Nội dung đồ án Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn đến năm 2037 cho khu đô thị: Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phát sinh từ các khu dân cư, bệnh viện, công nghiệp, các khu hành chính công sở, đường phố công cộng,…. Trình bày tính toán phương án thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh, trang thiết bị vận chuyển.
Trang 1MỞ ĐẦU
1. Nhiệm vụ đồ án
1.1 Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn cho khu đô thị đến năm 2037
Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phát sinh từ các khu dân cư, bệnh viện, công nghiệp, các khu hành chính công sở, đường phố côngcộng,… Trình bày tính toán phương án thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh, trang thiết bị vận chuyển
Đối với các khu dân cư: Bên trong ô phố thu gom bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập kếthoặc đưa vào các trạm trung chuyển sau đó được xe nâng thùng, cuốn ép thu gom hoặc các xecontainer vận chuyển về khu xử lý Rác ở bên ngoài ô phố thì bố trí các thùng rác dọc theo các lề đường để xe thu gom đi thu gom theo các tuyến đường quy định
Đối với rác các khu hành chính công sở, đường phố công cộng, chợ - siêu thị có thể thực hiện phương thức thu gom như khu dân cư hoặc bố trí thùng rác bên trong các khu này cho xenâng thùng, cuốn ép vào thu gom, cũng có thể vận chuyển bằng các xe tải đổi thùng về các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển sau đó đưa về trạm xử lý
Đối với chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp có thể vận chuyển bằng xe nâng thùng, cuốn ép đối với rác thải thông thường và bằng xe chuyên dụng đối với chất thải nguy hại Đối với chất thải rắn phát sinh từ y tế: Chất thải nguy hại thì bố trí lò đốt tại chổ hoặc vận chuyển về khu xử lý để xử lý Rác thải thông thường thì phương thức thu gom như khu dân
cư hay các khu dịch vụ công cộng
Đối với rác thải xây dựng và bùn thải được thu gom bằng những xe chuyên dụng và được đưa
về khu xử lý liên hợp
1.2 Thiết kế khu xử lý chất thải rắn
Khu xử lý được thiết kế là khu xử lý chất thải rắn liên hợp để xử lý theo các phương pháp khác nhau tùy vào tính chất, thành phần , lượng của nguồn phát sinh chất thải rắn Khu
xử lý liên hợp được quy hoạch và thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Việc lựa chọn vị trí khu xử lý phải đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh, về môi trường và khai thác lâu dài Ngoài ra còn phải chú trọng xem xét đến khoảng cách an toàn môi trường, đến các khu trung tâm đô thị, các cụm dân cư, các sân bay, các công trình văn hóa du lịch, và đến các công trình khai thác nước ngầm và phải xem xét toàn diện các yếu tố sau :
Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố kinh tế xã hội
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng
Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
Trang 22. Thông tin về khu đô thị, các tài liệu
2.1 Dân số, diện tích, mật độ, loại đô thị
- Dân số: khu đô thị có tổng dân số hiện tại (2015) là 250000 người Tỷ lệ gia tăng dân
số trung bình hàng năm của đô thị là 2,9% trong đó tỷ lệ tự nhiên là 0,7% và cơ học là2,2% Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị ngày càng mạnh mẽ đặc biệt
là trong lĩnh vực công nghiệp với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt 10,8%, xây dựng 7,5% ,thương mại 3,6% Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân khu đô thị có 3 bệnh viện được bố trí ở các khu vực hợp lý với tỷ lệ gia tăng giường bệnh 2 năm 1 lần là 5,2%
- Diện tích: tổng diện tích toàn bộ khu đô thị là 3667ha Trong đó diện tích đất ở được
quy hoạch là 2377 ha phân bố thành 35 ô phố lớn nhỏ khác nhau, diện tích đất phục
vụ phát triển công nghiệp là 38,5 ha, còn lại là diện tích mặt nước, cây xanh, các cơ sở
hạ tầng và một số khu vực nhỏ chưa quy hoạch là 1212 ha
- Mật độ: Mật độ dân số tự nhiên (A): A = S
2.2 Các số liệu đã cho theo nhiệm vụ
(2 tờ đề thầy cho)
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ DỰ BÁO
ĐẾN NĂM 2037
1. Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh năm 2015
1.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 3=250000 người: dân số đô thị năm 2015
g1=0,9 kg/người.ngày:lượng rác thải bình quân đầu người năm 2015Lượng chất thải khác:
Bảng A.1: Thành phần và lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Bảng A1 Khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt
tỷ lệ
thu gom
k.lượng thu gom
k.lượng rác hữu cơ
k.lượng rác vô cơ
k.lượng rác tái chế kg/nguoi.nga
Trong đó : : lượng chất thải rắn phát sinh từ y tế(kg/ngày)
: số giường bệnh năm 2015
= 300+200+150= 650 giường
Trang 4: tiêu chuẩn thải rác theo giường bệnh (kg/giường.ngày)
c) Thành phần chất thải
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải y tế là 100% (là nơi đảm bảo vệ sinh môi trường, điều
kiện lưu giữ không được để lâu)
Bảng A.2: Thành phần và lượng chất thải rắn y tế phát sinh
Bảng A2 Khối lượng và thành phần CTR y tế
CTR y tế
bệnh viện khu vực
k.Lượng phát sinh
tỷ lệ
thu gom
k.lượng thu gom
k.lượng rác không nguy hại
k.lượng rác
ko nguy hại
k.lượng rác tái chế
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải công nghiệp là 100%
Bảng A.3: Thành phần và lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh
Bảng A3 Khối lượng và thành phần chất thải rắn công nghiệp
Tỷ lệ
thu gom
K.lượng thu gom
K.lượng CTNH lỏng
K.lượng CTNH rắn
k.lượng chất thải không nguy hại
K.lượng chất thải có thể tái chế tấn/ngà
y P(%)
tấn/ngà
Trang 51.4 Chất thải rắn thương mại-dịch vụ
a) Nguồn phát sinh
Phát sinh từ chợ,siêu thị trong khu đô thị Các năm tiếp theo lượng chất thải rắn phát sinh tính theo tỷ lệ phát triển thương mại
b) Lượng phát sinh
-Giả thiết rác thải của thương mại- dịch vụ bằng 5% rác thải sinh hoạt
- Chất thải rắn thương mại- dịch vụ : RTM-DV= 5% Rsh =0,05 225= 11,25 tấn/ngày
c) Thành phần chất thải
Thành phần chất thải rắn chợ giống với rác thải sinh hoạt Đối với chất thải rắn tại chợ ta phân loại ngay tại nguồn để lấy lượng rác hữu cơ phục vụ việc làm phân composting
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải thương mại- dịch vụ là 100%
Bảng A.4: Thành phần và lượng chất thải rắn thương mại- dịch vụ phát sinh
Bảng A4 Khối lượng và thành phần chất thải rắn thương mại dịch vụ
CTR
thương mại
dịch vụ
K.lượng phát sinh
Tỷ lệ
thu gom
K.lượng thu gom
k.lượng rác hữu cơ
k.lượng rác vô cơ
k.lượng rác tái chế
tấn/ngày P(%) tấn/ngày 65.5 19.6 14.911.25 100 11.25 7.37 2.21 1.68
1.5 Chất thải rắn đường phô
Bảng A.5: Lượng phát sinh và thành phần chất thải rắn đường phố
Bảng A5 Khối lượng và thành phần CTR đường
K.lượng thành phần hữu cơ tấn/ngày P(%) tấn/ngày 100
Trang 61.6 Chất thải rắn xây dựng
Thành phần chất thải xây dựng chủ yếu là vô cơ như gạch, đá, sỏi…
Bảng A.6: Thành phần và lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh
Bảng A6 Khối lượng và thành phần CTR
K.lượng thu gom
k.lượng chất thải không nguy hại tấn/ngày P(%)
trong đó: + g4 = 0.04-0.07(m3/người.năm):là khối lượng phân bùn tính theo đầu người
m3/người/năm.( Tính cho bùn lấy từ bể tự hoại theo QCVN 07/2010)
+ f: % số dân sử dụng bể tự hoại ,f=70 %
- Lượng bùn thải từ hệ thống TN & XLNT, KT tùy thuộc từng đô thị, có thể lấy
Chủ yếu là hữu cơ sau phân hủy kỵ khí,có hàm lượng N,P cao
- Chọn tỷ lệ thu gom là 60%
Bảng A.7: Lượng bùn thải phát sinh
Trang 7Bảng A7 Khối lượng và thành phần bùn thải
K.lượng phát sinh khác
Tỷ lệ
thu gom BTH
Tỷ lệ
thu gom khác
K.lượng thu gom BTH
K.lượn
g thu gom Khác
K.lượn
g thu gom bùn thải
K.lượng thành phần hữu cơ
m 3 /năm m 3 /năm m 3 /năm P(%) P(%) m 3 /năm m 3 /năm m 3 /năm 100
12250 6125 18375 60 100 7350 6125 13475 13475
2 Tính toán lượng chất thải rắn theo giai đoạn quy hoạch (2015-2037)
2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Lượng chất thải sinh hoạt năm tiếp theo xác định theo công thức:
RSH = N.(1+a).g1/1000 (tấn/ngày)Trong đó:
- N là số dân trong từng giai đoạn (người)
- a là tỉ lệ tăng dân số (%) a= 0,7+2,2=2,9% (tự nhiên và cơ học)
- g1 là tiêu chuẩn thải rác (kg/người Ngày) g1=0,9kg/người.ngày Tỷ lệ thu gom 90% (Bảng 9.1 QC 07/2010.BXD)
- Tính cho năm 2016
= 231 tấn/ngày
Thu gom: = 231 0,9 = 208 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cho những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B1 LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ SINH HOẠT
(%)
Tiêu chuẩn thải (kg/nguoi.ng ay)
Tổng Lượng phát sinh (tấn/ng đ)
Tỉ Lệ
Thu Gom (%)
Lượng Rác
Xử Lý (tấn/ng đ)
CTR Hữu cơ 65.5%
(tấn/ng đ)
CTR vô cơ 19.6%
(tấn/ngđ )
CTR Tái chế 14.9% (tấn/n g) 65.5 19.6 14.9 201
Trang 84 323354 2.9 1 323.354 95 307.186 201.21 60.21 45.77202
4 430360 2.9 1 430.360 95 408.842 267.79 80.13 60.92203
Trang 92.2 Chất thải rắn y tê
- Lượng chất thải y tế các năm tiếp theo xác định theo công thức:
RYT-năm sau = RYT-năm trước x (1 + b) (tấn/ngày)
Với b: tỷ lệ gia tăng giường bệnh (5,2 %)
- Tính cho năm 2017:
=1,04.(1+0,052)=1,09 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn y tế phát sinh cho những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B2 LƯỢNG RÁC TỪ Y TẾ
tiêu chuẩn thải (kg/gi.ngày )
Tổng lượng chất thải phát sinh (t/ngđ)
Lượng rác thu gom % (t/ngđ)
CTR ko nguy hại (t/ngđ)
CTR nguy hại (t/ngđ)
CTR tái chế (t/ng)
2.3 Chất thải rắn công nghiệp
- Lượng chất thải rắn công nghiệp các năm tiếp theo được tính như sau
RCN-năm sau = RCN-năm trước x (1 + c) (tấn/ngày)
Với c: tốc độ phát triển công nghiệp; c= 10,8%
- Tính cho năm 2016:
Trang 10Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh cho những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B3 LƯỢNG RÁC TỪ CÔNG NGHIỆP
Lượng rác thu gom % (t/ngđ)
CT Nguy hại lỏng (t/ngđ)
CT Nguy hại rắn (t/ngđ)
CT Không nguy hại (t/ng)
CT có thể tái chế (t/ng)
2.4 Chất thải rắn thương mại- dịch vụ
- Lượng rác thải từ chợ,siêu thị năm sau được tính như sau
RTM-DV-năm sau = RTM-DV-năm trước (1+d) (tấn/ngày )
Trong đó : d là tỷ lệ phát triển thương mại (%) ;d=3,6%
- Tính cho năm 2016:
11,25.(1+0,036)=11,66 tấn/ ngày
Lượng chất thải rắn thương mại- dịch vụ phát sinh cho những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B4 LƯỢNG RÁC TỪ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Trang 11Tổng lượng chất thải phát sinh (t/ngđ)
Lượng CTR thu gom (t/ngđ)
CTR Hữu cơ (t/ngđ)
CTR vô cơ (t/ngđ)
CTR có thể Tái chế (t/ng)
2.5 Chất thải rắn chợ
Lượng chất thải rắn chợ giả thiết bằng 70% chất thải rắn sinh hoạt khác:
=100.0,7=70 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn chợ phát sinh trong những năm tiếp theo,tỷ lệ thu gom 100%
PHỤ LỤC B5 : LƯỢNG RÁC TỪ CHỢ
CTR Hữu
cơ (t/ngđ)
CTR vô cơ (t/ngđ)
CTR Tái chế (t/ng)
Trang 122.6 Chất thải rắn công cộng
Chất thải rắn công cộng giả thiết bằng 15% chất thải rắn sinh hoạt:
=100.0,15=15 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn công cộng phát sinh trong những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B14: LƯỢNG RÁC TỪ CÔNG CỘNG
Năm
Tổng lượng chất thải phát sinh (t/ngđ)
Lượng CTR thu gom (t/ngđ)
CTR Hữu
cơ (t/ngđ)
CTR vô cơ (t/ngđ)
CTR Tái chế (t/ng)
Trang 132.7 Chất thải rắn hành chính-công sở
Chất thải rắn công cộng giả thiết bằng 15% chất thải rắn sinh hoạt:
=100.0,15=15 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn chợ phát sinh trong những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B13: LƯỢNG RÁC TỪ HC-CS
Năm
Tổng lượng chất thải phát sinh (t/ngđ)
Lượng CTR thu gom (t/ngđ)
CTR Hữu cơ (t/ngđ)
CTR vô cơ (t/ngđ)
CTR Tái chế (t/ng)
Trang 142.7 Chất thải rắn đường phô
- Lượng chất thải rắn đường phố công cộng chiếm 2% lượng chất thải sinh hoạt phátsinh trong đô thị có thành phần tính chất giống như rác thải sinh hoạt
- Tính toán cho năm 2015:
2% Rsh – 2016 = 0,02.225 = 4,5 tấn /ngày
Lượng chất thải rắn đường phố, phát sinh của những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B6: LƯỢNG CTR ĐƯỜNG PHỐ
Năm
Tổng lượng
phát sinh (t/ngày)
Tỷ lệ thu gom P(%)
Lượng CTR thu gom (t/ngày)
CTR hữu cơ (t/ngày)
Trang 152037 9.38 100 9.38 9.38
2.8 Chât thải rắn xây dựng
- Lượng chất thải rắn xây dựng các năm tiếp theo được tính như sau
RXD-năm sau = RXD-năm trước (1+e) (tấn/ngày )
Trong đó e: tốc độ phát triển xây dựng (%); e=7,5%
- Tính cho năm 2016:
- Phát sinh =18.(1+0.075)=19,35 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn xây dựng của những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B5: LƯỢNG CTR XÂY DỰNG
Năm Tốc độ pháttriển xây
dựng (%)
Tổng lượng chất thải phát sinh (t/ngđ)
Tỷ lệ thu gom P(%)
Lượng CTR thu gom % (t/ngđ)
CTR vô cơ (100%) (t/ngđ)
Trang 16- Lượng bùn thải các năm tiếp theo được tính như sau:
RBùn.BTH= Ni g4.f
Trong đó : Ni: Dân số năm i ( 2016-2037)
Chọn g4: =0,07m3/người.năm Khối luợng phân bùn tính toán theo đầu nguời
0,04-0,07(m3/người.năm) (Tính cho bùn lấy từ bể tự hoại theo QCVN 07/2010)
f : tỷ lệ sử dụng bể tự hoại f=0,70
- Tính cho năm 2016:
= N2016 g4.f=250000.(1+0.029).0,07.0,7=12605 m3/năm
Lượng bùn thải phát sinh của những năm tiếp theo
PHỤ LỤC B7: LƯỢNG CTR BÙN THẢI
Tổng lượng chất thải phát sinh bùn thải (m3/năm )
Dân số
(người )
Tỉ lệ
dân sử dụng
bể tự hoại (%)
Tỷ lệ
thu gom BTH P(%)
Lượng CTR thu gom BTH (m3/nă m)
Lượng CTR thu gom bùn khác (m3/nă m)
Lượng CTR thu gom (m3/năm )
CTR hữu cơ (m3/năm )
Trang 18TỔNG LƯỢNG CTR PHÁT SINH NĂM 2037 Năm Dân số
CTR sinh hoạt
CTR
y tế
CTR công nghiệp
CTR TM-DV
CTR đường phố
CTR xây dựng
Trang 19CHƯƠNG II: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI RẮN
2.1 Phương án thu gom, vận chuyển chất thải rắn
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
2.1.2 Chất thải rắn y tế
2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp
Thùng rác 240LTúi rác gia đình
Xe nâng thùng(V= 12m3)
Điểm tập kết
Khu xử lý
Xebagac(V=660L)
Trạm trung chuyển
Xe container
(V= 12m3)
Xe nâng thùng(V=12m3)
Thùng rác màuvàng V= 240L
Thùng rác màutrắng V= 240L
Thùng rác màuxanh V= 240L
Nhà lưu trữ Điểm tập trung
Xe nâng thùng
V= 12m3
Cơ sở tái chếKhu xử lý
Trang 202.1.4 Chất thải rắn thương mại dịch vụ
2.1.5 Chất thải rắn chợ
é
2.1.5 Chất thải rắn hành chính công sở
2.1.6 Chất thải rắn khu công cộng
CTR không
nguy hại
CT nguy hại dạng lỏng CT nguy hạidạng rắn
Thùng màu vàng(V= 240L)
Thùng màu xanh
(V= 240L)
Thùng màu trắng(V= 240L)
Xe chuyên dụng(V=10m3)
Xe chuyêndụng (V=3m3)
Điểm tậptrung tại chỗ
Cơ sở tái chế Xe thu gom
Xe nâng thùng(V=12m3)
Điểm tậptrung tại chỗ
Thùng rácmàu xanhV=240L
Chất thải rắn
Xe nâng thùng(V= 12 m3)
Nhà tập kếttại chợ
Thùng rácmàu xanh
xử lý
CTR hữu cơ
chuyển
Xe container (V=12 m3)
Thùng rácmàu trắngV= 660L
Thùng rácmàu xanhV=240L
Xe nâng thùng
Điểm tậptrung tại chỗChất thải rắn
HC-CS
Trang 212.1.7 Chất thải rắn xây dựng
2.1.8 Chất thải rắn đường phố
2.1.9 Bùn thải
2.2 Tính toán thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn
2.2.1 Tính toán thu gom sơ cấp (trong nhà và khu phố)
a. Chất thải rắn sinh hoạt
Bảng tính toán diện tích (bên trong và bên ngoài ô phố), chu vi và dân số
của từng ô phố:
Chu vi (m)
Mật đô dân số (người/
Bên trong
Xe nâng thùng(V=12m3)Chất thải rắn
CC
Điểm tậptrung tại chỗ
Chất thải rắn
XD
Thùng rácmàu xanhV=240L
Khu xử lí
Xe nâng thùng(V=12m3)
Điểm tậptrung tại chỗ
Chất thải rắn
XD
Xe bồn(V=6m3)
Bùn thải từ
bể tự hoại
Khu xử lý
Xe tải(V=10m3)Bùn thải khác
( từ trạm XLNT,…)
Trang 22 Chất thải rắn bên trong ô phố (trong nhà, ngõ hẻm)
• Mật độ dân số : Mtt= = 197.3 người/ha
- Sử dụng xe ba gác để thu gom V=660l và đưa về điểm tập kết
- Tổng số chuyến xe ba gác cần thiết trong ngày :
.V k
ô t
R n
γ
=
= =1012(chuyến/ngày)Trong đó : R ô
: tổng lượng rác thu gom hàng ngày trong các ô phố;
R ô
= S Mtt.g.P =2137,96.197,3.0,5.0,95=200368 (kg/ngày) S: Diện tích bên trong ô phố cách lề đường 20m (ha)
g = 0,5 (kg/người.ngày): tiêu chuẩn thải rác bình quân trong hộ gia đình
P =95% : tỷ lệ thu gom(%) năm 2037
γ
: tỷ trọng của rác ;γ
=300 kg/m3
Trang 23Vt
: thể tích thùng chứa trên xe ba gác, Vt
=660 L K: hệ số sử dụng thùng chứa , k=1
- Số chuyến xe 1 xe làm việc trong 1 ngày :
LV C
T n T
∗ =
=7 chuyến/ngày Trong đó : TLV: thời gian làm việc của công nhân phục vụ , TLV=8h
TC: thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe thu gom (1-1,5h) chọn TC=1,1h
- Số xe thu gom cần thiết là :
n m n
Hệ số sư dụng thùng (%)
Dân số (người)
Diện tích (ha)
R δ (Kg/ngày)
Số chuyến
xe ba gác
Số xe
ba gác
Số công nhân
Trang 24 Chất thải rắn lề đường ( nhà mặt phố)
- Lượng chất thải rắn lề đường
RLĐ= Nmp.g.m=47109.0,5.0,95=22377 kg/ngày
Trong đó : Nmp: dân số nhà ở mặt phố Nmp= Smp.Mtt=238,77.197,3=47109 người
g = 0,5 (kg/người.ngày): tiêu chuẩn thải rác bình quân trong hộ gia đình m=95%: tỷ lệ thu gom năm 2037
γ : tỷ trọng của rác ;γ
=300 kg/m3
Vt
: thể tích thùng chứa trên xe ba gác, Vt
=240 L K: hệ số sử dụng thùng chứa , k=0,8
- Số thùng rác 240l cần thiết là : .k.V
LĐ t
R n
γ
=
=388 thùng
- Lượng rác thải lề đường, số thùng rác 240l xem phụ lục C, bảng C.3
PHỤ LỤC IV: SỐ THÙNG RÁC LỀ ĐƯỜNG CỦA TỪNG Ô PHỐ
TT V T (m 3 ) (kg/m γ 3 )
Hệ số sư dụng thùng (%)
Dân số (người )
Diện tích (ha)
R LĐ (Kg/ngày )
Rác đường phố
Số thùng
Khoản
g cách đặt thùng (m)
Trang 25c. Chất thải rắn công nghiệp
+ Số thùng chuyên dụng 500l màu cam chứa chất thải nguy hại dạng lỏng là :
Trang 26- Chọn thùng rác màu xanh chứa chất thải hữu cơ, thùng chứa màu trắng chứa chất thải
vô cơ và tái chế, tần suất thu gom T = 2 lần/ngày
+ Số thùng rác 660l màu xanh chứa chất thải hữu cơ là:
n = = = 339 thùng
+ Số thùng rác 660l màu trắng chứa chất thải vô cơ và tái chế là:
n = = = 179 thùng
f.Chất thải rắn hành chính, công sở
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải hành chính công sở
- Số thùng rác 240l chứa chất thải hành chính công sở là :
= = 611 thùng
g Chất thải rắn công cộng
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải công cộng, đường phố
- Số thùng rác 240l chứa chất thải công cộng là :
= = 611 thùng
h.Chất thải rắn đường phố
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải công cộng, đường phố
- Số thùng rác 240l chứa chất thải công cộng là :
= = 163 thùng
2.2.2 Tính toán thu gom thứ cấp(ngoài đường và công cộng)
Lựa chọn phương án thu gom
- Chọn phương án thu gom riêng: Thu gom chất thải rắn tại các điểm tập kết và các
thùng công cộng, lề đường bằng những chuyến xe riêng biệt
Trạm trung chuyển:
- Sử dụng 4 trạm, đặt gần 4 chợ, rác sau đó được xe container đưa tới bãi rác Tổnglượng rác ở chợ năm 2037 là 164,11 (tấn/ngày) Tuy nhiên, phần rác hữu cơ đượcthu gom riêng để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh nên lượng rác chợđược đưa vào trạm trung chuyển là:
- + = - = 164,11 – 107,49 = 56,62 (tấn/ngày)
Trang 27- Chọn công suất mỗi trạm trung chuyển: Theo bảng 9.4 QCVN 07-2010 ,chọn 4
trạm trung chuyển có công suất 28 tấn/ngày
Tổng (t/ng.đ)
Trạm trung chuyể
n
Nguồn phát sinh
Lượng rác (t/ng.đ)
Tổng (t/ng.đ)
trongcác ôphố
trongcác ôphố
Trang 28Điểm tập kết:
- Được bố trí xung quanh các ô phố, ở đầu các ngõ hẽm và nằm trên đường chính
Mỗi điểm tập kết đặt 7 hoặc 8 thùng rác có V=660l.
- Lượng chất thải rắn ở điểm tập kết cần vận chuyển tới khu xử lý :
RĐTK= Rδ – =200,36 – 70 = 130,36 tấn/ngày
Số chuyến xe ba gác:n=200,36.1000/(300.0,66.1)= 1012 chuyến/ngày
PHỤ LỤC VI: ĐIỂM TẬP KẾT CỦA CÁC Ô PHỐ
Trang 29b. Xe nâng thùng thu gom rác
- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích V= 10 m3 thu gom thùng rácthương mại-dịch
vụ, hành chính -công sở, công cộng , đường phố và thùng rác hộ gia đình khu vực
lề đường
- Lượng chất thải rắn mà xe nâng thùng thu gom là :
RNT1 =
2037 2037
2037 2037
2037 2037
2037
DV TM DP
tc yte knh yte CC
CS HC
=22377 + 35170 23+ 35170+ 1210+ 300+9380+23790 =127397 kg/ngày
- Tổng số chuyến xe phục vụ trong ngày: n = = 22 chuyến
- Số chuyến xe mỗi xe 10 m3 phục vụ trong ngày:
LV YC
T n T
Trang 30W:hệ số ngoài hành trình, W=0,15h
- Số xe nâng thùng cần thiết là : m= = 11 xe
- Số công nhân cần thiết là 22 công nhân
Vậy cần có 11 xe nâng thùng V=10 m3 thực hiện 22 chuyến xe /ngày
c. Xe nâng thùng thu gom rác tại điểm tập kết
- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích V= 12m3
RNT2 = RĐTK = 132,1 tấn/ngày
- Tổng số chuyến xe phục vụ trong ngày: n = = 18 chuyến
- Số chuyến xe mỗi xe 12m3 phục vụ trong ngày:
LV YC
T n T
N t : số thùng làm đầy 1 chuyến xe : N t = = 37 thùng
- Trung bình mỗi điểm tập kết có 7 thùng, số điểm tập kết cần để làm đầy một chuyến
- Số chuyến xe 1 xe thực hiện được trong 1 ngày là : chuyến
- Số xe nâng thùng cần thiết là : m= = 6 xe
- Số công nhân cần thiết là 12 công nhân
Vậy cần có 6 xe nâng thùng V=12 m3 thực hiện 18 chuyến xe /ngày
d. Xe container lấy rác tại trạm trung chuyển
- Tổng lượng rác tại trạm trung chuyển là: RTTC = 130 tấn/ngày
- Số chuyến container cần thiết:
Trang 31
1860012
(chuyến) Trong đó: VTC : Thể tích thùng container, VTC= 12 (m3)
γ : Tỉ trọng rác sau khi nén, γ= 600 (kg/m3)
- Thời gian yêu cầu cho 1 chuyến xe chở container là
Tyêu cầu = (Tbốc xếp + Tchuyênchở + Tbãi) × 1 W
1
−
-Tbốc xếp : thời gian bốc xếp cho một chuyến xe (giờ/chuyến)
Số thùng làm đầy container:
37.0,66
2.12
=Vtc r Nt
Tbốc xếp = 0,03 37 = 1,11 h+ Tcontainer : thời gian để hoàn thành việc chuyển container chất thải rắn lên xe, Tt= 0,03h-Tchuyênchở : thời gian chuyên chở cho một chuyến xe (h/chuyến)
Tchuyênchở = a + bx
+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,06
+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,042
+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến)
Vậy Tchuyênchở = a + bx = 0,06 + 0,042 ×
(2.17 )= 1,49 (h)
Tbãi : thời gian thao tác ở bãi thải (h/chuyến), Tbãi = 0,4h
-W : hệ số ngoài hành trình, W=0,15
Vậy ta có Tyêu cầu = (1,11+ 1,49+ 0,4)
8
yêucâu
LV T
T n
(chuyến/ngày)
- Số xe cần sử dụng = 2
18
= 9 (xe)
- Số công nhân cần thiết : 18 công nhân
e. Phương tiện thu gom chất thải nguy hại bệnh viện, khu công nghiệp
- Chất thải nguy hại bệnh viện
Trang 32+ Tần suất thu gom 1lần/1 ngày
+ Số thùng rác là 6 thùng/ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe: Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt
=
1624,0
2.2 =
(thùng/xe) + Số xe=6/16=1 xe
+ Số công nhân 2 công nhân
- Chất thải nguy hại dạng rắn công nghiệp
+ Tần suất thu gom 1lần/ngày
+ Số thùng rác là 113 thùng/ ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe: Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt
=
6724,0
8.2 =
(thùng/xe) +Số xe=113/67= 2 xe
+ Số công nhân: 4 công nhân
- Chất thải nguy hại dạng lỏng công nghiệp
+ Tần suất thu gom 1lần/ 4 ngày
+ Số thùng rác là 24 thùng/ ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe: Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt
=
2524,0
3.2
= (thùng/xe) +số xe=24/25=1 xe
+ Chọn 1 xe chuyên dụng có thể tích 3m3
+ Số công nhân: 2 công nhân
F, Phương tiện thu gom chất thải không nguy hại
- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích 10 m3 thu gom chung cho khu công nghiệp.+ RCN = RKNH
CN/2037 = 22410 (kg/ngày)
Trang 33+ Số chuyến xe nâng thùng cần thiết n=
460010
T n T
+ Số xe nâng thùng cần dùng là: m =
4
=
(xe)+ Số công nhân: 4 công nhân
g.Phương tiện thu gom chất thải rắn tại chợ
- Sử dụng xe nâng thùng 12 m3 thu gom chất thải rắn hữu cơ từ 4 chợ
107490
×
=γ
t
Cho hc
T n T
∗ =
Trong đó : TLV=8h/ngày