn học nhà trường ngày càng rộng Xã hộingày càng phát triển càng cho thấy nội dung giảng dạy trong môn NV còn hạnchế Với số lượng thời gian dạy văn có hạn cùng với hệ quả của lối dạy văntruyền thụ nên không thể đưa vào nội dung môn NV mọi vấn đề để dạy HS Do

đó cần có sự chọn lựa trong nội dung giảng dạy của môn NV

Trang 4

Về PP dạy học núi chung, PP dạy văn trong nhà trường núi riờng hiện nay

rất chậm đổi mới

Từ đú dẫn đến kiểm tra đỏnh giỏ trong dạy học Ngữ văn cũn nhiều hạnchế Nội dung kiểm tra đỏnh giỏ chủ yếu dừng lại ở việc đỏnh giỏ khả năng tỏihiện kiến thức của học sinh mà ớt chỳ ý đến tớnh sỏng tạo của học sinh Hỡnhthức kiểm tra đỏnh giỏ chưa đổi mới, chỉ chỳ ý đến hỡnh thức giỏo viờn đỏnh giỏhọc sinh mà chưa chỳ ý đến việc hướng dẫn học sinh tự đỏnh giỏ Hiệu quả củakiểm tra đỏnh giỏ trong dạy học Ngữ văn chưa cao

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn, với tâm huyết và khả năng của bản thân (vốn

là giỏo viờn Ngữ văn, cũng đã 13 năm làm công tác quản lý) luôn rất chú ý đếnquản lý hoạt động dạy học môn NV trong nhà trờng, ngời viết xin đợc chọn đề

tài "Đổi mới kiểm tra đỏnh giỏ trong mụn Ngữ văn " nhằm bớc đầu đánh giá

về thực trạng việc kiểm tra đỏnh giỏ trong dạy học văn hiện nay đồng thời đềxuất một số biện pháp nhằm tăng cờng hiệu quả của kiểm tra đỏnh giỏ trong dạyhọc NV trong nhà trờng

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIấN CỨU:

3.1 Khỏch thể nghiờn cứu: Hoạt động kiểm tra đỏnh giỏ của gỏo viờn và

học sinh trong dạy học mụn NV tại cỏc trường THCS huyện Thanh Oai - TP HàNội

3.2 Đối tượng nghiờn cứu: trong cỏc trường THCS huyện Thanh

Oai-TP Hà Nội

4 NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU:

4.1 Nghiờn cứu cơ sở lý luận về trong trường THCS

4.2 Khảo sỏt đỏnh giỏ thực trạng trong cỏc trường THCS huyện Thanh Oai

- TP Hà Nội

4.3 Đề xuất một số biện phỏp đổi mới kiểm tra đỏnh giỏ trong dạy họcmụn NV trong cỏc trường THCS huyện Thanh Oai - TP Hà Nội

5 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIấN CỨU:

5.1 Giới hạn nội dung nghiờn cứu:

Trang 5

Đề tài tiến hành điều tra ý kiến đánh giá của các GV NV, HS các trườngTHCS về thực trạng dạy và các biện pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học môn

NV trong các trường THCS huyện Thanh Oai - TP Hà Nội hiện nay

5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu các hoạt động kiểm tra đánh giá trong dạy học môn NV ở cáctrường THCS huyện Thanh Oai - TP Hà Nội, đề tài giới hạn ở phạm vi:

- Chủ yếu nghiên cứu các biện pháp kiểm tra đánh giá

- Chỉ nghiên cứu trong môn NV

- Chỉ nghiên cứu ở bậc THCS

- Chỉ nghiên cứu ở địa bàn huyện Thanh Oai - TP Hà Nội

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Đề tài sử dụng PP nghiên cứu sau:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu các văn bản, chủ trương, tài liệu lý luận về phát triển giáo dục

- Nghiên cứu các tài liệu về trong nhà trường và các tài liệu có liên quan

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

- PP điều tra bằng phiếu hỏi: Với hệ thống câu hỏi đã được soạn sẵn nhằmthu thập thông tin cần thiết về vấn đề nghiên cứu

- PP quan sát: Quan sát HS trong hoạt động học văn; dự giờ của các GVNV; quan sát trong nhà trường

- PP tổng kết kinh nghiệm của các GV NV trong các nhà trường THCShuyện Thanh Oai - TP Hà Nội

- PP chuyên gia: Gặp gỡ trao đổi và xin ý kiến các chuyên gia có trình độcao, có kinh nghiệm về hoạt động dạy học và dạy học NV

- PP xử lý số liệu bằng thống kê toán học

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI:

7.1 Về lý luận:

Trang 6

Hệ thống hoá các tri thức về kiểm tra đánh giá, đặc biệt ở môn NV bậcTHCS.

Xác định các biện pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học môn NV bậcTHCS

7.2 Về thực tiễn:

Góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá trongdạy học môn NV Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học NVtrong nhà trường

8 KẾ HOẠCH, THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

8.1 Thời gian thực hiện đề tài:

Trong 3 năm: 2009, 2010, 2011

8.2 Kế hoạch thực hiện đề tài:

Tháng 1 năm 2009: Khảo sát thực tế

Tháng 3 năm 2009: Xây dựng đề cương

Tháng 4 năm 2009: Xây dựng phiếu hỏi

Tháng 5 năm 2009: Điều tra thực trạng, tổng hợp kết quả đánh giá thực trạng.Tháng 9 năm 2009 đến tháng 12 năm 2010: Đề xuất cỏc biện pháp đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học NV ở các trường trung học cơ sở huyện Thanh Oai; triển khai thử nghiệm

Tháng 1 năm 2011: Viết đề tài

Tháng 3 năm 2011: Đánh giá kết quả thử nghiệm, đề xuất kiến nghị

Tháng 4, 5 năm 2011: Hoàn thiện đề tài

Trang 7

phÇn B Néi dung chÝnh

1 KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI:

Kiểm tra đánh giá trong dạy học môn NV trong trường THCS.

Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ đến hệ thống về kết quả thựchiện mục tiêu dạy học

Đánh giá là xác định mức độ đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học Đánh giá trong giáo dục là “quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệthống những thông tin về thực trạng, nguyên nhân của chất lượng và hiệu quảgiáo dục căn cứ trên mục tiêu giáo dục, nhằm làm cơ sở cho những chủ trương,biện pháp, hoạt động (quyết định) tiếp theo về giáo dục " [28, tr 8, 9]

Đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình giáo dục này và là điểm bắt đầucủa quá trình giáo dục tiếp theo (Mục tiêu > nội dung > PP > phương tiện

> hình thức tổ chức dạy học > đánh giá > mục tiêu ), là khâu quan trọng,không thể thiếu và có ý nghĩa với các quá trình giáo dục Kết quả đánh giá làm

cơ sở để HS nhìn nhận và điều chỉnh quá trình học tập; cũng là cơ sở để GVnhìn nhận quá trình dạy học và giáo dục, lấy đó làm căn cứ cho những quyếtđịnh tiếp theo về mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình

Đánh giá trong giáo dục có nhiều dạng căn cứ vào mục đích và đối tượngkhác nhau: đánh giá cả hệ thống giáo dục, đánh giá một bậc học, đánh giá một

cơ sở giáo dục, đánh giá GV, đánh giá HS, đánh giá hoạt động của nhà trường

Đề tài chỉ đề cập đến việc đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS

Đánh giá kết quả học tập của HS chỉ là một khâu trong quá trình đánh giá

HS trong nhà trường; là hoạt động đánh giá chất lượng học tập sau những tácđộng có chủ đích, có quá trình của hoạt động dạy học tới HS "Đánh giá kết quảhọc tập của HS là quá trình thu thập và xử lý các thông tin về chất lượng và hiệuquả học tập của HS so với mục tiêu học tập nhằm phân loại HS; xác định thựctrạng, nguyên nhân của trình độ HS và đề ra những hoạt động dạy và học tiếp

Trang 8

theo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập của HS" [ 28,tr 12] Đánhgiá kết quả học tập gắn bó chặt chẽ với mục tiêu giáo dục, chuẩn giáo dục

Như vậy, đánh giá kết quả học tập của HS có 4 chức năng:

- Chức năng kiểm tra: đo thực trạng năng lực học tập gồm kiến thức, kỹnăng, trình độ của HS, năng lực dạy của GV theo mục tiêu giáo dục

- Chức năng hiệu chỉnh: giúp HS nhận ra ưu điểm và thiết sót trong quátrình học tập để điều chỉnh quá trình học tập; giúp GV tìm ra nguyên nhân, cáchcải tiến nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học và cách đánh giá đểchất lượng dạy và học tốt hơn

- Chức năng giáo dục: giúp HS có động cơ và thái độ học tập đúng đắn,giúp GV yêu nghề, có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề

- Chức năng xã hội: Thông báo và công khai hoá kết quả học tập của HS với

HS, phụ huynh HS, các cấp và những người quan tâm

Đổi mới kiểm tra đánh giá trong dạy học NV thể hiện rõ nét tính đặc thùcủa hoạt động dạy học môn văn trong nhà trường Việc kiểm tra đánh giá trongkhá nhiều môn học, đặc biệt là các môn khoa học tự nhiên dễ đạt đến tính chínhxác, khách quan, công bằng nên việc đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giácũng dễ được áp dụng và việc đổi mới kiểm tra đánh giá trong nhiều môn học do

đó cũng dễ thực hiện, không chỉ đơn thuần được về hình thức mà còn được cảnội dung và chất lượng của việc đổi mới Trong khi đó, với tư cách là môn khoahọc xã hội nhân văn, lại mang đặc trưng về tính hình tượng và tính biểu cảmcao, việc kiểm tra đánh giá trong dạy học NV nặng về chủ quan; khó đạt đếntính chính xác, khách quan, công bằng Việc đổi mới kiểm tra đánh giá cần đượccân nhắc trong từng nội dung cụ thể (ví dụ: phần lớn các môn học có thể chuyểnsang kiểm tra hoàn toàn bằng trắc nghiệm khách quan thì môn văn lại khôngthể) Rõ ràng, hoạt động đổi mới kiểm tra đánh giá trong hoạt động dạy học NVgặp nhiều khó khăn hơn

Trang 9

Như vậy, kiểm tra đánh giá trong dạy học môn văn trong nhà trường vừamang đặc điểm chung của hoạt động dạy học, vừa mang đặc điểm riêng của mônNV.

Thực tế trong những năm qua, dạy học văn đã bước đầu đạt được nhữngthành tựu trong đổi mới kiểm tra đánh giá Cụ thể là:

- Đã sử dụng trắc nghiệm khách quan trong đánh giá: đây là điều hoàntoàn mới trong đánh giá giảng dạy môn NV Điều đó làm cho đánh giá trongmôn NV dần tiến tới sự khách quan

- Sự thay đổi trong chính cách ra đề tự luận: đề kiểm tra văn hiện naykhông còn khép kín trong việc trình bày cảm nhận về văn chương mà đã mởrộng đến những vấn đề của cuộc sống; gần gũi, thiết thực hơn với HS

- Sự thay đổi trong quan niệm về kiểm tra bài cũ: được tiến hành vào mọi thờiđiểm trong giờ học thay cho việc cứ vào đầu giờ học là GV kiểm tra bài cũ nhưtrước đây, thường gây ức chế cho GV và HS khi có em không thuộc bài, đôi khi cònlàm hỏng cả giờ học mang đặc trưng cảm xúc là giờ NV

Tuy nhiên, việc đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn NV vẫn còn nhiềutồn tại, bất cập: hình thức kiểm tra đánh giá còn chưa phong phú, có lúc cònchưa phù hợp với HS; hiệu quả các hình thức kiểm tra đánh giá đang được sửdụng chưa cao, đặc biệt là vấn đề tự kiểm tra đánh giá còn hết sức hạn chế

Trang 10

2.2 Số liệu điều tra trước khi thực hiện đề tài:

Khảo sát 74 GV về "Các hình thức đánh giá chủ yếu trong giảng dạy NV hiện nay là" tôi thu được kết quả:

Mức độ sử dụng Mức độ sử dụng hiệu quả

a Kiểm tra miệng

b Kiểm tra viết

đi thăm quan Có thể nói cách thức kiểm tra trong dạy học NV còn nghèo nàn,đơn điệu và kết quả đạt được chưa cao

Khảo sát 603 HS với câu hỏi: "Em có thích cách đánh giá môn văn chỉ bằng kiểm tra miệng và kiểm tra viết như hiện nay không?", chỉ có 224 HS

(37,1%) trả lời có Lý do các em không thích cách đánh giá môn văn chỉ bằngkiểm tra miệng và kiểm tra viết được các em nêu ra hết sức phong phú:

+ Gò bó trong khuôn khổ, HS phải viết lại những điều GV đã giảng, đivào lối mòn kiến thức làm cho HS lười học đi

Trang 11

+ Nhiều HS học vẹt, khi làm bài "bê" sách tham khảo vào; làm cho HSchỉ học thuộc, không biết có hiểu không; không phải là kiến thức củachính mình.

+ Không đánh giá được thực lực của HS do cách đánh giá chưa kháchquan; có những bạn học giỏi lại không đỗ và ngược lại

+ Còn làm cho HS quay cóp được khi kiểm tra

+ Không nâng cao được kỹ năng của HS, không phát triển tư duy sáng tạocủa HS

+ Đề kiểm tra không mới mẻ, hấp dẫn

+ Đề kiểm tra khó hiểu, dài dòng, mất thì giờ

+ Bài kiểm tra khó được điểm cao, rất thiệt với những bạn viết chữ xấu.+ Không nhất thiết cứ phải làm bài kiểm tra vì trong cuộc sống ta sẽ giaotiếp bằng lời nói

+ Không thích vì còn nhiều hình thức kiểm tra khác

Phỏng vấn các em về " hình thức kiểm tra khác là gì? ", các em nêu lên

rất nhiều hình thức phong phú trong hoạt động liên quan đến môn NV như đóngkịch; viết báo tường; thực tế hay các kỹ năng khác của học văn như đọc văn,tóm tắt tác phẩm

Như vậy việc kiểm tra đánh giá trong môn văn hiện nay còn rất hạn chế,tập trung vào các biểu hiện sau:

+ Nó khuyến khích HS nói lại những điều đã nghe thầy cô giảng mà ítkhuyến khích sự sáng tạo của các em

+ Nó tập trung vào rèn luyện kỹ năng viết hơn là rèn luyện kỹ năng nghenói của HS

+ Mức độ đánh giá ít tính phân hoá, chưa đảm bảo yêu cầu cần thiết về độkhó, độ tin cậy, tính giá trị

+ Đa số GV chưa xây dựng đề kiểm tra một cách khoa học, đề kiểm trathường để sai sót lỗi kỹ thuật

+ Chưa có chuẩn trong kiểm tra đánh giá

Trang 12

Thực tế cho thấy GV còn lúng túng trong kiểm tra đánh giá và đặc biệt là

HS bị nhiều ức chế do cách kiểm tra đánh giá hiện nay đem lại Do đó, đổi mớikiểm tra đánh giá cũng cần đặt ra nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn NV

3 BiÖn ph¸p thùc hiÖn

3.1 Mục tiêu của biện pháp:

Kiểm tra đánh giá có tác động trực tiếp đến chất lượng giáo dục:"Chất lượnggiáo dục là hoạt động giáo dục có nhiệm vụ bảo đảm kết quả của các hoạt động giáodục đạt được mục tiêu giáo dục Chất lượng giáo dục được thực hiện thông qua quátrình đánh giá kết quả HS và đánh giá hoạt động nhà trường " [45, tr 8]

Trong thực tế, hoạt động đánh giá mới chỉ coi trọng chức năng kiểm tra

và chức năng xã hội mà chưa quan tâm đến chức năng hiệu chỉnh và chức nănggiáo dục, tạo thành tâm lý chạy theo điểm số, coi trọng thành tích; đồng nhấtkết quả đánh giá HS với điểm số, dẫn đến thói quen " thi gì học nấy" , "thi gìdạy nấy"

Để đổi mới kiểm tra đánh giá, cần có biện pháp phù hợp

Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá trong môn học NV, Bộ Giáo dục nhấn mạnh:

" Việc đổi mới đánh giá thể hiện ở mục đích, công cụ và chủ thể đánh giá;

cụ thể là:

- Việc đổi mới đánh giá kết quả học tập môn NV không chỉ nhằm phânloại học lực của HS mà còn nhằm cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạyhọc để GV, cán bộ giáo dục, điều chỉnh nội dung chương trình và sách giáokhoa, PP dạy học

- Kết hợp các biện pháp đánh giá bằng bài tự luận, bài kiểm tra kháchquan và bằng quan sát của GV nhằm đảm bảo độ chính xác, tin cậy của hoạtđộng đánh giá

- Chủ thể đánh giá không chỉ là GV mà còn là HS HS tự đánh giá kết quảcủa mình, của bạn để hoàn thành một chu trình học tập mang tính tự học GV giúp

HS hiểu tiêu chuẩn đánh giá để có thể tự đánh giá"

Trang 13

Như vậy đổi mới đỏnh giỏ mụn Ngữ văn cần:

+ Cú sự hướng dẫn, chỉ đạo của cỏc cấp quản lớ GD

+ Cú ý kiến xõy dựng của học sinh

+ Cú sự đồng bộ với cỏc khõu liờn quan

+ Cú sự tương tỏc với đổi mới PPDH

+ Đưa nội dung đổi mới đỏnh giỏ vào cỏc cuộc vận động

Ba phơng diện đổi mới chủ yếu là:

Mục đích đánh giá: Phân loại kết quả học tập của HS: khách quan, toàn

diện, khoa học, trung thực; cung cấp thông tin phản hồi cho GV, cỏn bộ QL để

điều chỉnh chương trỡnh, SGK, PP dạy học

Đa dạng hoá công cụ đánh giá: tự luận kết hợp trắc nghiệm hoặc bằng

hình thức quan sát theo dõi của GV

Đổi mới chủ thể đánh giá: không chỉ là GV đánh giá HS mà còn rèn cho

HS tự đánh giá

Cú thể núi đõy là những định hướng hết sức đỳng đắn cho đổi mới kiểmtra đỏnh giỏ Tuy nhiờn trong quỏ trỡnh thực hiện cũn nhiều lỳng tỳng do GV vẫnquen cỏch đỏnh giỏ cũ trong đú GV là trọng tõm của quỏ trỡnh đỏnh giỏ Nguyờnnhõn của những tồn tại đú là do cỏc biện phỏp hoạt động đổi mới kiểm tra đỏnhgiỏ chưa được triển khai hiệu quả

3.2 Nội dung và cỏch thức tiến hành:

3.2.1 Xõy dựng chuẩn đỏnh giỏ:

"Chuẩn" (Critecrion, norm, standard) theo Từ điển tiếng Việt: " Cỏi đượcchọn làm căn cứ để đối chiếu, cần để hướng theo đú mà làm đỳng" Chuẩn trongđỏnh giỏ là những yếu tố cơ sở chỉ ra những yờu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt đểdẫn tới một sự đỏnh giỏ Một chuẩn được cấu thành bởi cỏc chỉ số cụ thể, giỳplượng hoỏ, đo đếm được những gỡ cần đỏnh giỏ ở đối tượng Chuẩn là yếu tố cútớnh chất thụng tin, cho phộp quyết định trong đối tượng đỏnh giỏ cú hay khụng

cú phẩm chất nào đú

Trang 14

Trong giáo dục, chuẩn chính là mục tiêu và nội dung giáo dục được cụ thểhoá trên các phương diện kiến thức, kỹ năng, thái độ.

Các tiêu chí của chuẩn đánh giá:

- Đảm bảo tính toàn diện

- Đảm bảo độ tin cậy

- Đảm bảo tính khả thi

- Đảm bảo yêu cầu phân hoá

- Đảm bảo công bằng, hiệu quả

Chuẩn đánh giá trong môn NV được xây dựng trên cơ sở sau:

+ Bám sát mục tiêu môn học với đặc trưng tính hình tượng Đây là mộtđiểm không dễ gì đo lường được bằng một công cụ nhất định Do đó các hìnhthức đánh giá trong môn NV cần linh hoạt, đa dạng, phong phú

+ Bám sát đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa Như vậy,chuẩn đánh giá phải đảm bảo quan điểm tích hợp, chú trọng hình thành và pháttriển cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; qua đó hình thành và phát triển năng lựcbộc lộ, biểu đạt tư tưởng, tình cảm cho HS, tạo tiền đề cần thiết cho việc hìnhthành năng lực sau này cho các em trong cuộc sống; chú trọng giảm kiến thứchàn lâm, tăng kiến thức và kỹ năng có ý nghĩa và ích dụng trong cuộc sống;dành thời gian cho những vấn đề có tính địa phương và tính toàn cầu; hướng tớiphát triển năng lực người học, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực

tự khẳng định

+ Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra nhằm góp phần tích cực hoá cáchoạt động của HS Tiếp tục phát triển thế mạnh của kiểm tra đánh giá, tạo sựkhách quan cho đánh giá, đồng thời cũng phù hợp tâm lý lứa tuổi HS trung học

cơ sở; phù hợp trình độ HS; tạo cho HS hứng thú trong giờ kiểm tra Khảo sát

603 HS THCS với câu hỏi: "Em thích ( không thích ) kiểm tra trắc nghiệm trong

môn NV? Vì sao?" được kết quả có 525 HS (87%) chọn thích với lý do:

Trang 15

- Đòi hỏi tư duy chính xác.

- Đánh giá được khách quan

- Đánh giá được lượng kiến thức rộng

- Đánh giá được cách hiểu bài, không phải học vẹt

- Khái quát được bài học dễ dàng

- Ngắn gọn, tốn ít thời gian

- Dễ làm, dễ hiểu

Do đặc trưng của môn NV là hoạt động của HS từ đọc, viết đến sáng tác,sân khấu hoá đều mang đậm dấu ấn cá nhân, bộc lộ rõ ràng năng lực cá nhânnên không nên tiến đến xây dựng đề kiểm tra trong môn NV có 100% là câu hỏitrắc nghiệm Tỉ lệ trắc nghiệm / tự luận hiện nay là 30/70 Qua đối chiếu nănglực học văn đối với điểm số kiểm tra, tỉ lệ này nên đặt ở mức độ 50/50 để HSkhông có năng khiếu văn có thể đạt ở mức trung bình Đồng thời, đề kiểm tracần chú trọng sự phân hoá HS ở các mức độ giỏi, khá, đạt và chưa đạt

Yêu cầu của chuẩn đánh giá được xây dựng phải dựa trên chuẩn chung củathế giới về nhận thức, trình độ, kỹ năng Đây là vấn đề khó đối với các môn họckhác song có nhiều thuận lợi trong môn NV vì chuẩn của văn cũng là chuẩn củagiá trị cuộc sống, những đạo đức chung, là cách sống của nhân loại mà mỗi tácphẩm văn chương được chọn giảng trong nhà trường chỉ là công cụ để đưa HSđến với chuẩn mực chung đó Do đó, việc xây dựng chuẩn đánh giá môn NV nằmtrong hệ thống chuẩn chung của đánh giá là hoàn toàn khả thi

3.2.2 Xây dựng quy trình đo lường chất lượng một cách khách quan, hiệu quả:

Xây dựng quy trình đo lường là:

+ Thực hiện kiểm định chất lượng dạy học nói chung, chất lượng dạy họcvăn nói riêng bằng cả hệ thống kiểm định trong và ngoài

Trang 16

+ Hệ thống kiểm định cần đảm bảo kiểm soát được mục tiêu, nghĩa là nó phải

cụ thể, có thể đạt được, định hướng được kết quả và có giới hạn về thời gian

+ Xây dựng được công cụ đo một cách khách quan.

* Quy trình xây dựng đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức, kỹ năng gồm 6 bước:

1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

2 Xác định hình thức đề kiểm tra

3 Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề

4 Biên soạn câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

5 Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm

6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Căn cứ đề ra yêu cầu của việc kiểm tra là chuẩn kiến thức kĩ năng của chương

trình và thực tế học tập của học sinh Đáng chú ý là phải đổi mới quan niệm về

đề văn Quan niệm truyền thống cho đề thường có ba phần: phần dẫn, phần nêu vấn đề; phần yêu cầu kiểu bài; giới hạn vấn đề Đề văn mới chủ yếu là nêu vấn

đề, đề tài cần bàn bạc và làm nổi bật; còn các thao tác thì HS tuỳ vào cách làm, tuỳ vào kiểu văn bản cần tạo lập Bên cạnh đề yêu cầu rõ theo truyền thống có thêm đề mở nhằm khuyến khích HS giỏi

Xác định hình thức đề kiểm tra: Đề kiểm tra tự luận; đề kiểm tra trắc

nghiệm khách quan hay đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức có cả câu hỏi dạng

tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan

Thiết lập bảng mô tả tiêu chí đề kiểm tra / Lập ma trận đề theo 3 mức

độ nhận thức nhận thức, thông hiểu, vận dụng ( thấp, cao)

Biên soạn câu hỏi theo ma trận: Số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi (do

ma trận đề quy định), hình thức câu hỏi (câu hỏi có nhiều lựa chọn, câu hỏi tựluận).Yêu cầu xây dựng câu hỏi: khoa học, sư phạm, hệ thống, hấp dẫn, đa dạng

Trang 17

Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm: Nội dung khoa

học và chính xác; cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu; phùhợp với ma trận đề kiểm tra

Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

- Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm

 Phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án

 Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học vàchính xác

- Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề:

 Xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?

 Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không?

 Số điểm có thích hợp không?

 Thời gian dự kiến có phù hợp không?

- Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu,

chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).

- Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm

Ví dụ về đề kiểm tra được xây dựng theo quy trình:

VËn dôngthÊp

VËn dôngcao

Ngày đăng: 08/04/2017, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w