1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án xây dựng cầu file word

71 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án xây dựng cầu file wordĐồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu Đồ án xây dựng cầu

Trang 1

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG.

1.1: Giới thiệu chung về công trình cầu.

1.1.1: Vị trí công trình cầu.

Cầu Hòa lạc được xây dựng bắc qua sông Thương tại xã Hòa Lạc- Huyện Hữu Lũng – Tỉnh Lạng Sơn.Vị trí cầu được xác định rẽ trái tại Km 69 + 505m QL1A cắt thẳng qua sông Thương rồi bẻ góc để nỗi vào ĐT 245 tại ngã ba rẽ vào Đền Quan

1.1.2 Quy mô – tiêu chuẩn kỹ thuật

Sông không thông thuyền - Cấp động đất ; Động đất cấp 6

- Đường 2 đầu cầu: Đường 2 đầu cầu theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng

- Tần suất thiết kế: P = 1%, H1% = 2.19m, Q1% = 41.2m3/s, Vmax = 1.03m/s

b Tiêu chuẩn kỹ thuật

- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN272-05 – 2000

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN272-05 – 2000

- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN272-05- 220 – 95

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập 1, 2, 3;

- Tiêu chuẩn thiết kế đường Giao thông nông thôn 22TCN272-05- 210 - 92

- Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế 22TCVN272-05- 4054 - 2005

- Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm trong kếtcấu áo đường ô tô 22TCN272-05 - 334 - 06

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN272-05- 211- 06

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22TCN272-05 - 223 - 95

- Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường láng nhựa 22TCN271 - 05

- Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN272-05- 18-79

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05

Trang 2

- Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN272-05- 220 - 95.

- Kết cấu bê tông và BTCT toàn khối Quy phạm thi công nghiệm thu

22TCVN272-05 - 4453 - 87

- Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu (22TCN272-05 - 4447-87)

- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN272-05-237 - 01

- Các định hình, tiêu chuẩn kỹ thuật khác

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI TẠI KHU VỰC XÂY DỰNG CẦU

1.2.1:Điều kiện địa chất.

* Địa chất dọc tuyến đường đẫn

- Đoạn qua vườn bãi, chân đồi: Lớp trên đất sét pha lẫn dăm sạn, màu nâu vàng,trạng thái dẻo cứng đến nữa cứng, dày từ 6-8m, dưới là đá vôi đá cát kết phong hóa

- Đoạn đi qua ruộng: Lớp trên là đất hữu cơ dày từ 30-50 cm dưới là đất sét phalẫn dăm sạn, trạng thái chặt và ổn định

* Địa chất lòng sông tại vị trí xây dựng cầu

Đã tiến hành khoan 3 lỗ( 2 lỗ trên bờ và 1 lỗ dưới lòng sông Trên cơ sở phân tíchcác địa tầng và chỉ tiêu các mẫu đất thu được tại 3 lỗ khoan thì các trầm tích khu vực vịtrí xây dựng cầu được chia thành lớp từ trên xuống như sau:

1.2.2 Địa chất công trình:

* Địa chất lòng sông tại vị trí xây dựng cầu

Đã tiến hành khoan 3 lỗ( 2 lỗ trên bờ và 1 lỗ dưới lòng sông Trên cơ sở phân tíchcác địa tầng và chỉ tiêu các mẫu đất thu được tại 3 lỗ khoan thì các trầm tích khu vực vịtrí xây dựng cầu được chia thành lớp từ trên xuống như sau:

+ Lớp 1 : đất thổ nhưỡng dày TB 0.5m

+ Lớp 2 : Đất cát pha lẫn sỏi sạn, màu nâu vàng, dẻo đến nữa cứng, dày TB 1.5m

+ Lớp 3 : Đất cát pha lẫn sỏi sạn, màu nâu vàng, dẻo đến nữa cứng, dày TB từ 7.3m

3.5-+ Lớp 4 : Cuội sỏi lẫn cát sạn, lẫn đá tảng dày TB 2.0m

Trang 3

+ Lớp 5 : Đất cát pha lẫn dăm cuội, ít đá tảng màu nâu xám, dày từ 0- 0.8m

+ Lớp 6 : Đá cát bột kết phong hóa

+ Lớp 7 : Đá vôi phong hóa

Đặc điểm thủy văn sông

Sông Thương là sông lớn có nước chảy thường xuyên, lòng sông lắng đọng nhiềucuội sỏi, dăm sạn dòng chảy ổn định,không có hiệu tượng sạt lở,cải dòng Về vật trôi,cây trôi chỉ có rác rưởi, cây cối nhỏ trong các đợt lũ đầu mùa Các mực nước điều trađược như sau

1.2.3 Điều kiện vật liêu xây dựng

- Vật liệu đá: Vật liệu đá được khai thác tại mỏ gần khu vực xây dựng cầu Đá được vậnchuyển đến vị trí thi công bằng đường bộ một cách thuận tiện Đá ở đây đảm bảo cường

độ và kích cỡ để phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu

- Vật liệu cát: Cát dùng để xây dựng được khai thác gần vị trí thi công, đảm bảo độsạch, cường độ và số lượng

- Vật liệu thép: Sử dụng các loại thép trong nước như thép Thái Nguyên,… hoặc cácloại thép liên doanh như thép Việt-Nhật, Việt-Úc…Nguồn thép được lấy tại các đại lýlớn ở các khu vực lân cận

- Xi măng: Hiện nay các nhà phân phối xi măng đều được xây dựng ở các tỉnh thànhluôn đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng Vì vậy, vấn đề cung cấp xi măng cho các côngtrình xây dựng rất thuận lợi, luôn đảm bảo chất lượng và số lượng mà yêu cầu côngtrình đặt ra

Trang 4

- Nhìn chung các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ở đây đầy đủ, cự ly vận chuyển nhỏ

và thuận lợi Đảm bảo cung cấp kịp thời để hoàn thành tiến độ thi công công trình đãđặt ra

1.2.4 Điều kiện nhân lực

- Đơn vị thi công có đội ngũ cán bộ khoa học với nhiều kinh nghiệm tinh thần và tráchnhiệm cao, sẵn sàng đáp ứng đầy đủ và kịp thời khi cần

- Đội ngũ công nhân lành nghề có năng lực,ngoài ra còn tuyển thêm nhân lực tại địaphương với số lượng đảm bảo tiến độ thi công theo thời gian qui định

- Nói chung nguồn nhân lực đầy đủ, cơ động và nhiệt tình với công việc

1.2.5 Điều kiện máy móc thi công và điều kiện làm việc

- Phương tiện máy móc của đơn vị thi công có khối lượng lớn, đồng bộ và hiện đại đảmbảo đáp ứng đầy đủ cho từng khâu thi công như thiết bị búa đóng cọc, cần cẩu, hệ phaonổi, sà lan,

- Vấn đề cung cấp điện, nước sinh hoạt cũng được đơn vị thi công đáp ứng đầy đủ

- Về phía chính quyền địa phương rất mong muốn công trình sớm được đưa vào sửdụng đúng tiến độ đề ra nên tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công Nhân dânrất phấn khởi và có tinh thần hợp tác với đơn vị thi công Họ luôn tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho quá trình thi công, giúp đỡ đơn vị thi công cả về vật chất lẫn tinh thần

- Nhìn chung vấn đề an ninh trật tự của khu vực thi công là ổn định Tuy nhiên về phíađơn vị thi công cần phải nâng cao tinh thần cảnh giác đề phòng một số phần tử xấu Cầnphân công tổ chức công nhân trực đêm tránh mọi sự thất thoát vật liệu cũng như bảo vệmáy móc, thiết bị thi công

-Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh

tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợitrên còn tồn tại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽxây dựng đúng tiến độ và đảm bảo an toàn, và công trình đạt chất lượng cao

1.3: Đặc điểm kết cấu công trình:

Cầu gồm 2 nhịp theo sơ đồ 2x33m Tổng chiều dài cầu Ltc = 77.8

1.3.1: Kết cấu phần trên.

Gồm một nhịp, mặt cắt ngang cầu gồm 4 phiến dầm mặt cắt chữ T khoảng cáchtim 2 dầm a = 2.10m Chiều cao dầm I: H = 1.7m Liên kết gối giữa các phiến dầm bằngdầm ngang, mỗi nhịp bố trí 5 vị trí dầm ngang

Trang 5

-Cầu gồm 2 nhịp bê tông cốt thép DƯL có f’c= 40Mpa chiều dài L=33m

- Mặt cắt ngang nhịp bố trí 4 dầm tiết diện chữ T đặt cách nhau 2.1 m

300 170 300

220

Hình 2.4 kích thước dầm chủ Cấu tạo hệ liên kết ngang

Trang 6

11x150=1800 4M1-D164N5-D16 10M2-D12 2N4-D12

11x150=1800 4M1-D16

2N4-D12 10N2-D12

2N4-D12

11x150=1800 4M1-D16 10M2-D12

Hình 2.5 cấu tạo dầm ngang Cấu tạo của hệ thống tiện ích

-Gối cầu bằng cao su cốt bản thep 300x350x50mm

-Bè trÝ khe co gi·n cao su

- Lan can tay vin bằng thep

Trang 7

N3Ø16

N3Ø16 N6Ø16

Trang 8

Hình 2.7 Cấu tạo lan can

Hình 2.7.cấu tạo ống thoát nước

1.3.2; Kết cấu phần dưới.

-Mố

-Mố ; mố kiểu chữ U bằng BTCT có f’c= 30Mpa mố M1 móng đặt trên 6 cọc khoannhôi đường kính 1m chiều dài mỗi cọc là 8m mố M2 đặt trên nền đá vôi xám trắng CIII

Trang 10

100 50

Trang 11

Trụ: trụ kiểu trụ tròn thân hẹp bằng BTCT có f’c=30Mpa đăt trên nền đá vôi xámtrắng đá CIII

a a

Hình 2.12.chính diện trụ

Hình 2.13.cắt dọc trụ

Trang 12

210 85 800

Trang 13

ký hiÖu ® êng kÝnh sè thanh chiÒu dµi KL §¥N VÞ k h è i l î n g

B

Bảng 5.2 Bảng khối lượng trụ

Trang 14

1.4: Phương án thi công trụ

1.4.1 Thi công bằng phương pháp đào trần:

- Theo phương pháp này ta có thể dùng máy đào gàu nghịch để đào hố móng Với chiềucao đào 3m(không quá lớn),đất á sét nên ta có thể dùng phương pháp này được

1.4.2 Thi công bằng phương pháp đào trần có chống vách:

- Theo phương pháp này ta có thể dùng cọc ván đóng vây xung quanh rồi dùng máy đàogàu nghịch để đào đất trong hố móng

1.4.3 Lựa chọn phương án thi công hạng mục:

- Cả hai phương án thi công trên đều có những ưu, nhược điểm riêng.Vì vậy để đảm bảotính hiệu quả, hợp lý nhất ta đi phân tích so sánh 2 phương án trên:

*Phương án 1:thi công bằng phương pháp đào trần

- Ưu điểm :

+ Thi công đơn giản,không đòi hỏi thiết bị thi công phức tạp

+ Thời gian thi công nhanh,thích hợp với mọi đơn vị thi công

+ Không yêu cầu cao về trình độ kỹ thuật

- Nhược điểm :

+ Trong quá trính thi công phải đặc biệt chú ý đến độ ổn định mái dốc

+ Khối lượng đào đất lớn

*Phương án 2:thi công bằng phương pháp đào trần có chống vách

- Ưu điểm :

+ Khối lượng đất đào nhỏ

+ Độ ổn định của thành hố cao

- Nhược điểm :

+ Thi công phức tạp hơn,yêu cầu độ chính xác cao

+ Đòi hỏi phải có thiết bị thi công chuyên dụng

+ Kéo dài thời gian thi công

+ Chi phí thi công lớn

- Kết luận:từ những so sánh trên,ta chọn phương án 1

1.4.4: Biện pháp thi công chỉ đạo.

B

ướ c 1 :

Trang 15

Tập kết vật liệu đến công truờng

San đất tạo mặt bằng thi công

Xác định vị trớ tim trụ tim cọc

Máy ủi

Bước 2 :

Dựng bao tải đất đó chuẩn bị đắp vũng võy ngăn nước

Đắp đỳng chiều cao , đắp thep tựng lớp cho vũng võy chắc chắn

6045

Bước 3:

Trang 16

Đào đất hố móng đến cao độ thiết kế

Trang 17

Đổ bê tong bệ móng

Đầm bê tông bằng đầm dùi

Thi công đúng cao độ hình dạng

Trang 19

Thi công ụ neo đá kế gối

Hoàn thiện trụ

Bước 10 :

Thanh thải lòng sông

Trang 21

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG TRỤ

2.1.1: Trình tự tổng quát các bước thi công trụ :

Bước 1 :Định vị tim trụ và san mặt bằng thi công trụ

- Xãc định tim trụ

- Đưa các thiết bị phục vụ thi công ra vị trí băng hệ nổi

- Dùng máy xuc, ủi san mặt băng thi công đảm bảo thuận tiện cho qua trình thicông

- Kiểm tra lại mặt bằng

Bước 2: Đắp vòng vây ngăn nước

- Định vị vị trí đắp vòng vây ngăn nước và tiến hành đắp

- Dùng bao tải đã chuẩn bị, đổ đất vào và tiến hành đắp theo đúng cao độ và kíchthước

- Đảm bảo vòng vây vững chắc không nghiêng đổ hay rò rỉ nước nhiều

- Bơm nước trong hố móng khi đắp xong vòng vây ngăn nước

Trang 22

Bước 3: Đào đất hố móng và tiến hành thi công lớp bê tông lót móng

Dùng máy xúc, kết hợp với thủ công đào hố móng đến cao độ 17.00m

Khi đào gần đến cao độ thiết kế khoảng 20cm dùng nhân công đào tạo mặt bằng

Bơm nước ra trong qua trình đào

Lắp khung định vị trên miệng hố móng

Cắm các cọc chi tiết trong hố móng

Trang 23

Thi công lớp bê tông lót móng dày 20 cm

Bước 4: Lắp dựng ván khuôn bệ móng, cốt thép bệ móng

- Tiến hành lắp ván khuôn bệ móng theo các cọc chi tiết đã cắm sẵn

- Kiểm tra kích thước bệ móng

- Ván khuôn đảm bảo độ khít tránh để nước vữa bê tông chảy ra ngoài

- Lắp đặt cốt thép bệ móng

- Kiểm tra cốt thép

Bước 5 Đổ bê tông bệ móng

- TIến hành đổ bê tông bệ móng

Trang 24

- Lấp đất đầy hố móng.

- Lắp đặt hệ đà giáo thi công thân trụ

- Lắp đặt ván khuôn thân trụ, cốt thép thân trụ

- Đổ bê tông thân trụ, thân trụ cao 9.26m vì vậy chia làm 3 khối đổ khối 1 và 2cao 3m, khối 3 cao 3.26m

- Khi thi công lớp 3 chú ý đặt thép chờ để thi công mũ trụ

- Tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đủ cường độ

Bước 7: Thi công mũ trụ

- Xử lý bề mặt thân trụ trước khi tiến hành thi công mũ trụ

- Lắp giá thép đỡ vào thép chờ và tiến hành hàn chắc chắn

- Lắp đặt các thanh ray và thép hình, đà giáp YUKM

- Lắp đặt ván khuôn mũ trụ, cốt thép mũ trụ

- Đổ bê tông mũ trụ, cao độ mũ trụ là 29.76

Bước 8: Tháo ván khuôn mũ trụ và thi công đá kê gối, ụ neo

Trang 25

- Tháo ván khuôn mũ trụ khi bê tông đạt cường độ.

Thi công đá kê gối, ụ neo,

- Hoàn thiện trụ

Bước 9: Thanh thải lòng song

2.1.2 : Tình toán lựa chọn công nghệ và thiết bị thi công

2.1.2.1: Vật liêu xây dựng

- Vật liệu đá: Vật liệu đá được khai thác tại mỏ gần khu vực xây dựng cầu Đáđược vận chuyển đến vị trí thi công bằng đường bộ một cách thuận tiện Đá ở đây đảmbảo cường độ và kích cỡ để phục vụ tốt cho việc xây dựng cầu

- Vật liệu cát: Cát dùng để xây dựng được khai thác gần vị trí thi công, đảm bảo độsạch, cường độ và số lượng

- Vật liệu thép: Sử dụng các loại thép trong nước như thép Thái Nguyên,… hoặccác loại thép liên doanh như thép Việt-Nhật, Việt-Úc…Nguồn thép được lấy tại ác đại

lý lớn ở các khu vực lân cận

Trang 26

- Xi măng: Hiện nay các nhà phân phối xi măng đều được xây dựng ở các tỉnhthành luôn đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng Vì vậy, vấn đề cung cấp xi măng chocác công trình xây dựng rất thuận lợi, luôn đảm bảo chất lượng và số lượng mà yêu cầucông trình đặt ra

- Nhìn chung các nguồn cung cấp nguyên vật liệu ở đây đầy đủ, cự ly vận chuyểnnhỏ và thuận lợi Đảm bảo cung cấp kịp thời để hoàn thành tiến độ thi công công trình

đã đặt ra

2.1.2.2: Máy móc thi công và điều kiện làm việc

- Phương tiện máy móc của đơn vị thi công có khối lượng lớn, đồng bộ và hiện đạiđảm bảo đáp ứng đầy đủ cho từng khâu thi công như thiết bị búa đóng cọc, cần cẩu, hệphao nổi, sà lan,máy trộn bê tong , máy đầm, máy hàn , cần cẩu , máy uốn ……

Bảng 2 1 Kê khai máy móc thiết bị chủ yếu

Tên thiết bị (loại,

kiểu, nhãn hiệu)

Sốlượng

Côngsuất

Nămsản xuất

Số thiết bị

Chất lượngthực hiện nay

Thuộc

sở hữu

Đithuê

Trang 27

Máy cưa điện cầm

Trang 28

Ván khuôn thép phục vụ thi công trụ Cấu tạo 1 tấm ván khuôn tiêu chuẩn thiết

kế như sau :

Các thông số của tấm ván khuôn tiêu chuẩn thiết kế:

- Chiều dày tấm ván thép : 0,3 cm

- Chiều dày sườn đứng, sườn ngang 0,5 cm

- Kích thước mảnh ván tiêu chuẩn: 2  1 m

- Chiều cao sườn đứng, sườn ngang : 7.5 cm

Các mảnh ván khuôn được ghép nối với nhau bằng bu lông hệ nẹp đứng, nẹpngang sử dụng thép góc L75  75  5 Khoảng cách giữa các nẹp đứng nẹp ngang là0.5m

- Hệ thanh giằng được bố trí dạng hoa mai Thanh giằng bằng thép 20- AII Lướithanh giằng là 1,5  1,5 m

a Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn.

Chọn tốc độ thi công là h = 0,75 m/h Đầm sủ dụng để đầm bê tông là đầm dùi

Chiều cao biểu đồ áp lực vữa: H = 4 h = 0,754 = 3 m

Áp lực ngang lớn nhất do bê tông tươi tác dụn lên ván khuôn

+  = 2,4 T/m3 - Trọng lượng riêng của bê tông

+ n = 1,3 – Hêk số vượt tải

Trang 29

V¸n khu«n tiªu chuÈn

Hình 6.1 Ván khuôn thi công trụ

Trang 30

b Tính duyệt tấm ván thép theo độ võng.

Nhận thấy H = 4h = 3 m > l = 0,5 m Do đó ta có áp lực quy đổi trên toàn chiềucao tác dụng: pq® =

Trong đó Fal - Diện tích biể đồ áp lực

PMax = 0,2 + 2,40,7 = 1,88 T/m2 là áp lực không kể tác động xung kích và hệ sốvượt tải

fqd

 và  tra bảng 2.1 Giáo trình thi công cầu BTCT với a = b = 0,5 m là các cạnhcủa ván khuôn thép có:  = 0,0513 vµ  = 0,0138

E – Mô dul đàn hồi của thép làm ván khuôn E = 2,1106 kG/cm2

 - chiều dày lá thép làm ván khuôn  = 0,5 m

Trang 31

Thay số có: f 0 , 0138 0 055cm

50 10 1 , 2

50 1684 , 0

3 6

4

Độ võng cho phép [f] = = = 0,2 cm

Nhận thấy f < [f] Đạt yêu cầu

c Tính duyệt ván khuôn theo cường độ.

Công thuéc tính duyệt:  =  R = 1900 kG/cm2

Mômen uốn lớn nhất tại giữa nhịp ván thép do áp lực vữa có xét tới hệ số xungkích tính theo công thức

 T/m2Thay số có: M = 0,05132,18220,52 = 0,027987 T.m = 2798,7 kG.cmMômen kháng uốn của 1m ván khuôn

W = = 11 , 2

42 , 4

6 , 49

Do đó ta có  = 248 , 88

2 , 11

7 , 2798

Trang 32

 

l

H l

H P

P

l

H l

H P

P

qd B

qd A

25 , 0

25 , 0

10

25 , 0 8

.

l

H l

H l P l mP

qd A

l

H l

H B

-Pq® = 2.1822 T/m2 , H = 3 m

l = 1,5 m - Nhịp tính toán của nẹp ngang bằng khoảng cách giữa các nẹp đứng

l1 = 1,5 m - Chiều dài ảnh hưởng do tấm ván thép lên nẹp ngang

Thay số:

cm KG Tm

5 , 1 10

3 25 , 0 5 , 1 3 5 , 1 1822 ,

 -

cm Kg Tm

5 , 1 2

3 125 , 0 5 , 1 3 3 1822

,

2

 -

98 , 53

74000 3

, 26

7360

cm

kG W

M F

Nhận thấy  < R= 1900 kg/cm2 Đạt yêu cầu

6.1.1.2.3 Tính toán thanh giằng

Thanh giằng được tính như một thanh chịu kéo dọc trục Nội lưucj trong thanhgiằng do áp lực của bê tông tươi được tính theo công thức

T = FalPq®

Fal : Diện truyền tải của ván khuôn lên thanh giằng

Trang 33

Hình 6 3 Sơ đồ tính thanh giằng

2.1.3.3: Tính toán tỷ lệ pha trộn vữa bê tông

- Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 BT M100: 14.75 m3

Trang 34

a Công tác chuẩn bị mặt bằng theo TCVN4516-88

- Hệ thống các công trình tạm được xây dựng chắc chắn, đảm bảo an toàn chongười lao động và thiết bị trong suốt quá trình thi công

- Hệ thống thoát nước tạm thời phải đảm bảo thoát nước tốt, mặt bằng không bịđọng nước

- Mọi công tác thi công hệ thống ngầm, vị trí khu vực lán trại, WC công cộng phảiđược khảo sát kỹ

-Xác định phạm vi thi công trụ, định vị hố móng:

-Tập kết vật liệu ,vận chuyển máy móc,thiết bị thi công -Dùng máy ủi 110cv san ủitạo mặt bằng thi công trụ

b Công tác trắc đạc tuân theo TCVN 3972-1984, TCVN 309-2004

- Với biện pháp đo đạc, kiểm tra trong qua trình thi công, công trình sẽ đạt độchính sác như sau:

Trang 35

- Khoang cách tất cả các trục tại bất kỳ vị trí nào cũng không vượt quá 5mm so vớikích thước thiết kế.

- Sai số độ cao các cốt độ thiết kế so với điểm mốc khống chế độ cao là 5mm Sailệch vị trí trên mặt bằng tại bất kỳ điểm nào so với đường trục gần nhất là 10mm

-Tất cả các cột, tường không sai quá 12mm theo phương thẳng đứng tại bất kỳđiểm nào từ dưới lên trên

-Định vị tim trụ, tim cọc, bằng máy toàn đạc, thước thép thước dây, thước chữ A

2.1.4.2 : Thi công hố móng

- Công tác đào đất tuân theo quy định sau:

+ Đắp vóng vây ngăn nước bằng bao tải đất tiến hành bơm nước ra ngoài

+ Khi đào đất phải đảm bảo thoát nước trong khoang đào Độ dốc nền khoang đàophải hướng ra phía ngoài, trị số độ dốc không nhỏ hơn 3% khi đào phải đào từ chỗ thấpnhất

+Đất khi đào hố móng tiếp tục được sử dụng để gia cố vòng vây ngăn nước, nếuthừa thì tiến hành đổ đất đi tránh sụt lở vào hố móng

+Trong trường hợp mặt bằng công trình chật hẹp, việc trữ đất để sau này sử dụngđắp lại là rất quan trọng, do đó cần đặc biệt lưu ý sao cho các bãi đất tạm thời khônggây trở ngại cho thi công, không tạo thành sình lầy và đảm bảo thoát nước tốt

+ Đào đất hố móng bằng máy xúc kết họp thủ công

+ Bơm nước ra ngoài hố móng khi đào

2.1.4 3 Thi công bê tông móng

a Yêu cầu về công tác ván khuôn.

- Vững chắc; đạt chiều dày cần thiết; không bị biến dạng do trọng lượng của bêtông, cốt thép và tải trọng trong quá trình thi công

Ngày đăng: 25/02/2020, 00:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w