Tính cấp thiết của đề tài luận văn Trong những năm qua, Chính phủ, các Bộ ban ngành đã ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo cơ sở pháp lý cho các cơ quan qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LƯU QUANG NINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ
NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành:Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hoàng Hiển
Phản biện 1: TS Đặng Đình Thanh
Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng họp 402C, Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa –
TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi 9 giờ ngày 06 tháng 01 năm 2017
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Trong những năm qua, Chính phủ, các Bộ ban ngành đã ban hành kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo cơ
sở pháp lý cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp nhà nước hoạt động hiệu quả, minh bạch hơn; nội dung các văn bản pháp luật đã thể chế hóa chủ trương của Đảng, Nhà nước về việc tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước Các cơ chế, chính sách sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hóa, đa dạng hóa sở hữu các doanh nghiệp nhà nước, phân loại, sắp xếp cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, về đầu tư vốn được ban hành, sửa đổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu quản lý; phân công, phân cấp rõ ràng các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, qua đó nâng cao tính công khai, minh bạch, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước
Trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, doanh nghiệp Nhà nước vốn ít, quy mô nhỏ, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấp, nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kéo dài Trước năm 2010 một số đơn vị
lỗ nghiêm trọng dẫn đến giải thể, phá sản như: Công ty Gỗ Vinh, Xí nghiệp đánh cá Cửa Hội, Công ty Vật liệu xây dựng và Thi công cơ giới Một số đơn vị phải có các cơ chế mạnh của Chính phủ mới đủ điều kiện chuyển đổi hình thức sở hữu, vốn nhà nước bị thâm hụt như: Công ty Mía đường Sông Lam, Công ty Mía đường Sông Con, Công ty Đầu tư hợp tác kinh tế Việt - Lào, Công ty Xây dựng số I, Công ty Xuất nhập khẩu và Dịch vụ tổng hợp vv Thực hiện chủ trương sắp xếp, chuyển đổi, đến cuối năm 2010, trên địa bàn toàn tỉnh đã sắp xếp, chuyển đổi 160 doanh nghiệp, trong đó: Cổ phần
Trang 4hoá: 86; Giao, bán, khoán: 8; Giải thể: 6; Chuyển sang sự nghiệp có thu: 5; Phá sản: 2; Sáp nhập: 31 (Sáp nhập về TW: 20; Sáp nhập về địa phương: 11); Chuyển thành Công ty TNHH một thành viên: 22
DN Sau khi chuyển đổi, hầu hết các doanh nghiệp đã tinh giản lao động, tình hình tài chính lành mạnh; hoạt động theo cơ chế quản lý điều hành mới, nhận thức và trách nhiệm của bộ máy quản lý cũng như người lao động trong doanh nghiệp nâng cao Hiệu quả kinh tế -
xã hội được nâng lên rõ rệt Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư hàng tỷ đồng mở rộng sản xuất kinh doanh
Để hoạt động quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An tiếp tục được hoàn thiện đảm bảo cho các doanh nghiệp nhà nước hoạt động có hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã đặt ra nhiều vấn đề lý luận và pháp lý cần phải được giải quyết thấu đáo, có căn cứ khoa học và thực tiễn Vì vậy việc chọn vấn đề “Quản lý nhà nước đối với Doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” làm
đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công là tất yếu khách quan, có tính cấp thiết sâu sắc
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm gần đây, những vấn đề liên quan tới hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước đã được
nhiều tác giả nghiên cứu, cụ thể như: Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên đia bàn tỉnh Vĩnh Phú, Luận án Tiến
sĩ kinh tế năm 1996 của tác giả Trần Mạnh Tôn; Quản lý kinh tế của
cơ quan nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước – Thực trạng và kiến nghị, Luận văn thạc sĩ Luật học tác giả Nguyễn Văn Cương, năm 2012; Sức cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thình từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Nghệ An, Luận văn thạc sĩ của
Trang 5tác giả Trần Anh Tuấn, năm 2006; Một số khía cạnh pháp lý của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ Luật học năm 2012, Khoa
Luật, ĐHQGHN, tác giả Đoàn Thị Lan Anh
Các công trình nêu trên đã nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước ở nhiều góc độ và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh Nghệ An, đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) có hiệu lực thi hành Vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài này cho luận văn thạc sĩ của mình
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích:
Luận văn phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng về quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vận dụng vào điều kiên của tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025
Trang 64 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu:
Trong điều kiện và thời gian có hạn luận văn tập trung trọng tâm nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước Trong không gian là trên pham vi địa bàn tỉnh Nghệ An và thời gian trong giai đoạn 2011 -2015 và đề xuất các giải pháp đến năm 2025
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận:
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
- Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu từ cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vậy lịch sử cùng các phương pháp
cụ thể khác như: phân tích, tổng hợp, thống kê, diễn giải và quy nạp
và phương pháp đối chiếu-so sánh, v.v…
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhà nước và làm rõ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước
Đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An và đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 7Tài liệu tham khảo cho tất cả những ai quan tấm đến vấn đề quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với Doanh nghiệp nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chương 3: Quan điểm và giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm Doanh nghiệp nhà nước
Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước được Quốc hội thông qua, ban hành ngày 20 tháng 4 năm 1995 này quy định: “Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội do Nhà nước giao” Như vậy, xét về quan hệ sở hữu vốn thì Luật mới chỉ chấp nhận loại doanh nghiệp nhà nước mà chủ sở hữu duy nhất năm giữ 100% vốn của doanh nghiệp là Nhà nước
Luật doanh nghiệp nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2003, trong điều 1 quy định: “Doanh nghiệp nhà nước
Trang 8là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà
nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn” [26] Theo đó,
Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003 đã có điểm mới, đó là ngoài các doanh nghiệp có 100% vốn điều lệ là doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp mà nhà nước có cổ phần hoặc vốn góp chi phối cũng là doanh nghiệp nhà nước
Ngày 29 tháng 11 năm 2005, Quốc hội đã ban hành Luật Doanh nghiệp, luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006, khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 quy định “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”
Theo Luật Doanh nghiệp được Quốc Hội ban hành ngày 26
tháng 11 năm 2014, tại khoản 8 Điều 4 quy định “Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”
1.1.2 Các loại hình Doanh nghiệp nhà nước
Đến năm 2014, Quốc hội thông qua Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 thay thế Luật Doanh nghiệp 2005 quy định rõ hơn về các loại hình doanh nghiệp Như vậy, trải qua các nhiều giai đoạn và hiện nay Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức dưới các hình thức sau:
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên,
- Tập đoàn kinh tế nhà nước
- Tổng công ty nhà nước
Quy định về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước tại Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014
Trang 91.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế
Vai trò của DNNN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay được thể hiện cụ thể trên các nội dung:
Một là, Các DNNN giữ những vị trí then chốt của nền kinh tế
Điều này thể hiện ở chỗ DNNN bảo đảm những điều kiện phát triển, bảo đảm những cân đối lớn cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Hai là, Các DNNN còn đảm nhận những trách nhiệm, những
nhiệm vụ xã hội rất lớn, đồng thời thúc đẩy sự phát triển các vùng kinh tế lạc hậu Do vậy DNNN thường phải đảm nhận những mục tiêu xã hội, đầu tư vào những lĩnh vực ít lãi, hoặc thu hồi vốn lâu nhưng có ý nghĩa xã hội lớn
Ba là, Các DNNN còn có sứ mệnh rất lớn là tạo điều kiện và
thúc đẩy toàn bộ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Bốn là, Trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần ở nước ta hiện nay, các DNNN còn những hạt nhân, nòng cốt trong việc liên doanh, liên kết lôi cuốn các thành phần kinh kế khác đi vào quĩ đạo phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội
Năm là, DNNN là nơi tạo ra việc làm cho xã hội, góp phần đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực, giúp người lao động có thu nhập và cuộc sống ổn định
Sáu là, DNNN ngoài việc hoàn thành các mục tiêu do nhà
nước đề ra còn trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ thị trường, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội; đóng góp vào ngân sách nhà nước, tham gia xuất khẩu, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Trang 10Bảy là, DNNN vừa là một công cụ quản lý của Nhà nước vừa
là một bộ máy làm kinh tế của nhà nước, góp phần làm cho kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm quản lý: Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều
ngành khoa học tự nhiên và xã hội Dưới góc độ nghiên cứu riêng của mình, mỗi ngành khoa học lại đưa ra khái niệm về quản lý khác nhau Tuy nhiên, hiểu theo một cách chung nhất và thống nhất nhất, quản
lý là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định
Khái niệm quản lý nhà nước: Về nghĩa rộng, quản lý nhà nước
là toàn bộ hoạt động của Nhà nước nói chung, mọi hoạt động mang tính chất nhà nước, nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước Như vậy, quản lý xã hội trong xã hội đã có Nhà nước là một khái niệm rộng bao hàm quản lý mang tính chất nhà nước, tức là quản lý nhà nước theo nghĩa rộng và quản lý mang tính chất xã hội
Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước là phương thức tác động của Nhà nước đối với các doanh nghiệp nhà nước thông qua hệ thống luật pháp, các quy định, cách thức, phương tiện
để doanh nghiệp nhà nước hoạt động, thực hiện theo các mục tiêu kinh tế – xã hội mà Nhà nước đề ra
1.2.2 Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước
Với vai trò của DNNN nêu trên, thì việc Nhà nước quản lý DNNN là một yêu cầu “tất yếu”, nó thể hiện ở các nội dung sau:
Trang 11Thứ nhất, Nhà nước không chỉ là một tổ chức chính trị hay tổ
chức hành chính đơn thuần mà trên thực tế trong điều kiện hiện nay,
bộ máy nhà nước của bất kỳ quốc gia nào cũng đều phải đảm đương chức năng kinh tế quan trọng, điều này được quyết định bởi sự phát triển xã hội hoá sản xuất
Thứ hai, Nhà nước có ít nhất ba chức năng quan trọng liên quan trực tiếp tới hoạt động kinh doanh sản xuất của DNNN: Một là,
Nhà nước phải định ra và quán triệt thực hiện chiến lược phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phải định ra chính sách kinh tế, bao gồm chính sách khoa học kỹ thuật, chính sách ngành nghề, chính sách phát triển khu vực, chính sách tiền lương, lao động,… tiến hành qui hoạch và thực hiện điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế quốc dân
Hai là, Nhà nước phải thực hiện chức năng người sở hữu đối với
DNNN Điều này có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
sản xuất của DNNN Ba là, Nhà nước còn phải thực hiện chức năng
quản lý kinh tế, điều này liên quan trực tiếp tới tất cả các doanh nghiệp
1.2.3 Các công cụ nhà nước dùng để quản lý doanh nghiệp nhà nước
Xác định quan điểm, đường lối, chiến lược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung, các doanh nghiệp nhà nước nói riêng Xây dựng và thực thi luật pháp (quản lý doanh nghiệp nhà nước) nhằm tạo “luật chơi” cho doanh nghiệp nhà nước; vấn đề quan trọng nhất là chính sách thuế và chính sách kiểm soát đối với doanh nghiệp, các quy chế quản lý doanh nghiệp nhà nước
Tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nước xây dựng kết cấu hạ tầng; hướng dẫn kinh doanh; hỗ trợ vốn; hỗ trợ về công tác đào tạo, quảng bá sản phẩm; xử lý các mối quan hệ trong và
Trang 12ngoài nước có liên quan đến sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp nhà nước (trốn lậu thuế, lừa đảo, đối ngoại v v…)
Xây dựng bộ máy (các cơ quan) quản lý doanh nghiệp nhà nước
1.2.4 Xu hướng can thiệp của nhà nước vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước
Thứ nhất, thực hiện chế độ quản lý công ty đối với tất cả các doanh nghiệp nhà nước
Thứ hai, đổi mới chức năng quản lý nhà nước và phương thức
lãnh đạo của Đảng trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước
1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước
Thứ nhất, Hoạch định sự phát triển của các doanh nghiệp nhà
AN 2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Nghệ An 2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội
2.1.3 Tình hình phát triển dân số
2.1.4 Tiềm năng tự nhiên có thể khai thác
Trang 132.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
2.2.1 Quy mô tăng trưởng
Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010 – 2015
Đơn vị: doanh nghiệp
phương 1,14 0,78 0,63 0,66 0,64 0,61 Doanh nghiệp