Bài thơ ra đời gắn liền với tên tuổi của Lí Thường Kiệt trong trận đánh Tống 1077 trên phòng tuyến sông Như Nguyệt.. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm..[r]
Trang 1Tuần 3, Tiết 12
QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 ( Ở NHÀ)
Đề 1: Miêu tả chân dung một người bạn của em.
* Đáp án
1 Dàn ý:
a) MB: Giới thiệu chung về đối tượng - người bạn của em( 1đ)
b) TB:
+ Hình dáng bên ngoài của bạn như thế nào? Đặc điểm nào dễ gây ấn tượng nhất? (4đ)
+ Ngoài việc học bạn còn làm gì giúp mẹ? (1 đ)
+ Bạn làm những việc tốt nào? (2đ)
c) KB: Thái độ tình cảm của em đối với bạn (1đ)
* Hình thức, sáng tạo, lập luận: (1 đ)
2 Yêu cầu chung:
- Bài viết diễn đạt trong sáng, dễ hiểu; nội dung chính xác, khoa học, đúng đặc trưng văn bản miêu tả
- Sử dụng tốt các biện pháp so sánh, phương thức tự sự, miêu tả; chú ý sự liên kết, bố cục và mạch lạc trong bài văn
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (nếu mắc lỗi tùy theo mức độ trừ
từ 0.5 đến 2.0 đ)
* CÁC TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM:
1 VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT
Trang 2a) MB: Giới thiệu đối tượng cần miêu tả( 1đ)
- Mức tối đa: Giới thiệu khái quát về đối tượng
- Mức chưa tối đa: Nêu được khái quát về đối tượng nhưng còn hạn chế, sơ lược nội dung, diễn đạt, dùng từ (0.25 -> 0.75 đ)
- Không đạt: Lạc đề hoặc không đạt yêu cầu(0 đ)
b) TB:
Ý 1: + Hình dáng bên ngoài của bạn như thế nào? Đặc điểm nào dễ gây ấn tượng nhất? (4đ)
- Mức tối đa: Giới thiệu đúng yêu cầu
- Mức chưa tối đa: Có miêu tả được nội dung nhưng còn thiếu hoặc sơ lược (0.25 -> 3.75 đ)
- Không đạt: Nêu không đúng nội dung (0 đ)
Ý 2: + Ngoài việc học bạn còn làm gì giúp mẹ? (1 đ)
- Mức tối đa: đúng yêu cầu
- Mức chưa tối đa: Có nêu nhưng còn thiếu hoặc sơ lược (0.25 -> 0.75 đ)
Không đạt: không nêu nội dung (0 đ)
Ý 3: + Bạn làm những việc tốt nào? (2đ)
- Mức tối đa: Nêu đúng yêu cầu
- Mức chưa tối đa: Nêu được nội dung nhưng còn thiếu hoặc sơ lược (0.25 -> 1.75 đ)
- Không đạt: Không nêu nội dung này (0 đ)
c) KB: c) KB: Thái độ tình cảm của em đối với bạn (1đ)
- Mức tối đa: Nêu đúng yêu cầu
- Mức chưa tối đa: Có nêu được nội dung nhưng còn lặp ý, còn thiếu hoặc sơ lược (0.25 -> 0.75 đ)
- Không đạt: Không nêu được yêu cầu (0 đ)
Trang 32 CÁC TIÊU CHÍ KHÁC:
a) Hình thức (0.25 đ)
- Mức tối đa: Đủ bố cục ba phần, các ý sắp xếp hợp lí, rõ ràng, cĩ một số lỗi chính tả (1-3 lỗi) (0.25 đ)
- Mức khơng đạt : Chưa hồn thiện bố cục bài viết ( 0 đ)
b) Sáng tạo: Sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật (0.5 đ)
- Mức tối đa: Sử dụng yếu tố miêu tả, biện p pháp nghệ thuật so sánh hợp lí
- Mức chưa tối đa: Sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật cịn thiếu, chưa hay hoặc gượng ép (0.25 đ)
- Mức khơng đạt: Khơng cĩ sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật (0 đ)
c) Lập luận: (0.25 đ)
- Mức tối đa : HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý đầy đủ theo một trật tự logic giữa các phần, thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn, sử dụng hợp lí các thao tác làm văn đã học
- Mức chưa tối đa: HS khơng biết cách lập luận, hầu hết các phần rời rạc, khơng biết cách phát triển các phần thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn
Hết
Tuần 8, Tiết 31,32
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2
Đề: Loài cây em yêu
* Đáp án:
1 Dàn ý:
Trang 4a MB: Giới thiệu chung về lồi cây và nêu cảm xúc của em, lí do em yêu thích (1.đ)
b.TB:
- Giới thiệu các đặc điểm bênngồi, bên trong về loài cây em yêu (2 đ)
- Cảm nghĩ về loài cây em yêu đối với đời sống con người (trong chiến đấu) (2đ)
- Cảm nghĩ về loài cây em yêu trong cuộc sống của em (2 đ)
- Kỉ niệm đối với loài cây (1 đ)
c KB: Khẳng định tình cảm của em đối với loài cây đó (1 đ)
+ Hình thức sạch, đẹp không lỗi chính tả + 0,5đ
+ Văn hay, biểu cảm tốt + lỗi diễn đạt mạch lạc + 0.5đ
2 Yêu cầu chung:
- Bài viết diễn đạt trong sáng, dễ hiểu; nội dung chính xác, khoa học, đúng đặc trưng văn bản biểu cảm
- Sử dụng tốt các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, một số biện pháp nghệ thuật vào bài biểu cảm
- Khơng mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (nếu mắc lỗi tùy theo mức độ trừ từ 0.5 đến 2.0 đ)
* CÁC TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM:
1 VỀ NỘI DUNG BÀI VIẾT
a) Mở bài: (1 đ) Giới thiệu chung về lồi cây và nêu cảm xúc của em, lí do em yêu thích
- Mức tối đa: Giới thiệu, nêu định nghĩa khái quát về đối tượng
- Mức chưa tối đa: Nêu được khái quát về đối tượng nhưng cịn hạn chế biểu cảm, sơ lược nội dung, diễn đạt, dùng từ (0.25 -> 0.75 đ)
- Khơng đạt: Lạc đề hoặc khơng đạt yêu cầu(0 đ)
Trang 5b) Thân bài (7 đ)
Ý 1: Giới thiệu các đặc điểm bênngồi, bên trong về loài cây em yêu (2 đ)
- Mức tối đa: Giới thiệu đúng yêu cầu
- Mức chưa tối đa: Giới thiệu được nội dung nhưng cịn thiếu hoặc sơ lược (0.25 -> 1.75 đ)
- Khơng đạt: Cảm nhận khơng đúng nội dung (0 đ)
Ý 2: Cảm nghĩ về loài cây em yêu đối với đời sống con người (trong chiến đấu) (2đ)
- Mức tối đa: Cảm nhận đầy đủ, đúng yêu cầu
- Mức chưa tối đa: Giới thiệu nội dung cịn sơ lược (0.25 -> 1.75 đ)
- Khơng đạt: nêu khơng được hoặc khơng đúng yêu cầu (0 đ)
Ý 3: Cảm nghĩ về loài cây em yêu trong cuộc sống của em (2 đ)
- Mức tối đa: Nêu rõ cảm nghĩ
- Mức chưa tối đa: Thiếu cảm nghĩ hoặc cảm nghĩ cịn sơ lược (0.25 -> 1.75 đ)
- Khơng đạt: Khơng nêu được cảm nghĩ
Ý 4: Kỉ niệm đối với loài cây (1 đ)
- Mức tối đa: Kể được câu chuyện ngắn
- Mức chưa tối đa: Cĩ kể nhưng chưa đủ nội dung (0.25 -> 0.75 đ)
- Khơng đạt: Khơng đạt yêu cầu ( 0 đ)
c) Kết bài (1 đ) Khẳng định tình cảm của em đối với loài cây đó
- Mức tối đa: Đúng yêu cầu
- Mức chưa tối đa: Lặp lại ý mở bài, ý sơ lược (0.25 đ)
2 CÁC TIÊU CHÍ KHÁC:
a) Hình thức (0.25 đ)
Trang 6- Mức tối đa: Đủ bố cục ba phần, các ý sắp xếp hợp lí, rõ ràng, có một số lỗi chính tả (1-3 lỗi) (0.25 đ)
- Mức không đạt : Chưa hoàn thiện bố cục bài viết ( 0 đ)
b) Sáng tạo: Sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật (0.5 đ)
- Mức tối đa: Sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật như so sánh, ẩn dụ,
hoán dụ …hợp lí
- Mức chưa tối đa: Sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật còn thiếu, chưa hay hoặc gượng ép (0.25 đ)
- Mức không đạt: Không có sử dụng yếu tố miêu tả, biện pháp nghệ thuật (0 đ)
c) Lập luận: (0.25 đ)
- Mức tối đa : HS biết cách lập luận chặt chẽ, phát triển ý đầy đủ theo một trật tự logic giữa các phần, thực hiện khá tốt việc liên kết câu, liên kết đoạn, sử dụng hợp lí các thao tác làm văn đã học
- Mức chưa tối đa: HS không biết cách lập luận, hầu hết các phần rời rạc, không biết cách phát triển các phần thân bài, các ý trùng lặp, sắp xếp lộn xộn
HẾT
Tuần 11, Tiết 42
KIỂM TRA VĂN
* MA TRẬN ĐỀ 1
Tên chủ đề
Các cấp độ tư duy
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp V/ d cao
Chủ đề 1: Sông
núi nước Nam
Tên bài thơ, ý nghĩa bài thơ, phương thức biểu
Trang 7Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Giải thích vì sao bài thơ được xem
là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, giải thích ý đồ của tác giả
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 2:
Ca dao
Qua các kiến thức vừa học, chỉ ra được nội dung biểu hiện và bài ca dao tương tự với bài đã học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 3:
Cổng trường mở
ra; Mẹ tôi.
Dựa vào kiến thức đã học, trình bày một đoạn văn theo đúng chủ đề tình cảm đối với người mẹ
Trang 8Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Câu 1: Em hãy đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi a, b, c, d:
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhử đẳng hành khan thủ bại hư”
a. (0.5 đ) Bài thơ có nhan đề là gì?
b. (0.5 đ) Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
c. (0.5 đ) Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ
d. (0.5 đ) Hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài thơ ?
e. (1 đ) Hãy giải thích nghĩa của 10 yếu tố Hán Việt có trong bài thơ trên
Câu 2 (3 đ) Qua các chủ đề dao dân ca đã học, em hãy phân tích nội dung, nghệ
thuật của bài ca dao sau:
“Anh em nào phải người xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Yêu nhau như thể tay chân
Anh em hòa thuận hai thân vui vầy”
Trang 9Câu 3 (2 đ) Hình ảnh người mẹ trong hai văn bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ
tôi” có điểm gì giống nhau và khác nhau?
Câu 4 (2 đ) Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 6 câu nói về tình yêu quê hương
qua các văn bản mà em đã học
* ĐÁP ÁN:
Câu 1:
a Bài thơ có nhan đề là “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)
b Bài thơ ra đời gắn liền với tên tuổi của Lí Thường Kiệt trong trận đánh Tống
1077 trên phòng tuyến sông Như Nguyệt
c Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d Ý nghĩa bài thơ: Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc
e Quốc: nước; sơn: núi; hà: sông; thiên: trời; thư: sách; lai: đến; khan: nhìn; bại: thất bại; nam: nước nam; đế: vua; cư: ở
Câu 2 (3 đ)
Qua các chủ đề dao dân ca đã học, em hãy phân tích nội dung, nghệ thuật của bài ca dao
Yêu cầu: Nêu và phân tích nghệ thuật so sánh, ẩn dụ; phân tích nội dung biểu hiện: sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em ruột thịt
Câu 3:
* Giống nhau: Đều yêu thương con sâu sắc, đều lo lắng cho con, hi sinh tất cả vì con ( 1 đ)
* Khác nhau:
Cổng trường mở ra: Suy tư, trăn trở của người mẹ khi ngày mai là ngày
khai trường vào lớp 1 của con
Mẹ tôi: Qua lời người bố, mẹ hiện lên thật đẹp, thật cao cả, con cảm thấy
xúc động vô cùng khi đọc thư của bố.( 1 đ)
Câu 4:(2.0 đ)
Trang 10Đoạn văn đúng phải đạt các yêu cầu sau:
- Đúng chủ đề
- Đúng thể thức đoạn văn, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
Hết
* MA TRẬN ĐỀ 2
Tên chủ đề
Các cấp độ tư duy
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp V/ d cao
Chủ đề 1: Sông
núi nước Nam
Tên bài thơ, ý nghĩa bài thơ, phương thức biểu đạt
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu:
1a,b,c
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Giải thích vì sao bài thơ được xem
là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, giải thích ý đồ của tác giả
Trang 11Số điểm
Tỉ lệ
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 2:
Ca dao
Qua các kiến thức vừa học, chỉ ra được nội dung biểu hiện và bài
ca dao tương tự với bài đã học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 3:
Cổng trường mở
ra; Mẹ tôi.
Dựa vao kiến thức đã học, trình bày một đoạn văn theo đúng chủ đề tình cảm đối với người mẹ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Trang 12Câu 1: Em hãy đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi a, b, c:
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhử đẳng hành khan thủ bại hư”
a. (1 đ) Bài thơ có nhan đề là gì? Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ
b. (0.5 đ) Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?
c. (0.5 đ) Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là phương thức nào?
Câu 2 (3 đ) Qua các chủ đề dao dân ca đã học, em hãy phân tích nội dung, nghệ
thuật của bài ca dao sau đây và tìm thêm một bài ca dao có cùng chủ đề:
“Anh em nào phải người xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Yêu nhau như thể tay chân
Anh em hòa thuận hai thân vui vầy”
Câu 3 (3 đ) Hình ảnh người mẹ trong hai văn bản “Cổng trường mở ra” và “Mẹ
tôi” có điểm gì giống nhau và khác nhau?
Câu 4 (2 đ) Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 6 câu nói về tình yêu quê hương
qua các văn bản mà em đã học
ĐÁP ÁN:
Câu 1:
a. Bài thơ có nhan đề là “Nam quốc sơn hà” (Sông núi nước Nam)
Ý nghĩa bài thơ: Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính nghĩa của dân tộc
b Bài thơ ra đời gắn liền với tên tuổi của Lí Thường Kiệt trong trận đánh Tống
1077 trên phòng tuyến sông Như Nguyệt
c Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Trang 13Câu 2 (3 đ) Qua các chủ đề dao dân ca đã học, em hãy phân tích nội dung, nghệ
thuật của bài ca dao
Yêu cầu: Nêu và phân tích nghệ thuật so sánh, ẩn dụ; phân tích nội dung biểu hiện: sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em ruột thịt
Tìm câu tương tự : giáo viên chấm theo chủ đề đã học
Câu 3:
* Giống nhau: Đều yêu thương con sâu sắc, đều lo lắng cho con, hi sinh tất cả vì con (1 đ)
* Khác nhau: (1 đ)
Cổng trường mở ra : Suy tư, trăn trở của người mẹ khi ngày mai là ngày khai trường vào lớp 1 của con
Mẹ tôi: Qua lời người bố, mẹ hiện lên thật đẹp, thật cao cả, En-ri-cô cảm thấy xúc động vô cùng khi đọc thư của bố
Câu 4: Đoạn văn đúng phải đạt các yêu cầu sau:
- Đúng chủ đề ( 1 đ)
- Diễn đạt, dùng từ, đặt câu ( 1 đ)
Tuần 12, Tiết 46
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
MA TRẬN ĐỀ:
Tên chủ đề
Các cấp độ tư duy
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp V/ d cao
Trang 14Chủ đề 1: Đại
từ, từ trái nghĩa
Nêu đặc điểm của đại từ, từ trái nghĩa
Biết tìm đại từ trong đoạn thơ thông qua kiến thức đã học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu:1a, b
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu: 1a, b
Số điểm 1
Tỉ lệ 10%
Số câu 1a,b
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 2: Từ
ghép
Vận dụng kiến thức đã học, đặt câu theo yêu cầu, phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1c, câu 2
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1c, 2
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 3: Từ
đồng âm, từ
đồng nghĩa
Thông qua việc tìm hiểu các kiến thức
về từ trái nghĩa, tìm từ đồng âm, từ đông nghĩa với từ
đã cho
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1- câu 3
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Chủ đề 4: Quan
trình bày một đoạn văn theo
Trang 15đúng chủ đề
Số câu: 1d
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu : 1d
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Câu 1:Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà”
Nguyễn Khuyến – Bạn đến chơi nhà
a.Thế nào là đại từ? Chỉ ra đại từ xưng hô trong đoạn thơ trên? (1.5 điểm)
b.Thế nào là từ trái nghĩa? Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ: ao sâu, vườn rộng (1.5 điểm)
c Đặt hai câu chứa hai từ ghép “ao sâu”, ‘rào thưa” (2 điểm)
Trang 16d. Từ văn bản “Bạn đến chơi nhà” đã học, viết một đoạn văn khoảng 4 – 6 câu, nêu cảm nghĩ về tình bạn, có dùng quan hệ từ (2 điểm)
Câu 2:Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu thơ: Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (1 điểm)
Câu 3: Tìm từ đồng âm với từ “thưa”, “sâu” và tìm từ đồng nghĩa với từ “tới”,
“ao” (2 điểm)
* Đáp án:
Câu 1 (1.5 điểm)
a Đại từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc, trong một
ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Đại từ xưng hô trong đoạn trích trên: bác
b (1.5 điểm)Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều
nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Ao sâu > < ao cạn, vườn rộng>< vườn hẹp
c (2 điểm) Đặt hai câu chứa hai từ ghép “ao sâu”, ‘rào thưa”
Nhà em có cái ao sâu, cha em nuôi rất nhiều cá
Con cún nhà em vừa trốn đi chơi do có hàng rào thưa ở trước sân
d Từ văn bản “ Bạn đến chơi nhà” đã học, viết một đoạn văn khoảng 4 – 6 câu, nêu cảm nghĩ về tình bạn, có dùng quan hệ từ (2 điểm)
Xác định đúng chủ đề về tình bạn, thể loại văn biểu cảm, có quan hệ từ, không quá 4 - 6 câu, lưu ý cách dùng từ, đặt câu, dựng đoạn
Câu 2: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu thơ: Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa (1
điểm)
Trẻ / thời đi vắng, chợ / thời xa
CN VN CN VN
Câu 3: Tìm từ đồng âm với từ “thưa”, “sâu” và tìm từ đồng nghĩa với từ “tới”,
“ao” (2 điểm)
Trang 17Thưa ơng, thưa bà – thưa thớt; con sâu – sâu cạn
HẾT
Tuần 13, Tiết 51-51
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Đề Cảm nghĩ về người thân
* ĐÁP ÁN:
1 Dàn ý:
-MB: Giới thiệu người thân định biểu cảm (ông, bà, cha, mẹ…) cảm xúc chung về người thân đó (1đ)
-TB: (7 đ)
+Nêu đặc điểm của người thân + biểu cảm (5đ)
+Kể lại 1 câu chuyện đối với người thân (2đ)
-KB: Tình cảm của em đối với người thân (1đ)
* Hình thức sạch đẹp, sáng tạo, lập luận (1đ)
2
Yêu c ầu chung:
- Bài viết diễn đạt trong sáng dễ hiểu; nội dung chính xác, khoa học, đúng đặc trưng văn biểu cảm
- Sử dụng tốt các biện pháp tự sự và miêu tả vào bài văn biểu cảm này
- Khơng mắc các lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu (Tùy theo loại lỗi và mức độ mắc lỗi, trừ từ 0.5 đến tối đa 2.0 điểm)