1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án xây dựng nền đường

123 4,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 5,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường Đồ án xây dựng nền đường

Trang 1

1.1 Giới thiệu chung về tuyến đường phải thi công.

1.1.1 Vị trí.

Tuyến nối hai thị trấn Krông Kma và huyện Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắk Lắk với ý nghĩađường nối liền hai trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị Mặc dù tuyến đường được hình thành rất sớm nhằm nối liền các xã của Thị xã nhưng thực chất tuyến chỉ hình thành trên cơ sở đường mòn hiện có, không đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế vàgiao thông trong vùng

1.1.2 Các tiêu chuẩn kĩ thuật của tuyến.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của tuyến:

Bảng 1.1 : các chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến

ST

T Tiêu chuẩn kỹ thuật

Đơn vị

Trị số tính toán

Trị số qui phạm

Trị số chọn

7 Bán kính đường cong nằm tối

thiểu khi không làm siêu cao

8 Bán kính đường cong nằm

tổi thiểu khi làm siêu cao

Thôngthường

m

250

250

250Giới

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân Trang:1

Trang 2

2500

4000Giới

11 Bán kính đường cong đứng

lõm tối thiểu Rlõmmin

Thôngthường

m

1366

1000

700,00Giới

Trang 3

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến

Thời gian xe chạy trung bình

Lượng tiêu hao nhiên liệu trung bình

km

00 0

cáicáimcáimcáicái

m3

m3km/hphútlít/xe

4696.102055300750006065279.1182110.6281.663.4811.279

1.1.3.2 Các hạng mục công trình phải thi công.

- Thiết kế tổ chức thi công đất nền đường từ KM2+700 đến KM4+600 đây làđoạn tuyến có cấp thiết kế là IV_ Đồng bằng, với vận tốc thiết kế là 60km/h

- Trên đoạn này có 3 đường cong nằm:

Trang 4

- Thiết kế và tổ chức thi công 2 công trình thoát nước trên đoạn tuyến là 2 vị trícống tròn bêtông cốt thép(BTCT) : Cống số 1 ở lý trình KM2 + 800 và cống số 2 ở lýtrình KM3+ 900.

+ Cả hai cống cần thi công trên đoạn tuyến đều có chế độ chảy là không áp và

Trong đó: + Bề rộng phần đường dành cho xe chạy: 7m

+ Bề rộng lề đường (bao gồm phần lề gia cố 0,5 m) : 2 x 1.0 = 2m

+ Dốc ngang phần xe chạy: 2%

+ Dốc lề không có gia cố: 6%

+ Rãnh biên có kích thước và hình dạng như hình vẽ:

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân Trang:4

Trang 5

40cm 1:1 1:1

Hình 1.1: Mặt cắt ngang của rãnh biên

+ Dạng nền đường là nền đắp hoàn toàn, nửa đào nửa đắp và đào hoàn toànvới độ dốc mái taluy đào 1:1 và mái taluy đắp 1:1,5

6%

1:1.5 2%

Hình1.3: Mặt cắt ngang tại điểm xuyên

Hình1.4: Mặt cắt ngang đào hoàn toàn

1.2 Các điều kiện tự nhiên của khu vực tuyến.

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân Trang:5

Trang 6

210m Địa hình tạo thành nhiều đường phân thuỷ,tụ thuỷ rõ ràng

 Độ dốc ngang sườn 5% - 20%

 Độ dốc ngang sườn < 20% nên không đánh bậc cấp

 Với độ dốc này, tất cả các phương tiện(bánh lốp và bánh xích) đều có thể dichuyển được

 Tuyến có tổng chiều dài là 4696.10m và đoạn tuyến được giao nhiệm vụ thicông là 1.9 km từ km2+700 đến km4+600 Vậy có thể xem là đoạn từ km0+00đến km2+600 đã thi công xong và có thể sử dụng để phục vụ cho việc thi côngđoạn tiếp theo

1.2.2 Địa mạo:

 Khu vực này là vùng đồng bằng- đồi, chủ yếu là ruộng vườn, cỏ tranh,chủ yếu

là cây lá nhỏ,cây lớn chủ yếu là các loại cây do dân trồng để lấy gỗ Địa mạothỉnh thoảng có những cây lớn và đá mồ côi, nhưng khô ráo và hoàn toàn không

có đầm lầy hay vùng ngập nước Phân loại rừng theo tài liệu tham khảo [7], thìrừng ở đây thuộc loại rừng cấp II (mật độ cây tiêu chuẩn trên 100m2 rừng:2cây)

1.2.3 Địa chất:

 Theo kết quả khảo sát điều kiện địa chất cho thấy điều kiện địa chất trong khuvực rất ổn định, ngoài ra không có những khu vực bị đầm lầy, có hiện tượng

bị sụt lỡ hay nước ngầm lộ thiên

 Đoạn đường thiết kế được giả thiết là có địa chất giống nhau từ đầu đến cuốituyến

 Nhìn chung mắt cắt địa chất khu vực tuyến như sau :

+ Lớp 1: Đất hữu cơ dày 20cm Địa phương không yêu cầu trả lại cho trồng trọtnên có thể bóc bỏ

+ Lớp 2: Đất chủ yếu là đất á sét

Lớp này thuộc cấp đất II, có thể sử dụng làm đất đắp nền đường

+ Lớp 3: Đá phong hóa dày 8-10m

+ Lớp 4: Đá gốc dày vô cùng

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân Trang:6

Trang 7

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân Trang:7

Trang 8

hợp để đắp nền đường

1.2.4 Địa chất thủy văn:

Qua khảo sát cho thấy tình hình địa chất thủy văn trong khu vực hoạt động ít biến đổi,mực nước ngầm hoạt động thấp rất thuận lợi cho việc xây dựng tuyến đường Nước ởcác sông suối nơi đây có độ pH = 7, hàm lượng các muối hòa tan ít, các hóa chất vàkhoáng chất trong nước cũng rất ít đảm bảo cho sinh hoạt công nhân và phục vụ chothi công

1.2.5 Khí hậu:

Khí hậu toàn tỉnh được chia thành hai tiểu vùng Vùng phía tây bắc có khí hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô, vùng phía đông và phía nam có khí hậu mát mẻ, ôn hoà thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa thường bắt đầu

từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo gió tây nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7,8,9, lượng mưa chiếm 80-90% lượng mưa năm Riêng vùng phía đông

do chịu ảnh hưởng của đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tới tháng 11 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm, gió đông bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng

Trên địa bàn huyện Lắk có núi, cao nguyên thung lũng, sông suối và các đầm hồ.+ Núi cao: Hình thành do dãy Chư Yang Sin chạy dài từ Đông Bắc xuống Tây Nam bao bọc, độ cao trung bình từ 800 - 1.000m so với mặt nước biển, độ dốc trung bình 20

- 250, thấp dần từ Đông sang Tây, những đỉnh núi cao trên 1.000m tập trung hầu hết ở phía Đông như đỉnh Chư Pan Phan cao 1.928 m, đỉnh Chư Drung Yang cao 1.802 m Loại địa hình này phân bố ở hầu hết các xã tạo nên mái nhà ngang qua huyện dốc về phía Bắc (lưu vực sông Krông Ana) và phía Nam (lưu vực sông Krông Knô)

Địa hình này chủ yếu là rừng Khó bố trí tưới tự chảy nhưng dễ bố trí hồ chứa tạo nguồn cung cấp nước cho vùng

+ Vùng trũng ven sông: Được tạo bởi phù sa trên núi và phù sa sông Krông Knô, Krông Ana Địa hình vùng trũng phân bố chủ yếu phía Tây Bắc ở các xã Buôn Triết, Buôn Tría, Đăk Liêng, Ea Rbin, vùng có độ dốc trung bình từ 3 - 80, độ cao trung bình

400 - 500 m, tương đối bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa và thường bị ngập vào mùa lũ

1.2.6 Thuỷ văn:

Thuỷ Văn: ĐăkLăk Tuyến đi qua vùng có nước ngầm tầng sâu.Nước ngầm tầng

sâu thường nằm trong lớp đất đá xốp được ngăn cách bên trên và phía dưới bởi các lớpkhông thấm nước nên không ảnh hưởng tới kết cấu nền áo đường

Khu vực tuyến A_B đi qua có độ cao tương đối so với mực nước biển Hệ thốngnước ngầm nằm sâu , ít ảnh hưởng đến việc thiết kế cũng như thi công tuyến đường

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân Trang:8

Trang 9

chung thuỷ văn của khu vực tuyến đi qua không phức tạp.

1.3.Các điều kiện liên quan khác.

1.3.1 Dân cư và tình hình phân bố dân cư:

+Dân số không đông, phân bố không đều và mật độ thưa thớt, tập trung ở đầu

và cuối tuyến Cụ thể dân số của huyện C là 59.260 người sống trên diện tích khoảng 1.065 km2 với mật độ dân số là 56 người/km2

+ Nhà cửa, ruộng vườn nằm xa chỉ giới xây dựng, người dân lại rất ủng hộ dự

án nên dự kiến việc đền bù giải tỏa sẽ được tiến hành nhanh chóng, tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác thi công hoàn thành đúng tiến độ

+ Khu vực mà tuyến đi qua là thuộc tỉnh Đăk Lăk, trong thời gian gân đây tỉnh

có những bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực du lịch

và dịch vụ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố đã có những bước tiến đáng kể + Tình hình chính trị ổn định, đời sống văn hoá của người dân ngày một nâng cao

+ Khu vực định hướng phát triển lâm nghiệp và chế biến nông sản, dịch vụ Đểphát triển kinh tế, khu vực đang rất cần sự ủng hộ đầu tư của nhà nước trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là xây dựng mạng lưới giao thông thông suốt giữa các vùng kinh tế và giữa trung tâm quận với khu vực khác, khai thác tốt tiềm năng du lịch Đồng thời phải phù hợp với mạng lưới giao thông vận tải mà thành phố đã đề ra

1.3.2 Tình hình kinh tế - văn hóa - xã hội trong khu vực:

Khu vực tuyến nối 2 xã nằm trong vùng địa giới giữa đồng bằng và vùng đồi, kinh tế

đa dạng nhiều ngành nghề thủ công truyền thống Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch trong những năm gần đây đang phát triển mạnh, nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn, tiểu thủ công nghiệp, khai thác và chế biến lâm sản, nuôi trồng thuỷ sản pháttriển chậm, du lịch và dịch vụ thương mại cũng tăng nhưng tỷ trọng vẫn còn thấp so

với mức chung của toàn tỉnh.

Nhìn chung đời sống kinh tế của nhân dân xung quanh tuyến những năm gần đây từngbước được nâng cao nhưng vẫn còn cách biệt do cơ sở hạ tầng nâng cấp chưa đồng bộđặc biệt là mạng lưới giao thông Do đó khi tuyến đường A-B được hoàn thành sẽ giảiquyết một phần nhu cầu đi lại , cũng như trao đổi hàng hóa của người dân trong vùng

1.3.3 Ðiều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển:

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân Trang:9

Trang 10

- Đất đắp nền đường: tận dụng đất đào và lấy tại các vị trí mỏ dọc tuyến với cự

ly trung bình là : 2km

- Đá: Lấy tại các mỏ đá ở địa phương với trữ lượng lớn

- Cát: cách khu vực tuyến Krông Kma và huyện Buôn Đôn đi qua khoảng 3km cócon sông có sản lượng cát cũng như chất lượng tương đối tốt có thể cung cấp cho việcthi công tuyến đường

- Sắt, thép: Vận chuyển từ khu vực sản xuất cách điểm Krông Kma khoảng 6km

- Xi măng: Vận chuyển từ các kho vật liệu lân cận trong khu vực

1.3.4 Ðiều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện và đường vận chuyển:

Các bán thành phẩm và cấu kiện lắp sẵn được sản xuất tại xí nghiệp phục vụ côngtrình, xí nghiệp cách công trình 10 km Năng lực sản xuất của xưởng sản xuất đáp ứngđầy đủ về số lượng, chất lượng theo yêu cầu đặt ra

Trong vùng đã có sẵn mạng lưới giao thông liên hệ giữa các vùng với nhau, do đó cáccấu kiện bán thành phẩm và vật liệu vận chuyển đến chân công trình là tương đốithuận lợi

1.3.5 Khả năng cung cấp nhân lực phục vụ thi công:

Nhân dân ở khu vực tuyến đi qua chủ yếu làm nghề nông và trồng cây lâm nghiệp Do

đó khi chưa đến thời vụ lực lượng lao động nhàn rổi trong khu vực tương đối lớn, việctận dụng nguồn nhân lực địa phương được thuận lợi góp phần hạ giá thành xây dựngcông trình, tạo thêm nguồn thu nhập cho người lao động ở địa phương Đơn vị thicông có đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân có trình độ và tay nghề cao, có khả năngđảm bảo hoàn thành công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của chủ đầu tư

1.3.6 Khả năng cung cấp các loại máy móc, thiết bị phục vụ thi công:

Là một đơn vị thi công chuyên về đường ô tô, có đội ngũ cán bộ kỹ thuật năng lực, công nhân lành nghề và có các thiết bị thi công đặc chủng tương đối đầy đủ như máy đào Catterpill 312D, Lu BOMAG, máy ủi D39EX, máy ủi D41, các loại đầm bàn… Ngoài ra còn có các đơn vị xây lắp khác đóng trên địa bàn tỉnh nên việc hợp đồng cung cấp các loại máy móc, thiết bị thi công công trình thuận lợi đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ

1.3.7 Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công:

Khu vực xây dựng tuyến đường nằm giáp ranh với vùng đồng bằng, việc vận chuyểncác loại nhiên liệu phục vụ thi công dễ dàng, địa phương đã có lưới điện quốc gia nênviệc sử dụng năng lượng điện thi công là rất thuận lợi Ngoài ra đơn vị cũng có máy

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang 11

1.3.8 Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt:

Khu vực tuyến đi qua có nhiều chợ của dân tự lập và cách một số trung tâm mua sắmkhông xa khoảng 5Km do đó khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinhhoạt cho cán bộ, công nhân thi công rất thuận lợi

1.3.9 Ðiều kiện về thông tin liên lạc và y tế:

Mạng thông tin liện lạc cố định cũng như di động đã phủ kín địa bàn Các mạng điện

thoại lớn của Việt Nam như mạng điện thoại cố định Vinaphone, mạng điện thoại di

động Vinaphone, Mobilfone, Viettel, S-fon, đã được phủ sóng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin liên lạc trên địa bàn thuận lợi Có 1 Trung tâm y tế với quy mô 100 giường bệnh và mỗi xã, phường có một trạm y tế đang xây dựng theo chuẩn quốc gia

với quy mô 5-10 giường bệnh đạt tiêu chuẩn.

Đây là điều kiện thuận lợi cho công tác thi công, giám sát thi công, tạo điều kiện rútngắn khoảng cách giữa ban chỉ huy công trường và các ban ngành có liên quan

=> Điều kiện thi công rất thuận lợi nên các đơn vị cố gắng hoàn thành các công tácđúng tiến độ, đạt chất lượng và tận dụng tối đa mọi nguồn lực của địa phương để cóthể giảm giá thành xây dựng

CHƯƠNG II:

THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

*Mục đích: Thiết kế tính toán tổ chức thực hiện các công tác chuẩn bị về mặt

kỹ thuật cho công tác Xây dựng nền đường

*Yêu cầu: Nội dung tính toán, giải pháp tổ chức thi công phải cụ thể, chính xác,

phù hợp với điều kiện tự nhiên của đoạn tuyến

*Nội dung:

1 Phân đoạn thi công công tác chuẩn bị

2 Xác định trình tự thi công

3 Xác định kỹ thuật thi công

4 Xác lập công nghệ thi công

5 Xác định khối lượng công tác

6 Tính toán năng suất máy móc, xác định các định mức sử dụng nhân lực

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang 12

10 Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác.

11 Xác định hướng thi công - lập tiến độ thi công công tác chuẩn bị

2.1 PHÂN ĐOẠN THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Các căn cứ để phân đoạn:

• Tính chất công trình ở các đoạn nền đường

• Các điều kiện thi công của các đoạn

• TCVN 4447-2012 Đất XD - Quy phạm TCNT

Bảng phân đoạn thi công công tác chuẩn bị: phụ lục 2.1

2.2 XÁC ĐỊNH TRÌNH TỰ THI CÔNG

• Khôi phục hệ thống cọc mốc bao gồm hệ thống cọc định vị và cọc cao độ

• Định phạm vi thi công, lập hệ thống cọc dấu

• Đền bù tài sản hoa màu cho nhân dân nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tôtheo đúng thiết kế

Dọn dẹp mặt bằng thi công gồm các công việc sau: di chuyển mồ mã, dỡ bỏ nhàcửa, chặt cây cối, dãy cỏ, bóc lớp đất hữu cơ trả cho trồng trọt nằm trong chỉ giới xây dựng đường ô tô

• Làm đường tạm cho máy móc di chuyển đến địa điểm thi công xây dựng lántrại, kho bãi, đường dây cung cấp điện, đường ống cung cấp nước phục vụ thicông sau này

• Lên khuôn đường, phóng dạng nền đường

Bảng xác định trình tự thi công công tác chuẩn bị: Phụ lục 2.2

2.3.Xác định kỹ thuật thi công

2.3.1.Khôi phục cọc:

2.3.1.1.Nguyên nhân phải khôi phục cọc:

 Do khâu khảo sát thiết kế thường được tiến hành trước khâu thi công một thờigian nhất định, một số cọc cố định trục đường và mốc cao độ bị thất lạc, mất mát

 Do nhu cầu chính xác hóa của những đoạn đường cá biệt

2.3.1.2.Nội dung của công tác khôi phục cọc:

 Khôi phục tại thực địa các cọc tại vị trí cố định trục đường (tim đường)

 Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời

 Đo đạc, kiểm tra và đóng thêm các cọc chi tiết ở các đoạn cá biệt

 Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thành Hiếu – Tạ Hồng Quân

Trang 14

 Nếu gặp đất cứng thì dùng cọc thép Φ10,12 có chiều dài 15 ÷ 20cm.

 Tùy theo điều kiện địa hình, địa vật, bán kính đường cong nằm mà chọn phương pháp cắm cong cho phù hợp

 Ngoài ra tại các vị trí địa hình, địa chất thay đổi đột ngột (qua khe sâu,

gò đồi, phân thủy ao hồ, sông suối, đất đá cứng, đất yếu) mà phải cắm thêm các cọc chi tiết để tính táon khối lượng đào đắp cho chính xác hơn

 Dựa vào điều kiện địa hình ta chọn phương án cắm cong thích hợp để thực hiện cắm cong các các trên đường cong nằm, để thực hiện cắm cong ta có các phương án cắm cong sau đây:

 Phương pháp tọa độ cực

 Phương pháp tọa độ vuông góc

 Phương pháp dây cung kéo dài

2.3.1.4 Kiểm tra các mốc cao độ, lập các mốc đo cao tạm thời:

 Dùng các máy thủy bình ngắm chính xác và các mốc cao độ quốc gia để kiểmtra các mốc trong đồ án thiết kế

 Kiểm tra cao độ tự nhiên ở các cọc bằng máy thủy bình để so sánh với đồ ánthiết kế

Trang 15

 Lập các mốc đo cao tạm thời tai các vị trí: Tại các đoạn nền đường có khốilượng công tác tập trung, các công trình trên đường (cầu, cống, kè ), các nút giaothông khác mức Các mốc phải được chế tạo bằng bê tông và chôn chặt vào mền đấthoặc lợi dụng các vật nằm ngoài phạm vi thi công để gửi cao độ.

 Các mốc đo cao tạm thời phải được sơ họa trong bình đồ kĩ thuật, có bản vẽ mô

tả rõ quan hệ hình học với địa hình, địa vật, địa danh xung quamh sao cho dễ tìm.Đánh dấu ghi rõ vị trí đặc mia và cao độ mốc

 Từ các mốc đo cao tạm thời có thể thường xuyên kiểm tra cao độ đào đắp nềnđường hoặc cao độ thi công của các hạng mục công trình đường bằng các thiết bị đơngiản

 Các mốc cao độ tự nhiên: Hai điểm giới hạn tuyến cần thiết kế: điểm đầu tại Km2+700 cao 135.31 m; điểm cuối tại Km4+600 cao 145.71 m; cao độ đáy cống tại hai cống: cống 3 là 132.67 m; cống 2 là 135.32 m

2.3.2 Định phạm vi thi công:

2.3.2.1 Khái niệm:

 Là dải đất mà đơn vị thi được phép bố trí máy móc, thiết bị, lán trại, kho tàngvật liệu ,phạm vi đào đất thùng đấu hoặc khai thác đất phục vụ quá trình thi cônghoặc tiến hành đào đắp đổ đất trong quá trình thi công

 Tuỳ theo cấp đường, chỉ giới đường đỏ đã được phê duyệt và đồ án thiết kếđường mà phạm vi thi công có thể rộng hẹp khác nhau

(Trích thông tư 39/2011/TT-BGTVT)

Căn cứ Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP tại khoản 1 điều 15 quy định như sau:

1 Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên là:

a) 47 mét đối với đường cao tốc;

b) 17 mét đối với đường cấp I, cấp II;

Trang 16

c) 13 mét đối với đường cấp III;

d) 09 mét đối với đường cấp IV, cấp V;

đ) 04 mét đối với đường cĩ cấp thấp hơn cấp V.

(Trích Nghị Định số 11/2010/NĐ-CP )

- Với đoạn tuyến sắp thi cơng: đường cấp IV, tốc độ thiết kế 60Km/h vùng đồngbằng– đồi nên phạm vi thi cơng của tuyến đường mở rộng về mỗi phía là 9 mét phần

đât bảo trì đường bộ (mỗi bên).Do đĩ ta mở rộng mỗi bên 9 m.

- Trong quá trình định vị thi cơng, dựa vào bình đồ để từ đĩ xác định chính xác,dọn dẹp mặt bằng phạm vi thi cơng Đơn vị thi cơng cĩ quyền bố trí nhân lực, thiết bịmáy mĩc, vật liệu và đào đất đá trong phạm vi này

Căng dây

Cọc định phạm vi thi công

Cọc định cố định trục đường

Trang 17

2.3.3 Dời cọc ra ngoài ra ngoài phạm vi thi công:

2.3.3.1 Mục đích:

 Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường sẽ mất mát hoặc thất thoát Vì vậytrước khi thi công phải tiến hành lập một hệ thống cọc dấu nằm ngoài phạm vi thicông

 Để có thể dễ dàng khôi phục hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọcdấu, kiểm tra việc thi công nền đường và công trình đúng vị trí, kích thước trong suốtquá trình thi công

2.3.3.2 Yêu cầu:

 Hệ thống cọc đấu phải nằm ngoài phạm vi thi công để không mất mát xê dịchtrong quá trình thi công

 Phải đảm bảo dễ tìm kiếm, dể nhận biết

 Phải có quan hệ hình học chặt chẽ với hệ thống cọc cố định trục đường, để cóthể khôi phục chính xác và duy nhất một hệ thống cọc cố định trục đường

 Nên dấu toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường, trường hợp khó khăn, tốithiểu phải dấu các cọc đến 100m

 Lập bình đồ dấu cọc trình các cấp phê duyệt

L M11

L M12

Hình 2.2: bình đồ dấu cọc

2.3.4 Công tác dọn dẹp:

Tuỳ theo thực tế địa hình, địa chất, địa mạo, cấu tạo nền đường, chiều cao đào đắp mà công tác dọn dẹo các đoạn nền đường khác nhau có thể chỉ bao gồm một hoặc tấc cả các nội dung sau:

Trang 18

2.3.4.1.Chặt cây:

 Trong phạm vi thi công nếu có cây cối ảnh hưởng thì phải chặt cây

 Chặt cây có thể dùng các loại dụng cụ thủ công (dao, rựa, rìu), máy cưa cầmtay, máy ủi hoặc máy đào gắn các thiết bị làm đổ cây, máy ủi có tời kéo hoặc thuốc nổ

 Chặt cây cần lưu ý hướng đổ cây để đảm bảo an toàn lao động và không gâyảnh hưởng đến các công trình kiến trúc lân cận

 Máy ủi có thể nâng cao lưỡi ủi đẩy trực tiếp làm đổ cây có đường kính tới 20cm

 Nếu dùng tời kéo máy ủi có thể làm đổ một hoặc nhiều cây có đường kính dưới

30 cm

1 2

3

a) Keïo ngaî mäü t cáy

b) Keïo ngaî 3 cáy

Hình 2.3 : Kéo ngã cây bằng máy ủi

Mạch cưa ngang Mạch cưa chéo

Trang 19

Hình 2.4: Sơ đồ chặt cây, cưa cây

 Đánh gốc thủ công, máy ủi cắt rễ đẩy gốc hoặc máy đào gàu nghịch

 Trường hợp gốc cây có đường kính lớn hơn 50cm có nhiều rễ phụ có thể dùngphương pháp nổ phá lổ nhỏ để đánh bật gốc

Trình tự :

 Khoan đục tạo lổ dưới gốc cây

 Nạp thuốc vào lổ mìn Q = (10-20)d (g)+Với d là đường kính gốc cây(cm)

Dùng máy cưa làm đổ cây, cây sau khi làm đổ cây dùng công nhân cưa hoặc

chặt, dồn đống đưa ra ngoài phạm vi thi công, không được đốt vì đang mùa nắng, có

nhiều gió dễ gây ra cháy

2.3.4.3 Dọn đá mồ côi:

Trang 20

- Các tảng đá to trong phạm vi thi công nền đắp cao dưới 1,5m phải được đẩy rangoài Máy ủi có thể trực tiếp đẩy các tảng đá đến 1,5m3 Trường hợp các tảng đá có

V > 1,5m3 phải dùng phương pháp nổ phá lỗ nhỏ, nổ dán, nổ ấp để phá vỡ trước khi đẩy ra khỏi phạm vi thi công Khu vực tuyến đi qua không có đá mồ côi, nên không cần dọn đá mồ côi

2.3.4.4.Bóc đất hữu cơ:

 Đất hữu cơ lẫn nhiều chất hữu cơ, có cường độ thấp, có tính nén lún lớn, congót mạnh khi khô hanh nên phải bóc bỏ trước khi đắp

 Bóc hữu cơ đất canh tác bóc dồn đống vận chuyển trồng trọt

 Nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất ở mỏ, thùng đấu phải bóc lớp hữu cơ

 Đất hữu cơ cần để trồng cỏ trên các mái ta luy nền đường

 Bóc đất hữu cơ bằng thủ công, ủi, san, xúc chuyển, đào thành lớp mỏng, dồnđống ngoài phạm thi công hoặc máy xúc lật đào đổ lên ôtô

 Máy có thể đào vuông góc với trục đường, dọc theo trục đường tuỳ theo chiềurộng hoặc chiều dày lớp hữu cơ

 Máy ủi bóc lớp hữu cơ có thể đào vuông góc với trục đường

 Dồn đống 150-200m3 nằm ngoài phạm vi thi công

 Máy san chạy dọc theo trục đường, đặt chéo lưỡi san để vừa đào đất vừa vậnchuyển đất san ngang thành từng luống, sau đó dùng máy xúc lật đổ lên ôtô

 Máy xúc chuyển chạy dọc theo trục đường đào đất đầy thùng sau đó vậnchuyển đến bãi thải

 Máy xúc lật bóc các lớp hữu cơ đổ trực tiếp lên ôtô

Chọn giải pháp: Máy ủi bóc đất hữu cơ, dồn đống ở hai bên đường, để sau này

đắp lên hai bên taluy và trồng cỏ

Dùng máy ủi để tiến hành bóc lớp đất hữu cơ dày 20cm, tiến hành dồn đống trong phạm vi 50m dọc theo tuyến ngoài phạm vi thi công, kết hợp việc bóc lớp đất hữu cơ với công tác dãy cỏ và san dọn mặt bằng Do lớp đất hữu cơ này không phục vụ cho trồng trọt ở địa phương

Trang 21

 Nền đào lấy đất để đắp hoặc khai thác đất ở mỏ đất thùng đấu cũng phải dãy cỏ.

 Kỹ thuật tương tự như lớp bóc hữu cơ: có thể dùng thủ công, máy ủi, máy san,máy xúc chuyển, đào thành từng lớp mỏng cắt đứt rễ cỏ dồn đống ngoài phạm vi thicông; hoặc dùng máy xúc lật bóc bỏ và đổ trực tiếp lên ôtô vận chuyển

 Dồn đống và được đắp nếu cho phép để tránh hoả hoạn

 Trong một số trường hợp kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ

Chọn giải pháp:

Kết hợp vừa bóc lớp hữu cơ vừa dãy cỏ, trên tuyến đất đào dùng để đắp nên kết hợp đồng thời hai công việc vừa bóc đát hữu cơ vừa dãy cỏ, và được xác định trong phần tính khối lượng Khối lượng phân bố hầu như đồng đều trên tuyến

2.3.5.Công tác lên khuôn đường (lên Gabarit):

Hình 2.5 : Công tác lên khuôn đường

2.3.5.1.Mục đích:

 Để người thi công thấy được hình ảnh của nền đường trước khi đào hoặc đắp

 Để cố định các vị trí chủ yếu của mặt cắt ngang tại thực địa nhằm đảm bảo thicông nền đường đúng vị trí và kích thước

 Đặt các giá đo độ dốc của mái taluy trong quá trình thi công

 Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đắp:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Chân ta luy đắp

 Vị trí thùng đấu (nếu có)

Trang 22

Hình 2.6: Sơ đồ lên gabarit nền đường đắp

 Các vị trí chủ yếu trên mặt cắt ngang nền đào:

 Tim đường

 Mép nền đường (vai đường)

 Mép taluy đào

 Vị trí rãnh biên, đống chất thải ( nếu có)

Hình 2.7: Sơ đồ lên gabarit nền đường đào

2.3.5.2 Các tài liệu cần thiết:

 Bản thuyết minh tổng hợp

 Bản vẽ bình đồ kỹ thuật của tuyến đường

 Bản vẽ trắc dọc kỹ thuật

 Bản vẽ trắc ngang chi tiết tại các cọc

 Các tài liệu về địa hình địa chất

2.3.5.3.Các tính toán trước khi lên khuôn:

 Từ trắc dọc xác định các đoạn nền đường đào khuôn, đắp lề Thông thườngđoạn nền đắp dùng hình thức đắp lề hoàn toàn, các đoạn nền đào dùng đào khuônđường hoàn toàn

 Tính toán vẽ mặt cắt dọc hoàn công của nền đường Từ khoảng cách và độ dốcdọc, tính toán cao đọ hoàn công của nền đường tại các cọc chi tiết

 Từ cao độ hoàn công của nền đường tại tim đường ở các cọc, khoảng cách và

độ dốc ngang, tính toán cao độ, khoảng cách các cộc chủ yếu trên mặt cắt ngang khuônđường tại các cọc chi tiết

Trang 23

 Có thể vẽ trực tiếp trên trắc dọc và các trắc ngang chi tiết của đồ án thiết kế kỹthuật.

2.3.5.4 Lên khuôn đường:

 Đặt máy kinh vĩ tại cọc tim đường

 Trên đường thẳng mở các góc 900 phải và trái, trong đường cong, mở các góchướng tâm, đo khoảng cách ngang, đóng các cọc chủ yếu

 Đóng sào tiêu tại các cọc chủ yếu

 Xác định các cao độ trên các sào tiêu bằng máy thuỷ bình, thước chữ T hoặcống nước

 Dùng thước đo taluy đóng các giá đo taluy

 Căng dây dời các cọc lên khuôn có khả năng mất mát trong quá trình thi công

ra ngoài phạm vi thi công

2.3.6 Đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công:

2.3.6.1 Nguyên nhân:

Trong quá trình thi công nước mặt, nước ngầm có thể:

 Làm chậm quá trình thi công do nước đọng trên bề mặt nền đắp hoặc khoangđào, nước làm ẩm các lớp mới san rải

 Gây xói lở bề mặt nền đường, làm hư hỏng các đoạn nền đào hoặc nền đắp, làm

hư hỏng các hạng mục công trình đang thi công dở dang

2.3.6.2 Tác hại:

 Phá vỡ tiến độ sản xuất

 Phát sinh công tác sửa chữa hoặc làm lại

 Tăng chi phí xây dựng đường

 Làm giảm chất lượng nền đường

Trang 24

Vì vậy, phải luôn đảm bảo thoát nước trong suốt quá trình thi công nền đường

 Thi công nền đường đến đâu hoàn thiện các công trình thoát nước đến đấy

 Luôn đảm bảo các lớp đất đắp, đất đào trong quá trình thi công

 Đào đất nền đường, đào rãnh biên phải đào từ thấp tới cao

2.4.XÁC LẬP CÔNG NGHỆ THI CÔNG

Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc áp dụng các công nghệ thi côngtiên tiến trong thi công xây dựng công trình đường ngành càng rộng rãi.Tuy nhiên, dùcông nghệ có phát triển đến bao nhiều thì cũng không thể tách rời với lao động thủcông Do đó, thi công xây dựng công trình đường nói chung cũng như xây dựng nềnđường nói riêng thì đều áp dụng phương pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công

2.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Ta có mật độ cây tiêu chuẩn ở đây là ≤ 2 cây/100m2.(Qui đổi cây tiêuchuẩn(Theo định mức 24/05))

Tuỳ thuộc vào điều kiện địa hình, chiều cao đào đắp mà khối lượng của từngcông tác trên từng đoạn tuyến được tính trong bảng 2.3

Trang 25

Bảng 2.1:Tổng kết công việc cần làm trong các đoạn:

Stt Tên công việc Khối lượng thực hiên trong các đoạn

Dùng công nhân chặt cây, cưa ngắn cây dồnđóng đưa ra ngoài phạm vi thi công, khối lượng cây lấy theo rừng cấp II Mật độ cây tiêu chuẩn ≤2 cây/ 100m2, đường kính cây trung bình < 20 cm

6 Dãy cỏ (m2)Bóc đất hữu cơ (m2)

Kết hợp việc bóc đất hữu cơ vói dãy cỏ, chiều dày lớp đất hữu cơ trung bình 20 cm trên toàn bộ đoạn tuyến

9 Đánh xờn bề mặt (m2) Đánh xờm mặt đất một đoạn sau khi kết

hợp dãy cỏ với bóc đất hữu cơ

10 Đánh bậc cấp (m2) Không đánh bậc cấp

11 Lên khuôn đường (m2) Dọc theo chiều dài tuyến

12 Làm mương thoát nước tạm

2.6 XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NHÂN LỰC, TÍNH TOÁN NĂNG SUẤT MÁY

2.6.1 Công tác khôi phục cọc, định phạm vi thi công, dấu cọc.

Với các công tác này và mức độ khối lượng đã nên ở trên ta định mức công tác khôi phục cọc : cọc to 10 cọc/công , cọc nhỏ 40 cọc/công

Định phạm vi thi công, dấu cọc: 350 (m/công)

2.6.2 Công tác dọn dẹp mặt bằng

Dựa vào định mức công trình 24/2005

2.6.2.1 Cưa cây

Số lượng cây trung bình trên 100m2 là 2 cây

Bố trí 1 công nhân sử dụng cưa điện đĩa U78 của Liên Xô, có thể cưa các cây cóđường kính bé hơn 60cm với năng suất 1,3 (m/phút) hay:

(cây/ca)Với đoạn nền đường có chiều cao đắp đất >2,0m thì việc cưa cây có thể cưa cách mặt đất là 10cm do đó việc cưa sẽ dể dàng hơn, ta lấy năng suất là: 1000(cây/ca)

Trang 26

2.6.2.2 Đánh gốc cây

Dùng thiết bị nhổ rễ là máy ủi D41P-6C với năng suất 124 (cây/giờ) Năng suất máy đổi theo đơn vị (cây/ca) là: 124×7 = 868 (cây/ca)

2.6.2.3 Bóc đất hữu cơ, dãy cỏ

Dùng thiết bị dãy cỏ và bụi cây là máy ủi D41P-6C với năng suất 0,3 (ha/giờ)Năng suất máy đổi theo đơn vị (m2/ca) là: 0,3×7×10000×0,2 = 4200 (m3/ca)

2.6.2.3 Cưa ngắn cây, dồn đố

-Cây gỗ được cưa ngắn và dồn đống thành từng loại trong phạm vi 30m, lấp, san lại hốsau khi đào Tra Định mức 24/2005 - Dự toán xây dựng công trình mã hiệu AA.1121.2với mật độ cây ≤ 2 (cây/100m2) rừng cần số công nhân là: 0,123 công/100m2 =16,26cây/công

2.6.3 Khối lượng công tác lên khuôn đường, định vị tim cống

Với những công việc đã nêu ở trên tra định mức cho công tác lên khuôn đường là0.2km/công Bố trí một tổ lên khuôn đường gồm có một kỹ sư, hai công nhân, mộtmáy kinh vĩ, mia, thước dây, vài chục cọc thép Φ5, l = 20~25 (cm), búa, dây dù…

2.7 TÍNH TOÁN SỐ CÔNG, SỐ CA MÁY CẦN THIẾT HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC

Số công ca hoàn thành các thao tác :

Bảng 2.2 Số công ca hoàn thành các thao tác

40cọc

2 Định phạm vi thicông 350m/công m 1900 5.43

3 Cưa ngắn cây dồnđống cây/công16.26 cây 1020 62.73

5 Bóc đất hữucơ+Dãy cõ 4200 m3/ca m3 10200 2.43

7 Định vị tim cống công/cống0.5 Cống 5 2.5

2.8 PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Trang 27

Ta chọn phương pháp tổ chức thi công công tác chuẩn bị: phương pháp hỗn hợptuần tự + song song.

2.9 BIÊN CHẾ TỔ, ĐỘI THI CÔNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Dự kiến thời gian hoàn thành công tác chuẩn bị trong 4 ngày

Dựa vào công tác bảng tổng kết công tác chuẩn bị thì thành lập biên chế một độichuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị bao gồm:

Chia làm ba tổ như sau:

Tổ công nhân 01: 1 kỹ sư + 1 trung cấp + 2 công nhân kỹ thuật, cùng với cácthiết bị như: Máy kinh vĩ, mia, thước dây Tổ này có nhiệm vụ khôi phục cọc, địnhphạm vi thi công, dấu cọc, lên khuôn đường,định vị tim cống

Tổ công nhân 02: 17 công nhân + các dụng cụ cần dùng khác như cưa điện, Tổnày có nhiệm vụ chặt cây, cưa cây dồn đống Nhiệm vụ chặt cây, cưa ngắn câydồn đống

Tổ máy 01: 1 máy ủi D41P-6C.Nhiệm vụ dãy cỏ, bóc đất hữu cơ, đánh gốc cây

2.10 XÁC ĐỊNH THỜI GIAN HOÀN THÀNH CÁC THAO TÁC

Bảng 2.2: Thời gian hoàn thành các thao tác

Thời gianhoàn thành(ngày)

1 1 ks+1tc+2cn

Khôi phục cọc.Địnhphạm vi thi công dấu

3 1D41P-6C Bóc đất hữu cơ dãy cỏ,đánh gốc ca 3.09 3.09

2.11 XÁC ĐỊNH HƯỚNG THI CÔNG, LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Như phân tích ở chương 1 ta chọn hướng thi công công tác chuẩn bị trùng vớihướng thi công chính từ Km2+700  Km4+600

Đội chuyên nghiệp làm công tác chuẩn bị tiến hành công việc theo phương phápsong song và tuần tự:

-Tổ 1 làm công tác khôi phục tuyến, định phạm vi thi công và dời cọc ra khỏi phạm vi thi công Công việc này phải hoàn thành trong 1.78 ngày.Sau khi làm xong côngtác trên tổ 1 tiên hành làm công tác lên khuôn đường,trong khoảng thời gian là 2.38 ngày

- Tổ 2 làm công tác chặt cây, cưa ngắn cây, dồn đống trong vòng 3.76 ngày

Trang 28

- Tổ máy 3 tiến hành làm công tác đánh gốc và bóc đất hữu cơ, dãy cỏ trong3.09 ngày

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỐNG

3.1.Thiết kế cấu tạo cống:

3.1.1.Giới thiệu chung:

- Đồ án thiết kế thi công cống tròn bêtông cốt thép tại Km2+800 và Km3+900

Đây là các cống tròn, đốt cống được đúc sẵn, thi công theo kiểu bán lắp ghép Một sốđiểm tổng quan về cống như sau:

- Tần suất thiết kế : p = 4%(TCVN 4054-2005) phụ thuộc vào:

+ Cấp đường: Cấp IV + Tính chất công trình: Cống

Bảng 3.1 : Các cống trên đoạn tuyến

Loạicống Lý trình

Khẩuđộcống(cm)

Chế độnước chảy

Chiềudàycống(cm)

Chiềudài 1đốtcống(cm)

Độdốcdọccống(%)

Sốđốtcống

Phương phápthi công cống

- Các cống có trong đoạn tuyến như sau :Cấu tạo phần gia cố thượng hạ lưu: Cả hai cống đều được gia cố phần thượng

hạ lưu bằng BTCT, dùng chân khay

3.1.2.Xác định cấu tạo các công trình thoát nước:

3.1.2.1.Một số vấn đề chung:

- Sử dụng cống tròn BTCT lắp ghép, chế độ nước chảy không áp

- Cao độ đặt cống phải đảm bảo chiều dày lớp đất trên cống tối thiểu 0,5m

-Trường hợp cao độ tự nhiên tại vị trí đặt cống không đảm bảo yêu cầu thì cóthể đào sâu lòng suối nếu địa hình cho phép (trong đồ án không gặp trường hợp này)

- Số đốt cống nên chọn số nguyên, lúc này phải chọn chiều cao tường đầu cốngcho phù hợp đảm bảo tác dụng bảo vệ nền đường

Trang 29

- Độ dốc của cống từ 1-5% nhưng phải phù hợp với độ dốc dọc tự nhiên Trongtrường hợp, độ dốc nền đất tự nhiên >5% thì lấy độ dốc cống bằng 5%, và trường hợp

độ dốc nền đất tự nhiên <1% thì lấy độ dốc cống bằng 1% nhưng phải có phương ánxây dựng móng cống phù hợp để đảm bảo ổn định cho cống

- Cấu tạo bằng BTCT M25 MPa

- Được đúc sẵn, chiều dài đốt cống 99 cm, 1cm làm mối nối

c Mối nối cống:

- Có tác dụng không cho nước trong cống thấm vào nền đường

- Do tính chất chịu lực của ống cống: chịu hoạt tải thường xuyên thay đổi, ngoài

ra nền đất dưới móng có tính chất khác nhau và độ dốc thay đổi dọc theo thân cốngnên mối nối ống cống trong đường ôtô là mối nối mềm Bên ngoài mối nối cống đắpmột lớp đất sét dày từ 15cm để đảm bảo cho nước từ thân cống không thấm ra nềnđường, gây hư hại nền đường

Trang 30

- Tác dụng là tường chắn đất nền đường phía trên thân cống, cố định vị trí cống.

- Cấu tạo bằng BT xi măng M15, Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm

- Đỉnh tường đầu rộng 20-50 cm, lưng tường có độ dốc 4:1 đến 6:1

- Móng tường đầu: 60-120 cm

Vấn đề này phải được tính toán cụ thể dựa vào điều kiện ổn định chống lật Ơđây ta chưa thực hiện được điều đó

f.Tường cánh:

- Tác dụng: Tường chắn đất nền đường và hai bên cống, định hướng dòng chảy

ra vào cống, bảo vệ nền đường

- Cấu tạo bằng BT xi măng M15,Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm, đỉnh tường cánhrộng 20-40 cm

- Móng tường cánh được chôn sâu bằng tường đầu, để trong quá trinh thi côngđược dễ dàng

- Tính toán tường cánh dựa theo nguyên tắc tường trọng lực, trong đồ án nàychưa thực hiện được việc tính toán này

i.Gia cố thượng hạ lưu:

- Tác dụng: Chống xói cho phần lòng suối phía trước và sau cống

Trang 31

- Chiều dài gia cố phía thượng lưu có thể lấy bằng 1m hoặc 1Φ nếu không đàophía thượng lưu, bằng 1-2 lần khẩu độ cống (hoặc khẩu độ tương đương) nếu đào ởthượng lưu.

- Chiều dài gia cố phía hạ lưu có thể lấy bằng 4 lần đường kính cống

- Cấu tạo bằng BT xi măng M15, Dmax 40, độ sụt SN = 6-8 cm

j Tường chống xói thượng hạ lưu:

- Tác dụng : Chống xói trước và sau cống

- Phía hạ lưu: nghiêng 450, chiều sâu Hx+0,5m, với Hx là chiều sâu chống xói

3.2 Tính toán khối lượng vật liệu cho các cống :

Dựa vào các bản vẽ cấu tạo cống ta xác định được thể tích Tra định mức 1776cho các công tác, tính toán khối lượng vật liệu, khối lượng công tác cho các bộ phậncủa các cống như sau:

3.2.1.Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay:

Lớp đệm tường đầu, tường cánh, chân khay dày 10cm được xác định theo hình vẽ:

Trang 32

Tra định mức 1776 Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3

Mã hiệu AD.112.12 có thành phần hao phí vật liệu (VL) là:

+ Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )+ Nhân công bậc 4,0/7 : 3,9 (công)

+ Máy lu rung 25T : 0,21 (ca) + Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)

+ Máy lu 10T : 0,21 (ca)

Trang 33

=>Thay máy lu bằng máy đầm tay: Chọn máy đầm là máy đầm cóc BOMAG

mã hiệu BP 25/48D có công suất là 22,2 yd3/h, đổi về đơn vị m3 /ca ta có:22,2.0,765.7=119 m3/ca Lấy xấp xỉ 120 m3/ca

Bảng 3.3 : Khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

STT Đường kính Đá dăm (m3) Nhân công (ca) Ca máy (ca)

3.2.2 Móng tường đầu, móng tường cánh:

Sử dụng bê tông xi măng M15, Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, dùng xi măng PC30 Xem hình các hình vẽ phía trên và đối chiếu:

Thể tích : + Cống số 1:

1,058.0,9.5,77+1,047.0,9.5,8+1,626.0,84.0,7.2+2,078.0,6125.0,7.2= 17,17m3 + Cống số 2:

Bảng thống kê thể tích móng tường đầu, tường cánh (m 3 ) cống

Tra định mức 1776 bê tông móng :

Mã hiệu AF112.20 ứng với móng có chiều rộng >250 cm có thành phần hao phí cho1m3 :

+ Xi măng : 281(kg) + Cát vàng : 0,478 (m3) + Đá dăm Dmax 40 : 0,882 (m3) + Nước : 185 (l)

Trang 34

Lượng vật liêu cần thiết cho 1 m3 bê tông là : + Xi măng : 281.1,025 = 288,03 (kg) + Cát vàng : 0,478.1,025 = 0,49 (m3) + Đá dăm Dmax 40 : 0,882.1,025 = 0,90(m3) + Nước : 185.1,025 = 189,63 (l)

Bảng 3.4: khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:

kính

Vật liệu cần thiết

Nhâncông(công)

MáyTrộn(ca)

MáyĐầm

Xi măng(kg)

Cát vàng(m3)

Đá dăm(m3) Nước (l)

Cống số 2

Thể tích : + Cống số 1: 0,3.(5,682+6,609)/2.9,497 = 16,91 m3

+cống số 2: 8.76 m3Tra định mức 1776 Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3

Mã hiệu AD.112.12 có thành phần hao phí VL là:

+ Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )+ Nhân công bậc 4.0/7 : 3,9 (công)

+ Máy lu rung 25T : 0,21 (ca)

Trang 35

+ Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)

+ Máy lu 10T : 0,21 (ca)

=>Thay máy lu bằng máy đầm tay: Chọn máy đầm là máy đầm cóc BOMAG

mã hiệu BP 25/48D có công suất là 22,2 yd3/h, đổi về đơn vị m3 /ca ta có: 120m3/ca

Bảng 3.5: Khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:

STT Đường kính Đá dăm (m3) Nhân công (ca) Ca máy (ca)

Tra định mức 1776 bê tông móng mã hiệu AF 112.20 móng có chiều rộng >250 cm cóthành phần hao phí cho 1m3:

Trang 36

Tra định mức C222.1 cứ 1m3 BT M15,Dmax 20, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30

có thành phần hao phí VL là:

+ Xi măng : 230 (kg) + Cát vàng : 0,494 (m3) + Đá dăm : 0,903(m3) + Nước : 195 (l)

Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:

+ Xi măng : 230.1,025 = 235,75 (kg) + Cát vàng : 0,494.1,025 = 0,51 (m3) + Đá dăm : 0,903.1,025 = 0,93(m3) + Nước : 195.1,025 = 199,88(l)

Bảng 3.6: Khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết

STT Đường

kính

công(công)

MáyTrộn(ca)

MáyĐầm

Xi măng(kg)

Cát vàng(m3)

Đá dăm(m3) Nước (l)

Trang 37

f(m)

g(m)

h(m)

V(m3)

Vtc(m

3)

Cống1

Tườngcánh 1

0.3

0.35

2,34

0.59

1,75

1.03

4,62

Tườngcánh 2

0.3

0.35

2,86

0.59

1,80

1,28

→ Thể tích tường cánh cống 1 : 2.(1,03 + 1,28) =4,62 (m3)

Tổng kết lượng BTXM dùng trong trường hợp này:

Sử dụng BTXM M15, Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm dùng xi măng PC30 Thể tích :

- Cống số 1: 1,21+4,62=5,83 m3

Cống số 2

Trang 38

THƯỢ NG LƯU HẠ LƯU

2666

Hình : tường cânh cống số 2

Bảng thống kí thể tích tường đầu, tường cânh (m 3 ) cống số 2

7.45

Tra định mức 1776 bí tông tường mê hiệu AF 121.10 Tường có chiều dăy ≤ 45

cm vă chiều cao ≤ 4 m có thănh phần hao phí cho 1m3: + Vữa : 1,025 m3

+ Nhđn công bậc 3,5/7 : 3,56 (công) + Mây trộn 250l : 0,095 (ca)

+ Mây đầm dùi 1,5KW : 0,18 (ca) Tra định mức C223.2cứ 1m3 BTM 15,Dmax40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, xi măng PC30 cóthănh phần hao phí VL lă:

+ Xi măng : 281(kg) + Cât văng : 0,478 (m3) + Đâ dăm Dmax40: 0,882 (m3)

Trang 39

+ Nước : 185 (l) Lượng vật liệu cần thiết cho 1 m3 bê tông là:

+ Xi măng : 281 1,025 = 288,03 (kg) + Cát vàng : 0,478 1,025 = 0,49 (m3) + Đá dăm Dmax40 : 0,882 1,025 = 0,90 (m3) + Nước : 185 1,025 = 189,63 (l)

Bảng 3.7: Khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:

STT

Đườn

g kính

Vật liệu cần thiết Nhân

công(công)

MT(ca)

MĐ(ca)

Xi măng(kg)

Cát vàng(m3)

Đá dăm(m3)

Nước(l)

1,05

1.34

3.2.6 Lớp đệm gia cố thượng, hạ lưu, sân cống:

Sử dụng cấp phối đá dăm đầm chặt loại II Dmax =37,5, chiều dày 10cmThể tích:

Tra định mức 1776 Làm móng cấp phối đá dăm tính cho 100m3

Mã hiệu AD.112.12có thành phần hao phí VL là:

+ Cấp phối đá dăm 0,075-50mm : 142 (m3 )+ Nhân công bậc 4.0/7 : 3,9 (công)

+ Máy lu rung 25T : 0,21 (ca) + Máy lu bánh lốp 16T :0,34 (ca)

Trang 40

+ Máy lu 10T : 0,21 (ca)

=>Thay máy lu bằng máy đầm tay: Chọn máy đầm là máy đầm cóc BOMAG

mã hiệu BP 25/48D có công suất là 22,2yd3/h, đổi về đơn vị m3 /ca ta có: 120m3/ca

Bảng 3.8 : khối lượng vật liệu và nhân công cần thiết:

STT Đường kính Đá dăm (m3) Nhân công

(công) Ca máy (ca)

3.2.7 Gia cố thượng, hạ lưu, sân cống, chân khay:

Sử dụng bê tông xi măng M150 ,Dmax 40, độ sụt 6 ÷ 8 cm, dùng xi măng PC30 Thể tích :

- Cống số 1:

7,23.2,35.0,3+12,76.0,3 +38,91.0,3+ 16,31.0,3+0,40.(0,4.7,23+ 0,88.7,23+0,55.7,75)+ +11,96.0,3= 34,49 m3

có thành phần hao phí cho 1m3: + Vữa : 1,025 m3

Ngày đăng: 07/04/2017, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w