Trong thực hiện công tác quản lý thuế, Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên là một bộ phận trong hệ thống thu thuế của tỉnh Vĩnh Phúc, là cơ quan quản lý thuế tại thành phố Vĩnh Yên, được gia
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
PHẠM TIẾN DINH
QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
PHẠM TIẾN DINH
QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thiên
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực
và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Tác giả
Phạm Tiến Dinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý thuế GTGT đối với Doanh
nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại ho ̣c Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trần Đình Thiên.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các Thầy, Cô giáo trong Trường Đại ho ̣c Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Tác giả
Phạm Tiến Dinh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 5
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Sự cần thiết phải áp du ̣ng quản lý thuế GTGT 8
1.1.3.Vai trò và nội dung của quản lý thuế giá trị gia tăng 11
1.1.4 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân 21
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 23
1.2 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng 25
1.2.1 Quản lý đăng ký thuế 25
1.2.2 Quản lý hóa đơn 27
1.2.3 Quản lý thu thuế 28
Trang 61.2.4 Quản lý hoàn thuế 31
1.2.5 Quản lý kiểm tra thuế 32
1.2.6 Quản lý miễn thuế, giảm thuế 33
1.2.7 Tuyên truyền hỗ trợ NNT 34
1.2.8 Kê khai thuế và nộp thuế 36
1.2.9 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 38
1.3 Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng 40
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ 40
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý thuế giá trị gia tăng của Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh 41
1.3.3 Bài học kinh nghiệm 44
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 45
2.2 Phương pháp nghiên cứu 45
2.2.1 Phương pháp thu thâ ̣p thông tin 45
2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 46
2.3 Hệ thố ng chỉ tiêu 48
2.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu phân tích yếu tố về tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội tại địa phương, kết quả đạt được qua các năm 48
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế của Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 48
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 51
3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên 51
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 51
Trang 73.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 51
3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế 52
3.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại địa bàn 52
3.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên 52
3.2.2 Tổ chức bộ máy 54
3.2.3 Tình hình phát triển các doanh nghiê ̣p tư nhân trên đi ̣a bàn thành phố Vĩnh Yên 57
3.3 Thực trạng về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp Tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 59
3.3.1 Quản lý đăng ký thuế 59
3.3.2 Quản lý hóa đơn 61
3.3.3 Quản lý thu thuế 65
3.3.4 Quản lý hoàn thuế 70
3.3.5 Quản lý kiểm tra thuế 72
3.3.6 Quản lý miễn thuế, giảm thuế 81
3.3.7 Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 83
3.3.8 Kê khai thuế và nộp thuế 84
3.3.9 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 87
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 88
3.4.1 Các yếu tố chủ quan 88
3.4.2 Các yếu tố khách quan 90
3.5 Đánh giá chung về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 91
3.5.1 Kết quả đạt được 91
3.5.2 Những tồn tại cần khắc phục 94
Trang 8Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 97
4.1 Định hướng và mục tiêu quản lý thuế giá trị gia tăng của Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 97 4.1.1 Định hướng quản lý thuế giá trị gia tăng 97 4.1.2 Định hướng hoạt động của Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 98 4.1.3 Mục tiêu, nhiê ̣m vu ̣ công tác quản lý thuế GTGT trong thời gian tới 99 4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên 100 4.3 Một số kiến nghị 107 4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 107 4.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về việc quản lý hóa đơn, chứng từ 111 4.3.3 Kiến nghị với Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc và Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên 111
KẾT LUẬN 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin
GTGT : Giá trị gia tăng HSKT : Hồ sơ khai thuế MGT : Miễn giảm thuế MSDN : Mã số doanh nghiệp
NNT : Người nộp thuế NSNN : Ngân sách nhà nước SXKD : Sản xuất kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh nghiệp TTHT : Tuyên truyền hỗ trợ KKKTT : Kê khai kế toán thuế QLN&CCNT : Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thời điểm 31/12
hàng năm 58
Bảng 3.2 Công tác quản lý hóa đơn đối với Doanh nghiệp Tư nhân giai đoạn 2014 - 2016 64
Bảng 3.3 Tình hình thu thuế giai đoạn 2014 - 2016 69
Bảng 3.4 Công tác kiểm tra thuế tại CQT đối với Doanh nghiệp tư nhân giai đoạn 2014 - 2016 75
Bảng 3.5 Công tác kiểm tra thuế giai đoạn 2014 - 2016 80
Bảng 3.6 Công tác giải quyết miễn giảm thuế giai đoạn 2014 - 2016 82
Bảng 3.7 Công tác tuyên truyền giai đoạn 2014 - 2016 84
Bảng 3.8 Tổng hợp tình hình nộp hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp Tư nhân do Chi cục Thuế TP.Vĩnh Yên quản lý 86
Bảng 3.9 Tổng hợp kết quả xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế của Doanh nghiệp 86
Bảng 3.10 Tổng hợp tình hình xử lý các vi phạm thuộc Chi cục Thuế quản lý 87
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuếthành phố Vĩnh Yên 54
Hình 3.2 Quy trình đăng ký thuế 59
Hình 3.3 Quy trình quản lý hóa đơn 61
Hình 3.4 Quy trình kiểm tra tại trụ sở CQT 72
Hình 3.5 Quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT 76
Hình 3.6 Quy trình miễn, giảm thuế 81
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyến khích sản xuất phát triển Chính vì thế tại bất kỳ một quốc gia nào thì thuế cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng và việc quản lý thuế là một trong những công tác vô cùng cần thiết trong việc quản lý nhà nước nhằm
đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách quốc gia
Nằm trong hệ thống thuế, thuế giá trị gia tăng cũng đóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu của Ngân sách nhà nước Kể từ khi luật thuế GTGT
ra đời cho đến nay, thuế giá trị gia tăng luôn thu hút sự quan tâm đặc biệt của mọi giới, các nhà kinh doanh Tác động tích cực do thuế GTGT mang lại rất rõ: thu ngân sách Nhà nước không giảm mà còn tăng nhiều so với thuế doanh thu, bên cạnh đó việc áp dụng thuế giá trị gia tăng đã góp phần ổn định giá cả,
mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu Việc tăng cường công tác quản lý thuế GTGT cũng trở nên cần thiết và cấp bách để đảm bảo nguồn thu cũng như tính công bằng xã hội
Trong thực hiện công tác quản lý thuế, Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên là một bộ phận trong hệ thống thu thuế của tỉnh Vĩnh Phúc, là cơ quan quản lý thuế tại thành phố Vĩnh Yên, được giao nhiệm vụ quản lý thu thuế trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, có nhiều tiềm năng về kinh tế, trong đó Doanh nghiệp tư nhân có vai trò quan trọng trong việc phát triển sức sản xuất, phát huy nội lực trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Trong khi đó công tác quản lý Nhà nước về thuế cũng như Luật thuế GTGT đã bộc lộ nhiều hạn chế như: Chính sách về thuế thường xuyên thay đổi; một số qui định trong Luật thuế không còn phù hợp với tình hình thực tế hiện nay; tổ chức, bộ máy chưa theo kịp yêu cầu quản lý, quyền hạn của cơ
Trang 13quan Thuế chưa tương xứng với chức năng, nhiệm vụ Qui trình phức tạp, khó thực hiện theo hướng cải cách hành chính, khó kiểm tra, kiểm soát Từ đó dẫn đến hiện tượng trốn thuế, lách thuế còn khá phổ biến đối với các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch thu ngân sách của Nhà nước
Vì vậy việc tăng cường quản lý về thuế, đặc biệt đối với hoạt động kiểm soát thuế GTGT luôn phải được xem trọng Để giải quyết một phần vấn
đề nêu trên, góp phần tăng cường quản lý kiểm soát Thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, tác giả đã chọn đề tài:
“Quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên” làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân nhằm tăng thu cho ngân sách trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong lĩnh vực quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc do Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên được phân cấp quản lý
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên
- Về thời gian: Thời kỳ từ năm 2014-2016
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Nghiên cứ u các tiêu chí đánh giá mô ̣t hê ̣ thống quản lý thuế tốt để từ đó xem xét mối quan hê ̣ giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế
- Luận văn nghiên cứu lý luận chung về quản lý thuế GTGT để là cơ sở cho nội dung phân tích và nghiên cứu
- Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý thuế GTGT
do Chi cục Thuế thành phố Vĩnh Yên quản lý
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày gồm 4 chương, nội dung các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng
đối với doanh nghiệp tư nhân
Trang 15Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT của Doanh nghiệp
tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng trên địa
bàn thành phố Vĩnh Yên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tư nhân
1.1.1 Một số khái niệm
Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về chủ thể quản lý, đối tượng quản
lý, công cu ̣ và phương pháp quản lý, mu ̣c tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải xác đi ̣nh đúng đắn Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng có nhiều cách tiếp cận, để hiểu rõ nô ̣i dung trong quản lý thuế GTGT chú ng ta nghiên cứu mô ̣t số khái niê ̣m sau
1.1.1.1.Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là những biê ̣n pháp nghiê ̣p vu ̣ do cơ quan có chức năng thu ngân sách nhà nước thực hiê ̣n Đó là những hoa ̣t đô ̣ng thường xuyên của
cơ quan thu hướng về phía đối tượng nô ̣p nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thờ i và đúng luật đi ̣nh
Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ cấu có thể có để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế Quản lý thuế là nội dung của quản lý nhà nước về kinh tế, ngoài ra nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công
Quản lý thuế là quá trình nhà nước sử du ̣ng hê ̣ thống các công cu ̣ và phương pháp thích hơ ̣p tác đô ̣ng lên đối tượng của quản lý thuế làm cho chú ng vâ ̣n đô ̣ng phù hợp với mu ̣c tiêu đề ra
Công cụ của quản lý thuế là pháp luật, là kế hoạch, chính sách và một
số công cụ khác Pháp luật là công cụ quản lý thuế có tính định hướng và điều tiết quan trọng nhất Nó tạo tiền đề để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì
sự ổn định lâu dài của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăng
Trang 17trưởng kinh tế bền vững Nó tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ về thuế giữa các chủ thể kinh tế
Phương pháp quản lý thuế gồm có phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục Phương pháp hành chính được sử dụng khi các chủ thể của quản lý thuế muốn các đòi hỏi của mình phải được khách thể quản lý tuân thủ một cách bắt buộc, vô điều kiện Quản lý thuế bằng phương pháp hành chính cần tránh kiểu quản lý hành chính quan liêu, lạm dụng quyền hành Sử dụng phương pháp này chỉ có hiệu quả khi các quyết định mà chủ thể quản lý thuế đưa ra có căn cứ khoa học, được luận chứng đầy
đủ về mặt kinh tế Sử dụng phương pháp hành chính phải được gắn chặt quyền hạn và trách nhiệm của cấp ra quyết định, mỗi bộ phận, mỗi cán bộ khi
sử dụng các quyền hạn đó
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tham qua quản lý thuế
Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định củ Luật quản lý thuế
và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Việc quản lý thuế phải đảm bảo công khai, minh bạc, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
1.1.1.2 Khái niệm thuế giá trị gia tăng:
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp đối tượng nộp thuế nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội
Thuế giá tri ̣ gia tăng có nguồn gố c từ doanh thu, đươ ̣c nghiên cứu từ sau đa ̣i chiến thế giới lần thế nhất (1914 - 1918) và chính thức được áp du ̣ng đầu tiên ta ̣i Pháp vào năm 1954 Khai sinh từ nước Pháp, thuế GTGT đã nhanh chóng đươ ̣c áp du ̣ng rô ̣ng rãi trên thế giới, trở thành nguồn thu quan
Trang 18trọng của nhiều nước Đến nay, trên thế giới đã có trên 120 nước áp du ̣ng thuế GTGT, chủ yếu là các nước ở Châu Phi, Mỹ Latinh, các nước trong khối cộng đồng Châu Âu và một số nước Châu Á
Thuế giá trị gia tăng (GTGT): là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
Do thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, di ̣ch vu ̣ nên đối tượng nộp thuế phải là các cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, di ̣ch vu ̣ có giá trị tăng thêm, nhưng thực chất phần thuế mà ho ̣ nô ̣p là do người mua hàng
hóa di ̣ch vụ phải thanh toán Vì vâ ̣y, thuế GTGT là thuế gián thu, thuế GTGT được hiểu là loại thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hóa, di ̣ch vu ̣ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
1.1.1.3 Yêu cầu của quản lý thuế giá trị gia tăng
Quản lý thuế GTGT là hoa ̣t đô ̣ng của cơ quan thuế nhằm mu ̣c đích chủ yếu là đảm bảo nguồn thu thuế GTGT cho ngân sách nhà nước, góp phần phát huy tố t hơn vai trò của luâ ̣t thuế GTGT
Qua ̉n lý thuế GTGT có các mục tiêu sau:
Thư ́ nhất, phải tập trung, huy động đầy đủ, ki ̣p thời số thu cho ngân sách
nhà nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Thuế là nguồ n thu chủ yếu của ngân sách nhà nước ở hầu hết các nước trên thế giới Thuế tài trợ cho các hoạt đô ̣ng cơ bản của chính phủ Vì vâ ̣y, quản lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT phải hướng đến viê ̣c khai thác tố i đa nguồ n thu ngày Để tăng trưởng và ổn định số thu của ngân sách nhà nước trong tương lai, công tác quản lý thuế GTGT cần chú ý duy trì và phát triển các cơ sở ta ̣o
ra nguồ n thu thuế
Thư ́ hai, phải tối thiểu hóa chi phí nâng cao hiê ̣u quả quản lý thuế GTGT
Chi phí cho quản lý thuế GTGT trước hết là chi phí của nhà nước liên quan đến quản lý thuế, bao gồm: chi phí trả lương cho đô ̣i ngũ cán bô ̣, công chức ngành thuế, chi phí cho cơ sở vâ ̣t chất, trang thiết bi ̣ máy móc, chi phí in ấn
tài liê ̣u, lưu giữ sổ sách, hóa đơn, chứng từ Ngoài ra chi phí cho quản lý thuế
Trang 19GTGT cò n phải kể đến các chi phí tuân thủ của người nô ̣p thuế Nếu Nhà nước và các cơ quan quản lý thuế chỉ quan tâm đến tối thiểu hóa chi phí cho
bộ máy hành thu, đẩy gánh nă ̣ng chi phí cho người nô ̣p thuế thì không giải quyết được mố i quan hê ̣ giữa cơ quan thuế với người nô ̣p thuế
Thư ́ ba, phát huy tối đa vai trò của thuế GTGT trong nền kinh tế Vai
trò của thuế GTGT mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, gó p phần kiểm tra, giám sát các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh Những tác đô ̣ng từ thuế GTGT là kết quả của những tác
đô ̣ng từ phía con người, tác đô ̣ng này thể hiê ̣n thông qua những nô ̣i dung, công việc cu ̣ thể của công tác quản lý thuế GTGT
Thứ tư, tăng cườ ng ý thức chấp hành pháp luâ ̣t của các đố i tươ ̣ng
nộp thuế Quản lý thuế GTGT là mô ̣t trong những nội dung cơ bản của quản
lý tài chính nhà nước Cũng như các hoa ̣t đô ̣ng quản lý khác, quản lý thuế GTGT cũng phải thông qua công cụ luâ ̣t pháp, chính sách để điều chỉnh hành
vi củ a người nô ̣p thuế Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiê ̣n các chính sách thuế GTGT, bằng công tác kiểm tra, kiểm tra đối tươ ̣ng nô ̣p thuế, ý thức chấp hành luâ ̣t pháp về thuế GTGT của người nô ̣p thuế được nâng cao
1.1.2 Sư ̣ cần thiết phải áp dụng quản lý thuế GTGT
Thực hiện đường lố i đổi mới củ a Đảng theo tinh thần nghi ̣ quyết Đa ̣i hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế nướ c ta đã có sự chuyển đổi cơ bản từ mô ̣t nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hó a tâ ̣p trung với hai thành phần kinh tế chủ yếu (kinh tế quốc doanh thuộc sở hữu Nhà nước và kinh tế tâ ̣p thể hợp tác xã), trong đó kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo, sang mô ̣t nền kinh tế thi ̣ trường có nhiều thành phần kinh tế Theo đó, hê ̣ thống chính sách thuế cũng
có nhiều thay đổi
Trước năm 1986, để phù hơ ̣p với đường lối kinh tế lúc đó, Nhà nước ta
đã thực hiê ̣n chính sách thuế ưu đãi có phân biệt theo thành phần kinh tế tâ ̣p thể, khu vực kinh tế tập thể được ưu đãi hơn khu vực kinh tế cá thể
Trang 20Để khắc phu ̣c những ha ̣n chế của luâ ̣t thuế doanh thu, năm 1997 ta ̣i kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa IX đã nhất trí thông qua Luật thuế GTGT và có hiê ̣u
lực thi hành từ 01/01/1999 thay cho Luâ ̣t thuế doanh thu Đến nay, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi và bổ sung theo Luâ ̣t số: 31/2013/QH13 Thuế GTGT được tính trên giá tri ̣ mới tăng thêm của hàng hóa di ̣ch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng mà không đánh vào phần giá trị đã chi ̣u thuế ở khâu trước nên cách tính thuế GTGT rất khoa ho ̣c và cần thiết đối với nhu cầu phát triển sản xuất, phù hợp với yêu cầu hô ̣i nhâ ̣p quốc tế
Việc cần thiết phải áp dụng quản lý thuế GTGT với những lý do sau đây: Thuế GTGT là một sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế nước ta Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu sẽ đảm bảo tập trung một
số thu lớn cho ngân sách Nhà nước Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, do nhu cầu chi tiêu phát triển kinh tế rất lớn nên đã xảy ra tình trạng thiếu hụt ngân sách Do vậy, chúng ta phải tìm mọi biện pháp để tăng thu ngân sách Nhà nước là một điều tất yếu
Mặt khác, đảm bảo sự công bằng xã hội là một yêu cầu đặt ra với chính sách thuế và bản thân với chính sách thuế cũng phải đảm bảo sự công bằng
xã hội, vì có công bằng xã hội thì mới có thể động viên số thu lớn nhất trong thời gian ngắn nhất Tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp Tư nhân một cách chặt chẽ chính là biện pháp để đảm bảo tính công bằng xã hội vì những ưu đãi mà nhà nước đã dành cho các doanh nghiệp Mặt khác, sẽ hạn chế đến mức tối đa hiện tượng gian lận thuế, tạo ra
sự cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế
Trước đây, việc quản lý thu thuế nói chung và thuế doanh thu nói riêng đối với các doanh nghiệp còn khá nhiều sai sót, dẫn đến kết quả cuối cùng
là thất thu thuế, Nhà nước bị chiếm dụng vốn gây tác động xấu đối với nền kinh tế Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu đã và sẽ tạo ra khả năng kiểm tra, kiểm soát tốt hơn với công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp tư nhân
Trang 21Tuy vậy, kinh nghiệm chung cho thấy, dẫu những nhà hoạch định các chính sách của một luật thuế cố gắng hoàn thiện luật thuế đến bao nhiêu thì trong quá trình áp dụng vẫn có những kẽ hở để những kẻ cố tình vi phạm luật thuế “lách” luật để gian lận thuế Trong quá trình quản lý thuế GTGT còn khá nhiều tiêu cực và khó khăn do thuế GTGT chỉ được thực hiện một cách thực sự hiệu quả khi chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ được thực hiện nghiêm chỉnh, trong khi người dân Việt Nam chưa hề quen với việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn Số lượng các doanh nghiệp lớn, quy mô hoạt động và phạm vi kinh doanh khá rộng nên công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp vẫn còn khá nhiều khó khăn
Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, đươ ̣c áp du ̣ng rô ̣ng rãi đối với mo ̣i tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa hoă ̣c cung ứng
di ̣ch vụ, nên có thể ta ̣o được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước
Thuế GTGT có ưu điểm nổi bật so với thuế doanh thu: Tránh được hiện tượng đánh thuế chồng lên thuế, phù hợp với nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thi ̣ trường
Thuế GTGT sẽ khuyến khích đầu tư trong nước, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ hiện đại Thuế GTGT không đánh vào hoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT phải trả lại khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại cho doanh nghiệp
Nâng cao đươ ̣c tính tự giác trong viê ̣c thực hiê ̣n đầy đủ nghĩa vu ̣ của người nô ̣p thuế, thông thường trong chế độ kê khai nô ̣p thuế GTGT, cơ quan thuế tạo điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tự tính thuế, tự kê khai,
tự nộp thuế Từ đó, ta ̣o tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vi ̣ kinh doanh không phải hiệp thương, thỏa thuâ ̣n về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế
Việc kiểm tra thuế GTGT cũng có mă ̣t thuâ ̣n lợi vì đã buô ̣c người mua, người bán phải lâ ̣p và lưu giữ chứng từ, hóa đơn đầy đủ nên viê ̣c thu thuế tương đối sát với thực tế hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh Viê ̣c khấu trừ thuế đã nô ̣p ở
Trang 22đầu vào còn có tác du ̣ng khuyến khích hiê ̣n đa ̣i hóa, chuyên môn hóa sản xuất, tích cực đầu tư mua sắm trang thiết bi ̣ mới để ha ̣ giá thành sản phẩm
1.1.3.Vai trò và nội dung của quản lý thuế giá trị gia tăng
Trong nền kinh tế hiện đa ̣i, thuế không chỉ là công cu ̣ thu ngân sách mà còn là công cu ̣ quan tro ̣ng của Nhà nước để quản lý, kiểm soát, điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thuế GTGT ảnh hưởng trực tiếp đến hoa ̣t đô ̣ng của hê ̣ thống bô ̣
máy quản lý nhà nước Nhà nước sử du ̣ng thuế nhằm hướng dẫn, điều tiết các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, tiêu dù ng, thực hiê ̣n chính sách phân phối và phân phối lại, điều tiết thu nhập, giải quyết công bằng xã hô ̣i Trong đó, thuế GTGT là mô ̣t khoản thu chiếm tỷ tro ̣ng lớn trong tổng số thu ngân sách của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò to lớn, tác đô ̣ng đến lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Có thể khái quát các vai trò đó thành ba vai trò cơ bản sau:
1.1.3.1 Vai trò của thuế giá trị gia tăng
Có thể khái quát các vai trò đó thành ba vai trò cơ bản sau:
Thư ́ nhất, thuế GTGT là nguồn thu quan tro ̣ng của ngân sách Nhà nước:
Thuế GTGT là công cụ tâ ̣p trung, huy động đầy đủ, ki ̣p thời nguồn thu cho ngân sách nhà nước Thuế GTGT tập trung thu ngay từ khâu đầu (sản xuất hoặc nhập khẩu) nên đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, hạn chế thất thu Thuế GTGT được tính và thu vào từng khâu, từng giai đoa ̣n của quá trình sản xuất, kinh doanh nên làm tăng nguồn thu và đảm bảo huy đô ̣ng ki ̣p thời cho ngân sách nhà nướ c Viê ̣c khấu trừ thuế GTGT đươ ̣c thực hiê ̣n căn
cứ trên hóa đơn mua hàng đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất
hóa đơn bán hàng, ghi đúng doanh thu với giá tri ̣ thực của hoa ̣t đô ̣ng mua bán, góp phần khắn phục tình tra ̣ng thông đồ ng giữa người mua và người bán để trố n lậu thuế, giảm thất thu cho ngân sách Nhà nước
Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyến khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm
Trang 23Thư ́ hai, thuế GTGT là công cụ kiểm soát các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh
doanh: Vai trò này hình thành ngay trong quá trình tổ chức thực hiện luâ ̣t thuế GTGT Để thu được thuế và đảm bảo thực hiê ̣n đúng luâ ̣t thuế, cơ quan thuế
và các cơ quan hữu quan phải bằng mọi biê ̣n pháp nắm vững số lươ ̣ng, quy
mô và tình hình hoạt đô ̣ng của các sản xuất kinh doanh của người nộp thuế
Từ đó mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những việc làm sai trái, vi pha ̣m pháp luật của các cá nhân, tổ chức sản xuất, kinh doanh, cũng như phát hiê ̣n ra những khó khăn, trở ngại, tâm tư nguyện vọng mà các cơ sở gă ̣p phải để giúp đỡ doanh nghiệp tìm biê ̣n pháp tháo gỡ những khó khăn Thuế GTGT còn thúc đẩy việc mua bán hàng hóa sử dụng đầy đủ hóa đơn, chứng từ hơ ̣p lê ̣, ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho viê ̣c kiểm tra, kiểm soát các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh Như vậy, công tác quản lý thuế có thể kiểm tra, kiểm soát toàn diê ̣n các mặt hoạt động củ a các cơ sở kinh doanh, đảm bảo thực hiê ̣n tốt công tác quản lý thuế theo công cụ của Nhà nước
Thứ ba, thuế GTGT là công cu ̣ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng vĩ mô trong quản lý nhà nước về kinh tế: Luâ ̣t thuế GTGT quy định đánh thuế hoă ̣c không đánh thuế, đánh thuế với thuế suất cao hay thấp
vào các mă ̣t hàng cu ̣ thể, thông qua đó mà tác động và làm thay đổi mố i quan
hệ giữa cung và cầu trên thị trườ ng, tác đô ̣ng tới viê ̣c lựa cho ̣n những hàng hóa, dịch vụ để sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, nhằm góp phần thực hiê ̣n điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế đạt hiệu quả cao Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua bán; khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế
Trang 24Thuế GTGT góp phần điều tiết thu nhập, thực hiê ̣n công bằng xã hô ̣i trong phân phối Thuế GTGT, áp dụng mứ c thuế suất cao đối với các loa ̣i
hàng hóa, di ̣ch vu ̣ cao cấp mà chỉ những người có thu nhâ ̣p cao mới sử dụng hoặc sử dụng nhiều hơn, còn đối với các hàng hóa thông thường hoă ̣c có tính chất thiết yếu thì thuế GTGT quy đi ̣nh mức thuế suất thấp hơn, qua đó điều tiết một phần thu của họ
Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi
là phương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đơn giản, trung lập Tuy nhiên, trong thời gian đầu áp dụng thuế giá trị gia tăng đã phát sinh một số khó khăn, vướng mắc và Nhà nước ta đã từng bước tháo gỡ những khó khăn đó trong quá trình thực hiện Luật thuế giá trị gia tăng
1.1.3.2 Nội dung thuế giá trị gia tăng
a Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế giá trị gia tăng:
- Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là: Các loại hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và các
văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành
- Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất,
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Trang 25- Đối tượng không chịu thuế:
+ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền
+ Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
+ Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt
+ Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê + Chuyển quyền sử dụng đất
+ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm
+ Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn
+ Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào
- Người nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
- Doanh nghiệp nhà nước,
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Trang 26- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
- Hợp tác xã
- Tổ hợp tác
- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác
b Căn cứ thuế và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng: Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là
giá tính thuế và thuế suất
Giá tính thuế giá trị gia tăng:
Giá tính thuế được xác định tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ và được xác định như sau:
- Ðối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra hoặc cung ứng cho các đối tượng khác là giá chưa có thuế giá trị gia tăng
- Ðối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng
là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
- Ðối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp tính theo giá bán chưa
có thuế của hàng hoá đó bán trả một lần (không bao gồm khoản lãi trả gốp), không tính theo số tiền trả góp từng kỳ
- Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: giá tính thuế được quy định như sau:
- Ðối với hoạt động xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tư, nguyên liệu thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá xây dựng, lắp đặt chưa có thuế của công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện
Trang 27- Ðối với hoạt động xây dựng một công trình, hạng mục công trình có nhiều đơn vị tham gia xây dựng, theo hình thức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công trình hoặc nhận thầu lại thông qua nhà thầu chính thì từng nhà thầu phải tính, nộp thuế giá trị gia tăng đối với phần giá trị công trình nhận thầu
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo đơn giá và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế giá trị gia tăng tính trên phần giá trị hoàn thành bàn giao
- Ðối với các hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng thì giá tính thuế là tiền công hoặc tiền hoa hồng được hưởng chưa trừ một khoản phí tổn nào mà cơ sở thu được từ việc thực hiện các hoạt động này Hàng hoà do đại lý bán ra vẫn phải tính thuế giá trị gia tăng trên giá bán ra
- Ðối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ như tem bưu chính, giá cước vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã
có thuế giá trị gia tăng
Thuế suất thuế giá trị gia tăng:
Việc lựa cho ̣n số lươ ̣ng và mức thuế suất thuế GTGT khác nhau tùy thuộc vào quan điểm, đặc điểm kinh tế - xã hô ̣i và mu ̣c tiêu đă ̣t ra cho chính sách thuế củ a từng nước Ở Viê ̣t Nam, Luâ ̣t thuế GTGT quy đi ̣nh 3 mức thuế suất Việc quy định các mức thuế suất khác nhau thể hiê ̣n chính sách điều tiết thu nhập và hướ ng dẫn tiêu dùng đối với hàng hóa dịch vu ̣ Các mức thuế suất
cụ thể hiê ̣n hành như sau:
- Thuế suất 0%, áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây: Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; Dịch vụ cấp tín dụng; Chuyển nhượng vốn; Dịch vụ
Trang 28tài chính phái sinh; Dịch vụ bưu chính, viễn thông; Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác
- Thuế suất 5%, là mức thuế áp du ̣ng đối với các loa ̣i hàng hóa, di ̣ch vu ̣ thiết yếu phục vu ̣ cho sản xuất và tiêu dùng, các loại hàng hóa di ̣ch vụ cần ưu đãi
- Thuế suất 10%, áp du ̣ng những hàng hóa, di ̣ch vu ̣ thông thường trong đời sống như các sản phẩm điện tử, xây dựng, may mă ̣c, lắp đă ̣t…
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Phương pháp tính thuế giá
trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp
tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp khấu trừ thuế:
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
Trang 29+ Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi
trên hoá đơn giá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:
- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ
- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp của tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừ các đối tượng áp dụng tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
+ Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương
pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Việc khấu trừ
thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ toàn bộ
- Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và không chịu thuế giá trị gia tăng thì chỉ được khấu trừ số thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng
Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ
- Thuế đầu vào được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ xác định số thuế phải nộp của tháng đó
Trang 30Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Viê ̣t Nam, tổ chức cá nhân là người nước ngoài kinh doanh tại Viê ̣t Nam không thành lập pháp nhân tại Viê ̣t Nam, chưa thực hiê ̣n đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, các cơ sở kinh doanh mua bán vàng, ba ̣c, ngoa ̣i tê ̣
Phương pháp tính thuế:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá, dịch vụ đó
Trong đó:
Giá trị gia tăng bằng giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ
giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hoá đơn mua, bán hàng hoá, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào mà
cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra
Trường hợp cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ việc mua, bán hàng hoá, dịch vụ có hoá đơn, chứng từ làm căn cứ xác định giá trị gia tăng theo quy định trên đây thì giá trị gia tăng được xác định như sau:
- Ðối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện bán hàng hoá, dịch vụ có đầy
đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ, xác định được đúng doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ thì giá trị gia
Trang 31tăng được xác định bằng doanh thu nhân với tỷ lệ phần trăm (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu
Doanh số hàng hoá, dịch vụ bán ra quy định trên đây bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền
Doanh số hàng hoá, dịch vụ mua vào quy định trên đây bao gồm các khoản thuế và chi phí đã trả tính trong giá thanh toán hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc hàng hoá nhập khẩu
1.1.3.3 Đă ̣c điểm của thuế GTGT
a Tính pháp lý cao
Thuế là nghĩa vụ cơ bản của công dân đã được quy định trong hiến pháp - Đạo luật gốc của một quốc gia Việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ bất kỳ một thứ thuế nào cũng chỉ có một cơ quan duy nhất có thẩm quyền, đó là Quốc Hội - Cơ quan quyền lực Nhà nước tối cao Mặt khác tính quyền lực Nhà nước cũng thể hiện ở chỗ Nhà nước không thể thực hiện thu thuế một cách tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở pháp luật nhất định đã được xác định trong các Văn bản pháp luật do các cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành
b Tính bắt buộc
Đặc điểm này thể hiện rõ nội dung kinh tế của thuế Nhà nước thực hiện phương thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân dưới hình thức thuế, mà kết quả của nó là một bộ phận thu nhập của người nộp thuế được chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế
Với đặc điểm này, thuế không giống như các hình thức huy động tài chính tự nguyện hoặc hình thức phạt tiền tuy có tính chất bắt buộc, nhưng chỉ
áp dụng đối với những tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật
Trang 32c Tính không hoàn trả trực tiếp
Tính không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện trên các khía cạnh: Thứ nhất, Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch vụ và hàng hoá công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế không có quyền đòi hỏi Nhà nước cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng trực tiếp cho mình mới nộp thuế cho Nhà nước
Thứ hai, Các khoản thuế đã nộp cho Nhà nước sẽ không được hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế Người nộp thuế sẽ nhận được một phần các hàng hoá, dịch vụ công cộng mà Nhà nước đã cung cấp cho cả cộng đồng, phần giá trị mà người nộp thuế được hưởng thụ không nhất thiết tương đồng với khoản thuế mà họ đã nộp cho Nhà nước Đặc điểm này của thuế giúp ta phân định rõ thuế với các khoản phí, lệ phí và giá cả
1.1.4 Khái niệm, vai trò, đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân
1.1.4.1 Khái niệm Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
1.1.4.2 Vai trò của Doanh nghiệp tư nhân
Kinh tế tư nhân là động lực quan trọng của nền kinh tế, khu vực tư nhân dần lớn mạnh và khẳng định vai trò ngày càng quan trọng của mình đối với nền kinh tế đất nước
1.1.4.3 Đặc điểm của Doanh nghiệp tư nhân
- Thành viên tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ đầu tư vốn thành lập và làm chủ
- Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân bởi vì tài sản của doanh nghiệp không tách bạch với tài sản của chủ doanh nghiệp
Trang 33- Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ
và nghĩa vụ khác của Doanh nghiệp
- Chủ Doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp
- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản
- Toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào
sổ kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
- Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy
đủ vào sổ kế toán Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh
Quản lý doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 34- Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước trọng tài hoặc Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp.
Cho thuê doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu và người thuê đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định trong hợp đồng cho thuê
Bán doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác
- Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu
trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp người mua, người bán và chủ nợ của doanh nghiệp có thỏa thuận khác
- Người bán, người mua doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về lao động
- Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư
nhân theo quy định
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp
tư nhân trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên
Luật thuế GTGT ra đời đã đánh dấu một bước ngoặc lớn trong việc cải cách cơ chế quản lý kinh tế tài chính đặc biệt là chính sách thuế của Nhà nước Sau khi thực hiện, luật thuế GTGT đã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được trong quá trình thực hiện đã phát sinh nhiều vướng mắc làm giảm hiệu quả của thuế
Trang 35GTGT Các doanh nghiệp đã lợi dụng kẽ hở trong Luật thuế để chiếm đoạt tiền của Nhà nước Công tác quản lý thuế gặp không ít những khó khăn cũng
từ những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đó là:
1.1.5.1.Các yếu tố chủ quan
- Nguồn nhân lực và trình độ quản lý thuế của công chức, cán bộ
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết đi ̣nh trong mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng trên mo ̣i lĩnh vực Đội ngũ nhân lực không đủ năng lực trình đô ̣, chuyên môn cũng như đa ̣o đức nghề nghiê ̣p thì không thể hoàn thành nhiệm vu ̣ được giao Do đó, trình
đô ̣ chuyên môn nghiê ̣p vụ của công chức, cán bộ ngành thuế có vai trò quyết
đi ̣nh đến thành công trong viê ̣c thực hiê ̣n luâ ̣t quản lý thuế GTGT, đây là yếu tố hết sứ c quan tro ̣ng
- Tổ chức bộ máy quản lý:
Công tác tổ chức bô ̣ máy quản lý có vai trò rất quan tro ̣ng trong công
tác quản lý thuế GTGT Dù có chính sách đúng đắng, hợp lý nhưng việc tổ chức bộ máy quản lý không phù hợp với trình độ chuyên môn, bô ̣ máy tổ chứ c chồng chéo… thì công tác quản lý không thể đạt hiê ̣u quả cao
- Công ta ́ c kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước
Với tiến trình cải cách và hiện đại hoá ngành thuế, từng bước thực hiện quản lý thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp thì công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế có một vị trí vai trò quan trọng đối với quản lý thuế trong tình hình mới
- Tình hình phát triển kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật của thành phố Vĩnh Yên
Thuế GTGT là sắ c thuế củ a nền kinh tế thị trường Khi nền kinh tế phát triển ổn định thì hàng hóa cũng thường xuyên ổn đi ̣nh, vì thế sẽ đảm bảo cho
các hoa ̣t đô ̣ng sản xuất kinh doanh của xã hô ̣i phát triển
Một nền kinh tế phát triển không chỉ làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn ta ̣o điều kiê ̣n phát triển công nghê ̣, cải tiến trang thiết bi ̣ kỹ
Trang 36thuật…Cơ sở vâ ̣t chất kỹ thuâ ̣t phát triển sẽ làm giảm thời gian và chi phí trong công tác quản lý, nâng cao hiê ̣u quả quản lý
1.1.5.2 Các yếu tố khách quan
- Hệ thống chính sách, văn bản:
Các chính sách quản lý của Nhà nước và chính sách thuế GTGT, các cơ
quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên cơ sở các chính sách quản lý của nhà nước, viê ̣c thực hiện các chính sách đó có được thuâ ̣n lợi hay không phụ thuô ̣c rất nhiều vào chính sách đó
- Quy mô của doanh nghiệp:
Hiện nay tại địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc phần lớn là các doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tư nhân nhỏ, do đó quy mô vốn nhỏ, lao động ít, kinh doanh có khi còn mang tính thời vụ, nhỏ lẻ dẫn đến khó kiểm tra và điều này cũng gây khó khăn không ít cho các cán bộ thuế trong công tác quản lý thu
- Tính tự giác và ý thức của người nộp thuế:
Doanh nghiệp được xem là yếu tố bên ngoài quan trọng mà cơ quan thuế phải quản lý Ý thức tự giác, chấp hành pháp luật thuế, sự tuân thủ nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế tác động mạnh mẽ tới kết quả thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên ý thức tự giác của Người nộp thuế phụ thuộc nhiều yếu tố như: Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, năng lực tài chính, trình độ hiểu biết về thuế của Doanh nghiệp
1.2 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng
1.2.1 Quản lý đăng ký thuế
Công tác quản lý đăng ký thuế được thực hiện theo 6 bước:
Bước 1: Hướng dẫn lập hồ sơ
Đối với trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp: Hồ sơ đăng ký mã số thuế (MST),
Trang 37mã số doanh nghiệp (MSDN) được hướng dẫn tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Đối với các trường hợp còn lại do bộ phận tuyên truyền hỗ trợ (TTHT) hướng dẫn
Bước 2: Nơi nộp hồ sơ
Sau khi hồ sơ đã lập xong sẽ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh -
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh hoặc cơ quan Thuế
Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra thủ tục hồ sơ đăng ký thuế
Nếu hồ sơ gửi trực tiếp cơ quan thuế sẽ do bộ phận TTHT tiếp nhận hồ
sơ và kiểm tra, nếu gửi Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh sẽ do bộ phận hành chính văn thư tiếp nhận và kiểm tra
Bước 4: Nhập và xử lý thông tin đăng ký thuế
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận đăng ký thuế thực hiện việc nhập, kiểm tra thông tin hồ sơ đăng ký thuế, truyền dữ liệu, kiểm tra, xác nhận thông tin, cuối cùng tiếp nhận và xử lý kết quả từ Tổng cục Thuế
Bước 5: Trả kết quả đăng ký thuế cho người nộp thuế
Đối với Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế sẽ do
bộ phận tuyên truyền hướng dẫn trả kết quả đăng ký thuế trực tiếp hoặc qua bưu điện
Bước 6: Nhận kết quả cấp MSDN từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Bộ phận hành chính văn thư sau khi tiếp nhận bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh chuyển ngay cho bộ phận đăng ký thuế
Bộ phận đăng ký thuế sau khi nhận được bản sao Giấy chứng nhận trên, thực hiện cập nhật trạng thái đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế cho NNT
Trang 38Trường hợp Người nộp thuế do Cục Thuế quản lý: Bộ phận đăng ký thuế lưu trữ hồ sơ đăng ký thuế của NNT, chỉ chuyển hồ sơ phô tô cho bộ phận kiểm tra để quản lý và thông báo cho bộ phận TTHT để hướng dẫn ban đầu
Trường hợp NNT được phân cấp về Chi cục quản lý: Bộ phận đăng ký thuế chuyển toàn bộ hồ sơ đăng ký MSDN của người nộp thuế cho Chi cục Thuế quản lý NNT đó lưu trữ qua bộ phận hành chính văn thư
1.2.2 Quản lý hóa đơn
a Quản lý hóa đơn đặt in: được thực hiện theo 12 bước
Bước 1: Lập danh mục hoá đơn
Tổng cục Thuế xây dựng danh mục loại hoá đơn sử dụng thống nhất cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố
Cục Thuế căn cứ danh mục loại hoá đơn do Tổng cục Thuế quy định, xây dựng danh mục ký hiệu mẫu hoá đơn để sử dụng chung cho Cục Thuế
và các Chi cục Thuế trực thuộc
Bước 2: Lập kế hoạch sử dụng hoá đơn: bộ phận ấn chỉ của cục thuế
thực hiện
Bước 3: Lập kế hoạch in hoá đơn: Cục Thuế đặt in
Bước 4: Chuẩn bị hợp đồng in hoá đơn: bộ phận Ấn chỉ, Bộ phận Tài
Thuế thực hiện
Bước 10: Nhập kho hoá đơn: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện
Bước 11: Xuất kho hoá đơn: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế thực hiện
Trang 39Bước 12: Bán hoá đơn đặt in tại cơ quan Thuế: Bộ phận Ấn chỉ Cục
Thuế/Chi cục Thuế thực hiện
b Quản lý hóa đơn tự in: được thực hiện theo 5 bước
Bước 1: Phòng Quản lý ấn chỉ (Vụ Tài vụ Quản trị) và Cục Công nghệ
thông tin Tổng cục Thuế tạo mẫu hoá đơn tự in của cơ quan Thuế
Bước 2: Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế thông báo phát hành mẫu hoá
đơn tự in của cơ quan Thuế
Bước 3: Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/ Cục Thuế/Chi cục Thuế lập
hoá đơn bán hàng tự in (dùng để bán ấn chỉ thuế) tại cơ quan Thuế
Bước 4: Bộ phận Ấn chỉ Cục Thuế/Chi cục Thuế báo cáo tình hình sử
dụng hoá đơn tự in của cơ quan Thuế
Bước 5: Bộ phận Ấn chỉ Tổng cục Thuế/Cục Thuế/Chi cục thuế thông
báo huỷ hoá đơn tự in của cơ quan Thuế
1.2.3 Quản lý thu thuế
a Xây dựng chỉ tiêu thu tiền nợ thuế: thực hiện theo 5 bước:
Bước 1: Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện:Trên cơ sở xác định tiền
thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thu nợ để dự kiến tiền thuế nợ năm thực hiện
Bước 2: Lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch: Căn cứ vào số tiền
thuế nợ năm thực hiện đã được xác định và chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cơ quan thuế cấp trên hướng dẫn hàng năm, tiến hành phân tích, dự báo tình hình kinh
tế, các chính sách về quản lý nợ mới ban hành
Bước 3: Báo cáo chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: Chi cục Thuế báo cáo chỉ
tiêu thu tiền thuế nợ đã xác định về Cục Thuế, sau đó Cục thuế báo cáo lại cho Tổng cục Thuế
Bước 4: Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
Căn cứ vào kết quả tổng hợp của các Cục Thuế đã báo cáo, Tổng cục Thuế phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ giao cho các Cục Thuế
Trang 40Căn cứ vào chỉ tiêu do Tổng cục Thuế giao và kết quả tổng hợp, Cục Thuế giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho phòng quản lý nợ, các phòng tham gia thực hiện quy trình, các Chi cục Thuế và báo cáo kết quả về Tổng cục Thuế
Bước 5: Triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ trên cơ sở phê
duyệt Do phòng quản lý nợ và các phòng tham gia thực hiện quy trình
Các Chi cục Thuế căn cứ vào chỉ tiêu thu nợ do Cục Thuế giao, giao chỉ tiêu thu tiền thuế nợ cho đội quản lý nợ, các đội tham gia thực hiện quy trình và báo cáo kết quả về Cục Thuế - Phòng quản lý nợ
b Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: thực hiện theo 6 bước
Bước 1: Phân công quản lý nợ thuế
Hàng tháng, trước ngày khoá sổ thuế một ngày làm việc đội trưởng đội quản lý nợ có trách nhiệm phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình
Bước 2: Phân loại tiền thuế nợ
Hàng tháng, chậm nhất là ba ngày làm việc sau ngày khoá sổ thuế, công chức quản lý nợ và công chức tham gia thực hiện quy trình:
Thực hiện đối chiếu số tiền thuế nợ tại thời điểm ngày cuối tháng trên các ứng dụng quản lý thuế với ứng dụng quản lý nợ
Căn cứ vào số nợ trên ứng dụng quản lý nợ, tiêu thức phân loại tiền thuế nợ và hồ sơ, tài liệu liên quan đến NNT, rà soát danh sách NNT còn
nợ thuế để phân loại theo từng khoản nợ, nhóm nợ
Bước 3: Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ
Lập nhật ký theo dõi tiền thuế nợ đối với từng người nộp trên địa bàn quản lý thuế rồi chuyển cho công chức được giao nhiệm vụ tổng hợp
Bước 4: Đối chiếu số liệu
Sau khi phân loại tiền thuế nợ, nếu phát hiện có sai sót về tiền thuế nợ, công chức quản lý nợ hoặc công chức tham gia thực hiện quy trình thực hiện: