ĐỒ ÁN CHẤT THẢI RẮN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, QUY HOẠCH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO KHU ĐÔ THỊ, CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN, HÌNH THỨC THU GOM CHẤT THẢI RẮN TRONG KHU ĐÔ THỊ, CHI TIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN.
Trang 1Thời gian làm đồ án tốt nghiệp: Từ ngày 25/01/2016 đến ngày 25/05/2016
1 Tên đề tài:
Quy hoạch quản lý chất thải rắn cho thành phố TK, tỉnh QN đến năm 2040.
2 Nội dung đồ án tốt nghiệp:
a) Số liệu ban đầu:
1 Mặt bằng quy hoạch thành phố TK đến năm 2040 tỷ lệ 1:21000
2 Các số liệu phát triển kinh tế, xã hội của thành phố TK
3 Các số liệu về khí hậu, khí tượng thủy văn và địa chất công trình
4 Các số liệu quy hoạch của thành phố TK đến năm 2040
5 Các số liệu về đặc điểm chất thải rắn
6 Các số liệu và tài liệu khác có liên quan
b) Nội dung cụ thể (thuyết minh, bản vẽ, mô hình…):
Phần thuyết minh
* Nội dung:
Nhiệm vụ 1: Quy hoạch hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn (CTR)
1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh theo các thời đoạn quy hoạch
2 Quy hoạch hệ thống thu gom & vận chuyển CTR
(i) Lập luận phương án tổ chức thu gom và vận chuyển cho các nguồn phátsinh CTR trong khu đô thị đến giai đoạn 1 (đến năm 2030) Tính toán quyhoạch mạng thu gom và vận chuyển: xác định năng lực thu gom sơ cấp, thứ cấp(số thùng rác, số chuyến xe, số xe, số công nhân phục vụ, số điểm tập kết/trạmtrung chuyển…)
Trang 22040) Phân tích lựa chọn phương án và tính toán quy hoạch mạng thu gomCTR khu đô thị đến giai đoạn 2.
(iii) Vạch tuyến mạng thu gom sơ cấp, thứ cấp, quy hoạch các vị trí tập kết vàtrung chuyển CTR theo 2 giai đoạn tính toán
Nhiệm vụ 2: Quy hoạch xử lý chất thải rắn
1 Phương pháp xử lý CTR
(i) Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý
(ii) Quy hoạch xử lý CTR theo 2 giai đoạn
- Công nghệ đốt (công suất đốt, lựa chọn lò, thời điểm đầu tư, vận hành lò, kiểmsoát khói thải lò đốt)
- Công nghệ ủ sinh học (lựa chọn công nghệ hiếu khí hoặc kỵ khí, tính toán quyhoạch các công trình xử lý tương ứng công nghệ lựa chọn)
- Công nghệ chôn lấp (tính toán thiết kế ô chôn lấp CTR nguy hại, không nguy hại)
- Công nghệ xử lý nước rỉ rác (phân tích lựa chọn dây chuyền công nghệ, tínhtoán quy hoạch mặt bằng, mặt trắc dọc của hệ thống)
2 Quản lý, vận hành khu xử lý (KXL) liên hợp
(i) Quy hoạch KXL liên hợp, thiết lập quy trình vận hành các hạng mục côngtrình
(ii) Thiết lập chương trình quan trắc môi trường khu xử lý CTR
Nhiệm vụ 3: Khái toán chi phí đầu tư hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn
* Hình thức:
- Thuyết minh đóng bìa cứng, khổ giấy A4, khoảng 50 - 80 trang
- Phụ lục, tài liệu tham khảo và các hình ảnh liên quan
Phần bản vẽ
- Bảng biểu và sơ đồ: 2 - 4 khổ A1
Trang 34 Giảng viên hướng dẫn:
Ngày tháng năm 2016 TRƯỞNG BỘ MÔN TRƯỞNG KHOA GV HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN MỤC LỤ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA THÀNH PHỐ TK TỈNH QN 1
1.1 Vị trí đị lý 1
1.2 Điều kiện tự nhiên – môi trường 1
1.2.1 Đặc điểm khí hậu 1
1.2.2 Địa hình 2
1.2.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn 2
1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội 2
1.3.1 Quy mô dân số 2
1.3.2 Kinh tế 2
1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 3
1.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 3
1.4.2 Hệ thống cấp nước 3
1.4.3 Hệ thống thoát nước 3
1.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn 3
1.5.1 Chất thải rắn sinh hoạt 3
Trang 41.5.4 Chất thải rắn khác 5
1.5.5 Chất thải rắn xây dựng 5
1.6 Quy hoạch đô thị thành phố và các số liệu quy hoạch quản lỷ CTR đến năm 2040 5
1.6.1 Quy hoạch đô thị thành phố 5
1.6.2 Số liệu quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2040 5
CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN THU GOM,VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 6
2.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh theo các giai đoạn 6
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 6
2.1.2 Chất thải rắn y tế 10
2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp 11
2.1.4 Chất thải rắn từ xây dựng 11
2.1.5 Chất thải rắn đường phố 12
2.1.6 Bùn thải 13
2.2 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và vận chuyển 14
2.2.1 Giai đoạn 1 (2016-2030) 14
2.2.2 Giai đoạn 2 (2031-2040) 31
CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 42
3.1 Phân tích lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn 42
3.2 Quy hoạch xử lý chất thải rắn 45
3.2.1 Công nghệ đốt 45
3.2.2 Công nghệ Composting 49
3.2.3 Công nghệ chôn lấp 57
3.3 Quy hoạch, giám sát và vận hành khu xử lý 77
3.3.1 Quy hoạch khu xử lý 77
3.3.2 Quy trình quản lý và vận hành khu xử lý 78
3.3.3 Lâp chương trình giám sát môi trường khu xử lý 79
CHƯƠNG 4: KHÁI TOÁN ĐẦU TƯ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 81
4.1 Căn cứ lập khái toán 81
4.2 Khái quát hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn 81
4.3 Khái toán công nghệ xử lý chất thải rắn 82
4.1 Kết luận 96
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 6Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch thành phố TK 1
Hình 2.1 Sơ đồ thu gom rác thải sinh hoạt 15
Hình 2.2 Sơ đồ thu gom rác thải y tế 15
Hình 2.3 Sơ đồ thu gom CTR công nghiệp 15
Hình 2.4 Sơ đồ thu gom chất thải xây dựng 16
Hình 2.5 Sơ đồ thu gom chất thải đường phố 16
Hình 2.6 Sơ đồ thu gom bùn thải 16
Hình 2.7 Sơ đồ thu gom chất thải rắn tại chợ 16
Hình 2.8 Sơ đồ thu gom chất thải rắn công cộng 16
Hình 2.9 Sơ đồ thu gom chất thải rắn hành chính- công sở 17
Hình 2.10 Sơ đồ thu gom chất thải rắn thương mại-dịch vụ 17
Hình 3.1: Dây chuyền công nghệ xử lý khói thải lò đốt 49
Hình 3.2: Dây chuyền công nghệ ủ phân compost 50
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí hố ga và ống thu nước rác 63
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống xử lý nước rỉ rác: 73
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống xử lý nước rỉ rác: 74
Hình 3.5: Quy trình tiếp nhận chất thải rắn không nguy hại 78
Hình 3.6: Quy trình tiếp nhận chất thải rắn nguy hại 79
Hình 3.7: Quy trình vận hành ô chôn lấp chất thải rắn không nguy hại 79
Hình 3.8: Quy trình vận hành ô chôn lấp chất thải rắn nguy hại 79
Hình 3.9: Quy trình vận hành lò đốt 79
Trang 7Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 3
Bảng 1.2 Số giường bệnh, tiêu chuẩn thải rác tại các bệnh viện 4
Bảng 1.3 Thành phần của chất thải rắn y tế 4
Bảng 1.4 Đặc điểm hai khu khu công nghiệp 4
Bảng 1.5 Thành phần của chất thải rắn công nghiệp 4
Bảng 2.1 Lượng CTR sinh hoạt theo thành phần 7
Bảng 2.2 Lượng CTR hộ gia đình theo thành phần 7
Bảng 2.3 Lượng CTR chợ theo thành phần 8
Bảng 2.4 Lượng CTR công cộng theo thành phần 9
Bảng 2.5 Lượng CTR hành chính, công sở theo thành phần 9
Bảng 2.6 Lượng CTR thương mại-dịch vụ theo thành phần 10
Bảng 2.7 Lượng CTR phát sinh y tế theo thành phần 10
Bảng 2.8 Lượng CTR công nghiệp theo thành phần 11
Bảng 2.9 Lượng CTR xây dựng theo thành phần 12
Bảng 2.10 Lượng bùn thải phát sinh 14
Bảng 2.11 Phương án thu gom thứ cấp cho giai đoạn 2016 – 2030 cho các nguồn thải 21
Bảng 2.12: Lộ trình thu gom lề đường 30
Bảng 2.13: Lộ trình thu gom điểm tập kết 30
Hình 2.11 :Vạch tuyến thu gom chất thải rắn bên ngoài ô phố giai đoạn 1 (2016-2030) 31
Bảng 2.14 Phương án thu gom thứ cấp cho giai đoạn 2031 – 2040 : 34
Bảng 2.15: Lộ trình thu gom lề đường 40
Bảng 2.16: Lộ trình thu gom điểm tập kết 40
Hình 2.12 : Vạch tuyến thu gom chất thải rắn bên ngoài ô phố giai đoạn 2 42
( 2031-2040) 42
Bảng 3.1: Lượng chất thải được xử lý bằng phương pháp đốt 45
Bảng 3.2: Công suất tính toán của lò đốt chất thải nguy hại theo từng giai đoạn 46
Bảng 3.3: Các loại lò đốt ST 46
Bảng 3.4: Thành phần nhiên liệu và chất thải nguy hại 47
Bảng 3.5: Hiệu suất xử lý khí thải 48
Bảng 3.6 Tính toán lượng chất thải rắn hữu cơ đem ủ phân 49
Bảng 3.7 Lượng chất thải rắn chôn lấp 57
Bảng 3.8: Lượng chất thải nguy hại chôn lấp 60
Bảng3.9: Tính toán thủy lực đường ống nước rỉ rác 68
Bảng 3.10: Thành phần và tính chất nước rác từ các bãi chôn lấp 71
Bảng 3.11: Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước rỉ rác khi xả vào nguồn tiếp nhận 72
Bảng 3.12: So sánh hai phương án xử lí nước rỉ rác 74
Bảng 3.13: Thống kê các hạng mục công trình trong khu xử lý 77
Bảng 4.1: Tính chi phí đầu tư thiết bị thu gom 81
Trang 8Báng 4.4:Tính kinh phí đào móng công trình 83
Báng 4.5:Tính kinh phí vận chuyển đất đi đổ 83
Bảng 4.6: Tính toán khối lượng đầm nén công trình 84
Bảng 4.7: Tính toán kinh phí đầm nén công trình 84
Bảng 4.8: Tính toán kinh phí hố ga 84
Bảng 4.9: Tính toán khối lượng đá dăm ở đáy ô 85
Bảng 4.10: Tính toán kinh phí đá dăm ở đáy ô 85
Bảng 4.11: Tính toán khối lượng cát thô ở đáy ô 85
Bảng 4.12: Tính toán kinh phí cát thô ở đáy ô 86
Bảng 4.13: Tính toán khối lượng vải HDPE ở đáy ô 86
Bảng 4.14: Tính toán kinh phí vải HDPE ở đáy ô 86
Bảng 4.15: Tính toán khối lượng cát thô ở lớp phủ bề mặt 86
Bảng 4.16: Tính toán kinh phí cát thô ở lớp phủ bề mặt 87
Bảng 4.17: Tính toán khối lượng đất sét ở lớp phủ bề mặt 87
Bảng 4.18: Tính toán kinh phí đất sét ở lớp phủ bề mặt 87
Bảng 4.19: Tính toán tổng kinh phí lớp phủ ô chôn lấp 87
Bảng 4.20: Tính toán tổng kinh phí lớp lót đáy ô chôn lấp 88
Bảng 4.21: Tính toán tổng kinh phí cụm công nghệ chôn lấp 88
Bảng 4.22: Tính toán khối lượng công trình 89
Bảng 4.23: Tính toán kinh phí công trình 89
Bảng 4.24: Tính toán kinh phí vận chuyển đất 89
Bảng 4.25: Tính toán khối lượng xây dựng công trình đốt rác 89
Bảng 4.26: Tính toán kinh phí xây dựng công trình đốt rác 90
Bảng 4.27: Tính toán tổng kinh phí xây dựng công trình đốt rác 90
Bảng 4.28: Tính toán khối lượng công trình 90
Bảng 4.29: Tính kinh phí đào móng công trình 91
Bảng 4.30: Tính toán kinh phí vận chuyển đất 91
Bảng 4.31: Tính toán khối lượng xây dựng công trình composting 91
Bảng 4.32: Tính toán kinh phí xây dựng công trình composting 92
Bảng 4.33: Tính toán tổng kinh phí xây dựng công trình composting 92
Bảng 4.34: Tính toán khối lượng công trình 93
Báng 4.35: Tính kinh phí đào móng công trình 94
Bảng 4.36: Tính toán kinh phí vận chuyển đất 94
Bảng 4.37: Tính toán khối lượng xây dựng công trình phụ trợ 95
Bảng 4.38: Tính toán kinh phí xây dựng công trình phụ trợ 95
Bảng 4.39: Tính toán tổng kinh phí xây dựng công trình phụ trợ 96
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9CTR-KNH : Chất thải rắn không nguy hại
CTR-NH : Chất thải rắn nguy hại
HC-CS : Hành chính, công sở
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA
THÀNH PHỐ TK TỈNH QN 1.1 Vị trí đị lý
- Thành phố TK là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh QN, là một thành phố ven biển thuộcvùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung Phía Bắc giáp huyện TB, phía Đônggiáp biển Đông; phía Nam giáp huyện NT phía Tây giáp huyện PN
Trang 11- Mùa mưa chủ yếu tập trung nhiều vào các tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm 70-75% cả năm Lượng mưa tháng trong thời kỳ này đạt 400mm, tháng 10 lớn nhất: 434mm.
- Mùa khô từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa chỉ chiếm 25-30% cả năm Lượng mưatháng trong thời kỳ này chỉ đạt 25mm, tháng 3 có lượng mưa nhỏ nhất trong năm:12mm
1.2.2 Địa hình
Thành phố TK có dạng địa hình vùng đồng bằng duyên hải Nam Trung bộ, làvùng chuyển tiếp từ dạng đồi núi cao phía Tây, thấp dần xuống vùng đồng bằng, thềmbồi của các con sông trước khi đổ ra biển Đông Địa hình có dạng đồi thấp, và đồngbằng được hình thành do bồi tích sông, biển và quá trình rửa trôi Hướng dốc chungcủa địa hình từ Tây sang Đông
1.2.3 Đặc điểm địa chất, thủy văn
Sông TK: Là hợp lưu của 10 con sông suối nhỏ, bắt nguồn từ các dãy núi phíaTây, chảy theo hướng Tây – Đông Do nằm trong vùng nhiều mưa, rừng đầu nguồn ít
bị tàn phá nên dòng chảy tương đối điều hòa theo mùa Lưu lượng lớn nhất của sông
TK là 20,7m3/s
Khu vực có nền đất tốt thuận lợi cho xây dựng công trình.Mực nước ngầm vàomùa mưa sâu dưới mặt đất 7,5 m
1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội
1.3.1 Quy mô dân số
Dân số thành phố TK năm 2016 là: 350000 người với mật độ dân số tự nhiên
104 người/ha
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm (%)
+ Giai đoạn 1: Từ năm 2016- 2030 : 2,8 %
+ Giai đoạn 2: Từ năm 2030- 2040 : 3%
Trang 12- Tổng diện tích khu đô thị là: 3368 ha
- Diện tích khu dân cư là: 2267 ha
- Diện tích khu công nghiệp là: 208 ha
1.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn
1.5.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Trang 131.5.2 Chất thải rắn y tế
Quận TK có 4 bệnh viện Tỷ lệ gia tăng giường bệnh tại các bệnh viện 2 năm/lần:
+ Giai đoạn 1 (2016-2030): 4,7%
+ Giai đoạn 2 (2031-2040): 5,5%
Bảng 1.2 Số giường bệnh, tiêu chuẩn thải rác tại các bệnh viện
STT Tên Loại hình Giường bệnh Tiêu chuẩn thải CTR(kg/giường.ngày)
1.5.3 Chất thải rắn công nghiệp
Thành phố có 2 khu công nghiệp của giai đoạn 1 tổng diện tích là 117,08 ha
Tỉ lệ phát triển công nghiệp (%): Giai đoạn 1: 5,5%
Trang 14Bảng 1.5 Thành phần của chất thải rắn công nghiệp
Lượng phế thải xây dựng bao gồm các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông
vỡ do các hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình…
1.6 Quy hoạch đô thị thành phố và các số liệu quy hoạch quản lỷ CTR đến năm
2040
1.6.1 Quy hoạch đô thị thành phố
Đến năm 2040 thành phố TK, tỉnh QN tập trung phát triển chủ yếu về phíaĐông Nam của trung tâm tỉnh hiện nay, cải tạo khai thác quỹ đất hoang ở sát trung tâmthành phố tạo thành các khu đô thị mới bằng giải pháp san nền
Dân số thành phố TK đến năm 2016 là 350000 người Tỉ lệ tăng dân số củathành phố TK giai đoạn 1 là 2,8 %, giai đoạn 2 là 3,0% Với tỉ lệ tăng như thế này dựbáo đến năm 2040 dân số sẽ là 692379 người
1.6.2 Số liệu quy hoạch quản lý chất thải rắn đến năm 2040
- Tiêu chuẩn thải CTR bình quân : 1,3 (kg/người.ngày) (Theo bảng 9.1 – QCVN 07:2010/BXD)
- Tỷ lệ thu gom đến năm 2040 :100% (theo bảng 9.1 – QCVN 07:2010/BXD)
- Tỷ lệ tăng dân số trung bình hàng năm (%) Giai đoạn 2: 3%
- Tỷ lệ phát triển công nghiệp (%): Giai đoạn 2: 6 %
- Tỷ lệ gia tăng giường bệnh (%): 2 năm/lần : Giai đoạn 2: 5,5%
- Tỷ lệ phát triển xây dựng (%): Giai đoạn 2: 12,1%
Trang 15CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN THU GOM,VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 2.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh theo các giai đoạn
Tại thời điểm quy hoạch thiết kế (năm 2016):
- Tổng diện tích toàn bộ khu đô thị là 3368 ha
- Diện tích đất ở được quy hoạch là 1757 ha
- Dân số của khu đô thị là 350000 người
- Đến năm 2029 dự kiến dân số thành phố tăng lên 501162 người.Dựa vào bảng 9.1 QCVN 07:2010/BXD thì ta có tỉ lệ thu gom rác thải là P=100%, tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt g=1,3 (kg/người.ngày) trong đó tiêu chuẩn thải rác bình quân trong hộ gia đình là 0,6 (kg/người.ngày) và tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt khác là 0,7
(kg/người.ngày)
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Lượng CTR thải phát sinh ở thời điểm hiện tại xác định theo công thức:
RSH2016 = N ¿ g = 350000 ¿ 1 = 350000 (kg/ngày) = 350 (tấn/ngày)Trong đó: + N: số dân năm 2016: 350000 (người)
+ g: tiêu chuẩn thải rác 1 kg/người.ngày (thành phố KG là đô thị loại II nên
theo nghị định 42/2009/NĐ-CP xác định được tiêu chuẩn thải rác trung bình)
+ P: tỷ lệ thu gom năm 2016: 95% ( theo bảng 9.1 - QCVN 07:2010/BXD)
- Lượng chất thải rắn sinh hoạt các năm sau được tính như sau:
Rnămsau =Rnăm trước.(1+j)
+ j : tỷ lệ gia tăng dân số trung bình hằng năm
Giai đoạn 1 từ năm 2016-2030: 2,8%
Giai đoạn 2 từ năm 2031-2035: 3,0%
Trang 16Bảng 2.1 Lượng CTR sinh hoạt theo thành phần
Năm Dân số
Tiêuchuẩnthải rác(kg/người.ngày)
Tổnglượngchấtthảiphátsinh(tấn/ngày)
Tỉ lệthugom(%)
Lượngchất thảithu gomtấn/ngày
CTRhữu cơ(68.5%)tấn/ngày
CTR vôcơ(13.2%)tấn/ngày
CTR cóthể táichế(18.3%)tấn/ngày
N : Tổng số dân khu dân cư, N = 350000 (người)
- Lượng CTR HGĐ thu gom hằng ngày trong từng năm xác định theo công thức:
RTGHGĐ2016 = 0,95 ¿ RHGĐ2016 = 0,95 ¿ 175 = 166,25 (tấn/năm)
- Lượng chất thải rắn hộ gia đình các năm sau được tính như sau:
Rnămsau =Rnăm trước.(1+j)
+ j : tỷ lệ gia tăng dân số trung bình hằng năm
Giai đoạn 1 từ năm 2016-2030: 2,8%
Giai đoạn 2 từ năm 2031-2035: 3,0 %
Trang 17Bảng 2.2 Lượng CTR hộ gia đình theo thành phần
Năm Dân số
Tiêu chuẩnthải rác(kg/người.ngày)
Tổnglượngchất thảiphátsinh(tấn/ngày)
Tỉ lệthugom(%)
Lượngchất thảithu gom(tấn/ngày)
CTRhữu cơ(68.5%)(tấn/ngày)
CTR vôcơ(13.2%)(tấn/ngày)
CTR cóthể táichế(18.3%)(tấn/ngày)
+ ghgd=0,5 kg/người.ngày: tiêu chuẩn thải rác bình quân trong hộ gia đình
- Lượng chất thải rắn khác các năm sau được tính toán dựa trên sự gia tăng của chất
thải rắn sinh hoạt
)
Tổnglượngchất thảiphát sinh(tấn/ngày)
Tỉ lệthugom(%)
Lượngchất thảithu gom(tấn/ngày)
CTR hữucơ(68.5%)(tấn/ngày)
CTR vôcơ(13.2%)(tấn/ngày)
CTR cóthể táichế(18.3%)(tấn/ngày)202
Trang 18Tổng lượngchất thảiphát sinh(tấn/ngày)
Lượng chấtthải thugom(tấn/ngày)
CTR hữucơ(68.5%)(tấn/ngày)
CTR vôcơ(13.2%)(tấn/ngày)
CTR cóthể tái chế(18.3%)(tấn/ngày)
- Lượng và thành phần CTR từ hoạt động công cộng trong từng năm đến giai đoạn
quy hoạch được tính ở phần phụ lục A , bảng 1.5.
Lượngchất thảithu gom(tấn/ngày)
CTR hữu cơ(68.5%) (tấn/
ngày)
CTR vô cơ(13.2%)(tấn/ngày)
CTR cóthể táichế(18.3%)(tấn/ngày)Giai đoạn I (2016-2030)
Trang 192035 41.81 41.81 28.64 5.52 7.65
- Lượng và thành phần CTR từ hành chính, công sở trong từng năm đến giai đoạn quy
hoạch được tính ở phần phụ lục A , bảng 1.6.
Chất thải rắn từ thương mại- dịch vụ
- Chất thải rắn từ thương mại – dịch vụ chiếm 10% lượng chất thải rắn khác
RTM-DV -2016 =10% Rshkhác- 2016= 1 ¿ 17,5 = 17,5 (tấn/năm) Bảng 2.6 Lượng CTR thương mại-dịch vụ theo thành phần
Năm
Tổnglượngchất thảiphát sinh(tấn/ngày)
Tỷ lệpháttriểnthươngmại(%)
Lượngchất thảithu gom(tấn/ngày)
CTR hữucơ(68.5%)(tấn/ngày)
CTR vôcơ(13.2%)(tấn/ngày)
CTR cóthể táichế(18.3%)(tấn/ngày)
Với gi: Tiêu chuẩn thải rác y tế của mỗi bệnh viện
Ni: Số giường bệnh của mỗi bệnh viện
- Lượng chất thải rắn y tế phát sinh từ năm 2017 trở đi được xác định như sau
RBV/n+1 = Nn+1 x g = Nn x (1+q) x gTrong đó: Nn : số giường bệnh năm n (giường)
Nn+1 : số giường bệnh năm n+1(giường)
q : tỷ lệ tăng giường bệnh (%)
g : tiêu chuẩn thải rác (kg/giường.ngày)
Trang 20Bảng 2.7 Lượng CTR phát sinh y tế theo thành phần
Năm
Tổnglượngchất thảiphát sinh(tấn/ngày)
Lượngchất thảithu gom(tấn/ngày)
CTRhửu cơ(48.9%
)
CTR vôcơ(23.4%
)
CTR táichế(9.8%)
CTRNguy hại(17.9%)(tấn/ngày)
2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp
- Chất thải có thể tái chế được phân loại tại nguồn, tái chế để sử dụng lại
- Lượng rác thải công nghiệp phát sinh trong năm 2016 được xác định:
RKCN/2015 = Si ¿ gi (kg/ngày) = 25x0,65x200 + 30x0,7x220 = 7,87 (tấn/ngày)
Với gi : Tiêu chuẩn thải trên diện tích đất sản xuất của mỗi KCN (kg/ha.ng)
Si : Diện tích đất sản xuất trong KCN I ,KCNII
- Chất thải rắn công nghiệp được thu gom 100%
- Lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ năm 2017 trở đi được xác định như sau
RCN/n+1 = SCN/n+1 ¿ g = RCN/n ¿ (1+q) ¿ gTrong đó: S : Diện tích đất sản xuât trong KCN (ha)
q : tỷ lệ tăng trưởng công nghiệp (%)
g : tiêu chuẩn thải rác trên diện tích đất sản xuất (kg/ha.ng)
j : tỷ lệ phát triển diện tích sản xuất của khu công nghiệp
Bảng 2.8 Lượng CTR công nghiệp theo thành phần
CT Nguyhại lỏng(12.6%)(tấn/ngày)
CT Nguyhại rắn(18.5%)(tấn/ngày)
CT Khôngnguy hại54.7%)(tấn/ngày)
CT cóthể tái chế(14.2 %)(tấn/ngày)
Trang 212040 29.82 29.82 3.76 5.52 16.31 4.24
- Lượng và thành phần CTR phát sinh từ công nghiệp trong từng năm đến giai đoạn
quy hoạch được tính ở phần phụ lục A , bảng 1.9
2.1.4 Chất thải rắn từ xây dựng
Trong năm 2016 Lượng chất thải rắn xây dựng thường chiếm lượng nhỏ hơn
10% lượng chất thải rắn sinh hoạt Chọn 8%
RXD/2016 = Rsh ¿ 8% = 350 ¿ 8%= 28 (tấn/ngày)
- Tỷ lệ thu gom: Theo Quyết định Phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất
thải rắn đến năm 2025, 90% tổng lượt chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các
đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái
Tỷ lệ thugom (%)
Lượngchất thảithu gom(tấn/ngày)
CTR vôcơ(100%)(tấn/ngày)
LượngCTR thugom vàtái sửdụng
LượngCTRđược đưa
- Trong năm 2016 Lượng chất thải rắn đường phố có lượng phát sinh thường bằng (1-
2)% lượng chất thải rắn sinh hoạt thành phần chất thải rắn đường phố chủ yếu là cát
bụi, lá cây ven đường Vì để đảm bảo đường phố sạch đẹp nên tỷ lệ thu gom CTR
đường phố là P = 100%
R = R 2% = 350 2% = 7 (tấn/ngày)
Trang 22-Lượng chất thải rắn đường phố phát sinh từ năm 2017 trở đi bằng 2% lượng chất thải rắn sinh hoạt.Với tỷ lệ thu gom P = 100%
Bảng 2.10 Lượng CTR đường phố theo thành phần
Năm
Tổng lượng
chất thảiphát sinh
(tấn/ngày)
Lượng chấtthải thu gom(tấn/ngày)
CTR hữu cơ(68.5%)(tấn/ngày)
CTR vô cơ(13.2%)(tấn/ngày)
CTR có thểtái chế(18.3%)(tấn/ngày)
- Lượng bùn thải từ hệ thống TN và XLNT sơ bộ từ 40-50% chọn bằng 50% lượng phânbùn bể tự
QBTK-2016= 50% ×QBTH= 50% ×41,1= 22,05 (m3/ngày)
- Tổng lượng bùn thải:
Q = Q + Q = 44,1+ 22,05 = 66,16 (m3/ngày)
Trang 23Sự gia tăng lượng bùn thải bể tự hoại theo tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên Bùn thải phát sinh năm 2017 được tính như sau
RBT/2017 = N ¿ (1+a) ¿ g (m3/ngày)Bùn thải các nguồn khác lấy theo tỉ lệ 50% bùn thải bể tự hoại của năm tương ứng
RBTK/2017=0,25 ¿ RBTH/2017 (m3/ngày)Tính toán tương tự cho các năm tiếp theo
Bảng 2.10 Lượng bùn thải phát sinh
tự họai(%)
RBT- thugom
(m3/ngày)
Trang 242.2 Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và vận chuyển
2.2.1 Giai đoạn 1 (2016-2030)
2.2.1.1 Phương án tổ chức thu gom các nguồn chất thải rắn
a) Chất thải sinh hoạt
Hình 2.1 Sơ đồ thu gom rác thải sinh hoạt
Xe chuyên dụng V= 3 m3
Không nguy hại
Nguy hại
Thùng màu xanhV= 240l Tập trung tại chỗ
Thùng màu vàng
Xe nâng thùngV= 12 (m3)
Điểmtập kết
Xe ba gác(V=660l)
Thùng rác
hộ giađình
CTR trong
ô phốCTR
N= 4 trạmCông suất (144 tấn/ngày)
Xe containerV= 12 (m3)
Khu xử lý
Xe nâng thùng
V =10 (m3)
Thùng rácV= 240 l
CTR ngoài
ô phố
Khu
xử lý
Thùng màu trắng
Tái chế
Trang 25c) Chất thải rắn công nghiệp
Hình 2.3 Sơ đồ thu gom CTR công nghiệpd) Chất thải rắn xây dựng
Hình 2.4 Sơ đồ thu gom chất thải xây dựnge) Chất thải rắn đường phố
Hình 2.5 Sơ đồ thu gom chất thải đường phố
Xe tải V= 8 m3CTR Xây dựng
CTR
Công
nghiệp
Xe nâng thùngV= 10 m3
Xe thu gom
Tập trung tại chỗDạng Lỏng
Khu
xử
lý
Không nguy hạiNguy hại
Tái chế
Xe chuyên dụngV= 3m3
Thùng màu xanhV= 240l Tập trung tại chỗ
Thùng màu trắngV= 240l Tập trung tại chỗ
Dạng Rắn Thùng màuVàng(240l)
Thùng màu cam (500l)
Xe nâng thùng(V= 10m3)
CTR Thùng rác
V=240l
Khu xử lý
Bố trí dọc lề đường
Xe chuyêndụngV= 5m3
Khu xử lí
Trang 26Hình 2.9 Sơ đồ thu gom chất thải rắn hành chính- công sở
j) Chất thải rắn thương mại dịch vụ và du lịch
k)
Bùn thải từ
bể tự hoại
Bùn thải khác( từ trạm XLNT,…)
Xe bồn(V=4m3)
Xe tải(V=5m3)
Khu xử lý
Thùng rácmàu xanhV= 660L
Xe nâng thùng(V= 10 m3)
Điểm tậptrung tại chợ
Khu xử lý
CTR hữu cơ
Thùng rácmàu trắngV= 660L
chuyển
Xe container (V=12 m3)
Khu xử lý
Thùng rácmàu xanhV=240L
Xe nâng thùng(V=10m3)
Chất thải rắn
CC
Điểm tậptrung tại chỗ
Thùng rácmàu xanhV=240L
Xe nâng thùng(V=10m3) Khu xử lý
Điểm tậptrung tại chỗ
Chất thải rắn
HC-CS
Khu xử lý
Điểm tậptrung tại chỗ
Xe nâng thùng(V=10m3)
Thùng rácmàu xanhV=240LChất thải rắn
TM-DV
Trang 27Hình 2.10 Sơ đồ thu gom chất thải rắn thương mại-dịch vụ
2.2.1.2 Tính toán thu gom sơ cấp (trong nhà và khu phố)
a) Chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn bên trong ô phố (trong nhà, ngõ hẻm):
+ Diện tích đất quy hoạch năm 2016-2030:S=1757 (ha
- Tính toán số xe bagac:
Thể tích xe bagac: Vbagac = 0,66 m3
Rbagac = N × ghgđ × P = 397345 × 0,6 × 1 =238407 (kg/ngày)+Trong đó: Rbagac là lượng rác thu gom bằng xe bagac của khu vực 1(kg/ngày)
N là số dân có nhà bên trong khu vực
N = S ¿ p =1361× 272= 370192 (người) S: Diện tích khu vực phía trong cách đường 50m đường.(ha)
+ Bán kính thu gom rác của xe bagac là 1 km
+ Tần suất thu gom mỗi tuyến đường là 1 ngày/lần
+ Thời gian thu gom rác 1 chuyến là: t =1,1 ((h/chuyến))
=>Số chuyến xe 1 xe làm việc trong 1 ngày :
LV C
T n T
¿ 81,1 =7 chuyến/ngày +Trong đó : TLV: thời gian làm việc của công nhân phục vụ , TLV=8h
TC: thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe thu gom (1-1,5h) chọn TC=1,1h
- Số xe thu gom cần thiết là :
n m n
¿
1204
7 =166 xe
Trang 28- Số công nhân cần thiết bằng số xe: 166 công nhân
Chất thải rắn lề đường ( nhà mặt phố):
- Lượng chất thải rắn lề đường
RLĐ= n ¿ g ¿ P = 117730 × 0,6 × 1=70638 (kg/ngày)
+ Với RLĐ là lượng rác thu gom lề đường của ô phố (kg/ngày)
n là số dân có nhà sát lề đường của ô phố
n=S ¿ p = 401,5× 293=117730 (người) S: Diện tích khu vực sát lề đường.S=401,5 (ha)
- Số thùng mỗi loại được tính theo công thức:
N =
R2030
Trang 29+ Hiệu suất sử dụng thùng: k=1
Trang 30+ Tần suất thu gom chất thải: 2 lần/ngày
Số thùng rác cần thiết đặt ở chợ - siêu thị xác định như sau:
n = γ k V R C
t T = 350.1.0,66 2252450 = 547 thùngf) Chất thải rắn hành chính, công sở
Sử dụng loại thùng chứa có thể tích 0,24m3 để lưu giữ, thu gom, dung tích hữu íchcủa thùng là 80 % Trọng lượng riêng chất thải lấy bằng 300 (kg/m3)
RHC-CS-2030 = 28,0 (tấn/ngày)
- Số thùng rác cần thiết đặt ở trường học- công sở xác định như sau:
N =
R TH−CS k.V T γ=
28000
0,80×0,24×300 = 487 thùng
h) Chất thải rắn thương mại-dịch vụ
Sử dụng loại thùng chứa có thể tích 0,24m3 để lưu giữ, thu gom, dung tích hữu íchcủa thùng là 80 % Trọng lượng riêng chất thải lấy bằng 300 (kg/m3)
RCC-2030 = 28,0 (tấn/ngày)
- Số thùng rác cần thiết đặt ở trường học- công sở xác định như sau:
N =
R TH−CS k.V T γ=
28000
0,80×0,24×300 = 487 thùng
2.2.1.3 Tính toán thu gom thứ cấp :
a) Lựa chọn phương án thu gom:
Chọn phương án thu gom độc lập cụ thể với các lí do sau:
Thuận tiện cho việc quản lý, vận hành
Trang 31 Tiết kiệm chi phí đầu tư
Hệ thống ít bị ảnh hưởng nếu có sự thay đổi vị trí, sự dịch chuyển dân cư
Trong tương lai thành phố có định hướng mở rộng đô thị, nên khi sử dụng phương thức thu gom riêng sẽ dễ dàng phát triển mạng lưới cho đô thị tương lai
Trang 32Bảng 2.11 Phương án thu gom thứ cấp cho giai đoạn 2016 – 2030 cho các nguồn thải
CTR bên ngoài ô phố( lề đường)
CTR nguy hại công nghiệp dạng rắn Xe chuyên dụng V = 8 m3
CTR nguy hại công nghiệp dạng lỏng Xe chuyên dụng V = 3 m3
CTR không nguy hại công nghiệp Xe nâng thùng V = 8 m3
b) Tính toán phương tiện thu gom:
Xe ba gác
Số lượng xe bagac và số công nhân phục vụ xem phụ lục A , bảng 1.14
Xe nâng thùng thu gom rác:
Sử dụng xe nâng thùng 10m3 thu gom thùng rác đường phố và thùng rác hộ giađình khu vực lề đường
+ V - Dung tích xe nâng thùng V= 10 m3
- Số thùng làm đầy 1 chuyến xe
Trang 33+ TLV : Thời gian làm việc trong ngày, TLV=8h/ngày
+ Tyêu cầu :Thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe nâng thùng, h
- Thời gian cần thiết để hoàn thành một chuyến xe
Tyc = (Tbx + Tchuyên chở + Tbãi) ¿
1
1−w
+ Tyc : Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe (h/ chuyến)
+ Tbx : Thời gian bốc xếp cho một chuyến xe (h/chuyến)
+ Tchuyên chở : Thời gian chuyên chở cho một chuyến(h/chuyến)
Tchuyên chở= a + bx = 0,06 + 0,042x20x2 = 1,74 h/chuyến (tính cho tuyến xa nhất, khoảng cách từ điểm lấy rác xa nhất đến trạm xử lý là 20 km)
+ Tbãi: Thời gian thao tác tại bãi (h/chuyến), Tbãi = 0, 1 h/chuyến
+ W : Hệ số hoạt động ngoài hành trình, W = 0,1
Tbx = Nt × Tbốc xếp lên xe + ( Np – 1) × Thành trình thu gom
+ Tbốc xếp lên xe - Thời gian bốc xếp các thùng chứa đầy rác lên xe (h/thùng),
Tbốc xếp lên xe = 0,01 – 0,02 h/thùng , chọn 0,01
Nt- Số thùng chất thải rắn làm đầy 1 chuyến xe
Np- Số điểm cần bốc xếp đối với một chuyến xe
Np = Nt = 105+ Thành trình thu gom: Thời gian di chuyển trung bình giữa các vị trí đặt thùng chứa
Thành trình thu gom = 0,125/40 = 3,125×10-3 h+ Khoảng cách trung bình giữa 2 thùng rác là 125 m
Trang 34+ TLV - Thời gian làm việc trong ngày, h
+ Tyc - Thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe nâng thùng, h
- Số xe nâng thùng cần thiết : m = n n( ¿ ) = 142 = 7 (xe)
- Số công nhân : N = 7×3 = 21 (người)
Xe container lấy rác ở trạm trung chuyển:
Sử dụng 4 trạm, đặt gần 4 chợ, rác sau đó được xe container đưa tới bãi rác.Tổng lượng rác ở chợ năm 2030 là 339,3 (tấn/ngày) Tuy nhiên, phần rác hữu
cơ được thu gom riêng để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân vi sinh nênlượng rác chợ được đưa vào trạm trung chuyển là:
R chợ vôcơ + R chợ tái chế = R chợ2037 - R chợ hữu cơ = 252,4-172,9 = 79,25 (tấn/ngày)
Chọn công suất mỗi trạm trung chuyển: Theo bảng 9.4 QCVN 07-2010 ,chọn 4 trạm trung chuyển mỗi trạm có công suất 36 tấn/ngày
- 4TTC: RTTC = 4.16 = 144 tấn/ngày
RKDClân cận= RTTC - Rchợvô cơ = 144 – 79,24 =64,76 tấn/ngày
- Lượng chất thải rắn đưa vào trạm trung chuyển : xem phụ lục A, bảng 1.16
- Tổng lượng rác tại các trạm trung chuyển là RTC=144 (tấn/ngày)
Số chuyến container cần thiết: N=
R TC
V TC×γ=
14400012×600=20 (chuyến)Trong đó: VTC : Thể tích thùng container, VTC= 12(m3)
γ : Tỉ trọng rác sau khi nén, γ= 700 (kg/m3)
- Thời gian yêu cầu cho 1 chuyến xe:
Tyêu cầu = (Tbốc xếp + Tchuyênchở + Tbãi) ¿
1
1−W
Trang 35Với: thời gian bốc xếp cho một chuyến xe (giờ/chuyến):
Tbốc xếp = Tbốc thùng.Nt = 0.03.41 = 1,23h + Nt : Sốthùng làm đầy 1 xe container 12 m3, Nt=12*2/(0,66*0,9)= 41 thùng
thời gian để hoàn thành việc chuyển container chất thải rắn lên xe, Tbocthùng = 0.03h/thùng
- thời gian chuyên chở cho một chuyến xe (h/chuyến):
- Bố trí 10 chiếc xe chở các container từ 4 trạm trung chuyển lên bãi rác với số
chuyến là 2 chuyến/ngày, mỗi chuyến chở 1 container 12 m3 rác
- Số công nhân cần thiết : 10 công nhân
Xe nâng thùng thu gom rác tại điểm tập kết:
- Số điểm tập kết: toàn bộ khu vực có 130 ĐTK
Lượng rác cần vận chuyển = Lượng rác tại các điểm tập kết ( trừ đi 50% lượng rác tái chế đã thu hồi tại nguồn)
Trang 36N=
RTK
167146 12×600 =24 (chuyến)
Số thùng chất thải làm đầy một chuyến xe:
+ Tbốc xếp = Nt × Tbốc xếp lên xe + ( Np – 1) × Thành trình thu gom
Tbốc xếp lên xe - Thời gian bốc xếp các thùng chứa đầy rác lên xe(h/thùng)
Tbốc xếp lên xe = 0,02 (h/thùng)
Nt - Số thùng chất thải rắn làm đầy 1 chuyến xe
Np - Số điểm cần bốc xếp đối với một chuyến xe (Chính là điểm tậpkết ,mỗi điểm tập kết khoảng 7 thùng ) Np = 5
+ Thành trình thu gom :Thời gian di chuyển trung bình giữa các ĐTK
- Số chuyến mỗi xe nâng thùng thực hiện: n(*)= T T LV
YC = 2,718 = 3 (chuyến/ngày)
Số xe nâng thùng cần thiết: m = n
n( ¿ ) = 243 = 8 (xe)
- Số công nhân: N = 8×3 = 24 (người)
Xe thu gom chất thải rắn các điểm tập trung TM-DV; TH-CS; Y tế KNH; CC Lượng rác cần thu gom bằng lượng rác TM-DV; TH-CS; Y tế KNH; CC
R = R +R +R +R = 27,99+27,99+1,77+27,99 = 85,74 tấn/ngày
Trang 37Số thùng chất thải làm đầy một chuyến xe:
+ Tbốc xếp = Nt × Tbốc xếp lên xe + ( Np – 1) × Thành trình thu gom
Tbốc xếp lên xe - Thời gian bốc xếp các thùng chứa đầy rác lên xe (h/thùng)
Tbốc xếp lên xe = 0,01 (h/thùng)
Nt - Số thùng chất thải rắn làm đầy 1 chuyến xe
Np - Số điểm cần bốc xếp đối với một chuyến xe (Chính là điểm tậpkết ,mỗi điểm tập kết khoảng 10 thùng ) Np = 10
Thành trình thu gom :Thời gian di chuyển trung bình giữa các ĐTK
Thành trình thu gom = 1/40 = 0,025 h+ Khoảng cách trung bình giữa 2 điểm tập kết là 1000 m
Trang 38Số xe nâng thùng cần thiết: m = n
n( ¿ ) = 122 = 6 (xe)
- Số công nhân: N = 6x3= 18 (người)
Xe thu gom chất hữu cơ tại chợ
- Sử dụng xe nâng thùng 10 m3 thu gom chất thải rắn hữu cơ từ 4 chợ
- Số chuyến xe mỗi xe 10 m3 phục vụ trong ngày:
LV YC
T n T
Trong đó : TLV=8h/ngày
TYC= (Tbãi+Tchuyên chở+Tbốc xếp)
1
1 WTrong đó + Tbx: thời gian bốc xếp
bx
t.Tbt+(Np-1).THTHG=31.0,01=0,31h + Nt: số thùng làm đầy 1 chuyến xe : Nt= V V xe r
t f =
10.20,66.1 = 31 thùng + Tbt= 0,01-0,02h/ thùng , chọn Tbt=0,01h/thùng
- Số công nhân cần thiết là 18 công nhân.
Vậy cần có 9 xe nâng thùng V=10 m3 thực hiện 25 chuyến xe /ngày
Xe thu gom chất thải rắn bệnh viện và công nghiệp
Đối với chất thải NH bệnh viện và khu công nghiệp: ta sử dụng xe chuyêndụng để thu gom và vận chuyển vào khu xử lý liên hợp
- Chất thải nguy hại bệnh viện
Trang 39+ Tần suất thu gom 1lần/1 ngày
- Chất thải nguy hại dạng rắn công nghiệp
+ Tần suất thu gom 2lần/ngày
- Chất thải nguy hại dạng lỏng công nghiệp
+ Tần suất thu gom 1lần/2ngày
- Đối với chất thải KNH công nghiệp : sử dụng xe nâng thùng để vận chuyển chất
Trang 40Vậy số công nhân cần thiết: 2 (công nhân)
Phương tiện thu gom chất thải rắn xây dựng
Sử dụng xe tải ben thùng 12 m3 để thu gom lượng chất thải phát sinh trong lĩnh vựcxây dựng, tần suất thu gom 2 lần/ngày
k : hiệu suất sử dụng của xe f = 90%
- Đầu tư 3 xe tải ben
- Tần suất thu gom 3 lần/ngày
- Số công nhân: 6 công nhân
Phương tiện thu gom bùn thải :
- Đối với bùn thải từ bể tự hoại :
+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBT.2030 = 64,93 m3 /ng đ
+ Chọn 6 xe bồn hút hầm cầu 4 m3 Số chuyến xe mỗi xe thực hiện 3 chuyến/ngày + Số công nhân cần thiết : 6 công nhân
Đối với bùn thải từ các nguồn khác (trạm XLNT, cống…):
+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBT.khác.2040 = 32,46 m3/ng đ
+ Chọn 3 xe tải ben 4 m3 Số chuyến xe: 3 chuyến/ngày
+ Số công nhân cần thiết: 3 công nhân
Bảng 2.12: Lộ trình thu gom lề đường
Lộ trình thu gom lề đường :