Phương pháp tổ chức thi công - Trên tuyến có khối lượng đào đắp trong từng đoạn không đều, khối lượng đào đắp tương đối lớn, kỹ thuật thi công trong từng đoạn khác nhau và với khả năng c
Trang 1CHƯƠNG 9
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG
NỀN ĐƯỜNG
I ĐẶC ĐIỂM, CHỌN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG:
1 Đặc điểm:
- Đoạn thiết kế tổ chức thi công từ KM1+500 đến KM3+500
- Trên tuyến có 1 đường cong nằm và 1 đường cong đứng
- Độ dốc ngang sườn của tuyến đường tương đối nhỏ is < 12%
- Chiều cao đào đắp: chiều cao đắp tương đối vừa phải tại cống , chiều cao đào đắp đều nhỏ hơn 3m
- Trắc ngang nền đường: nền đường có đầy đủ các dạng trắc ngang như đào hoàn toàn, đắp hoàn toàn, nửa đào nửa đắp
- Địa chất khu vực là đất á cát, đất này dùng để đắp nền đường
- Mực nước ngầm ở sâu không ảnh hưởng đến công trình, trên tuyến không có vùng đất yếu, đất bị sạt lở
2 Phương pháp tổ chức thi công
- Trên tuyến có khối lượng đào đắp trong từng đoạn không đều, khối lượng đào đắp tương đối lớn, kỹ thuật thi công trong từng đoạn khác nhau và với khả năng cung cấp máy, nhân lực của đơn
vị thi công nên ta chọn phương pháp tổ chức thi công hỗn hợp
- Phương pháp thi công nền đường thi công chủ yếu bằng máy Đào rảnh biên và vận chuyển ngang có khối lượng nhỏ ta dùng nhân công làm công việc này
- Giải pháp kỹ thuật: Ta chọn giải pháp kỹ thuật như sau:
Trang 2+ Với những đoạn đắp nên ta chọn giải pháp đắp lề hoàn
toàn, khối lượng đắp được tính tới đáy áo đường
+ Các đoạn đường còn lại ta chọn giải pháp đào khuôn đường
ta tính khối lượng đào đắp tới mặt trên của mặt đuờng Trong
những đoạn này ta chú ý đào rảnh để thoát nước tạm thời
Ở những nơi có khối lượng đào đắp tương đối đều nhau và
độ dốc ngang sườn tương đối nhỏ (is<12%) thì ta dùng
máy xúc chuyển chạy dọc đào ở nền đường đào sang đắp
ở nền đường đắp
Ở những nơi có dạng đường chữ L thì dùng máy ủi thi
công
Ở những nơi có độ dốc ngang sườn lớn, cự li vận chuyển
dọc ngắn thì ta dùng máy ủi vận chuyển ngang và dọc để
đắp
Ở những nơi đào nhiều có thể sử dụng máy đào và ôtô vận
chuyển đất đến đắp cho nền đắp (chú ý không được lấy
đất thùng đấu tại nơi có cống)
II XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT CÔNG TÁC
Từ diên tích mặt cắt ngang, khoảng cách giữa các mặt cắt
ngang ta tính được thể tích đào, đắp và khối lượng đất tích lũy
trong bảng sau:
V(m3) STT Tên
cọc Lý Trình Is
Cự li giữa 2 cọc
Đào Đắp 1,2Vđắp
KLđất tích luỹ
2 H6 KM1+600 6.30 35.26 0.00 2115.67 2538.80 -2538.8
Trang 3X1 KM1+635
26
9.20
64.74 34.66 140.44 168.53 -2672.7
4 H7 KM1+700 8.50 33.42 580.41 34.98 41.98 -2134.2 5
X2 KM1+733
42
6.40
66.58 290.68 11.98 14.37 -1857.9
6 H8 KM1+800 7.00 100 47.63 1074.18 1289.01 -3099.3
7 H9 KM1+900 10.50 100 0.00 2802.21 3362.66 -6462 8
KM2=
X3
KM2+00 11.30
100 119.48 1293.57 1552.29 -7894.8
9 H1 KM2+100 12.00 100 624.32 68.88 82.66 -7353.1
14
TC3 KM2+358
2
8.40
58.2 308.35 0.00 0.00 -5699.2
15 H4=X4 KM2+400 10.60 41.8 161.24 26.67 32.01 -5570
16 H5 KM2+500 4.00 55.56 112.31 852.69 1023.22 -6480.9 17
X5 KM2+555
56
5.00
44.44 32.64 453.50 544.21 -6992.5
22
KM3=
X6
KM3+00 6.80
100 1089.40 38.34 46.00 3828.19
23 H1 KM3+100 5.00 63.6 75.26 856.92 1028.31 2875.14
24 X7 KM3+163 7.40 36.4 51.46 547.42 656.91 2269.69
Trang 4TỔNG:
21186.2
2
10508.0
5 III LẬP BIỂU ĐỒ PHÂN PHỐI ĐẤT THEO CỌC, ĐƯỜNG
CONG TÍCH LŨY ĐẤT
Từ thể tích đào đắp ta vẽ được biểu đồ phân phối đất theo cọc
và từ khối lượng đất tích lũy ta vẽ được đường cong tích lũy
đất.(xem bản vẽ)
IV PHÂN ĐOẠN THI CÔNG, ĐIỀU PHỐI ĐẤT, CHỌN MÁY
1 Thiết kế điều phối đất
- Điều phối ngang
- Điều phối dọc
a Điều phối ngang:
Khi điều phối ngang cần chú ý :
- Chiếm đất trồng trọt ít nhất
- Khi lấy đấy thùng đấu để đắp nền đường tương đối cao hoặc
khi đào bỏ đất ở nền đường tương đối sâu thì ta lấy đất hoặc đổ đất
về 2 phía để rút ngắn cự ly vận chuyển ngang
- Khi đào nền đào và đổ đất thừa về 2 bên ta luy thì trước hết
đào các lớp phía trên và đổ về cả 2 bên, sau đó đào các lớp dưới đổ
về phía có địa hình thấp
- Khi đắp nền đường bằng thùng đấu thì trước hết lấy đất
thùng đấu phía thấp đắp vào lớp dưới của nền đắp, rồi mới lấy đất ở
thùng đấu phía cao đắp vào lớp trên
Trang 5- Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọng tâm tiết diện ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp
x
x
Công thức xác định:
lx =
n
1 n 1
i i
V
V l
Trong đó:
V1, V2, , Vi: khối lượng của từng phần đào (hoặc đắp) riêng biệt
l1, l2, ,li : khoảng cách từ trọng tâm phần đào (đắp) riêng biệt đến trục x-x
lx : khoáng cách từ một trục x-x tự chọn đến trọng tâm chung của phần đào (hoặc đắp)
lTB
lx
l1
l'
G1
V1
G' V’
Trang 6* Khi mượn đất ở thùng đấu cạnh đường để đắp nênì đường thì cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọng tâm của tiết diện ngang của thùng đấu và trọng tâm của một nửa nênì đắp
b Điều phối dọc
Ta cần tận dụng đất đào được ở nền đào để đắp vào nền đắp Công việc trên thấy rất hợp lý, nhưng nếu phải vận chuyển quá một cự ly giới hạn nào đó thì ngược lại nói chung sẽ không hợp lý nữa Lúc đó giá thành vận chuyển đất nền đào đến nền đắp sẽ lớn hơn tổng giá thành vận chuyển đất nền đào đem đổ đi đem cộng với giá thành đào và vận chuyển ở bên ngoài vào nền đắp Cự ly giới hạn đó thường gọi là cự ly kinh tế
- Khi thi công bằng máy thì cự ly kinh tế xác định như sau:
lkt = (l1+ l2+l3).K + l1 : cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi, l1=20m + l2 : cự ly vận chuyển ngang đất lấy ở bên ngoài đắp vào nền đắp, l2 =20 m
+ l3 : cự ly tăng có lợi khi dùng máy vận chuyển
l3 =20 m: đối với máy ủi
l3=200m : đối với máy xúc chuyển + K : hệ số điều chỉnh
K =1,10 : đối với máy ủi
K = 1,15 : đối với máy xúc chuyển
Ta tính được: ủi
KT
l = 66m
chuyển xúc KT
* Để tiến hành điều phối dọc cần phải vẽ đường cong phân phối đất
Diện tích giới hạn bởi đường nằm ngang BC và đường cong phân phối là S, diện tích này biểu thị cho công vận chuyển dọc trong phạm vi BC với cự li vận chuyển dọc trung bình lTB
Trang 7LTB được xác định theo phương pháp đồ giải (ta vẽ sao cho diện tích phần (1) bằng diện tích phần (2) từ đó xác định được lTB)
- Nếu đường điều phối cắt qua nhiều nhánh thì đường điều phối có công vận chuyển nhỏ nhất sẽ là:
lchẳn llẻ
Theo hình trên thì l2 + l4 = l1 + l3
+ Nếu đường điều phối cắt qua 1 số lẻ nhánh thì công vận chuyển nhỏ nhất khi tổng chiều dài nhánh lẻ trừ đi tổng chiều dài nhánh chẵn nhỏ hơn hoặc bằng cự ly kinh tế
Theo hình vẽ thì : l1 + l3 - l3 lKT
lTB
(1’) (1)
l4
l2
l1
l1