- Hiểu rõ về liên kết văn bản, một trong những tính chất quan trọng nhất của vănbản.. Tâm trạng đẹp về tình mẫu tử đã đợc tác giả diễn tả một cách nhẹ nhàng tinh tế mà thấm thía Ngời mẹ
Trang 1Ngày soạn : Ngày giảng :
Bài 1
Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đốivới con cái Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi cuộc đời mỗi conngời
- Nắm đợc cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép
- Hiểu rõ về liên kết văn bản, một trong những tính chất quan trọng nhất của vănbản
Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
Trò : Học bài cũ , soạn bài mới theo sách giáo khoa
B Phần thể hiện khi lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ:(4')
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
II Bài mới:
* Vào bài :Từ lớp 1 đến lớp 7 các em đã dự 7 lần khai trờng Vậy ngày khai ờng lần nào làm em nhớ nhất? Trong ngày khai trờng đầu tiên cuả em, ai đa em đến tr-ờng? Em nhớ đêm hôm trớc ngày khai trờng ấy mẹ em đã làm những gì cho mìnhkhông?
Mỗi ngời mẹ khi chuẩn bị đa con mình đến trờng đều có những hành động việc làm,những ớc vọng về một ngày mai tốt đẹp cho con Để hiểu rõ tấm lòng của những ngời
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
1
Trang 2mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng để vào lớp một cho con Tiết học hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu văn bản: "Cổng trờng mở ra" của Lý Lan
Văn bản " Cổng trờng mở ra" Do tác giả nào
viết? Đăng trên báo nào? Vào thời gian nào?
Nêu cách đọc văn bản?
- Giọng tha thiết, tình cảm
- G/V đọc từ đầu đến đờng làng dài và
em đó là đợc đi học, đợc gia đình quan tâm, xã
hội che chở đùm bọc Đây là vấn đề thiết thực
cuộc sống, sử dụng các loại phơng thức biểu đạt
Dựa vào trình tự mạch cảm xúc của ngời mẹ
trong văn bản em hãy tìm bố cục của văn bản?
Cho biết nội dung của từng phần?
- 3 phần:
+ 1: Từ đầu đến "trong ngày đầu năm học"
-: Tâm trạng của ngời mẹ khi nhìn con
ngủ vào đêm trớc ngày khai trờng
+ 2: tiếp đến " Mẹ vừa bớc vào"
-Tâm trạng của ngời mẹ khi nhớ lại ngày
đầu tiên mẹ đi học
+ 3: Còn lại
-: Suy nghĩ của mẹ về một ngày khai trờng ở
I.Đọc và tìm hiểu chung:(7')
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
2
Trang 3Nhật và suy nghĩ của mẹ về ngày mai.
Nhắc lại nội dung chính của đoạn 1
Vào đêm trớc ngày khai trờng của con mẹ nh thế
nào?
Tìm câu văn ngời mẹ miêu tả giấc ngủ của con
mình?
Qua đó ta thấy ngời mẹ cảm nhận đợc tâm trạng
ngời con khi đi vào giấc ngủ ra sao?
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng Qua đó thể
hiện tâm trạng : nhẹ nhàng, thanh thản, vô t của
con
Nhìn con ngủ mẹ suy nghĩ gì về con?
- Nhìn con mẹ thầm nghĩ con là một đứa trẻ
nhạy cảm
Tại sao mẹ lại nhận xét con là đứa tre nhạy cảm?
Những câu văn nào cho ta thấy rõ điều đó?
- Con háo hức cảm nhận đợc sự quan trọng của
ngày khai trờng.- Con thờng háo hức mỗi khi
đ-ợc đi chơi xa đến nỗi lên giờng mà không sao
nằm yên đợc Và mẹ biết đêm nay con cũng có
những háo hức nh vậy Hơn nữa sự chuẩn bị sẵn
sàng cho ngày đầu tiên vào lớp 1 đã khiến con
cảm nhận đợc sự quan trọng cuả ngày khai
truờng Và con đã ý thức đợc "ngày mai phải
thức dậy cho kịp giờ"
Mẹ có những hành động nào chăm sóc giấc ngủ
cho con?
Mẹ còn có những suy nghĩ về việc làm của con
hôm nay so với ngày trớc? (Hôm nay con có
hành động nào khác so với trớc?)
- Trớc con thờng bày đồ chơi ra khắp nhà và đến
khi con đi ngủ mẹ thờng phải dọn dẹp lại Hôm
nay con đã làm đợc việc đó giúp mẹ từ chiều
Con hăng hái tranh với mẹ, con hành động nh
một ngời đã lớn
Theo em đằng sau câu nói: "Ngày mai đi học
con là cậu học sinh lớp một rồi " Ngời mẹ còn
muốn nói với con điều gì?
Tác dụng của câu nói đó với cậu bé
-Ngời mẹ muốn nói với con : Con đã lớn rồi hãy
tỏ ra mình là một ngời lớn
- Đó là tiếng nói yêu thơng, là lời khích lệ của
tr
ớc ngày khai tr ờng :(8')
- Vào đêm truớc ngày khaitrờng mẹ không ngủ đợc
Trang 4Quan sát đoạn văn: " Mẹ thờng nhân lúc trong
ngày đầu năm học" Hãy tìm những chi tiết thể
hiện rõ nét tâm trạng của ngời mẹ?
Tại sao lên giờng mà mẹ vẫn trằn trọc? Nh vậy
khác với tâm trạng nhẹ nhàng, thanh thản vô t
của con ngòi mẹ lại mang tâm trạng nh thế nào?
Có ý kiến cho rằng mẹ không ngủ đợc không chỉ
vì lo lắng cho con mà còn vì mẹ nhớ lại kí ức
năm xa khi vào lớp 1 ý kiến của em nh thế nào?
- Đúng
-H: Gải thích
Tâm trạng của mẹ khi nhớ lại ngày đầu tiên mẹ
đi học nh thế nào ta sang phần 2
Mẹ nhớ những kỉ niệm nào về thời thơ ấu của
mình khi đợc đến trờng?
Tại sao mẹ lại muốn ghi vào lòng con về cái
ngày " hôm nay tôi đi học " ấy?
- Vì đó không chỉ là dấu ấn sâu đậm nhất trong
cuộc đời mỗi con ngời khi bớc vào một thé giới
diệu kì mà còn là kỉ niệm đẹp về tình mẫu tử khi
đợc mẹ âu yếm dắt tay đến trờng
Chú ý câu văn: " Để rồi biết ngày nào đó trong
đời xao xuyến" Nhận xét cách dùng từ trong
câu văn này?Tác dụng?
- Tác giả dùng một loạt từ láy: Rạo rực, băng
khuâng, xao xuyến
- Tác dụng: Gợi tả cảm xúc của mẹ và cả đứa
con trong ngày đầu tiên đến trờng Cảm xúc thật
mãnh liệt, thiết tha Nỗi nhớ bà ngoại tình thơng
con, nỗi niềm về thời thơ ấu những cảm xúc ấy
cứ trỗi dậy, dâng trào và đan xen trong lòng mẹ
Tâm trạng đẹp về tình mẫu tử đã đợc tác giả diễn
tả một cách nhẹ nhàng tinh tế mà thấm thía
Ngời mẹ mang tâm trạng nh thế nào khi nhớ về
ngày đầu tiên mình đi học?
Từ nỗi nhớ về kỉ niệm xa của mình ngời mẹ nghĩ
đến một ngày khai trờng ở đâu?
- Mẹ không tập trung vào việcgì cả
- Mẹ đi xem lại những thứ đãchuẩn bị lại cho con
- Mẹ lên giờng và trằn trọc
- Mẹ tin là con sẽ không bỡngỡ
* Mẹ thao thức không ngủ,hồi hộp, lo lắng nhng tin tởngvào con
2 Tâm trạng của mẹ khi nhớ lại ngày đàu tiên mẹ đi học:
(6')
- Cứ nhắm mắt lại dờng nhvang bên tai tiếng đọc bài trầmbổng
- Nhớ sự nôn nao hồi hộp khicùng bà ngoại đi gần đến tr-ờngvới nỗi hốt hoảng chớivơi
* Mẹ bâng khuâng xao xuyếnkhi nhớ về kỉ niệm xa củamình
3 Cảm nghĩ của mẹ về
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
4
Trang 5Tìm trong đoạn văn này, câu văn nào nói lên tầm
quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?
Trong câu văn này xuất hiện thành ngữ: " Sai
một li đi một dặm" Em hiểu nh thế nào về câu
thành ngữ này?
Thành ngữ này có ý nghĩa nh thế nào khi gắn nó
với sự nghiệp giáo dục?
- Câu thành ngữ này có ý nghĩa là : sai lầm rất
nhỏ nhng hậu quả rất lớn
Nh vậy tác giả đã khẳng định vai trò của nhà
tr-ờng đối với mỗi con ngời nh thế nào?
- Không đợc phép sai lầm trong giáo dục vì giáo
dục quyết định tơng lai của đất nớc
Trong cái đêm không ngủ đợc, ngời mẹ còn nghĩ
gì đến ngày mai khi đa con đến trờng?
G : Thực tế trong đời sống
Em có suy nghĩ gì về câu nói cuối cùng trong
văn bản của ngời mẹ: " Đi đi con, hãy can đảm
lên "
- Mẹ sẽ đa con đến trờng, mẹ cầm tay con và dắt
con qua cánh cổng, rồi buông tay ra
- Cử chỉ ấy vừa yêu thơng, trìu mến vừa thể hiện
sự tin tởng của mẹ đối với con
- Đây là câu văn hay nhất trong văn bản Mẹ tin
tởng và khích lệ con:" Can đảm lên" đi lên phía
trớc cùng bạn bè trang lứa Nh con chim non ra
ràng , rồi tổ chuyền cành tung cánh bay vào bầu
trời bao la, đứa con của mẹ bớc qua cổng trờng
là bớc vào một thế giới kì diệu Từ mái ấm gia
đình, tuỏi thơ đợc cắp sách đi học đến với mái
trờng thân yêu Lớp mới, trờng mới, thầy cô mới
đợc chăm sóc học hành sẽ khôn lớn đợc mở rộng
trí thức
Đến bây giờ khi học lớp 7 em hiểu thế giới kì
diệu là thế giới nh thế nào?
- Là cả tuổi thơ của mỗi con ngòi
- Là thế giới tri thức của nhân loại tích lũy hàng
ngàn năm
- Là những kỉ niệm vui buồn
ngày khai tr ờng ở n ớc Nhật
và suy nghĩ của mẹ về ngày mai:(6')
- Ngày khai trờng là ngày lễcủa toàn xã hội
- Ai cũng biết rằng mỗi sailầm trong giáo dục
Trang 6?
?
Hãy cho biết những nét đặc sắc về nghệ thuật?
Văn bản nhật dụng này đã đề cao vấn đề nào của
con ngời trong cuộc sống?
H/S: đọc phần đọc thêm SGKT 9
III Tổng kết:(5')
- Sử dụng nhiều từ láy, vậndụng thành ngữ , lời văn nhẹnhàng, sâu lắng
- Thể hiện một cách xúc độngtấm lòng yêu thơng sâu sắc,thiết tha và niềm tin yêu bao lacủa ngời mẹ đối với con Đồngthời nói lên vai trò to lớn cuảnhà trờng đối với cuộc sốngmỗi con ngời
* Ghi nhớ: SgK-
IV Luyện tập:(5')
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà: (2' )
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị văn bản: Mẹ tôi theo câu hỏi sách giáo khoa
Ngày soạn: Ngày giảng:
1; Kiến thức:Giúp học sinh:
- Hiểu đợc tác dụng về lời khuyên của bố về lỗi của một đứa con với mẹ Thấmthía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ với con cái
Thầy : nghiên cứu tài liệu , soạn bài
-Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo yêu cầu SGK
B Phần thể hiện khi lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ:(5')
1/ Câu hỏi: Hãy khái quát giá trị nghệ thuật đặc sắc và nội dung chính của
văn bản: "Cổng trờng mở ra"?
2/ Đáp án: Bằng lời văn nhỏ nhẹ, sâu lắng nh những dòng nhật kí tâm tình,
bài văn đã thể hiện một cách xúc động tấm lòng yêu thơng sâu sắc, thiết tha và niềm tinbao la của ngời mẹ đối với con đồng thời nói lên vai trò to lớn của nhà trờng đối vớicuộc sống của mỗi ngời
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
6
Trang 7II Bài mới:
Giới thiệu bài: (1') Từ nhỏ đến giờ đã bao giờ các em phạm lỗi với mẹ cha? Đó
là lỗi nh thế nào? Sau khi phạm lỗi em có suy nghĩ gì?
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêngliêng và cao cả Nhng không phải khi nào ta cũng ý thức đợc điều đó Chỉ đến khi mắcnhững lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản " Mẹ tôi" sẽ cho ta có một bài học nh thế.
Hãy giải thích các từ: Lễ độ, trởng thành, hối
hận, lơng tâm, vong ân bội nghĩa?
H: giải thích.Gv: nhận xét, bổ sung
Theo em nội dung chính của văn bản này là gì?
- Biểu hiện tâm trạng ngời cha trớc lỗi lầm của
ND: Bức th của ngòi cha viết cho En ri cô
Hãy cho biết En ri cô đã giới thiệu bức th của
bố nh thế nào?
Em hiểu nh thế nào là lễ độ?
- Thái độ đợc coi là đúng mực, biết coi trọng
ngời khác khi giao tiếp(Từ ghép Hán việt)
Cảnh cáo?
- Phê phán một cách nghiêm khấc đối với việc
làm sai trái
I.Đọc và tìm hiểu chung:(5')
1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Et-môn-đô đơ xi( 1846-1908) là nhà văn Ita
- Tôi nhỡ thốt ra một lờithiếu lễ độ Để cảnh cáo tôibốđã viết th
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
7
Trang 8Nh vậy ở phần đầu trang nhật kí em hiểu gì về
cách giáo dục con của ngời bố?
- Không nuông chiều xem nhẹ bỏ qua mà rất
nghiêm khắc kiên quyết cảnh cáo con khi con
có biểu hiện vô lẽ với mẹ, thiếu kính trọng mẹ,
ở phần đầu của bức th bằng lời lẽ của mình ngời
cha nhắc lại En ri cô nhớ lại hình ảnh của ai?
Hình ảnh ngời mẹ của En ri cô hiện lên qua
những chi tiết nào trong đọan văn?( Ngời bố
nhắc En ri cô nhớ lại kỉ niệm nào về mẹ?)
+Vì En ri cô bị ốm nặng nên mẹ thức suốt đêm
trông chừng hơi thở hổn hển của con + Quằn
quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có
thể mất con
Vì con ngời mẹ ấy có thể làm những gì?
+ Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh
cho con một giờ đau dớn
+Có thể đi ăn xin để nuôi con
+ Có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con
Qua những chi tiết trên em thấy mẹ của En ri cô
là ngời nh thế nào?
Cảm xúc của cha đợc bộc lộ rõ nhất qua câu văn
nào khi thấy En ri cô hỗn láo với mẹ?
Vì sao bố lại cảm thấy nh vậy?
Có ý kiến cho rằng sự hỗn láo của con không
chỉ nh nhát dao đâm vào trái tim yêu thơng của
cha, mà nó còn làm tan nát trái tim ngời mẹ có
b Những lời nhắn nhủ của ng ời cha :(7')
+ Sự hỗn láo của con nh mộtnhát dao đâm vào tim bố vậy.+Vì cha vô cùng yêu quý mẹ,vô cùng yêu quý con cha hếtsức đau lòng thất vọng vôcùng trớc sự thiếu lễ độ của
đứa con h, đứa con ấy đã phảnlại tình yêu thơng của cha mẹ
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
8
Trang 9cha đau lòng mà nó còn làm tan nát lòng mẹ.
Bời trái tim của ngòi mẹ chỉ có chỗ cho tình yêu
thơng con nên nó sẽ đau gấp bội phần trớc thái
độ hỗn láo của con
Nếu em là bạn của En ri cô em sẽ nói gì với
bạn về việc này?
- Không đợc hỗn láo với mẹ và hãy xin mẹ tha
thứ cho lỗi lầm của mình
Từ những cảm xúc của mình khi thýâ con hỗn
láo với mẹ cha của En ri cô khuyên bạn nghĩ kĩ
điều gì?
- Ngời cha khuyên: Trong đời con có thể trải
qua nhữg ngày buồn thảm, nhng ngày buồn
thảm nhất tất sẽ là ngày con mất mẹ
Nếu mất mẹ con sẽ phải chịu buồn khổ nh thế
nào?
G: Mồ côi mẹ là nỗi đau khổ lớn nhất của con
ngòi không bao giờ đợc nghe tiếng nói dịu
hiền, cử chỉ thân thơng của mẹ
Tại sao ngời cha lại nói với En ri cô rằng: "
Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu" của mẹ sẽ làm
cho tâm hồn con nh bị khổ hình?
- Vì những đứa con h đốn không thể xứng đáng
với hình ảnh dịu dàng, hiền hậu của mẹ và ngòi
cha muốn cảnh tỉnh những ngời con bội bạc với
cha mẹ
Ngòi cha khuyên En ri cô phải ghi nhớ diều gì?
Em hiểu nh thế nào về tình căm thiêng liêng
trong lời nhắn nhủ đó của ngòi cha?
- Là tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ
Em có nhận xét gì về lời khuyên của ngời cha
đối với En ri cô?
- Trong nhiều thứ tình cảm thì tình yêu thơng
kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả
Em hiểu gì về ngời cha từ những lời khuyên
này?
- Là ngời vô cùng yêu quý tình cảm gia đình Là
ngòi biết tôn thờ tình cảm thiêng liêng không
bao giờ làm điều xấu để khỏi phải xấu hổ nhục
nhã
- Dù có khôn lớn, khỏemạnh .không đựoc chở che
sẽ cay đắng nhớ những lúc đãlàm cho mẹ đau lòng nh bịkhổ hình
+Tình yêu thơng kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêngliêng hơn cả Thật đáng xấu
hổ va nhục nhã cho kẻ nào chà
đạp lên tình yêu thơng đó
*Lời khuyên chân thành, thathiết, trìu mên , yêu thơng
c Thái độ cua rng òi cha trứơc lỗi lầm của con:(5')
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
9
Trang 10Hãy tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện thái độ
của ngòi cha ở đoạn này?
Trong những lời nói đó, giọng điệu của ngòi cha
có gì đặc biệt?
- Vừa dứt khoát nh ra lệnh, vừa mềm mại nh
khuyên nhủ
Em hiểu nh thế nào về lời khuyên của cha:"Con
phải xin lỗi mẹ không phải vì sợ bố mà do sự
thành khẩn trong lòng"?
- Ngòi cha muốn con thành thật Con xin lỗi mẹ
vì sự hối lỗi trong lòng , vì thơng mẹ chứ không
phải vì nỗi khiếp sợ ai
Qua câu nói:" Bố rất bội bạc" Em thấy bố của
điều sâu sắc nào về tình cảm con ngòi?
Tìm những câu ca dao bài hát nói về tình cảm
của cha mẹ dành cho con cái?
- H: Tự trình bày
+ Không bao giờ con đợc thốt
ra một lời nói nặng với mẹ + Con phải xin lỗi mẹ
+ Hãy cầu xin mẹ hôn con.+ Thà rằng bố không có concòn hơn thấy con bội bạc vớimẹ
*Thái độ rất nghiêm khắc,kiên quyết trong việc giáo dụccon
III.Tổng kết:(5')
- Hình thức viết th, lời vănthiết tha trìu mến
- Tình yêu thơng kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêngkiêng hơn cả Những đứa conkhông có quyến h đốn chà đạplên tình cảm đó
IV Luyện tập:(5')
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà :(2')
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Đọc diễn cảm, tóm tắt nội dung chính của văn bản
- Chuẩn bị : Cuộc chia tay của những con búp bê
- Tiết sau: Từ ghép
Ngày soạn : Ngày giảng :
Tiết 3 Tiếng việt : từ ghép
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
10
Trang 11- Thầy: Nghiên cứu tài liệu , soạn bài
-Trò : Đọc kỹ ,soạn bài theo câu hỏi sách giáo khoa
B Phần thể hiện khi lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ - kiểm tra bìa soạn của học sinh
II Bài mới:
Vào bài: ( 1 ) Bằng kiến thức đã học ở tiểu học và ở lớp 6 hãy nhắc lại kháiniệm về từ ghép? Từ ghép có mấy loại? Mỗi loại đó có những đặc điểm nh thế nào vềcấu tạo và ý nghĩa? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về vấn đề này
Hãy chú ý đến 2 từ cô giáo gạch chân và cho biết các
từ này thuộc từ loại nào?( Xét về mặt cấu tạo)
- Bà ngoại và thơm phức là từ ghép
Em hãy giải nghĩa từ bà ngoại?
- Bà ngoại: Ngời đàn bà sinh ra mẹ của mình
Nghĩa của từ bà ngoại khác với nghĩa của từ bà nội ở
chỗ nào?
- Bà nội: Ngừoi đàn bà sinh ra bó của mình
Hai từ bà nội và bà ngoại có chung nhau nét nghĩa
nào?
- Hai từ bà ngoại và từ bà nội có chung nhau nét
nghĩa : Bà
Với nghĩa của hai từ ghép trên đợc phân biệt rõ là
nhờ vào tiếng nào?
- Tiếng “ Nội” và tiếng “ Ngoại”
Nh vậy các tiếng “ nội “ và tiếng “ ngoại” có tác
dụng gì trong các từ trên?
-Tiếng nội , ngoại bổ sung cho tiếng bà
Nếu phân thành tiếng chính, tiếng phụ em sẽ phân
đâu là tiếng chính đâu là tiếng phụ trong hai từ ghép
trên?
- Tiếng chính: Bà
- Tiếng phụ: Ngoại, Nội
Tơng tự nh vậy, em hãy chỉ ra đâu là tiếng chính đâu
là tiếng phụ trong hai từ ghép thơm phức và thơm
ngát?
- Tiếng chính: Thơm
- Tiếng phụ: Phức, ngát
Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
Nếu ta đổi vị trí của các tiếng trong các từ ghép trên
I.Các lọai từ ghép:(14’)
- Tiếng chính: Thơm
- Tiếng phụ: Phức, ngát.Tiếng chính đứng trớc,tiếng phụ đứng sau
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
11
Trang 12- Là quan hệ ngang hàng, không phụ thuộc vào nhau.
Nếu đổi vị trí các tiếng trong các từ ghép trên thì ý
nghĩa của chúng có thay đổi không?
- Không Các tiếng có thể đổi đợc vị trí cho nhau
Gọi đó là từ ghép đẳng lập Em hiểu thế nào là từ
ghép đẳng lập?
Qua phân tích 2 ví dụ trên thì em thấy từ ghép gồm
có mấy loại? Đó là những loại nào?
Hãy phân biệt sự khác nhau giữa 2 loại từ ghép?
Hãy so sánh nghĩa của từ “ Bà ngoại” với nghĩa của
từ “ Bà”, nghĩa của từ “ Thơm phức” với nghĩa của từ
“thơm”?Nêu nhận xét của em?
- Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của từ “bà”
- Thơm: mùi dễ chịu gây đợc cái thú thích ngửi
Thơm phức: mùi thơm mạnh, sực nức cả không gian
Nh vậy nghĩa của từ thơm phức cụ thể hơn
Cùng chỉ cái bút, ta có thể dùng những từ ghép chính
phụ nào để chỉ rõ từng loại bút?
Nh vậy từ ghép chính phụ mang tính chất nh thế nào?
* Từ ghép gồm một tiếngchính, một tiếng phụ,tiếng phụ bổ sung ýnghĩa cho tiếngchính( Gọi đó là từ ghépchính phụ)
- Quần áo, trầm bổng là
2 từ ghép
*Từ ghép có các tiếngbình đẳng về mặt ngữpháp (Gọi là từ ghép
đẳng lập)
- Có hai loại:
+ Từ ghép chính phụ.+ Từ ghép đẳng lập
*Ghi nhớ: SGK T14
II Nghĩa của từ ghép:
(13’)
- Nghĩa của từ “bàngoại” hẹp hơn nghĩacủa từ “bà”
- Bút: Bút chì, bút máy,bút vẽ
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
12
Trang 13Hãy so sánh nghĩa của từ “quần áo” với nghĩa của
tiếng “quần”, “áo” Em thấy có gì khác?
- Quần: Đồ mặc từ bụng trở xuống, có hai ống
- áo: đồ mặc che thân từ vai trở xuống
- Quần áo: đồ mặc nói chung
Nh vậy quần áo mang nghĩa khái quát hơn
Nghĩa của từ “trầm bổng”có gì khác so với mỗi tiếng
Xét về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng
lập có tính chất khác nhau nh thế nào?
Cho hs đọc ghi nhớ
Nêu yêu cầu bài tập 1
H/S: lên điền vào bảng phụ.( Theo mẫu SGK)
Điền vào chôc trống tiếng để tạo thành từ ghép chính
-* Từ ghép đẳng lập mangtính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳnglập khái quát hơn nghĩacủa các tiếng tạo nên nó
* Ghi nhớ: SGK T14
III Luyện tập:( 15’) 1.Bài tập 1:
Từ ghép chính phụ:Xanhngắt, nhà máy, nhà ăn, c-
ời nụ, lâu đời
-Từ ghép đẳng lập: Suynghĩ,cây cỏ, ẩm ớt, đầu
- Núi non, núi sông
- Ham muốn, ham thích
- Xinh tơi, xinh đẹp
- Mặt mũi
- Tơi đẹp, tơi tỉnh
4 Bài 4:
- Có thể nói một cuốnsách, một cuốn vở vìsách và vở là những danh
từ chỉ sự vật tồn tại dớidạng cá thể, có thể đếm
đợc Còn sách vở là từghép đẳng lập có nghiã
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
13
Trang 14Đọc yêu cầu bài tập
G/V: Hớng dẫn H/S tra từ điển để tìm nghĩa của các
từ
So sánh nghiã của từ ghép mát tay, nóng lòng, gang
thép, tay chân với nhng nghĩa của những tiếng tạo
nên chúng?
G/V: Làm mẫu H/S: Về nhà làm tiếp
tổng hợp chỉ chung cảloaị nên không thể nóimột cuốn sách vở
5 Bài 5:
a Không phải vì hoahồng là từ ghép chínhphụ chỉ tên một loài hoa( Danh từ)
b Nói nh thế là đúng “
áo dài” từ ghép chínhphụ chỉ tên một loại áo(Danh từ)
c Nói nh thế là đợc Vì “
cà chua” là tên một loạicây quả chứ không phải
Nghĩa: thấy êm dịu khi
để tay vào
-Nóng lòng:
+ Nóng: Có nhiệt độ caohơn của cơ thẻ con ngòi,gây cảm giác khó chịuhoặc khoan khoái
+ Lòng: Toàn thể những
bộ phận chứa trong bụng.Nghĩa: Nóng ruột cảmthấy khó chịu khi phảichờ lâu
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà : ( 2’)
- Nắm chắc nội dung bài học
-Làm các phần bài tập còn lại
- - Chuẩn bị bài từ láy
-Tiết sau : Liên kết trong văn bản
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 3-Tlv: liên kết trong văn bản.
Trang 15Muốn đạt đợc mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấycần đợc thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
-Thầy: Đọc , nghiên cứu tài liệu ,soạn bài
-Trò: Học bìa cũ và chuẩn bị bài mới theo sách giáo khoa
B Phần thể hiện khi lên lớp:
I Kiểm tra bài cũ:( 5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh ở nhà
II Bài mới:
*Vào bài : Văn bản là gì? Văn bản có những tính chất gì?
( Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạchlạc, vận dụng phơng thức biểu đạt để thực hiện mục đích giao tiếp)
G/V: Từ những tính chất trên của văn bản chúng ta thấy: Sẽ không thể hiểu đợc mộtcách cụ thể về văn bản cũng nh khó có thể tạo lập dợc những văn bản tốt nếu chúng takhông tìm hiểu kĩ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết Vậyliên kết văn bản là gì và có những phơng tiện liên kết nào? Tiết học hômg nay ta cùng
Theo em nếu bố của En ri cô chỉ viết mấy câu trên thì
En ri cô có thể hiểu điều bố muốn nói với mình
không?
- Nếu bố của En ri cô chỉ viết có mấy câu nh vậy thì
En ri cô sẽ không thể hiểu đợc nội dung mà bố muốn
nói
Chúng ta đều biết rằng văn bản sẽ không thể hiểu đợc
rõ khi các câu văn sai ngữ pháp Vậy trờng hợp này
có phải nh thế không?
- Không Vì mỗi câu văn đã đợc viết rất đúng ngữ
pháp
Văn bản cũng sẽ không hiểu rõ nội dung khi ý nghiã
của mỗi câu văn không thật chính xác rõ ràng Trong
trờng hợp này có phải nh thế không?
- Không Vì mỗi câu văn đều diễn đạt một ý trọn vẹn,
dùng từ chính xác, rõ ràng, rành mạch
Vậy thì vì lí do gì mà En ri cô sẽ không hiểu đợc
ýcủa bố nếu bố chỉ viết mấy câu văn trên mà thôi?
- Nội dung giữa các câu trong đoạn văn còn rời rạc,
cha thật sự nói liền nhau, cha thật sự lo gic, không
I Liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản:
1 Tính liên kết của văn bả
Trang 16gắn bó với nhau nên không hiểu rõ đựơc.
Nh vậy muốn cho đoạn văn trên có thể hiểu đợc thì ta
phải làm gì?
- Muốn hiểu đợc thì phải liên kết các nội dung các
câu văn lại với nhau
Đọc thầm lại văn bản “Mẹ tôi” và cho biết vì sao văn
bản “Mẹ tôi” có nghĩa rễ hiểu hơn nhiều so với đoạn
văn trên?
- Văn bản “Mẹ tôi” có sự liên kết, lo gic, chặt chẽ
Nh vậy có thể thấy liên kết có vai trò nh thế nào trong
văn bản?
G/V: Nếu chỉ có những câu văn chính xác, rõ ràng,
đúng ngữ pháp thì vẫn cha đảm bảo sẽ làm nên văn
bản Cũng nh chỉ có trăm đốt tre vẫn cha đảm bảo sẽ
có một cây tre Muốn vậy các đốt tre phải đợc nối
liền với nhau.Tơng tự nh thế không htể có văn bản
nếu các câu, các đoạn không nối với nhau Đấy chính
là liên kết
Đọc kĩ đoạn văn 1 văn cho biết do thiếu ý gì mà nó
trở nên khó hiểu?
- Thiếu ý: Thái độ nghiêm khắc, cơng quyết của bố
và lời nhắn nhủ, dạy bảo đối với En ri cô
Dựa vào văn bản”Mẹ tôi” em hãy thêm một số câu và
sắp xếp lại các câu đó để cho đoạn văn dễ hiểu hơn?
Đọc lại đoạn văn đầu tiên ở “Cổng trờng mở ra”T5
Theo em so với đoạn văn làm ví dụ ở T18 thì đoạn
văn nào dễ hiểu hơn? Vì sao?
- Đoạn văn ở T5 dễ hiểu hơn vì nội dung giữa câu
1( Một ngày kia) với câu 2 gắn bó chặt chẽ với nhau
nhờ cụm từ:”Còn bây giờ” (Phơng tiện liên kết) Còn
đoạn văn ở SGKT18 không có sự liên kết nên khó hiểu
hơn Không có cụm từ liên kết câu 1 và câu 2 không
có sự liên kết với nhau
Nội dung giữa câu 2 và câu 3 ở đoạn văn b có sự liên
kết cha? Vì sao?
*Liên kết là một trongnhững tính chất quantrọng nhất của văn bản,làm cho văn bản trở nên
có nghĩa dễ hiểu
2.Ph ơng tiện liên kết trong văn bản: ( 11’)
* Đoạn văn 1:
* Ngừơi nói và ngời viếtphải phải làm cho nộidung của các câu, các
đoạn thống nhất, gắn bóchặt chẽ với nhau( Liênkết nội dung và ý nghĩa)
Trang 17- Đoạn văn ở T5 dễ hiểu hơn vì nội dung giữa câu
1( Một ngày kia) với câu 2 gắn bó chặt chẽ với nhau
nhờ cụm từ:”Còn bây giờ” (Phơng tiện liên kết) Còn
đoạn văn ở SGKT18 không có sự liên kết nên khó hiểu
hơn Không có cụm từ liên kết câu 1 và câu 2 không
có sự liên kết với nhau
Nh vậy ngoài sự liên kết về nội dung ý nghĩa thì văn
bản cần phải có sự liên kết về mặt nào nữa?
- Về phơng diện hình thức ngôn ngữ
Liên kết về hình thức ngôn ngữ thì ta thờng phải sử
dụng những phơng tiên nào để liên kết?
Liên kết có vai trò gì trong văn bản? Để văn bản có
tính liên kết, ngời nói, ngời viết phải làm gì?
H/S: đọc ghi nhớ
Sắp xếp những câu văn thơ một thứ tự hợp lí để tạo
thành một đoạn văn có tính chặt chẽ?
Các câu văn đã liên kết cha? Vì sao?
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để các câu liên kết
chặt chẽ với nhau?
H/S: Thảo luận giải thích
- Hai câu văn nếu tách khỏi các câu khác thì có vẻ
nh rời rạc, câu trớc chỉ nói về mẹ, câu sau chỉ nói về
con Nhng đoạn văn không chỉ có 2 câu đó mà còn có
câu thứ 3 đứng tiếp theo để nối kết 2 câu trên thành
một thể thống nhất , làm cho đoạn văn trở nên chặt
chẽ với nhau “Mẹ sẽ đa con …” Do đó 2 câu văn vẫn
liên kết với nhau mà không cần sửa chữa
*Phải biết kết nói các câu,các đoạn đó bằng nhữngphơng tiện ngôn ngữ (từ,câu) thích hợp
*Ghi nhớ: SGK T18.Luyện tập: (15) 1.Bài tập 1 :
- Sắp xếp theo thứ tựsau: Từ câu 1, 4, 2, 5, 3
2.Bài tập 2:
- Cha Vì không nói cùng
về một nội dung mặc dù
về hình thức có vẻ rấtliên kết
3 Bài tập 3:
Điền lần lợt: Bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là
4 Bài tập 4:
III.H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà : (2’)
-Nắm chắc nội dung bài học
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Bố cục trong văn bản theo câu hỏi trong SGK
-Tiết sau: Cuộc chia tay của những con búp bê
Ngày soạn : Ngày giảng
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
17
Trang 18Bµi : 2
NguyÔn ThÞ Thanh Nga- Néi Tró
18
Trang 19* Kết quả cần đạt
- Thấy đợc tình cảm chân thành và sâu nặng của hai em bé trong câu chuyện Cảm nhân
đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào ng cha mẹ là tình cảmthiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ cho kẻ nào chà dạp lên tình yêu thơng đó
II Bài mới:
Vào bài : “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là truỵên ngắn của Khánh Hoài
Và trong truyện có một số cảnh và những tình tiết rất cảm động, thể hiện tình cảm anh emgắn bó, thơng yêu thật sâu sắc giữa hai anh em Thành và Thuỷ trong cảnh tan đàn xẻ nghécủa gia đình Để thấy đợc phần nào giá trị về nội dung và nghệ thuật của văn bản tiết họchôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
GV: Qua phần chẩn bị ở nhà, em hãy cho cô biết văn bản
này do ai sáng tác?
HS : Khánh Hoài
? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?
HS:- Đây là truyện ngắn đoạt giải nhì trong cuộc thi viết
" Thơ văn viết về quyền trẻ em" do tổ chức Rat-da -
Béc-nơ tổ chức
GV hớng dẫn đọc
- đọc phân biệt rõ nhân vật, thể hiện diễn tâm lý(có thể
phân ra giọng kể): Đọc chậm, truyền cảm thể hiện rõ tâm
trạng của nhân vật, đặc biệt là tình cảm trong sáng nhân
hậu giữa hai anh em
- GV chọn đọc theo đoạn vì truyện dài - HS đọc
- hs đọc, giáo viên đọc
? Văn bản này thuộc thể loại gì?
HS:- Thể loại tự sự (kể chuyện) nhng xen lẫn miêu tả và
bộc lộ cảm xúc
? Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
HS:- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất số ít
? Em hãy cho biết tác dụng của việc sử dụng ngôi kể
2: Đọc
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
19
Trang 20- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ đồng nghĩa.
- Nắm đợc các cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm
Tiết : 33:
Chũa lỗi về quan hệ từ
A/ Phần chuẩn bị:
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp các em thấy rõ các lỗi thờng gặp về quan hệ từ
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
20
Trang 21- Thông qua luỵên tập, nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ.
II/ Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc và nghiên cúu tài liệu , soạn bài
- Trò : Chuẩn bị bài theo SGK
B/Phần thể hiện khi lênlớp:
I/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
1/Câu hỏi: Thế nào là quan hệ từ? Quan hệ từ “ Hơn” trong câu sau biểu thị ý
2/ Đáp án: -Quan hệ từ là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ nh sở
hữu, so sánh, nhân quả, giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong
đoạn văn
-Đáp án: B
II/ Bài mới:
* Vài bài:(1’) Khi nói và viết học sinh chúng ta thờng phạm phải lỗi về sử dụngquan hệ từ Lỗi về sử dụng quan hệ từ khá đa dạng Tiết học hôm nay sẽ giúp các emnhận biết một số kiểu lỗi về sử dụng quan hệ từ
dung các câu trên? Vì sao?
Làm thế nào để ý câu văn đợc liên
kết chặt chẽ hơn?
Các từ dùng để điền thêm vào các
câu văn trên thuộc từ loại nào?
Vậy ở ví dụ 1 phạm lỗi nào?
Hãy xác định các vế câu ở câu a?
Nhận xét các mối quan hệ giữa các
b Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xa, cònngày nay thì không đúng
- Nội dung khó hiểu Vì nội dung các phầntrong câu cha liên kết với nhau chặt chẽ
- Ví dụ a điền từ (mà.) Còn ví dụ b điền từ(đối với.)
- Các từ điền thêm thụôc quan hệ từ
Trang 22ngữ của câu ta phải làm nh thế nào?
Nh vậy các câu ở ví dụ 3 mắc phaỉ
Xét về nội dung các câu trên đã
biểu đạt một nội dung trọn vẹn cha?
Qua 4 ví dụ vừa tìm hiểu, chúng ta
thấy trong việc sử dụng quan hệ từ
cần tránh mắc phải lỗi gi?
Nhận xét cách dùng quan hệ từ
“với” trong bài thơ” Bạn đến chơi
nhà”?
Các câu vừa đọc mắc lỗi gì?
Chữa lỗi đó bằng cách nào?
Thay quan hệ “ ừ” dùng sai trong
- Bỏ quan hệ từ “ qua” và “ về” ở đầu mỗicâu biến thành phần trạng ngữ thành thànhphần chủ ngữ
3/ Lỗi thừa quan hệ từ.
* Ví dụ 4: SGKT107
- Không Bộ phận kèm theo quan hệ từkhông liên kết với bộ phận nào khác
- Cha Vì:
a Đã là học sinh giỏi thì phải giỏi toàn diệncác môn chứ không phải giỏi môn toán vàvăn
b Còn thiếu bộ phận liên kết với từ chị
(Ch-a nêu rõ nội dung không thích cái gì vớichị)
- Sửa:
a Không những, mà còn giỏi về nhiều mônkhác
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
22
Trang 23Giải thích: với( quan hệ kết nối); nh( quan
hệ so sánh); tuy cặp với nhng; bằng( quan
hệ phơng tiện, chất liệu…); Về( phơng diện,một mặt nào đó)
III H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(2 ’)
- Nắm chắc nội dung bài
- Giúp các em vận dụng những kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm
để phân tích đợc vẻ đẹp của thác Núi L và qua đó thấy đợc một số nét trong tâm hồn vàtính cách của nhà thơ Lí Bạch
- Bớc đầu các em có ý thức và biết sử dụng phân dịch nghĩa trong việc phân tíchtác phẩm và phần nào tích luỹ từ Hán Việt
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng đất nớc
II/Chuẩn bị:
-Thầy: Đoc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
B/Phần thể hiện khi lên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
II/ Dạy bài mới:
* Vài bài :(1’) Lí Bạch là một trong những nhà thơ nổi tiếng đời Đờng Ông có
rất nhiều bài tho hay miêu tả về thiên nhiên đất nớc Vầ để hiểu rõ hơn ta đi tìm hiểubài hôm nay
A/ Bài: Xa ngắm thác núi L :(22 ’)
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
23
Trang 24Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì?
Cảnh núi Hơng Lô đợc miêu tả qua câu
thơ nào?
Cho biết Hơng Lô nằm ở đâu?
Phần dịch thơ bị lợc mất từ nào so với
2 bản trên?
Quan hệ giữa hai vế câu là quan hệ gì?
Núi Hơng Lô hiện lên trong câu thơ
thứ nhất mang vẻ đẹp nh thế nào?
Núi Hơng Lô là phông nền thì đâu sẽ
là tâm điểm của bức tranh?
Cảnh thác nớc đợc miêu tả qua câu thơ
nào?
Tác giả dùng nghệ thuật gì ở đây?
Giải nghĩa từ quải
Tác dụng của nghệ thuạt ấy ?
Qua các câu thơ trên ta thấy vẻ đẹp nào
của thác nớc?
Việc miêu tả nh vậy cho thấy tác giả
có tình cảm nh thế nào với thiên
nhiên?
Qua đây ta hiểu thêm tính cách gì của
tác giả?
Khái quát nét đặc sắc về nghệ thuật
cũng nh nội dung của bài?
+ Nhật chiếu Hơng Lô sinh tử yên
HS giải thích GV nhấn mạnh lại
- Tác giả biến cái động thành cái tĩnh.GV; Hớng dãn HS tìm hiểu nội sung của
ba câu thơ trên *Vẻ đẹp tráng lệ, huyền ảo, hùng vĩ *Tình yêu thiên nhiên đằm thắm
*Tính cách phóng khoáng, mạnh mẽcủa nhà thơ
- Thơ ông thờng tả phong cảnh là chủyếu
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
24
Trang 25Nêu yêu cầu đọc.
Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì?
Bài thơ đợc sáng tác vào thời điểm
nào?
Cảnh đêm khuya đợc tác giả quan sát
và thấy những gì?
Tâm trạng của tác giả lúc này ra sao?
Tại sao tác giả lại không ngủ không
ngủ đợc?
Giữa đêm khuya tác giả nghe thấy gì?
Bài thơ này có nội dung gì đặc sắc?
- Về đêm khuya
- Màn đêm- sơng dày đặc và đâu đó cótiếng quạ kêu
- Trớc phong cảnh và âm thanh đó khiếntác giả thao thức không ngủ đợc
- Tác giả buồn với cảnh dân làng chàiCô tô thành ngoại Hàn Sơn Tự
Dạ bán chung thanh đáo khách thuyền
- Giữa đêm khuya tác giả nghe tiếngchuông chùa
* Bài thơ thể hiện một cách sinh
động cảm nhận qua nhữn điều nghe thấynhìn thấy của khách xa quê thao thứckhông ngủ khi đỗ thuyền ở Phong Kiều III/Tổng kết:
Từ đồng nghĩa
A/ Phần chuẩn bị:
I/ Mục tiêu bài dạy :
- Giúp các em hiểu đợc thế nào là từ đồng nghĩa
- Các em hiểu đợc sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn với từ đồng nghĩakhông hoàn toàn
II/ Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Trò ; Chuản bị bài theo các bài tập trong SGK
B/Phần thể hiện khi lên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ:(5)
1/Câu hỏi: Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh mắc những lỗi nào?
Câu văn sau mắc lỗi gì? Em hãy sủa lại cho hoàn chỉnh?
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
25
Trang 26+ Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
- Câu văn mắc lỗi thiếu quan hệ từ: và
II/ Dạy bài mới:
* Vài bài : (1’) ở bậc tiểu học các em đã đợc tìm hiểu về từ đồng nghĩa Và
để giúp các em hiểu sâu hơn khắc sâu về từ đồng nghĩa Thì tiết học hôm nay chúng tacùng đi tìm hiểu bài
Chúng ta đã đi tìm hiểu bài này ở
tiết học trứơc Em hãy giải thích
lại nghĩa của 2 từ “ Rọi” và
‘trông”?
Hãy tìm từ có nghĩa giống với
nghĩa của từ rọi và từ trông?
Gọi các từ trên là từ đồng nghĩa,
em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Ngoài nghĩa của từ “ Trông” là để
I/Thế nào là từ đồng nghĩa:(8’)
* Ví dụ 1: Bài “Xa ngắm thác núi l”
- Rọi: Chiếu sáng, soi sáng( Vào một vậtnào đó)
-Trông: coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.(1)
Và trông còn có nghĩa là mong.(2)
- Trông (1): từ đồng nghĩa : coi sóc, săn sóc
- Trông (2): từ đồng nghĩa là trông đợi, trôngngóng
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiềunhóm từ đồng nghĩa khác nhau
II/ Phân loại từ đồng nghĩa:(8’)
* Ví dụ 1:
+ Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
( Trần Tuấn Khải) + Chim xanh ăn trái xoài xanh, ăn no tắm mát đậu canh cây đa
Trang 27So sánh nghĩa của hai từ trên? (Nó
giống hay khác nhau)?
Từ “ Hi sinh” và từ “ bỏ mạng” có
chung ý nghĩa là gì?
Nh vậy qua xét ví dụ 2 này em
thấy có mấy loại từ đồng nghĩa?
Đó là những loại nào?
* Chuyển: Vậy chúng ta sử dụng
từ đồng nghĩa nh thế nào ta sáng
phần
Chú ý vào ví dụ ở phần II
Thử thay các từ đồng nghĩa: Quả
và Trái, bỏ mạng và hi sinh Em có
nhận xét gì không khi đã thay
song các từ đồng nghĩa này?
Rút ra nhận xét?
ở bài 7, đoạn trích trong “ Chinh
phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là
“Sau phút chia li”.Theo em chúng
ta cso thể thay từ chia li bằng từ
chia tay đợc không? Vì sao?
hạt
- Nghĩa của hai từ trái và từ quả giống nhauhoàn toàn, không phân biệt về sắc thái ýnghĩa
* Ví dụ 2:
- Trớc sức tấn công nh vũ bão và tinh thầnchiến đấu dũng cảm tuyệt với của quân TâySơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Công chúa Ha- ba- na đã hi sinh anh dũng,thanh kiếm vẫn cầm tay
( Truyện cổ Cu- ba)
- ý nghĩa: Bỏ mạng và hi sinh đều có nghĩa
là chết+ Bỏ mạng: Chết vô ích, mang sắc tháikhinh bỉ, giễu cợt
+ Hi sinh: Chết vì nghĩa vụ cao cả, vì lí tởng.Dùng từ này mang sắc thái kính trọng
- Hai từ này có sắc thái ý nghĩa khác nhau( (Một từ là kính trọng, một từ là khinh bỉ, giễucợt)
* Từ đồng nghĩa có hai loại:
+Đồng nghĩa hoàn toàn( Không phânbiệt nhau về sắc thái ý nghĩa)
+ Đồng nghĩa không hoàn toàn( Cósắc thái ý nghĩa khác nhau)
III/ Sử dụng từ đồng nghĩa:(7’)
* Ví dụ:1
- ở ví dụ 1: Trái và quả có thể thay thế chonhau Vì khi chúng ta thay nh vậy thì ýnghĩa của câu ca dao không hề thay đổi.Vìchúng không phân biệt về sắc thái ý nghĩa.Còn trong ví dụ 2 thì ta không thể thay thếcho nhau đợc vì chúng khác nhau về sắc thái
ý nghĩa
*Không phải trong trờng hợp nào từ
đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau
- Chia tay và chia li đều có nghĩa là “ rờinhau, mỗi ngừơi đi một nơi”
- Không thể thay từ( chia li) bằng từ (chiatay) đợc Vì mỗi một từ chúng có sắc thái ýnghĩa khắc nhau Nh từ chia tay thì có thểchỉ là một thời gian thôi Nhng chia li là chiatay lâu dài, thậm chí còn là sự vĩnh biệt Và
từ chia li này là từ Hán Việt dùng từ này nótrang trong hơn từ chia tay.Sự kiện chia li vìvậy mà trở nen đau đớn hơn trong lòng kẻ đi
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
27
Trang 28nghĩa với các từ đã cho?
Nêu yêu cầu bài tập 3.?
Tìm một số từ địa phơng đồng
nghĩa với từ toàn dân?
Đọc yêu cầu bài tập 4
Tìm từ đồng nghĩa thay thé cho
các từ in đậm?
Đọc bài tập 5.Yêu cầu giảiquyết
việc gì ?
Phân biệt nghĩa của các nhóm từ?
Đa phiếu học tập cho các nhóm
- Mổ xẻ: Phẫu thuật, giải phẫu
- Của cải: Tài sản
- Nớc ngoài: Ngoại quốc
- Chó biển: Hải cẩu
- Đòi hỏi: Yêu cầu
- Năm học: Niên khoá
- Loài ngời: nhân loại
- Thay mặt: Đại diện
- Cha: bố, thầy, tía
- Quả dứa: trái thơm
Trang 29- Nốc: Uống nhiều và hết ngay trong mộtlúc.
6/ Bài 6:
a c1: Thành quả; c2: thành tích
b c1: Ngoan cố; c2: ngoan cờng
c c1: Nghĩa vụ; c2: nhiệm vụ
III/ H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà:(2 ’)
-Về nhà học bài và xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài :Cách lạp dàn ý cho bài văn biểu cảm
Soạn: 1 /11 /2007 Dạy: 3 /11 /2007 Tiết: 36.
Cách lập ý của bài văn biểu cảm
A/ Phần chuẩn bị:
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Giúp các em tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để cóthể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm văn biểu cảm
- Các em tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạnvăn
II/ Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Trò : Học bài cũ, chuẩn bị bài trong SGK
B/ Phần thể hiện khi lên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
II/ Bài mới:
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
29
Trang 30* Vào bài:(1’) Khi tạo lập văn bản biểu cảm, ngời tạo lập văn bản biểu cảm cũngphải thực hiện các bớc lập ý cho văn bản của mình Vậy có những cách lập ý nào trongvăn bản biểu cảm Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Trong bài “ Cây tre Viết Nam”( lớp 6
những đoạn văn trớc đoạn văn này tác
giả đã giới thiệu đặc diểm nào cuả
cây tre?
ở đoạn văn này, tác giả viết về hình
ảnh của cây tre ở thời nào?
Tác giả tởng tợng trong tơng lai cây
tre giữ vai trò nh thế nào đối với con
ngời?
Dự đoán, khẳng định vai trò của cây
tre trong tơng lai nh thế, tác giả bộc lộ
Theo dõi từ đầu đoàn văn đến” kèn
đồng”, em thấy tác giả đã bày tỏ cảm
xúc gì của mình đối với con gà đất?
Có ở thời nào? Nhờ đâu mà tác giả
vẫn bộc lộ đợc ở trong đoạn văn này?
Đoạn tiếp theo là những suy nghĩ gì
- Viết về hình ảnh cây tre trong tơng lai
- Cây tre còn mãi với ngời dân Việt Nam
Là tợng trơng cao qúy của dân tộc ViệtNam
- Cảm xúc của tác giả: Yêu mến và quýtrọng cây tre
- Cây tre dù ở thời hiện đại đã có nhiêù ximăng, sắt thép vẫn luôn có công dụng rấtlớn Trong đời sống con ngừơi ViệtNam(Từ công dụng cuả cây tre ở thờihiện tại)
1: Liên hệ hiện tại với t uơng lai.
* Ví dụ 2: SGKT118
- Trong đoạn văn tác giả kể đến con gà
đất- đồ chơi trẻ con
- Niềm say mê con gà đất từ thời quá khứ( Hồi tởng lại quá khứ trong thơì thơ ấucủa tác giả)
GV: Nhắc lại
- Tác giả đã hiểu đợc sự hấp dẫn củanhững đồ chơi chính là tính mong manhcủa đồ chơi( suy ngẫm về hiện tại)
- Những suy nghĩ này không phải có từthời trẻ con mà có ở thời hiện tại
2/ Hồi t ởng qúa khứ và suy nghĩ hiện tại.
* Ví dụ 3: SGKT119
- Những suy nghĩ của ngừơi học trò đối
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
30
Trang 31của tổ quốc đến Cà Mau cực Nam của
tổ quốc đã giúp tác giả thể hiện tình
cảm nào của mình đối với quê hơng
đất nớc? Cùng với tình cảm đó tác giả
còn bộc lộ niềm mong ớc hứa hẹn
nào?
Nh vậy ở đoạn văn 2 vừa tìm hiểu tác
giả lập ý bằng cách nào?
Cho biết đoạn văn nói về ai?
Trong đoạn văn bằng cách nào tác giả
hình dung khuôn mặt, hình dáng của
Vậy nếu không xuất phát từ trái tim,
tấm lòng nhân hậu thì sẽ dẫn đến hậu
quả nh thế nào?
Để tạo ý cho bài văn biểu cảm ta cần
phải làm nh thế nào? Và cần lu ý điều
gì?
Đọc ghi nhớ trong SGK ?
với cô giáo
- Không nói ra trực tiếp mà chỉ nằmtrong suy nghĩ, tởng tợng của ngừơi họctrò cũ
- Liên tởng từ Lũng Cú, cực Bắc của tổquốc tới mũi Cà Mau, cực Nam của tổquốc: Thể hiện tình yêu quê hơng đất nớc
và khát vọng thống nhất đất nớc của tácgiả
3:T ởng t ợng tình huống, hứa hẹn, mong ớc
4: Quan sát và suy ngẫm.
- Đối tợng:
+ Sự vật: ( cây tre, đồ chơi)+ Con ngời: cô giáo
+ Cảnh vật thiên nhiên đất nớc : Cà Mau
- Từ trái tim yêu thơng và tấm lòng nhânhậu
Trang 32B) Thân bài:
- Miêu tả vờn, lai lịch của vừơn
- Vờn với những kỉ niệm vui buồn củagia đình
- Vừơn và lao động của cha mẹ
- Vờn qua bốn mùa
C) Thân bài: Cảm xúc về vờn nhà
III/ H ớng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:(2 ’)
- Về nhà học bài xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài : Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh theo các câu hỏi trong SGK ………
………
Soạn: 3 /11/2007 Dạy: 5 /11 /2007 Bài : 10
Kết quả cần đạt:
- Cảm nhận đợc tình yêu quê hơng đợc biểu hiện một cách chân thành sâu sắcqua bài: “ Tĩnh dạ tứ” cuả Lí Bạch và “Hồi hơng ngẫu th” của Hạ Tri Chơng,thấy đợc tác dụng nghệ thuật đối trong thơ Đờng và tầm quan trọng của câucuối trong bài thơ tuyệt cú
- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa và kĩ năng sử dụng từ tráinghĩa đã học ở bậc tiểu học
- Biết lập dàn bài phát biểu miệng: Cảm nghĩ về sự vật và con ngời Biết phátbiểu cảm tởng bằng lời nói
I/ Mục tiêu bài dạ
- Giúp các em thấy đợc tình cảm quê hơng sâu nặng cuả nhà thơ Một số đặc
điểm nghệ thuật của bài thơ: Hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảmgiao hoà
- Rèn luyện cho các em kĩ năng đọc, phân tích thơ cổ
- Giáo dục học sinh tình yêu quê hơng đất nớc
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
32
Trang 33II/ Chuẩn bị
- Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Trò : Chuẩn bị bài theo SGK
B/ Phần thể hịên khi lên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Kiểm tra vở soạn ở nhà của học sinh
II/ Dạy bài mới:
* Vào bài :(1’) “ Vọng nguyệt hoài hơng” ( Trông trăng nhớ quê) là một đề tài
phổ biến trong thơ cổ phơng đông Trong loại thơ nhìn trăng mà thổ lộ tâm tình nhớ quê, bài có khuôn khổ nhỏ nhất, ngôn từ đơn giản, tinh khiết nhất là Tĩnh dạ Tứ của LíBạch Song bài có ma lực lớn nhất, đựơc truyền tụng rỗng rãi nhất cũng là bài thơ Tĩnhdạ tứ của tiên thơ ấy
Giải thích nghĩa của từ khó trong bài?
Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ nào?
Trong các bài thơ đã đựơc học có bài
thơ nào cũng có thể th[ này?
Chỉ ra các tiếng gieo vần trong bài
thơ này?
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh là
một văn bản thơ Có ngời chia 2 câu
dầu tả cảnh, 2 câu sau tả tình Theo
em có thể chia rành mạch nh thế đợc
không? Vì sao?
Nh thế trong văn bản này tác giả đã
sử dụng phơng thức biểu đạt nào?
Ph-ơng thức nào là mục đích, phPh-ơng thức
nào là phơng tiện?
Sự kết hợp đó thể hiện cụ thể nh thế
nào trong bài thơ?
Cho biết cảnh đêm trăng đợc gợi tả
bằng hình ảnh tiêu biểu nào?
Trăng xuất hiện trong những lời thơ
nào của bản phiên âm, dịch nghiã và
II/ Phân tích:
- Không Vì 2 câu đầu tả ánh trăng nhữngcòn tả cả ngừơi ngỡ ánh trăng nh sơng phủtrên mặt đất Hai câu sau tả tâm t nhơ quê,nhng còn tả cả vầng trăng sáng trên bầutrời
- Biểu cảm và miêu tả
Biểu cảm là mục đích, miêu tả là phơngtiện
- Trong đêm thao thức không ngủ đợc nhìnthấy trăng sáng gợi tình yêu quí trăng vànhớ quê của tác giả
1/Cảnh đêm trăng:(10’)
- ánh trăng sáng
+ Sàng tiến minh nguyệt quang
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
33
Trang 34nào? Sử dụng nhgệ thuậtgì?
Em hiểu nh thế nào về từ: Minh
nguyệt quang, địa thợng sơng?
Cách miêu tả của Lí Bạch ở đây có gì
khác thờng?
Việc miêu tả ánh trăng sáng ở đầu
gi-ờng cho thây tác giả đang ở trạng thái
Thêm vào nh vậy có ảnh hởng tới
việc biểu thị vai trò của tác giả khi
trong bài thơ của Lí Bạch?
Nhìn ánh trăng lọt vào đầu giờng
trong đêm khuya tác giả ngỡ đó là
s-ơng sớm trên mặt đất Sự cảm nhận
đó về ánh trăng đã cho ta thấy trong
lòng tác giả đang có cảm giác gì
trong đêm trăng nơi xa xứ?
Sau sự cảm nhận về ánh trăng, tác giả
Cúi đầu nhớ quê cũ
- Từ: minh nguyệt đợc nhắc lại 2 lần
+Sàng minh nguyệt quang Nghi thị địa thợng sơng
- Minh nguyệt quang : ánh trăng sáng
- Đại thợng sơng: Sơng trên mặt đất
- ánh trăng sáng trong một đêm thanh tĩnh,không phải là trăng vừa nhú lên, khôngphải trăng sáng ngoài sân, trăng giãi máinhà hay trăng cổ thụ mà là trăng hiện rasáng ở đầu giờng
- Chữ sàng( giờng) gợi cho ngòi đọc mộtcách có căn cứ nhà thơ đang nằm trên gi-ờng Chỉ có nằm trên giờng mà không ngủ
đựơc thì mới thấy ánh trắng xuyên qua cửalọt vào đầu giờng
- Nếu thay từ sàng bằng từ án, trác thì ýnghĩa câu thơ sẽ khác ngay vì ngời đọc sẽnghĩ là tác giả đang ngồi đọc sách ngắmtrăng
G : Nhng ở đây tác giả đang ở trong trạngthái trằn trọc
- Bản phiên âm thêm vào từ rọi và từ phủkhiến cho ngừơi đọc cảm giác hai câu thơchỉ tả cảnh Chính chữ nghi trong nguyênbản cho thấy sự hoạt động nhiều mặt củachủ thể trữ tình
+Cử đầu vọng minh nguyệt
( Cả một vầng trăng sáng láng trứơc mặtcon ngời)
- Không khí tĩnh lặng trong đêm khuya
- Trăng là sự sống thanh tĩnh Tả ánh trăng
có thể gợi đợc cả một cảnh tợng: sáng sủayên tĩnh của đêm
Trang 35dụng câu thơ thứ 3 vào vị trí “bản lề”
thật đặc sắc Nó nối tiếp ý của 2 câu
th[ trên đồng thời để tạo thế hạ ở câu
thơ kết thật đắt Theo em có đúng
không?
Khi đọc” Tĩnh dạ tứ” có ngời đã nhận
xét: cảnh trăng sáng trong đêm thanh
tĩnh chính là nguyên nhân gợi nỗi
nhớ quê của tác giả( Xúc cảnh mà
của Lí Bạch trong bài” Tĩnh dạ tứu”?
Nội dung chính của bài thơ?
Cử đầu vọng minh nguyệt
- Đúng
G: giảng
- Nhìn trăng nhớ quê là điều thờng thấy ở
Lí Bạch Vì thuở nhỏ ông thờng lên núi quênhà để ngắm trăng
* Nỗi nhớ quê hơng sâu nặng, tha thiếtcủa ngời lữ khách cô đơn nơi đất khách quêngời
III / Tổng kết:(4’)
- Ngôn ngữ giản dị mà tinh luyện
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hơng củamột ngời sống xa nhà trong một đêm thanhtĩnh
III/ H ớng dẫn học sinh học vàlàm bài tập ở nhà:(2 ’)
Trang 36Tiết: 38 Văn bản:
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới Về quê
(Hồi hơng ngẫu th ) (Hạ Tri Chơng )
A/ Phần chuẩn bị:
I/ Mục tiêu bài dạ
- Giúp các em thấy đựơc tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hơng sâunặng cuả nhà thơ Bớc đầu nhận biết phép đối trong câu
- Rèn cho các em kĩ năng đọc hiểu, phân tích văn bản
- Giáo dục cho các em tình cảm yêu mến quê hơng đất nớc
II/ Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Trò : Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
B/ Phần thể hiện khi lên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Kiểm tra vở soạn của học sinh ở nhà
II / Dạy bài mới:
* Vào bài :(1’) Ngày xa tình cảm quê hơng thờng thể hiện qua nỗi nhớ xa
xứ Nhng Hạ Tri Chơng lại bộc lộ tình cảm của mình ngay lúc đặt chân tới quê nhà Khi
ông đã 86 tuổi và đã xa quê hơn một nửa thế kỉ Đó chính là tính độc đáo của bài thơ
Nêu nét khái qúat về tác giả?
Nội dung chính của bài?
Qua phép đối trong câu 1 em hiểu gì
về cuộc đời của tác giả?
Xa quê lâu tác giả có gì thay đổi?
I/ Đọc và tìm hiểu chung:(5)
1/Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
- Hạ Tri Chơng( 659/744) tự quý chân,hiệu là Tú minh cuồng khách Hơn 50năm làm quan ở kinh đô trờn An
- Bài thơ ghi lại sự việc và tâm trạng củatác giả khi ông vừa đặt chân về đếnlàng
1/ Hai câu đầu:
+Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi
Hơng âm vô cải, mấn mao tồi
- Nghệ thuật đối:(Tiểu đối)+ Đối vế câu: Thiếu tiểu
+ Danh từ: Thiếu tiểu/ lão đại+ Động từ: Li/ Hồi
- Sự thay đổi về cả vóc ngời, tuổi tác
- Tác giả dùng hình ảnh để nói về sựthay đổi “Mấn mao tồi” mái tóc bạc
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
36
Trang 37Đối lập với sự thay đổi của mái tóc ở
câu 2 là sự không thay đổi nào?
Giọng quê có nghĩa là gì?
Điều đó có ý nghĩa nh thế nào?
Tại sao lại có chuyện xảy ra nh vậy?
Có điều gì vô lí trong tình huống này?
Việc bọn trẻ con tơi cời, hớn hở đáng
lẽ phải gấy đợc cảm xúc nào ở ngời
trêu của mình nh vậy tác giả bộc lộ rõ
tình cảm nào của mình đối với quê
h-ơng?
Nét đặc sắc nghệ thuật của bài?
Nội dung chính cuả bài thơ?
Đọc lại bài thơ ?
theo thời gian, năm tháng Cảm xúcbuồn, bồi hồi trớc sự thay đổi của thờigian
* Nỗi buồn sâu xa về tuổi giàkhông còn đựơc gắn bó lâu dài với quêhơng
- Hơng âm vô cải: Giọng nói quê hơngkhông thay đổi
- Giọng nói mang bản sắc riêng
- Dù có xa quê khá lâu nhng bản sắcquê hơng không bao giờ thay đổi
*Khẳng định tình yêu quê hơng đậm
đa không bao giờ thay đổi
- Mỗi bản đều có nmột cái hay riêng
- Lời chào hỏi của lũ trẻ là hoàn toàn có
lí bởi vì chúng là những đứa sinh sau đểmụôn Khi nhà thơ rời quê đi thì bọn trẻcha ra đời Nên chúng không biết ông là
điều hiển nhiên
- Tình cảm thân thiện, cảm giác dễ chịuthoải mái
*Ngạc nhiên, buồn tủi xót xa.Trong con mắt của lũ trẻ
- Dùng hình ảnh âm thânh vui tơi để thểhiện cảm xúc ngậm ngùi, xót xa
* Tình yêu quê hơng thắm thiết, bền
IV Luyện tập:(4’) III H ớng dẫn học sinh học và làm bài tập ở nhà:(2 ’)
- Về nhà học bài và làm bài tập
- Chuẩn bị bài; Từ trái nghĩa , tìm hiểu trớc các bài tập
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
37
Trang 38.
Soan: 5 /11 /2007 Dạy: 8 /11 /2007 Tiết: 37 từ trái nghĩa
A/Phần chuẩn bị:
I/ Mục tiêu bài dạy:
- Giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
- Thấy đợc tác dụng của việc sử dụng cặp từ trái nghĩa
II/ Chuẩn bị:
-Thầy: Đọc và nghiên cứu tài liệu, soạn bài
- Trò : Chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
B/ Phần thể hiện khi lên lớp:
I/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
38
Trang 391:Câu hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa? Hãy phân loại các từ đồng nghĩa sau: Trái
- quả; bỏ mạng - hi sinh
2: Đáp án: - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau Một từ có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
+ Trái - quả: Đồng nghĩa hoàn toàn
+ Bỏ mạng và hi sinh; đồng nghĩa không hoàn toàn
II/ Dạy bài mới:
* Vào bài: (1’) Để giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa
và thấy đợc tác dụng của vịêc sử dụng cặp từ trái nghĩa Tiết học hôm nay chúng tacùng tìm hiểu
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê” của Trần Trọng Lan
Dựa vào kiến thức đã học xác định
các cặp từ có nghĩa trái ngợc nhau?
Các từ trên có nghĩa trái ngợc nhau
xét trên cơ sở chung nào?
Gọi các từ trên là từ trái nghĩa em
hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
Tìm từ trái nghĩa với từ(già) trong
các trờng hợp sau :
+ Rau già
Cau già
Ngời già
Tại sao em không gọi là ngời non ?
Từ: Già là từ nhiều nghiã và tạo ra
đ-ợc nhiều cặp từ trái nghĩa
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
- Các cặp từ có nghĩa trái ngợc nhau:
+ ngẩng- cúi ->hoạt động- động từ
+ Trẻ - già -> tính chất- tính từ
+ đi- về -> hoạt động- động từ
-Cơ sở chung : +Ngẩng - cúi : Cơ sở trái nghĩa về hoạt
động của đầu theo hớng lên xuống +Trẻ già: Trái nghĩa về tuổi tác + Đi - trở lại : Trái nghĩa về sự di chuyểndời khỏi nơi xuất phát hay quay lại nơixuất phát
* Từ trái nghĩa là những từ có nghĩatrái ngợc nhau xét trên một cơ sở chúngnào đó
- Rau già - Rau non
- Cau già - Cau non
- Ngời già - Ngờ trẻ
- Không:
+Rau non - cau non :Thời gian thuhoạch
+ Ngời trẻ : Chỉ về tuổi tác con ngời
* Một từ nhiều nghĩa có thể thuộcnhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau
-Buồn - vui
Nguyễn Thị Thanh Nga- Nội Trú
39
Trang 40+Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu ,
Ngời buồn cảnh có vui đâu bao giờ
Em nào xác định từ trái nghĩa trong
câu thơ trên ?
Trong hai bài thơ trên, từ trái nghĩa
đợc dùng trong biện pháp nghệ thuật
nào?
Dùng nh thế có tác dụng gì?
Hãy tìm một số thành ngữ có sử
dụng từ trái nghĩa ?
Nhìn vào ví dụ em hãy xác định cặp
từ trái nghĩa trong câu ca dao? Tác
dụng của cặp từ trái nghĩa?
Từ các ví dụ trên em hãy cho biết
việc sử dụng từ trái nghĩa có tác
dụng gì khi nói và khi viết ?
Qua bài học hôm nay em cần gi nhớ
đợc điều gì ?
Bài tập 1 yêu cầu giải quyết việc gì?
-Yêu cầu :Tìm từ trái nghĩa trong các
câu ca dao, tục ngữ đã cho trong
SGK
Cơ sở chung của các cặp từ trái nghĩa
trên là gì ?
Tìm các từ trái nghĩa với từ in đậm?
Tại sao em không nói là : lực học
khoẻ ?
II/ Sử dụng từ trái nghĩa:(12'
* Ví dụ2: Quan sát lai ví dụ 1:
Từ trái nghĩa dùng trong thể đối(Tiểu đối)( Bài 1: Đối câu 3,4)
( Bài 2: Đối vế câu, động từ, tính từ)
- Tạo sự tơng phản gây ấn tợng mạnh hiệntợng ngợc chiều về tam trạng, về sự việctrong hai bài thơ
* Ví dụ 2:
+Ba chìm bảy nổi +Đầu xuôi đuôi lọt +Trống đánh xuôi kèn thổi ngợc ->Dùng từ trái nghĩa để cấu tạo thành ngữ
để tạo sự tơng phản gây đợc ấn tợngmạnh
+ Nớc non lận đận một mìnhThân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Ai làm cho bể chia đầyCho ao kia cạn cho gầy cò con
- Cặp từ trái nghĩa: Lên- xuống; đầy- cạn;
* Từ trái nghĩa đợc dùng trong thể
đối, tạo hình tợng tơng phản, gây ấn tợngmạnh, làm cho lời nói thêm sinh động Ghi nhớ : SGK
- Tơi:
+ Cá tơi - cá ơn+ Hoa tơi - hoa héo