1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương

99 520 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 19,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần làm rõ vấn đề trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hả

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luậnnày là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luậnnày đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ

rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đềtài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phươngnơi thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Đào Thị Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp ngoài sự nố lực của bản thân, tôi

đã nhận được rất nhiều sự quan tâm chia sẻ giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể,

cá nhân trong và ngoài Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, vậy nên:

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy, các cô trong KhoaKinh Tế và Phát triển nông thôn, Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam;đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Kinh tế tài nguyên môi trường, nhữngthầy cô đã giúp tôi hoàn thiện kiến thức ở Đại học cùng với nhiều kỹ năng trảinghiệm trong cuộc sống và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiệnkhóa luận này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến GS.TS NguyễnVăn Song – Phó trưởng khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, người đã dànhnhiều thời gian tâm huyết và tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành các cô, các bác, các chú, anh chịtrong Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tứ Kỳ, UBND thị trấn Tứ Kỳ Tôicũng xin cảm ơn các hộ gia đình tại thị trấn Tứ Kỳ - Huyện Tứ Kỳ - Tỉnh HảiDương đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trongsuốt quá trình thực tập và hoàn thiện kháo luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đãluôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành thực tập tốt ngiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên Đào Thị Vân

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt với sự tồn tại và phát triển củađời sống con người Bảo vệ môi trường sinh thái vừa là mục tiêu vừa là nộidung cơ bản của phát triển bền vững Nước ta là một trong những nước cómật độ dân số cao nhất thế giới, với dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á và đứngthứ 14 trên thế giới ( báo cáo tình hình dân số năm 2010) Đồng hành sự giatăng dân số là những đòi hỏi, yêu cầu về đáp ứng nhu cầu về nhà ở, sinh hoạt,

… do đó làm lượng CTR từ sinh hoạt thải ra ngày càng nhiều làm gia tăng

sức ép với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Vì vậy, vấn đề bảo vệmôi trường luôn là những nhiệm vụ trọng yếu và cấp bách của mỗi quốc giađặc biệt các quốc gia đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.Thịtrấn Tứ Kỳ - huyện Tứ Kỳ - tỉnh Hải Dương Hiện nay với sự Phát triển đó thìcác vấn đề rác thải đặc biệt rác thải khó phân hủy là vấn đề quan trọng đượccác cấp các ngành trong thị trấn quan tâm Tuy nhiên do quá trình đô thị hóa

và dân số thị trấn ngày càng tăng làm lượng chất thải rắn sinh hoạt cũng tănglên trong khi đó năng lực thu gom của thị trấn còn hạn chế cả về tài chính,thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom và xử lý vẫn chưa đạt yêu cầu, do đó

mà chất lượng môi trường của thị trấn vẫn đang xuống cấp trầm trọng Để góp

phần làm rõ vấn đề trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”.

Đề tài tập trung nghiên cứu: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vềmức sẵn lòng chi trả của người dân cho việc thu gom và xử lý chất thải rắn;Đánh giá thực trạng môi trường và thu gom, xử lý chất thải rắn và xác địnhmức sẵn lòng chi trả của người dân trên địa bàn thị trấn Tứ Kỳ trong thời gianqua; Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sẵn lòng chi trả của người dânđối với việc thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Tứ Kỳ; - Đề

Trang 4

xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và thu hút khả năng chi trả cho việcthu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Tứ Kỳ.

Về cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài thực hiện hệ thống cơ sở lý luận vềmôi trường, xử lý và quản lý chất thải rắn, nghiên cứ về mức sẵn lòng chi trả,các yếu tố ảnh hưởng, chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, ảnh hưởng củachất thải rắn đến môi trường, con người Đề tài cũng đã nghiên cứu cơ sở thựctiễn về tình hình quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam trong những năm gần đây

Trên cơ sở tìm hiểu địa bàn thị trấn Tứ Kỳ - Huyện Tứ Kỳ - tỉnh HảiDương bao gồm: điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế-xã hội, anninh quốc phòng, tôi đã đưa ra phương pháp nghiên cứu tại địa bàn Phươngpháp nghiên cứu bao gồm: Khung phân tích, phương pháp xử lý số liệu, hệthống chỉ tiêu phân tích

Về kết quả nghiên cứu và thảo luận, đề tài tìm hiểu thực trạng môitrường tại thị trấn và tình hình thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở nơiđây Hiện nay lượng rác khu vực là rất lớn, Việc thu gom và xử lý không triệt

để làm nảh hưởng không nhỏ tới môi trường sống của người dân và cảnh quancủa khu vực

Qua tìm hiểu tình hình kinh tế xã hội của khu vực và phỏng vấn trựctiếp 200 người dân, nghiên cứu đã xác định được mức sẵn lòng chi trả choviệc thu gom và xử lý rác thải ở địa phương và có 10 mức sẵn lòng chi trảkhác nhau Mức sẵn lòng chi trả cao nhất của người dân là 60.000đồng/người/6 tháng, mức sẵn lòng chi trả thấp nhất là 10.000 đồng/người/6tháng.Bằng phương pháp bình quân gia quyền với số liệu điều tra phỏng vấn,xác định được mức WTP bình quân của hộ gia đình để thu gom và xử lý rácthải tại thị trấn Tứ Kỳ là: 20.670 (đồng/người/6 tháng) Tổng quỹ phí củangười dân để thu gom và xử lý chất thải rắn trong 6 tháng tại thị trấn Tứ Kỳđược xác định 144,752,010 (đồng)

Sử dụng các số liệu đã thu thập phân tích, đồng thời nghiên cứu phân

Trang 5

tích một số yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả là: Thu nhập, trình độ ,nghề nghiệp, giới tính

Để khắc phục tình trạng rác thải gây ô nhiễm môi trường và làm mấtcảnh quan trọng khu vực nghiên cứu ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏengười dân, đề tài đưa ra các giải pháp: chính quyền địa phương có các biệnpháp nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng bao gồm giải pháp về vai trò củagiới và giải pháp tuyên truyền giáo dục; xây dựng hệ thống thu gom quản lýrác thải phù hợp với điều kiện địa phương; xây dựng quy định về quản lý bảo

vệ môi trường; có chế tài quản lý quỹ phí và đưa ra mức phí hợp lý

Trang 6

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết

Hiện nay ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề bức xúc của mỗiquốc gia, trong đó có Việt Nam Trong những năm qua, tiến trình công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam diễn ra một cách mạnh mẽ, với sự hìnhthành và phát triển của các ngành sản xuất, sự gia tăng tiêu dùng hàng hóa,nguyên vật liệu… đã trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội củađất nước Bên cạnh đó, thách thức về môi trường như phế thải , rác thải…cũng rất lớn gây ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống con người như gây ô nhiễmmôi trường, làm giảm sức khoẻ con người, gây bệnh tật, làm mất cảnh quankhu đô thị khu dân cư Sự biến đổi một số thành phần môi trường sẽ gây tácđộng tới hệ sinh thái Vì vậy, vấn đề bảo vệ môi trường luôn là những nhiệm

vụ trọng yếu và cấp bách của mỗi quốc gia đặc biệt các quốc gia đang pháttriển nói chung và Việt Nam nói riêng

Bảo vệ môi trường sinh thái vừa là mục tiêu vừa là nội dung cơ bảncủa phát triển bền vững Các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các khucông nghiệp mở rộng, dân số gia tăng làm phát sinh một lượng lớn chất thải rangoài môi trường.Các chất thải đưa ra môi trường có thể phân hủy một cáchnhanh chóng, nhưng cũng có những chất có khi tới hàng triệu năm mới có khảnăng phân hủy Các chất thải khó phân hủy gây nguy hại cho môi trường làcác chất thải rắn (CTR) CTR bao gồm có rất nhiều loại khác nhau: CTR sinhhoạt, CTR công nghiệp, CTR y tế… Nước ta là một trong những nước có mật

độ dân số cao nhất thế giới, với dân số đứng thứ 3 Đông Nam Á và đứng thứ

14 trên thế giới ( báo cáo tình hình dân số năm 2010) Đồng hành sự gia tăngdân số là những đòi hỏi, yêu cầu về đáp ứng nhu cầu về nhà ở, sinh hoạt,… do

đó làm lượng CTR từ sinh hoạt thải ra ngày càng nhiều làm gia tăng sức ép

với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Công tác thu gom CTRSH mặc

Trang 7

dù ngày càng được chính quyền các cấp quan tâm, nhưng năng lực thu gomcòn hạn chế Mặt khác do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượngrác bị vứt bừa bãi ra môi trường ngày càng nhiều, việc thu gom có phân loạitại nguồn vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do thiếu đầu tư cho cơ sở hạ tầngnhư thiết bị….

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước đi kèm với nó là nỗi lo

về môi trường ngày càng xuống cấp nghiêm trọng Vì vậy, vấn đề bảo vệ môitrường luôn là những nhiệm vụ trọng yếu và cấp bách của mỗi quốc gia đặcbiệt các quốc gia đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Do đónhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái luôn được Đảng và Nhà nước coi trọng

Để bảo vệ môi trường không bị xuống cấp Đảng và Nhà nước ta ban hànhmột số văn bản liên quan đến vấn đề này: Luật bảo vệ môi trường (2005),Nghị định 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn (CTR), Nghị quyết35/NQ-CP năm 2013 vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường,…

Thị trấn Tứ Kỳ cũng nằm trong thực trạng trên, là khu vực có tốc độphát triển kinh tế nhanh Trong những năm gần đây kinh tế - xã hội ngày càngphát triển, dân số ngày càng gia tăng, cơ sở hạ tầng tân tiến Cùng với sự Pháttriển đó thì các vấn đề rác thải đặc biệt rác thải khó phân hủy là vấn đề quantrọng được các cấp các ngành trong thị trấn quan tâm Tuy nhiên do quá trình

đô thị hóa và dân số thị trấn ngày càng tăng làm lượng chất thải rắn sinh hoạtcũng tăng lên trong khi đó năng lực thu gom của thị trấn còn hạn chế cả về tàichính, thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom và xử lý vẫn chưa đạt yêu cầu,

do đó mà chất lượng môi trường của thị trấn vẫn đang xuống cấp trầmtrọng.Vấn đề tồn tại ấy đã và đang đặt ra một loạt những câu hỏi cần giảiquyết:

i Người dân tại thị trấn có sẵn lòng trả cho việc cải thiện dịch vụ thugom rác hay không?

ii Mức sẵn sàng trả của họ là bao nhiêu?

Trang 8

iii Những nhân tố nào tác động tới mức sẵn sàng trả của họ?

Chính vì vậy, nhằm hạn chế mức độ ô nhiễm môi trường do rác thải tạikhu vực Tứ Kỳ chúng ta phải có cách nhìn nhận đánh giá nghiêm túc vấn đề ônhiễm tại khu vực này trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp để cải thiện môitrường tại khu vực nghiên cứu Để góp phần làm rõ vấn đề trên, tôi lựa chọn

nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất

thải rắn ở thị trấn Tứ Kỳ trong thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp nhằmđẩy mạnh hiệu quả thu hút người dân về khả năng chi trả cho thu gom và xử

lý chất thải rắn trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

- Phân tích yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sẵn lòng chi trả của ngườidân đối với việc thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Tứ Kỳ;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường và thu hút khả năng chi trảcho việc thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Tứ Kỳ;

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn về mức sẵn lòng chi trả của hộ nông

Trang 9

dân với việc thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Tứ Kỳ, huyện

Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

b) Đối tượng điều tra

Những hộ gia đình (hộ nông dân) sống tại thị trấn Tứ Kỳ của thị trấn

Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về nội dung

Đề tài tập trung vào nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử

lý chất thải rắn ở thị trấn Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương

1.3.2.2 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ, Tỉnh HảiDương

1.3.2.3 Phạm vi về thời gian

Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ tháng 1/2015 – tháng 5/2015

+ Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập trong giai đoạn

2012 - 2014

+ Số liệu sơ cấp thu thập qua điều tra các tác nhân về mức về mức sẵnlòng chi trả người dân với việc thu gom và xử lý chất thải rắn kể từ tháng 2/

2015 – 5/2015

Trang 10

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về môi trường, xử lý và quản lý chất thải rắn

2.1.1 Lý luận về môi trường và ô nhiễm môi trường

2.1.1.1 Khái niệm về môi trường

a Khái niệm môi trường

Có rất nhiều quan điểm đưa ra các khái niệm về môi trường được đưa

ra như sau:

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh

có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người vàsinh vật (khoản 1, điều 3 Luật BVMT Việt Nam, 2005)

Nhà bác học vĩ đại Anhstanh cho rằng: “ Môi trường là tất cả những gìngoài tôi ra”

Các tác giả của Trung Quốc, Lương Từ Dung cho rằng: “Môi trường làhoàn cảnh sống của sinh vật, kể cả con người, mà sinh vật và con người đókhông thể tách riêng ra khỏi điều kiện sống của nó”

Tác giả Joe Whiteney, 1993, định nghĩa môi trường đơn giản hơn:

“Môi trường là tất cả những gì ngoài cơ thể, có liên quan mậtt thiết và cóảnhh hưởng tới sự tồn tại của con người như: đất, nước, không khí, ánh sángmặt trời, rừng, biển, tầng ozone, sự đa dạng của các loài”

Theo từ điển bách khoa Larouse, khái niệm môi trường được mở rộnghơn: “Môi trường là tấtt cả những gì bao quanh sinh vật Nói cụ thể hơn, đó làcác yếu tố tự nhiên và yếu tố nhân tạo diễn ra trong không gian cụ thể, nơi đó

có sự sống hoặc không có sự sống Các yếu tố đều chịu ảnh hưởng sâu sắc củanhững định luật vật lý mang tính tổng quát học chi tiết như luật hấp dẫn vũtrụ, năng lượng phản xạ, bảo tồn vật chất, Trong đó hiện tượng hóa học vàsinh học là những đặc thù cục bộ Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố tácđộng qua lại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh vật và quần xã sinh vật”

Trang 11

Masn và Langenhim, 1957, cho rằng: “Môi trường là tổng hợp các yếu

tố tồn tại xung quanh sinh vật và ảnh hưởng tới sinh vật”

Ngày nay người ta đã thống nhất với nhau về định nghĩa: “Môi trường

là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, hoá học, sinh học cùng tồntại trong một không gian bao quanh con người Các yếu tố đó có quan hệ mậtthiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các cá thể sinh vật hay con người đểcùng tồn tại và phát triển

Như vậy môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới con người, mức sống conngười ngày càng được nâng cao thì lượng rác thải tạo ra môi trường càng lớn,mức độ ô nhiễm môi trường càng cao

b Khái niệm về ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường khôngphù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinhvật (Luật BVMT 2005) Theo tổ chức y tế thế giới (WTO) thì ô nhiễm môitrường là việc chuyển các chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức

có khả năng gây hại cho sức khỏe con người, sinh vật làm giảm chất lượngmôi trường

2.1.2 Tổng quan về chất thải rắn

2.1.2.1 Khái niệm chất thải rắn

a Khái niệm chất thải

Trong cuộc sống hằng ngày của con người diễn ra hoạt động khác nhau: sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt… nhằm phục vụ nhu cầu tồn tại và pháttriển Những hoạt động này của con người đã thải ra môi trường nhiều loại vậtchất dưới nhiều dnagj khác nhau Và nó được gọi với cái tên chung là “ chấtthải” Vậy “chất thải” là gì?

Chất thải là những vật chất, trong một quá trình sản xuất nào đó, không cònkhả năng sử dụng nữa và bị loại ra từ quá trình sản xuất đó Chất thải ra từhoạt động đời sống từ khu dân cư cũng đều là chất thải Chất thải có thể ở

Trang 12

dạng khí, rắn, lỏng Chất thải rắn còn được gọi là rác Chỗ nào càng tập trungnhiều sinh vật, con người thì chỗ đó càng có nhiều chất thải

b Khái niệm về chất thải rắn

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Nghị định số 59/2007/NĐ-CPngày 09 tháng 04 năm 2007 về Quản lý chất thải rắn)

Chất thải rắn là tất cả các chất thải, phát sinh từ các hoạt động của conngười và động vật , thường ở dạng rắn và bị đổ bỏ vì không thể trực tiếp sửdụng lại được hoặc không được mong muốn nữa (Tchobanoglous et al.,1993)

Rác thải sinh hoạt là chất thải có liên quan đến hoạt động sống củaconngười, nguồn tạo ra chủ yếu là từ khu dân cư, các cơ quan, trường học, cáctrung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần baogồm: kim loại, sỏi đá, thủy tinh, gạch ngói vỡ, giấy vụn, thực phẩm dư thừa,tre gỗ…

c Phân loại và nguồn gốc phát sinh

Các loại chất rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phânloại theo các cách khác nhau

1.Theo vị trí hình thành: Người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trongnhà, ngoài nhà, trên đường phố,…

2.Theo thành phần hóa học, vật lý: Người ta phân biệt theo các thànhphần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được,…

3.Theo bản chất nguồn tạo thành – chất thải rắn được phân thành cácloại:

+ Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan tới các hoạt động củacon người, nguồn tạo thành chủ yếu ở các khu dân cư, các cơ quan trườnghọc, trung tâm dịch vụ Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kimloại, sành sứ, thủy tinh, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, lông gà, lông vịt… Theo

Trang 13

phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

* Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả… loại chấtthải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra cácchất có mùi khó chịu, đặc biệt trong thời tiết khó chịu, nóng ẩm Ngoài cácloại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn, nhàhàng, khách sạn

* Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người

Chất thải xây dựng: là các phế thải như đá, ngói, gạch cát Nó bao gồm:Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ; đất đá do việc đào móng…

Chất thải nông nghiệp: là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ cáchoạt động nông nghiệp, các sản phẩm thải ra từ chế biến, giết mổ

4.Theo mức độ nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng gâynguy hại cho sức khỏe công động và ô nhiễm môi trường

2.1.3 Lý luận về quản lý, xử lý chất thải rắn

2.1.3.1 Khái niệm về xử lý chất thải rắn

Xử lý chất thải rắn là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải

và không làm ảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra sản phẩm có lợi cho xã hộinhằm phát huy hiệu quả kinh tế

Mục tiêu của xử lý chất thải là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không

Trang 14

mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụngvật liệu và năng lượng trong chất thải.

2.1.3.2 Khái niệm và nội dung công tác quản lý chất thải

Quản lý chất thải là các hoạt động phân loại rác, thu gom, vận chuyển,tái sản xuất – tái chế và xử lý tiêu hủy Mỗi một công đoạn đều có vai tròquan trọng, có tính quyết định đối với việc tạo lập một hệ thống quản lý chấtthải hiệu quả nhằm giảm thiểu các rủi ro đối với môi trường và sức khỏe conngười

Quản lý chất thải rắn là vấn đề then chốt của việc đảm bảo mmoitrường sống của con người mà các địa phương phải có kế hoạch tổng thể quả

lý chất thải rắn thích hợp mới có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả

2.1.4 Phương pháp xử lý rác thải chủ yếu

2.1.4.1 Phương pháp chôn lấp

Nếu chôn lấp mà không được kiểm soát, chất thải rắn cũng sẽ gây ranhiều nguy cơ khác đối với sức khoẻ cộng đồng và đối với môi trường Vìcông nghệ tương đối đơn giản khá linh hoạt, chôn lấp hợp vệ sinh có nghĩa làchôn lấp chất thải rắn khó kiểm soát, được xem là phương pháp quản lý việcthải bỏ chất thải rất phù hợp đối với các nước đang phát triển Chôn lấp hợp

vệ sinh giúp hạn chế sự tiếp xúc của con người và môi trường với các ảnhhưởng có hại của chất thải rắn bị đổ bỏ trên mặt đất.Thông qua chôn lấp hợp

vệ sinh, chất thải được tập trung vào 1 khu vực được thiết kế cẩn thận sao cho

sự tiếp xúc giữa chất thải và môi trường giảm đáng kể

Trang 15

khâu xử lý cuối cùng, nếu sử dụng công nghệ tiến tiến còn có ý nghĩa cao bảo

vệ môi trường Đây là phương pháp xử lý rác tốn kém nhất so với phươngpháp chôn lấp hợp vệ sinh thì chi phí để đốt một tấn rác cao hơn khoảng 10lần Công nghệ đốt rác thường áp dụng ở các quốc gia phát triển vì phải cómột nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là mộtdịch vụ phúc lợi xã hội của toàn dân Tuy nhiên đốt rác sinh hoạt bao gồmnhiều chất khác nhau sinh khói độc và dễ sinh đioxin nếu việc xử lý khóikhông tốt (phần xử lý khói là phần đắt nhất trong công nghệ đốt rác)

2.1.4.3 Phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học có thể coi là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ đểthành các chất mùn Quá trình ủ thực hiện theo hai phương pháp:

+ Phương pháp ủ yếm khí

+ Phương pháp ủ hiếu khí (thổi khí cưỡng bức)

Việc ủ chất thải với thành phần của chất thải chủ yếu là các chất hữu cơ

có thể phân hủy được Công nghệ ủ chất thải là một quá trình phân giải phứctạp, lipit, và protein do hàng loạt các vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí đảm nhiệm

Ưu, nhược điểm của phương pháp:

+ Mức độ tự động hóa của công nghệ chưa cao

+ Việc phân loại vẫn phải thực hiện thủ công nên ảnh hưởng đến sức khỏe củangười công nhân

Trang 16

+ Chất lượng sản phẩm chưa cao

2.1.5 Cơ sở lý thuyết về mức sẵn lòng chi trả

2.1.5.1 Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết marketing

2.1.5.1.1 Định giá sản phẩm

Nagle và Holden (2002) và Monroe (2003), dẫn theo Breidert(2005), cho rằng định giá là một trong những yếu tố quan trọng nhất trongmarketing hỗn hợp Nó là yếu tố duy nhất sản sinh ra thu nhập Giá một sảnphẩm (là hàng hóa hay dịch vụ) được đưa ra tương tác mạnh mẽ với hầu hếtcác yếu tố khác của marketing hỗn hợp như: quảng cáo và khuyến mãi, phânphối…

Kotler và Armstrong (2001) định nghĩa giá là “lượng tiền phải trả chomột sản phẩm hoặc dịch vụ, hoặc tổng giá trị mà người tiêu dùng đánh đổi để

- M: Lượng tiền hoặc hàng hóa/ dịch vụ mà người bán nhận được

- G: Lượng hàng hóa/ dịch vụ mà người mua nhận được

Có hai phương pháp định giá sản phẩm là định giá sản phẩm dựa vào chiphí và định giá sản phẩm dựa vào giá trị người tiêu dùng nhận được

Định giá sản phẩm dựa vào chi phí

Sản phẩm Chi phí Giá Giá trị nhận được  Khách hàng

Định giá sản phẩm dựa vào giá trị nhận được

Khách hàng  Giá trị nhận được Giá  Chi phí  Sản phẩm

Trang 17

Theo phương pháp định giá sản phẩm dựa vào chi phí (cost pricing), giá bán được đưa ra dựa vào các chi phí liên quan đến việc sản xuất

based-và tiêu thụ sản phẩm Chí phí là yếu tố quyết định giá bán Ngược lại, nhiềucông ty định giá sản phẩm của họ dựa vào giá trị nhận được (value based-pricing) Giá bán được xây dựng trước khi tính đến các chi phí liên quan đếnsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Công ty ước tính giá trị nhận được của ngườitiêu dùng khi sử dụng hàng hóa/ dịch vụ của công ty là giá bán Căn cứ vàogiá trị mục tiêu và giá bán mục tiêu, các quyết định về thiết kế sản phẩm vàchi phí được đưa ra (Kotler và Armstrong, 2001, dẫn theo Breidert , 2005).Việc định giá sản phẩm dựa và giá trị nhận được khó khăn hơn dựa vào chiphí nhưng tiềm năng lợi nhuận của chiến lược giá dựa vào giá trị nhận đượclớn hơn nhiều so với bất kỳ phương pháp định giá nào khác (Monroe, 2003,dẫn theo Breidert, 2005)

2.1.5.1.2 Giá tối đa

Nagle và Holden (2002), Monroe (2003), dẫn theo Breidert (2005),định nghĩa giá tối đa như sau:

Giá tối đa (pmax) của một sản phẩm được hình thành bởi người tiêu dùngnhư là sự nhận biết mức giá tham khảo của các sản phẩm tham khảo cộng vớigiá trị khác biệt giữa sản phẩm tham khảo và sản phẩm quan tâm

Mức giá tối đa được thể hiện như sau:

Pmax = pref + pdiff

trong đó: Pmax là giá tối đa, pref là giá trị tham khảo, pdiff là giá trị khácbiệt Giá trị tham khảo (pref) là chi phí mà khách hàng bỏ ra để mua một sảnphẩm cạnh tranh mà họ cho là sự thay thế tốt nhất của sản phẩm họ đang quantâm Giá trị khác biệt (pdiff) là giá trị của bất kỳ sự khác biệt nào giữa sảnphẩm quan tâm và sản phẩm tham khảo Như vậy, sản phẩm hoàn hảo, ưu việtnhất so với các sản phẩm cạnh tranh sẽ có giá bán tối đa Mấu chốt để có giábán tối đa là khác biệt hóa sản phẩm, tức là sửa đổi một sản phẩm làm nó thu

Trang 18

hút hơn, khác biệt hơn đối với một nhóm khách hàng nhất định Sự khác biệtđòi hỏi một chiến lược giá tinh vi dựa vào giá trị nhận được của sản phẩm(Kotler và Armstrong (2001), dẫn theo Breidert (2005)).

2.1.5.1.3 Giá hạn chế

Theo Varian ((2003), dẫn theo Breidert (2005)): Các nhà kinh tế gọimức sẵn lòng chi trả tối đa của một người là mức giá hạn chế của người đó.Giá hạn chế là mức giá cao nhất mà một người chấp nhận và vẫn mua sảnphẩm Nói cách khác, giá hạn chế của một người là mức giá mà tại đó anh ấyhoặc cô ấy quyết định giữa việc mua hàng và không mua hàng

Theo Breidert (2005), giá hạn chế (pres) của một vài sản phẩm là mứcgiá mà tại đó người tiêu dùng không thấy sự khác biệt giữa việc tiêu thụ hoặckhông tiêu thụ sản phẩm (hoặc bất kỳ loại hàng hóa nào khác của cùng mộtlớp sản phẩm)

2.1.5.1.4 Mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết marketing

Theo Breidert (2005), khi mua sắm một sản phẩm, khách hàng sẵn lòngchi trả bao nhiêu phụ thuộc vào giá trị kinh tế nhận được và mức độ hữu dụngcủa sản phẩm Hai giá trị xác định mức giá một người sẵn lòng chấp nhận làmức giá hạn chế và mức giá tối đa Tùy thuộc nhận định của khách hàng khimua sản phẩm là sản phẩm dự định mua không có sản phẩm thay thế thì để cóđược độ hữu dụng của sản phẩm, khách hàng sẵn sàng chi trả khoản tiền caonhất là mức giá hạn chế; hoặc sản phẩm thay thế của sản phẩm dự định mua

có giá trị kinh tế thấp hơn mức hữu dụng thì mức giá cao nhất khách hàngchấp nhận chi trả bằng với giá trị kinh tế của sản phẩm thay thế là mức giá tối

đa Mức sẵn lòng chi trả được định nghĩa là mức giá cao nhất một cá nhân sẵnsàng chấp nhận chi trả cho một hàng hóa hoặc dịch vụ

Theo Turner, Pearce và Bateman, (1995), dẫn theo Phan Đình Hùng,

2011 cho rằng mức sẵn lòng chi trả đo cường độ ưa thích của một cá nhân hay

xã hội đối với một thứ hàng hóa đó Đo lường mức độ thỏa mãn khi sử dụng

Trang 19

một hàng hóa nào đó trên thị trường được bộc lộ bằng mức giá sẵn lòng chitrả của họ đối với mặt hàng đó.

2.1.5.2 Khái niệm về mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết kinh tế học

2.1.5.2.1 Cầu người tiêu dùng

Theo David Begg (2009), cầu của người tiêu dùng về một hàng hóađược định nghĩa như là mối quan hệ tồn tại giữa giá cả và lượng cầu của hànghóa tại một thời điểm Mọi điểm trên đường cầu (D) của hàng hóa biểu diễnquan hệ giữa giá cả và lượng cầu tương ứng thể hiện tất cả các mức độ sẵnsàng trả tiền của người tiêu dùng đối với hàng hoá đó Giá cả và lượng cầutồn tại mối quan hệ nghịch biến, lượng cầu hàng hóa tăng lên khi giá cả hànghóa thấp đi

Xem xét đường cầu của sản phẩm A tại hình 1, người tiêu dùng sẽ muaQ1 đơn vị sản phẩm với mức giá 1 đơn vị sản phẩm là P1 Người tiêu dùng sẽmua Q2 đơn vị sản phẩm nếu mức giá 1 đơn vị sản phẩm là P2 Người tiêudùng sẽ mua thêm lượng hàng hóa là (Q2 – Q1) đơn vị nhưng giá bán sảnphẩm cũng đã giảm từ P1 xuống P2

P1

P2

(D)

Hình 1: Đường cầu P

2.1.5.2.2 Thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất

Xem xét sản phẩm A có đường cầu (D) và đường cung (S) như hình 2.Tại điểm cân bằng thị trường M là điểm cắt của đường cung và đường cầu,mức giá cân bằng thị trường của sản phẩm A là P* và sản lượng cân bằng thịtrường là Q*

.

Như vậy, khi số lượng hàng hóa tiêu thụ tăng lên, sự sẵn sàng trả tiền của người tiêu dùng cho mỗi đơn vị hàng hóa mua thêm sẽ giảm xuống Điều này hoàn toàn phù hợp với quy luật về hữu dụng cận biên giảm dần

Trang 20

Đối với người tiêu dùng, họ nhận được lợi ích (quy ra tiền) khi mua 1sản phẩm A bằng đúng số tiền họ bằng lòng bỏ ra để mua nó Như vậy, tạihình 2, khi người tiêu dùng mua Q* sản phẩm A thì lợi ích họ nhận được làdiện tích hình OP1MQ* Chi phí thực tế bỏ ra để mua Q* sản phẩm A là diệntích hình P*MQ*O Lợi ích ròng mà người tiêu dùng nhận được khi sử dụngsản phẩm A là diện tích tam giác P*MP1 Lợi ích ròng này chính là thặng dưtiêu dùng Thặng dư tiêu dùng là sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêudùng nhận được khi tiêu dùng hàng hóa và những chi phí thực tế để có đượclợi ích đó

2.1.5.2.3 Mức sẵn lòng chi trả theo lý thuyết kinh tế học

Người tiêu dùng thường chi tiêu cho sản phẩm A họ muốn tiêu dùng vớimức giá thị trường là P* Tuy nhiên, tùy thuộc sở thích tiêu dùng của cá nhânngười tiêu dùng, họ chấp nhận chi tiêu với mức giá cao hơn giá thị trường để

có được sản phẩm A Tại hình 2, mức giá cao nhất người tiêu dùng chấp nhận

bỏ ra để mua sản phẩm A là P1 Như vậy, mức sẵn lòng chi trả (WTP) chính là

Thặng dư tiêu dùng

Trang 21

biểu hiện sở thích tiêu dùng, là thước đo sự thỏa mãn của khách hàng Ngườitiêu dùng mua Q* sản phẩm A với giá trị của mỗi đơn vị sản phẩm A chính làgiá trị của sản phẩm cuối cùng là Q* Người tiêu dùng được hưởng thặng dưtiêu dùng vì họ chỉ phải trả một lượng giá trị là Q* đồng đều cho từng đơn vịhàng hóa đã mua Theo quy luật về hữu dụng cận biên giảm dần, mức độ thỏamãn của khách hàng khi tiêu dùng sản phẩm A giảm dần từ đơn vị sản phẩmthứ 1 đến đơn vị sản phẩm thứ Q* Mức thỏa dụng thặng dư người tiêu dùng sẽnhận được từ đơn vị sản phẩm thứ 1 đến đơn vị sản phẩm thứ Q*-1 Do vậy,đường cầu được mô tả giống như đường sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng.Miền nằm dưới đường cầu, bao gồm chi phí người tiêu dùng bỏ ra để mua sảnphẩm theo giá thị trường và thặng dư người tiêu dùng nhận được khi sử dụngsản phẩm, đo lường tổng giá trị của WTP Hay nói cách khác:

2.2.1 Những kết quả nghiên cứu và thực tiễn trên thế giới

Johnson và ctg (2006) thực hiện nghiên cứu về “mức sẵn lòng chi trảcho các hoạt động giải trí và thể thao không chuyên” của người dân tại thànhphố Alberta (Canada) Nghiên cứu sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên

và lý thuyết hành vi theo kế hoạch (Theory of Planned Behavior) để xác địnhmức sẵn lòng chi trả cho thể thao và giải trí ở Alberta và các tiêu chuẩn đạođức cá cược có ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả này không Khảo sát sử

Trang 22

dụng kết quả điều tra trả lời của 967 người Đối tượng khảo sát được đưa rahai kịch bản giả thuyết, một liên quan đến thể thao và một liên quan đến nghệthuật Kịch bản về thể thao cho rằng chính quyền Alberta dường như đề nghị

mở rộng các chương trình giải trí và thể thao không chuyên, nhưng cũng đòihỏi gia tăng thuế thu nhập địa phương Kịch bản về nghệ thuật cũng được đưa

ra tương tự Mỗi kịch bản được khảo sát trên 50% đối tượng khảo sát củanghiên cứu Mô hình WTP đối với các chương trình giải trí và thể thao tạiAlberta được các tác giả xây dựng:

WTP = f($TAX, SCOPE, FIRST, MALE, RURAL, INCOME, MORAL)

với $TAX: mức gia tăng thuế thu nhập hàng năm đối tượng khảo sát bịyêu cầu trả; SCOPE: điểm phần trăm gia tăng khi tham gia, FIRST: biến giảchỉ ra rằng kịch bản giải trí và thể thao được giới thiệu trước, MALE: giớitính (nam hoặc nữ), RURAL: khu vực sống, INCOME: thu nhập hàng nămcác hộ gia đình, MORAL: là biến tỷ lệ chỉ sự gia tăng độ ổn định đạo đức khi

sử dụng tiền cá cược để gây quĩ chương trình giải trí và thể thao Kết quảkhảo sát ước tính mức sẵn lòng chi trả ước tính hàng năm là 18.33$ trên một

hộ dân tại Alberta (Canada) cho việc nâng cấp nhỏ các chương trình giải trí vàthể thao không chuyên vượt xa mức sẵn lòng chi trả ước tính của các hộ giađình tại Mỹ để tránh gây tổn hại cho các đội tuyển thể thao tham gia giảichuyên nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng nhận xét các tiêu chuẩn đạođức cá cược không ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trả của người dân

Zaiton Samdin (2008) thực hiện nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả giá vécủa khách du lịch khi đến tham quan Công viên quốc gia Taman Negara(TNNP) tại Malaysia để sử dụng các hàng hóa phi thị trường là vẻ đẹp phongcảnh, rừng nhiệt đới và cuộc sống hoang dã Khảo sát sử dụng phương phápđịnh giá ngẫu nhiên CVM, thu thập số liệu bằng cách đưa ra bảng câu hỏiphỏng vấn 180 khách du lịch tại công viên Khảo sát sử dụng lấy mẫu phântầng với các mẫu được đặt trong 2 nhóm dựa trên quốc tịch là người Malaysia

Trang 23

(gồm có 80 khách) và quốc tế (gồm có 100 khách) Bảng câu hỏi được chiathành 3 phần: đặc điểm của chuyến thăm, đặc điểm chi trả và đặc điểm xã hội

- nhân khẩu học Phần đầu tiên được thiết kế để có thông tin về các đặc điểmliên kết với TNNP chẳng hạn như các nguồn thông tin về TNNP và lý do củachuyến thăm Phần thứ hai được thiết kế để xác định đặc điểm của việc chi trả

và giá trị trung bình của mức sẵn lòng chi trả đối với phí vào cửa TNNP Phầnnày hỏi đối tượng khảo sát có sẵn lòng chi trả nếu phí vào cửa hiện nay tănglên hay không? Câu hỏi được đưa ra để khám phá sự sẵn lòng của khách hàng

để trả phí cao hơn Cách tiếp cận này được gọi là "trò chơi đấu thầu" với 3mức giá khác nhau là thấp, trung bình và cao được chọn phù hợp với cả kháchngười Malaysia và khách quốc tế mang lại cho họ cơ hội phản ứng câu hỏicho đến khi họ có mức sẵn lòng chi trả tối đa Phần cuối cùng của bảng câuhỏi đề cập đến các thông tin nhân khẩu học của khách tham quan như quốctịch, tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, học vấn và thu nhập Kết quả khảosát thu được: (i) về đặc điểm chi trả: khảo sát cho rằng khách tham quan sẵnlòng cho trả mức phí vào cửa cao hơn Tỷ lệ đồng ý chi trả của khách giảmdần khi phí vào cửa tăng lên 80.6% khách đồng ý trả phí vào cửa ở mức phíthấp (3RM), chỉ có 15% khách đồng ý mức phí vào cửa cao (30RM), 23.9%khách tham quan trả tiền để vào cửa và sử dụng các thiết bị giải trí, 11.1% trảtiền để sử dụng các thiết bị giải trí tốt hơn, 56.1% trả tiền vào cửa để thamquan và hướng đến việc bảo tồn công viên; (ii) về giá trị sẵn lòng chi trả trungbình: mức sẵn lòng chi trả trung bình của khách tham quan là 13.06RM,khách quốc tế sẵn lòng chi trả phí vào cửa 18.47 RM, con số của kháchMalaysia là 6.32 RM; (iii) về đặc điểm nhân khẩu học của khách tham quan,kết quả khảo sát thu được là 60% khách tham quan nam giới, 53.3% đã kếthôn, khách tham quan có độ tuổi từ 26 đến 35 chiếm 41.7%, độ tuổi từ 18 đến

25 chiếm 31.7%, 55,6% là khách quốc tế, 27.2% khách tham quan có trình độtốt nghiệp trung học, 26.7% tốt nghiệp đại học và 23.9% có trình độ học vấn

Trang 24

sau đại học, 52.8% khách tham quan có thu nhập dưới 1000 đô la, 17.2%khách có thu nhập từ 1001 - 2000 đô la; (iv) về đặc điểm của chuyến thamquan: thông tin về TNNP được tìm hiểu thông qua sách hướng dẫn du lịch có

95 phản hồi, 91 phản hồi thông qua gia đình và bạn bè, hầu hết khách thamquan (158 phản hồi) liên tưởng TNNP với rừng nhiệt đới, 93 phản hồi liêntưởng với sự đa dạng động vật thực vật, 93 phản hồi liên tưởng với cuộc sốnghoang dã 25.4% khách tham quan đến TNNP bằng xe cá nhân, 23% bằng xetham quan, 21% bằng xe công cộng và 12.2% bằng thuyền

2.2.2 Những kết quả nghiên cứu và thực tiễn ở Việt Nam

a Các chính sách của chính phủ có liên quan

Mặc dù quản lý rác thải ở nước ta là một lĩnh vực còn mới nhưng trongsuốt thời gian qua nhà nước và các cơ quan quản lý các cấp đã rất nỗ lực phốihợp để ban hành một số văn bản và xây dựng một khung pháp lý phù hợp làm

cơ sở cho các hoạt động BVMT nói chung và công tác quản lý CTR nói riêngnhư sau:

- Luật BVMT được Quốc hội thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và

có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 1994

- Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của thủ tướngchính phủ về việc ban hành kế hoạch hoạt động thực hiện nghị quyết số 41 –NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ chính trị về BVMT trong thời kỳCNH – HĐH đất nước

- Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm

2020 với những mục tiêu cụ thể là tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đạt 90%, xử

lý và tiêu hủy 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế, cơ quan chủquản và triển khai thực hiện là Bộ TN&MT

- Luật BVMT năm 2005 được Quốc hội thông qua chính thức và cóhiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006 Trong đó nêu ra 4 điều quyđịnh chung về quản lý chất thải rắn thông thường (Mục 33 chương 3 từ điều

Trang 25

77 đến điều 80).

Bên cạnh đó có các hướng dẫn về quản lý và xử lý CTR, đây là công cụhữu hiệu trong quản lý CTR, các văn bản quy phạm pháp luật về CTR, baogồm:

- Chỉ thị số 199/TTg ngày 03 tháng 04 năm 1997 của thủ tướng chínhphủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý CTR ở các khu đôthị và khu công nghiệp

- Quyết định số 152 năm 1999- QĐ/TTg ngày 10 tháng 07 năm 1999của thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quản lý CTR tại các đô thị vàkhu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chínhphủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT- BKCNMT- BXD ngày 18 tháng

01 năm 2001 hướng dẫn các quy định về BVMT đối với việc lựa chọn địađiểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR

- Nghị định số 41 – NĐ/TW của Bộ chính trị ngày 15/11/2004 vềBVMT trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

- Chỉ thị 23/2005/CT-TTg ngày 21 tháng 06 năm 2005 của thủ tướngchính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý CTR tại các đô thị và khu côngnghiệp

- Nghị định 65/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 06 năm 2006 của chính phủ

về tổ chức hoạt động của thanh tra Tài nguyên môi trường

- Quyết định 224/QĐ- BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Bộtrưởng bộ TNMT về dự án “Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việcphân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chínhphủ về quản lý chất thải rắn

Trang 26

b Các kết quả nghiên cứu liên quan

Nguyễn Văn Song & ctg (2011) thực hiện nghiên cứu xác định mức sẵnlòng chi trả của các hộ nông dân về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chấtthải rắn sinh hoạt ở địa bàn thị trấn Trâu Quỳ và xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm,

Hà Nội" Nghiên cứu sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên CVM, thựchiện điều tra trên 116 hộ dân đang sinh sống trên địa bàn Nghiên cứu giảđịnh chất lượng hàng hóa dịch vụ môi trường sẽ được cải thiện đáng kể như

có nhiều chuyến chuyên chở chất thải rắn sinh hoạt hơn, đường phố có thêmnhiều cây xanh và luôn sạch đẹp nhằm tạo cảnh quan, môi trường xanhsạch thì mức sẵn lòng chi trả cho sự cải thiện dịch vụ đó là bao nhiêu Bêncạnh đó, các hộ dân còn được hỏi về mức sẵn lòng chi trả của mình khi thamgia mua hàng hóa dịch vụ môi trường có cảnh quan xanh sạch đẹp Nghiêncứu đưa ra các mức chi trả được của 1 người với mức chi trả thấp nhất là 0đồng, cao nhất là 20.000 đồng/ tháng Nghiên cứu xây dựng mô hình hồi quynhư sau:

WTPi = β0 + β1 Geni + β2 Edui + β3 Inci + β4 D1i + β5 D2i + β6 D3i + β7 D4i+ β8 Age + β9 Nf+ ui

trong đó: WTP là mức sẵn lòng chi trả của 1 người dân (đơn vị tính:nghìn đồng); Inc: biến thu nhập (đơn vị tính: triệu đồng); Edu: biến trình độhọc vấn (đơn vị tính: số năm đi học); Age: số tuổi của người được phỏng vấn;Nf: số người trong một hộ gia đình; Gen: giới tính, D1, D2, D3, D4 là các biếngiả thể hiện nghề nghiệp của người được phỏng vấn tương ứng lần lượt vớibuôn bán, công chức nhà nước, nông nghiệp và sản xuất nhỏ Sai số ui tuântheo phân phối chuẩn và độc lập, giá trị trung bình bằng không Sau khi thựchiện phỏng vấn các hộ dân trên địa bàn khảo sát, nghiên cứu đưa ra mô hìnhước lượng:

WTP = 1.7758 + 0.6180 Gen + 0.1062 Edu + 0.0028 Inc + 0.4972 D1 +0.5183 D2 + 0.7770 D3 + 0.2753 D4 + 0.0282 Age - 1.0042 Nf

Trang 27

Với hệ số tương quan bình phương của mô hình Rsquare nhận giá trị0.5112, mô hình đã giải thích 51.12% sự thay đổi của mức WTP, 48.8% cònlại là do các yếu tố khác chưa đưa vào mô hình Nghiên cứu đã tính toán đượcmức sẵn lòng chi trả bình quân của một hộ nông dân cho dịch vụ thu gom,quản lý, xử lý rác thải là 6.000 đồng/ tháng Nghiên cứu cũng đã phân tích sựảnh hưởng của từng yếu tố đến mức sẵn lòng chi trả của người dân Biến thunhập có ảnh hưởng lớn nhất, tỷ lệ thuận với mức sẵn lòng chi trả của cá nhân.Các cá nhân có thu nhập 3 triệu đồng trở lên có mức sẵn lòng chi trả là 20ngàn đồng, các cá nhân có thu nhập dưới 1 triệu đồng có mức sẵn lòng chi trảbằng 0 chiếm 50% Tùy thuộc từng nghề nghiệp khác nhau mà mức WTP củangười dân khác nhau Người làm trong khu vực nhà nước có mức WTP là8.500 đồng/ tháng, kế đến là người làm buôn bán có mức WTP là 6.800 đồng/tháng, người làm sản xuất nhỏ là 6.400đồng/tháng và có mức WTP thấp nhất

là những người làm nông nghiệp với 3.800 đồng/ tháng Trình độ học vấncàng cao thì mức WTP càng cao, nam giới có mức WTP cao hơn nữ giới(6.673 đồng so với 5.390 đồng), người có độ tuổi càng cao càng có ý thức bảo

vệ môi trường, hộ gia đình nào có nhiều người thì người được phỏng vấn cómức WTP thấp hơn với các yếu tố khác như nhau là những nhận xét tiếptheo được nghiên cứu đưa ra

Phan Đình Hùng (2011) thực hiện nghiên cứu “mức sẵn lòng chi trảcủa người dân đối với dịch vụ cấp nước sạch tại Thành phố Cao Lãnh”.Nghiên cứu sử dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên CVM, thực hiện điềutra phỏng vấn 172 mẫu ngẫu nhiên là các hộ gia đình đang sống trên địa bànthành phố Cao Lãnh (Đồng Tháp) ở khu vực chưa có hệ thống cấp nước.Nghiên cứu dùng phương pháp định lượng xây dựng mô hình hồi quy tuyếntính sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) đểphân tích, đánh giá, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trảcủa các hộ gia đình Mô hình được nghiên cứu đưa ra như sau:

Trang 28

WTP = f(GT, TUOI, KV, TĐHV, NN, SN, ĐL, TTN, NGN, LN, NT)trong đó: WTP là mức sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụcấp nước sạch, GT: giới tính chủ hộ, TUOI: tuổi của chủ hộ, KV: khu vựcsống của chủ hộ ở thành thị hay nông thôn, TĐHV: trình độ học vấn của chủ

hộ, NN: nghề nghiệp của chủ hộ SN: số người trong hộ, ĐL: số người đi làmtrong hộ, TTN: tổng thu nhập của hộ, NGN: nguồn nước hộ gia đinh đangdùng, LN: lượng nước sử dụng trong tháng của hộ gia đình, NT: nhận thức vềmôi trường đối với các nguồn nước Kết quả phân tích hồi quy của nghiên cứu

đã chỉ ra rằng một số biến độc lập như giới tính của chủ hộ (GT), tuổi của chủ

hộ (TUOI), nghề nghiệp của chủ hộ (NN) không có ý nghĩa thống kê Cácbiến độc lập còn lại có ảnh hưởng (58%) đến biến phụ thuộc là mức sẵn lòngchi trả của người dân WTP Nghiên cứu cũng đưa ra kết quả khảo sát về mứcsẵn lòng chi trả của chủ hộ cho 1m3 nước sạch khi cấp đến từng hộ gia đình,mức sẵn lòng chi trả trung bình là 4.956 đồng/ m3, hơn 50% số người dân cómức sẵn lòng trả dưới mức 5.000 đồng/ m3 nước sạch So sánh kết quả nghiêncứu và thực tế tại địa phương, tác giả đã đề xuất các chính sách và giải pháp

để nâng cao mức sẵn lòng chi trả và nhận thức của người dân đối với dịch vụnước sạch, giữ gìn và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước, chống ônghiễm môi trường

2.3 Bài học và kinh nghiệm rút ra từ tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn cho quá trình nghiên cứu của đề tài

So với các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu này được thực hiện theophương pháp định giá ngẫu nhiên CVM để định giá mức sẵn lòng chi trả chothu gom và xử lý chất thải rắn của các hộ nông dân (hộ gia đình) thu thập sốliệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp người dân dựa trên bảng câu hỏi đã xâydựng, khi hỏi người dân về mức sẵn lòng chi trả cho viêc thu gom và xử lýchất thải rắn của họ, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng chi trảcủa người dân, hộ gia đình

Trang 29

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Trang 30

Tứ Kỳ nằm dọc theo trục tỉnh lộ 191 cũ nay là tỉnh lộ 391, nối quốc lộ 5

và quốc lộ 10 đi Hải Phòng và Thái Bình, trung tâm huyện cách Hà Nội 60 km

về phía Đông Nam, cách Hải Phòng 40 km, cách trung tâm thành phố HảiDương 17 km Toàn huyện được bao bọc bởi 2 con sông đó là sông Thái Bình,sông Luộc và hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải (gồm sông Tứ Kỳ và sôngCầu Xe) Tứ Kỳ có vị trí thuận lợi trong giao lưu kinh tế với các đô thị lớn như

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh và với các tỉnh Đồng Bằng sông Hồng, cáctỉnh miền núi phía Bắc

Huyện Tứ Kỳ gồm 1 thị trấn và 26 xã (Ngọc Sơn, Kỳ Sơn, Đại Đồng,Hưng Đạo, Ngọc Kỳ, Tái Sơn, Bình Lãng, Quang Phục, Tân Kỳ, Dân Chủ,Quảng Nghiệp, Đại Hợp, Quang Khải, Minh Đức, Đông Kỳ, Tây Kỳ, TứXuyên, Văn Tố, Phượng Kỳ, Cộng Lạc, An Thanh, Tiên Động, Quang Trung,Nguyên Giáp, Hà Thanh, Hà Kỳ) Diện tích tự nhiên của huyện là 17.019,01

ha, chiếm 9,77% diện tích tự nhiên của tỉnh Hải Dương Dân số huyện là157.809 người, mật độ dân số là 992 người/km2 và được phân bố tương đốiđồng đều giữa các xã trong huyện

Thị trấn Tứ Kỳ là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội củahuyện Tứ Kỳ, với diện tích đất tự nhiên 490.02ha, nằm trên trục quốc lộ 391cách thành phố Hải Dương 14km về phía Đông, 3 mặt Tây, Nam, Bắc có sôngbao bọc

Phía Đông Bắc giáp xã Tây Kỳ

Phía Đông Nam giáp xã Văn Tố

Phía Tây Bắc giáp xã Quang Phục

Phía Tây Nam giáp xã Quang Khải

Phía Bắc giáp xã Đông Kỳ

Phía Nam giáp xã Minh Đức

Thị trấn Tứ Kỳ nằm ở trung tâm của huyện Tứ Kỳ; nằm trên trụcđường tỉnh lộ 191 nối liền các xã của huyện đi các tỉnh Hải Phòng, Quảng

Trang 31

Ninh, Hà Nội, hệ thống đường sông thuận lợi và phân bố khá đồng đều giữacác khu vực, tạo thế mạnh trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội và ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất của thị trấn với các địa phươngkhác trong vùng và trong cả nước Ngoài ra còn rất thuận lợi cho giao lưubuôn bán và giao thông đi lại của người dân địa phương

Thị trấn nằm trong vùng có địa hình bằng phẳng, thấp trũng, hướngthấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ độ cao 2-2,4m thấp dần xuống 1,5-1,0m vì vậy một số cánh đồng thường bị ngập úng vào mùa mưa; có nhiều ao

hồ, kênh, sông tạo thành hệ thống điều hòa nước và môi trường sinh thái tốtcho khu vực thị trấn

Nằm trong vùng đồng bằng Sông Hồng, đất đai của thị trấn chủ yếuhình thành do sự bồi đắp phù sa nên tương đối màu mỡ và đã được cải tạo quanhiều năm do vậy thành phần cơ giới đất hiện nay chủ yếu là đất thịt nhẹ, đấtpha cát …đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp toàn diện vớinhiều loại sản phẩm đa dạng như cây lương thực, rau màu, cây công nghiệp.Tuy nhiên bên cạnh đó, hiện nay còn tồn tại một số diện tích đất phù sa bịglây mạnh, bị úng nước về mùa hè, độ chua cao, yếm khí, hàm lượng dinhdưỡng ở mức trung bình

3.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

Thị trấn Tứ Kỳ, huyện Tứ Kỳ nằm trong vùng đồng bằng châu thổ

sông Hồng Địa hình đất đai của huyện có hướng nghiêng dần từ Tây Bắcxuống Đông Nam, cốt đất phổ biến từ 1 m – 2 m Xét về tiểu vùng địa hìnhkhông đồng đều, cao thấp xen kẽ nhau giữa vùng cao và bãi thấp, bị nhiễmmặn Tuy vậy, so với các huyện nằm trong vùng đất phù sa sông Thái Bìnhđây vẫn là nơi có địa hình tương đối bằng phẳng Do được sự bồi lắng phù sacủa sông Thái Bình và sông Hồng dưới hình thức pha trộn trên đất đai củahuyện Tứ Kỳ mang đầy đủ các tính chất của phù sa được bồi đắp lâu ngày,đất có màu xám, có cấu trúc hạt nhẹ, xen với đất thịt nhẹ, tầng canh tác từ 10

Trang 32

– 15 cm, thuận tiện cho việc thâm canh cây lúa nước, cây ăn quả và các loạirau màu thực phẩm khác.

3.1.3 Điều kiện khí hậu - thủy văn

Theo số liệu của đài khí tượng thủy văn Hải Dương và theo số liệu đàikhí tượng thủy văn trung ương, thị trấn Tứ Kỳ mang đặc tính khí hậu đồngbằng Bắc Bộ đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu có 4 mùa rõ rệt, mùa hènóng ẩm mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11; mùa đông lạnh khô, ítmưa bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình cả năm là24,30C, trong đó nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30,30C, nhiệt độ trungbình tháng thấp nhất là 17,70C (năm 2010)

Bảng 3.1 Bảng giá trị nhiệt độ trung bình các tháng tỉnh Hải Dương( 0 C) Năm

Cả năm

2005 23,8

2007 24,1

2008 23,1

2009 24,3

2010 24,3

2011 23,0

16,5 21,4 20,8 22,8 26,6 30,0 30,0 28,6 26,7 25,3 20,4 20,1

14,7 13,3 20,7 24,1 26,5 28,0 29,2 28,5 27,6 26,3 21,0 17,7

15,4 21,9 20,5 23,8 26,4 29,7 29,4 29,2 28,1 26,2 21,1 19,4

17,7 20,1 21,1 23,0 27,8 30,3 30,3 27,9 28,0 25,0 21,6 19,4

12,4 17,5 16,9 23,3 26,4 29,1 29,6 28,8 27,0 24,1 23,4 16,9

Nguồn: Niên giám thống kê Hải Dương 2011

Trang 33

Nhiệt độ trung bình năm đang có xu hướng tăng dần, năm 2003 nhiệt

độ trung bình năm là 23,80C, nhiệt độ trung bình năm 2009 là 24,30C (tươngđương với nhiệt độ năm 1998- năm có nhiệt độ không khí cao nhất của thậpniên 90)

Theo số liệu của Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Hải Dương, mùamưa ở Hải Dương thường bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, lượng mưa trungbình hàng năm 1.500mm nhưng phân bố không đồng đều, chiếm khoảng 85%tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt tập trung vào các tháng 7,8,9 nên thườngngập úng cục bộ ở các vùng thấp trũng Trung bình mỗi năm có từ 120 đến

130 ngày mưa với lượng mưa dao động từ 1.400mm đến 2.065mm/năm

Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu khí hậu ở Hải Dương Tháng Giờ nắng

(h)

Ngày mưa Lượng

mưa (mm)

Bốc hơi (mm)

Nguồn: Tài liệu CT 42A, Viện KTTV

Tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm là tháng 8, số giờ nắng trung

bình cả năm là 127,2 giờ, độ ẩm không khí trung bình khoảng 80,1% Lượngbốc hơi bình quân 1.047 mm/năm, gần 70% lượng mưa trung bình hằng năm.Đặc biệt trong mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lượng bốc hơi hàngtháng cao hơn từ 2 - 4 lần, có thể gây khô hạn cho cây trồng vụ Đông Xuân

Trang 34

Hằng năm có hai gió mùa chính: gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10đến tháng 3 năm sau; gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9 mang theohơi ẩm và gây mưa rào Hằng năm thị trấn chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệtđới, bão nhiệt đới vào các tháng có lượng mưa lớn, bão thường theo hướngTây- Tây Bắc, sức gió từ cấp 8-10 nhưng có xác suất thấp, tập trung vàotháng 8.

Nhận xét: Với khí hậu 4 mùa ở địa phương đã gây ảnh hưởng khôngnhỏ đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt Vào mùa nóng, nền nhiệt độ cao

là điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phân hủy rác thải gây ra mùi hôi thốikhó chịu Chính vì vậy công tác thu gom rác thải cần được thực hiện ngaytrong ngày Vào mùa mưa với lượng mưa lớn và tập trung gây cản trở côngtác thu gom rác như ngập úng rác sẽ nặng hơn, rác trôi nổi ra các cống rãnh,nước theo rác vãi trong quá trình vận chuyển gây mất vệ sinh đường phố…

Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyềncác chất ô nhiễm trong không khí và làm xáo trộn các chất ô nhiễm trongnước Tốc độ gió càng lớn thì chất ô nhiễm trong không khí lan tỏa càng xanguồn ô nhiễm, phát tán các mầm bệnh theo gió đến các vùng lân cận, nồng

độ chất ô nhiễm bị pha loãng bởi không khí sạch Khi tốc độ gió càng nhỏhoặc không có gió thì chất ô nhiễm sẽ bao trùm xuống mặt đất ngay cạnhchân các bãi chôn lấp rác, làm cho nồng độ chất gây ô nhiễm trong không khíxung quanh nguồn thải sẽ đạt giá trị lớn nhất khiến ô nhiễm không khí tại khuvực này Hướng gió thay đổi làm cho mức độ ô nhiễm và khu vực bị ô nhiễmcũng biến đổi theo

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Dân số - lao động

Do đặc điểm tự nhiên, khu dân cư của thị trấn tập trung phát triển dọctheo tỉnh lộ 391 và tập trung ở những khu vực có điều kiện giao thông, nướcsinh hoạt thuận lợi Dân cư thị trấn được tổ chức thành 4 khu, gồm các khu:

Trang 35

khu An Nhân Tây, An Nhân Đông, La Tỉnh Bắc, La Tỉnh Nam Theo số liệubáo cáo của Văn phòng – Thống kê thị trấn Tứ Kỳ, dân số tính đến tháng 1năm 2013 của thị trấn là 6945 người trên tổng số 2155 hộ gia đình, dân số sảnxuất nông nghiệp chiếm trên 28% còn lại là làm dịch vụ và công nghiệp.Trong đó, dân số phân theo giới gồm 3412 nam và 3533 nữ; mật độ dân sốkhoảng 1417 người/km2.

Sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp, xưởng sản xuấtthì tất yếu chuyển một phần lao động sang làm ngành nghề phi nông nghiệpnhư công nghiệp, dịch vụ, thương mại, xây dựng… đã góp phần giải quyếtvấn đề công ăn việc làm và tạo thu nhập ổn định cho người dân địa phương vàbước phát triển mới trên địa bàn cả về bộ mặt đô thị và đổi mới tư duy, xâydựng lối sống văn hóa, văn minh đô thị

Chính vì vậy, thời gian gần đây trên đại bàn thị trấn do quá trình côngnghiệp hóa, đô thị hóa kết hợp với sự gia tăng dân số ở mức cao khiến giatăng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh thải vào môi trường từ các hoạt độngsản xuất và ăn ở, tiêu dùng của con người Công tác quản lý về thu gom, vậnchuyển, xử lý rác thải sẽ gặp nhiều vấn đề khó khăn hơn

3.1.3.2 Đặc điểm về kinh tế

Thị trấn Tứ Kỳ là trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ củahuyện Tứ Kỳ Theo Báo cáo của Ủy ban nhân dân thị trấn Tứ Kỳ, mặc dù còngặp nhiều khó khăn về tình hình thời tiết, dịch bệnh, lạm phát, giá cả tăng caosong tình hình kinh tế - xã hội của thị trấn vẫn có bước phát triển Thu nhậpbình quân trên đầu người năm 2012 đạt 14,9 triệu đồng/người/năm đến năm

2013 tăng lên là 17,2% triệu đồng/người/ năm (Báo cáo tình hình thực hiện

kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2013 – UBND thị trấn Tứ Kỳ)

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế của thị trấn đã có mức tăngtrưởng đáng kể Năm 2012 tốc độ tăng trưởng kinh tế của thị trấn đạt 6,7%,

cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển công nghiệp – xây dựng và

Trang 36

dịch vụ Tỷ trọng nghành nông nghiệp, thủy sản chiếm 25%, công nghiệp –xây dựng chiếm 36,5%, dịch vụ chiếm 38,5% (Năm 2011 là 26%; 36%;38%) Tổng giá trị sản xuất thực hiện thu được 55 tỷ 190 triệu đồng, tăng 6%

so với năm 2011

Hình 3.3 Cơ cấu ngành sản xuất ở thị trấn Tứ Kỳ năm 2012

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm

2012 – UBND thị trấn Tứ Kỳ )

Giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi thủy sản đạt 13.085 triệu đồng,tăng 1% so với năm 2012 Tổng diện tích gieo trồng cả năm 420,9 ha; giảm6,6 ha so với năm 2012 Diện tích nuôi trồng thủy sản toàn thị trấn hiện có 22

ha (cả diện tích phân tán trong dân) năng suất ước đạt 71 tấn cá các loại

Trang 37

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn đã có bước phục hồi và phát triển,giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2013 thực hiện 20 tỷ

870 triệu đồng, tăng 5,9% so với năm 2012 Đặc biệt là các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực may mặc, thủ công, vật liệu xây dựng đã thu hút mộtlượng lao động lớn tại địa phương

Giá trị ngành dịch vụ năm 2013 thực hiện đạt 24 tỷ 160 triệu đồng,tăng 9,8% so với năm 2012 Thương mại dịch vụ phát triển, nhất là các ngànhdịch vụ như: bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng, dịch vụ du lịch vàgiao thông vận tải Các loại sản phẩm hàng hóa ngày càng đa dạng, phongphú được đưa vào thị trường Trung tâm thương mại 19/8 đã được khánhthành và đi vào hoạt động, tiếp nhận dự án LIFSAP, tiếp tục nâng cấp, xâydựng chợ Yên giai đoạn 3 theo phương châm xã hội hóa nhằm tạo môi trườngkinh doanh thuận lợi cho nhân dân

Tổng thu nhập xã hội cả năm đạt 114 tỷ 620 triệu đồng Trong đó tổnggiá trị sản xuất thực hiện: 61,31 tỷ đồng, đạt 104% kế hoạch, tăng 9,5% so vớinăm 2013: thu nhập bình quân đầu người ước đạt 20 triệu đồng/ người/ năm

(năm 2013 là 17,2 triệu đồng/người/ năm)

1- Sản xuất nông nghiệp.

Tổng diện tích gieo trồng cả năm: 417,9 ha, đạt 97,2% kế hoạch, giảm

2,6ha so với năm 2013 (Giảm do có một số diện tích khó gieo cấy, nhân dân

bỏ hoang) Năng suất lúa cả năm đạt trung bình đạt 102,6 tạ/ ha tăng 14,1

tạ/ha so với năm 2013 Sản lượng lương thực quy thóc đạt 1985 tấn, tăng 80 tấn so với năm 2013 UBND, BCĐ sản xuất đang tích cực triển khai các biện

pháp phục vụ sản xuất, bảo vệ đồng ruộng, nhằm khắc phục khó khăn trongsản xuất Đầu năm địa phương đã tổ chức phát động trồng cây mùa xuân, toànthị trấn trồng được 500 cây, phân tán đạt 100% kế hoạch

Chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản đã có bước phục hồi tích cực,

tổng đàn lợn hiện có 820 con (không kể lợn choai theo mẹ) , tăng 107 con với

Trang 38

năm 2013, sản lượng thịt hơi xuất chuồng 782 tấn Tổng đàn trâu bò bê nghé

60 con, tăng 34 con so với năm 2013; tổng đàn gia cầm 19.400 con tăng 900 con so với năm 2013, đàn chó nuôi 500 con, tương đương với cúng kỳ năm

2013 Diện tích nuôi trồng thủy sản toàn thị trấn hiện có 22ha (cả diện tích phân tán trong dân) năng xuất ước đạt 75 tấn cá các loại.

Công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm có sự chuyển biến tích

cực; đàn lợn tiêm được 800 con đạt 100 % kế hoạch; đàn trâu bò tiêm được

56 con đạt 93 % kế hoạch; đàn chó nuôi tiêm được 445 con đạt 87 % kếhoạch; Tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt, không để ổ dịch bùng pháttrên địa bàn

Công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật được tăng cường chỉ đạo, thựchiện tốt việc tuyên truyền dự báo, dự tính sâu bệnh Chủ động mở các lớpchuyển giao KHKT cho nông dân, Trong năm đã mở được 5 lớp chuyển giaoKHKT với 400 lượt lượt người tham dự Công tác thuỷ lợi đã từng bước đượckhắc phục, hệ thống long mương được khơi thông phục vụ cho công tác tướitiêu Trong năm đã đào đắp làm thuỷ lợi được 500 m3 mương nội đồng Triểnkhai thực hiện công tác dồn điền đổi thửa gắn với chỉnh trang đồng ruộng,đến nay đã hoàn thiện phương án, họp nhân dân các khu dân cư để trển khaicông tác chỉnh trang đồng ruộng Công tác phòng chống lụt bão được duy trìthực hiện tốt, hạn chế thấp nhất thiệt hại do bão lũ gây ra Đã tổ chức giải tỏa

vi phạm trên hành lang đê, phát quang mái đê, giải tỏa lòng kênh, tháo dỡđăng đó; Tổ chức vớt bèo trên các kênh T7 và kênh Cầu Muồng do địaphương quản lý, tạo dòng chảy trong mùa mưa bão

2- Công nghiệp – giao thông – xây dựng

Sản xuất công nghiệp trên địa bàn đã có bước phục hồi và phát triển, giátrị sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp thực hiện 22,088 tỷ đồng; đạt108,4% so với kế hoạch, tăng 10,6% so với năm 2013 Đặc biệt là các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc, thủ công, vật liệu xây dựng, đã thu

Trang 39

hút một lượng lao động lớn tại địa phương

Tiếp nhận 160,8 tấn xi măng của tỉnh để huy động nhân dân làm mới

được 8 tuyến đường (1000m) kinh phí đầu tư là 320 triệu đồng Xây dựng hệ

thống thoát nước môi trường Thực hiện giải toả vi phạm hành lang an toàngiao thông trên tuyến đường 391; 392; 191d theo kế hoạch của huyện và củatỉnh

3- Thương mại, dịch vụ, tài chính.

Giá trị ngành dịch vụ thực hiện đạt 25,920 tỷ đồng; đạt 103% kế hoạch,tăng 7,3% so với năm 2013 Các loại sản phẩm hàng hoá ngày càng đa dạng,phong phú được đưa vào thị trường Tiếp tục nâng cấp, xây dựng chợ Yên giaiđoạn 3, xây dựng Ki ốt theo phương châm xã hội hoá nhằm tạo môi trườngkinh doanh thuận lợi cho nhân dân

Tổng thu ngân sách trên địa bàn 1.281.203.000; đạt 215 % KH huyện

giao Có nhiều chỉ tiêu thu đạt và vượt kế hoạch năm như; Thu thuế SDĐ phinông nghiệp năm 2014 Lệ phí Trước bạ Đồng thời được UBND huyện,UBND tỉnh quan tâm đã trợ cấp kinh phí để trả nợ các công trình đã và đangxây dựng

Thực hiện tốt việc điều hành ngân sách thu chi; đảm bảo kịp thời yêucầu chi thường xuyên, chi đột xuất phục vụ các nhiệm vụ chính trị của địaphương; chi trả nợ xây dựng cơ bản

4 - Công tác quản lý đất đai – Tài nguyên môi trường.

Công tác quản lý đất đai luôn được quan tâm thực hiện, đảm bảo việc

sử dụng đất có hiệu quả theo quy định của pháp luật Công tác hoàn thiện hồ

sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quan tâm Đã kiểm

tra, hướng dẫn và thẩm định phương án điều chỉnh, bổ sung các trường hợp sửdụng đất chưa hợp pháp để đưa vào phương án xử lý đất dôi dư Tiến hành lập

hồ sơ Cấp giấy chứng nhận lần đầu cho 100 hộ dân có đất Lập hồ sơ đề nghị hỗtrợ kinh phí năm 2014 cho các hộ gieo cấy năm theo Quyết định 42/2012

Trang 40

Công tác quản lý về môi trường được quan tâm hơn, dịch vụ thu gomrác thực hiện đều đặn, đảm bảo thu gom rác trong các khu dân cư và tập kếtđúng nơi quy định của địa phương Không còn tình trạng rác thải ứ đọng trêncác tuyến đường, các khu dân cư.

3.1.3.3 Đời sống văn hóa xã hộI

1- Sự nghiệp giáo dục đào tạo

Hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2013-2014, chất lượng giáo dục toàndiện được giữ vững và nâng cao Chất lượng học sinh giỏi được duy trì Tỷ lệ thi

đỗ vào cấp III công lập đạt 80% học sinh tham gia thi tuyển, xếp thứ 3/27 trườngtrong toàn huyện; học sinh đỗ vào các trường đại học nguyện vọng 1 với số lượng

46 em (tăng 3 em so với năm 2013) và là trong những đơn vị thuộc tốp đầu của

huyện Tỷ lệ huy động các cháu mẫu giáo, nhà trẻ đến lớp đạt cao; Mẫu giáo100%, nhà trẻ 69% Cơ sở vật chất từng bước được tăng cường Công tác phổ cậpgiáo dục cho trẻ 5 tuổi và duy trì phổ cập giáo dục ở các cấp học được thực hiệntốt và hoàn thành kế hoạch Đánh giá thi đua cuối năm cả 3 cấp học của thị trấnđều đạt thành tích Trường tiên tiến xuất sắc; Trường mầm non được công nhậnđạt chuẩn quốc gia

2- Văn hóa thông tin - TDTT.

Công tác văn hoá thông tin tuyên truyền phục vụ các nhiệm vụ chính trịtrong năm được quan tâm thực hiện tốt Phong trào xây dựng khu dân cư vănhoá; toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục có bước phát triển.Tiến hành bình xét được 1981/2084 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình vănhóa, đạt tỷ lệ 95,05%, tăng 3% so với năm 2013 Tổ chức đón bằng công nhậnkhu dân cư La Tỉnh Bắc đạt khu dân cư văn hóa

Phong trào văn nghệ, thể dục thể thao tiếp tục được duy trì và pháttriển; Tổ chức tốt các hoạt động Văn nghệ tại địa phương; tham gia thi đấucác giải thể thao do huyện tổ chức

Đài truyền thanh tiếp tục nâng cao chất lượng các chương trình, trang

Ngày đăng: 20/04/2017, 23:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Song & ctg (2011), Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội, Tạp chí Khoa học và phát triển 2011: Tập 9, số 5: 853 – 860 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định mức sẵn lòng chi trảcủa các hộ nông dân về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinhhoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Song & ctg
Năm: 2011
4. Phan Đình Hùng (2011), Nghiên cứu mức sẵn lòng trả của người dân đối với dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Cao Lãnh, Luận văn thạc sĩ Kinh tế, trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mức sẵn lòng trả của ngườidân đối với dịch vụ cấp nước sạch tại thành phố Cao Lãnh
Tác giả: Phan Đình Hùng
Năm: 2011
6. Chỉ thị số 23/2005/CT/TTg ngày 21/0602005 của thủ tướng Chính phủ vềđẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Khác
7. Hoàng Thị Hương (2008), Tìm hiểu mức sẵn lòng chi trả của người dân về việc thu gom xử lý rác thải bằng phương pháp tạo dựng thị trường tại khu vực Xuân Mai, huyện Chương Mỹ - Hà Tây Khác
8. ThS. Văn Hữu Tập (2013) - Trường Đại học Khoa học – ĐHTN - Xử lý chất thải rắn bằng phương pháp ủ sinh học Khác
9. Đề cương mẫu 3- Trường Đại học mở Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Mức sẵn lòng chi trả học phí của học viên đối với chương trình đào tạo thạc sĩ trong nước tại một số trường đại học ở Thànhphố Hồ Chí Minh&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Bảng giá trị nhiệt độ trung bình các tháng tỉnh Hải Dương( 0 C) Năm - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 3.1. Bảng giá trị nhiệt độ trung bình các tháng tỉnh Hải Dương( 0 C) Năm (Trang 32)
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu khí hậu ở Hải Dương Tháng  Giờ nắng - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 3.2. Một số chỉ tiêu khí hậu ở Hải Dương Tháng Giờ nắng (Trang 33)
Sơ đồ 3.2 : Khung phân tích nghiên cứu - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Sơ đồ 3.2 Khung phân tích nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 4.1 Kết quả tổng hợp về đánh giá môi trường xung quanh của con người tại thị trấn Tứ Kỳ - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.1 Kết quả tổng hợp về đánh giá môi trường xung quanh của con người tại thị trấn Tứ Kỳ (Trang 53)
Bảng 4.4 . Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Tứ Kỳ - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.4 Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Tứ Kỳ (Trang 59)
Bảng 4.10 Độ tuổi của đối tượng phỏng vấn - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.10 Độ tuổi của đối tượng phỏng vấn (Trang 67)
Bảng 4.12 Lĩnh vực nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Lĩnh vực nghề nghiệp của đối tượng được phỏng vấn (Trang 69)
Đồ thị 4.1  Mức sẵn lòng chi trả của các hộ - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
th ị 4.1 Mức sẵn lòng chi trả của các hộ (Trang 72)
Bảng 4.15 Mối quan hệ giữa các mức thu nhập với các mức WTP - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.15 Mối quan hệ giữa các mức thu nhập với các mức WTP (Trang 74)
Đồ thị 4.2 Mối quan hệ giữa mức thu nhập với mức WTP - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
th ị 4.2 Mối quan hệ giữa mức thu nhập với mức WTP (Trang 76)
Bảng 4.16 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp với mức WTP - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.16 Mối quan hệ giữa nghề nghiệp với mức WTP (Trang 77)
Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn với các mức WTP - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.17 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn với các mức WTP (Trang 78)
Đồ thị 4.4 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn với mức WTP - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
th ị 4.4 Mối quan hệ giữa trình độ học vấn với mức WTP (Trang 79)
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa vị trí chỗ ở của hộ dân với các mức WTP - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa vị trí chỗ ở của hộ dân với các mức WTP (Trang 81)
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa tính cộng đồng của hộ dân khi ra quyết định với các mức WTP - Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho thu gom và xử lý chất thải rắn của hộ nông dân ở thị trấn tứ kỳ, huyện tứ kỳ, tỉnh hải dương
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa tính cộng đồng của hộ dân khi ra quyết định với các mức WTP (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w