Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, đư
Trang 1HỒ XUÂN VIÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8310110
Người hướng dẫn: TS ĐÀO QUYẾT THẮNG
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn: “Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định” là
công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn
khoa học của thầy giáo TS Đào Quyết Thắng
Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung thực, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây Các tài liệu tham khảo
có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng
Bình Định, ngày 10 tháng 09 năm 2021
Hồ Xuân Viên
Trang 3Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Quy Nhơn, Khoa Lý luận chính trị - Luật và Quản lý nhà nước, các đơn vị liên quan của Trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Đào Quyết Thắng,
người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Trong quá trình học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và những gì đạt được ngày hôm nay, tôi không thể quên công lao giảng dạy và hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Quy Nhơn
Xin chân thành cảm ơn cán bộ, công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định, Sở Xây Dựng tỉnh Bình Định, các phòng ban thuộc UBND tỉnh Bình Định đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện thu thập số liệu phục vụ cho luận văn lần này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo để luận văn này được hoàn thiện hơn
Bình Định, ngày 10 tháng 09 năm 2021
Hồ Xuân Viên
Trang 4Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
7 Kết cấu luận văn 8
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9
1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 9
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 11
1.1.3 Khái niệm và vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản 13
1.2 Tổng quan về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 16
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 16
Trang 61.3 Quy trình quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước 23
1.3.1 Giai đoạn quy hoạch đầu tư 24
1.3.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 25
1.3.3 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình 26
1.3.4 Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào
sử dụng 28
1.4 Các nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 28
1.4.1 Quản lý quy hoạch, chủ trương đầu tư và phân bổ vốn đầu tư 28
1.4.2 Quản lý công tác thẩm định dự án 29
1.4.3 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng 30
1.4.4 Quản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng 32
1.4.5 Quản lý công tác giải ngân vốn 33
1.4.6 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 33
1.4.7 Quản lý công tác thẩm tra quyết toán, thanh tra, kiểm toán dự án hoàn thành 36
1.5 Các yếu tố tác động đến việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 37
1.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài 37
1.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên trong 38
1.6 Đánh giá kết quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 39
1.6.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 39
Trang 7Tiểu kết chương 1 42
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 43
2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Bình Định 43
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bình Định 43
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 49
2.2.1 Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định theo lĩnh vực (giai đoạn 2016 – 2020) 49
2.2.2 Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 52
2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 55
2.3.1 Quản lý nhà nước về quy hoạch, chủ trương đầu tư và phân bổ vốn đầu tư 55
2.3.2 Quản lý nhà nước về thẩm định dự án đầu tư 61
2.3.3 Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu 63
2.3.4 Quản lý nhà nước về công tác đền bù giải phóng mặt bằng 66
2.3.5 Quản lý nhà nước về công tác giải ngân vốn đầu tư 68
2.3.6 Quản lý nhà nước về công tác thi công xây dựng công trình 71
2.3.7 Quản lý nhà nước về thẩm tra quyết toán, thanh tra, kiểm toán dự án hoàn thành 75
Trang 8nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 78
2.5 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 80
2.5.1 Kết quả đạt được 80
2.5.2 Những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Bình Định 83
2.5.3 Nguyên nhân 90
Tiểu kết chương 2 92
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 94
3.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bình Định 94
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 95
3.1.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021 – 2025 96
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại tỉnh Bình Định 100
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về quy hoạch đầu tư XDCB, phân bổ vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh 100
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động thẩm định
dự án 102
3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đấu thầu 102
3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng 103
Trang 93.2.6 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thi công xây
dựng công trình 106
3.2.7 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm toán dự án hoàn thành 107
3.2.8 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 108
3.3 Kiến nghị 109
3.3.1 Đối với UBND tỉnh Bình Định 109
3.3.2 Đối với UBND các huyện, thị xã của tỉnh Bình Định 110
Tiểu kết chương 3 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 10Bảng 2.1: Đơn vị hành chính tỉnh Bình Định 45
Bảng 2.2: Tình hình dân số và mật độ dân cư các huyện, thị xã thuộc
tỉnh Bình Định 2019 46
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng lao động tỉnh Bình Định 47
Bảng 2.4: GRDP tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 – 2019 48
Bảng 2.5: Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ 2016-2020 từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 58
Bảng 2.6: Số dự án được bố trí vốn theo nhóm dự án 60
Bảng 2.7: Tình hình đầu tư theo kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực đầu tư 61
Bảng 2.8: Tình hình phê duyệt dự án đầu tư 62
Bảng 2.9: Tình hình quản lý đấu thầu giai đoạn 2016-2020 phân theo hình thức đấu thầu 64
Bảng 2.10: Tình hình đền bù giải phóng mặt bằng 2018-2020 67
Bảng 2.11: Tình hình giải ngân vốn đầu tư XDCB từ NSNN giai đoạn 2018-2020 theo vốn địa phương và vốn Trung ương 70
Bảng 2.12: Tình hình thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư XDCB 76
Trang 11Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định 44 Biểu đồ 2.1: cơ cấu chi đầu tư xây dựng cơ bản so với tổng chi ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 69
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước 24
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo
ra cở sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế của một quốc gia, tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội, là nhân tố quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia nói chung và mỗi địa phương nói riêng Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Hiện nay ở Việt Nam, vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong những lĩnh vực có vốn đầu tư lớn và khó có khả năng sinh lời như hạ tầng giao thông, hệ thống kênh mương, đê điều, trường học, bệnh viện, …chủ yếu lấy từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Trong khi đó việc thu ngân sách nhà nước những năm gần đây gặp rất nhiều khó khăn và ảnh hưởng do dịch bệnh, gần như thu ngân sách nhà nước chỉ đủ đáp ứng chi thường xuyên, còn lại hầu hết các hạng mục chi đầu tư phát triển phải nhận viện trợ và vay nợ
Theo số liệu của Bộ Tài chính, đến cuối năm 2020 nợ công ước đạt 56,8% gần chạm ngưỡng an toàn 65% GDP theo chiến lược quản lý nợ công của Quốc hội cho phép Sau 5 năm thực hiện kế hoạch vay, trả nợ công giai đoạn 2016 – 2020 đã đạt được những kết quả tương đối toàn diện Chính sách quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đã phát huy vai trò tích cực, qua đó góp phần huy động nguồn lực quan trọng cho đầu tư phát triển hạ tầng xã kinh tế - xã hội, tăng cường kỷ luật kỷ cương tài chính – ngân sách Tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở nước ta những năm qua gặp phải không ít những khó khăn, thách thức Để khắc phục những khó khăn hạn chế này thời gian tới cần tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Trang 13Đối với tỉnh Bình Định, đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là một vấn đề hệ trọng bởi vì mức đầu tư cao được kỳ vọng sẽ đem lại mức tăng trưởng cao cho nền kinh tế, đầu tư chỉ đẫn đến tăng trưởng khi nó thực sự hiệu quả Hiện nay, chi đầu tư XDCB trong thời gian qua chiếm tỷ trọng rất cao trong cơ cấu chi ngân sách nhà nước của tỉnh Tuy nhiên cho đến thời điểm này, bức tranh cơ sở hạ tầng của tỉnh vẫn còn rất nhiều hạn chế và yếu kém so với các địa phương cùng khu vực và cả nước, đây là một trong những nút thắt tăng trưởng chính của nền kinh tế Vì vậy, nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN luôn là một nhiệm
vụ cấp bách và hàng đầu, mà hiện nay điều đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này
Trong giai đoạn 2016 – 2020, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định đạt được nhiều bước chuyển tích cực trong các khâu lập quy hoạch, phân bổ vốn đầu tư, chuẩn bị đầu tư, tiến hành đầu tư đưa vào sử dụng, thanh kiểm tra sau đầu tư,…Từ đó đem lại những thành tựu nổi bật về kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong công tác đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế Nhiều công trình trọng điểm quốc gia cũng như các công trình phục vụ đời sống kinh tế xã hội của địa phương được hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng Tuy nhiên, qua thực tiễn có thể thấy rằng, hiệu quả quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở Việt Nam cũng như tỉnh Bình Định còn thấp và nguyên nhân căn bản là công tác quản lý nhà nước (QLNN) còn yếu kém Sự yếu kém này có thể tồn tại trong tất cả các khâu của quá trình quản lý; từ việc lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong bộ máy QLNN đến cơ chế phân bổ ngân sách và thanh tra kiểm tra giám sát Tình trạng yếu kém trong quản lý đã dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng và sai phạm về đầu tư một cách rất phổ biến trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán Hàng loạt các dự án vốn đầu tư trăm tỷ, nghìn tỷ bị bỏ hoang, lãng phí
Trang 14Trước bối cảnh đó, tác giả luận văn nhận thấy công tác QLNN đối với đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại tỉnh Bình Định là rất bức thiết trong
giai đoạn hiện nay Với ý nghĩa đó, tác giả chọn “Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến QLNN đối với đầu tư XDCB từ NSNN tập trung vào 4 nội dung sau đây:
(1) Nghiên cứu về đầu tư phát triển, đầu tư công, hoặc chi tiêu công trong đó có ít nhiều liên quan đến đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
(2) Nghiên cứu về quản lý công, quản lý nhà nước
(3) Nghiên cứu về quản lý đầu tư công, quản lý chi tiêu công hoặc QLNN về vốn đầu tư trong lĩnh vực XDCB Những công trình nghiên cứu này cũng có phần giao thoa nhất định với nội dung đề tài QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
(4) Nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư XDCB theo các chức năng cơ bản của quản lý như: xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; ban hành và thực thi chính sách pháp luật; Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCB; tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB
Có thể khái quát qua tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung này trong thời gian qua như sau:
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Huy Chí về “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam”, năm 2016 Luận án đã tổng quan được các lý thuyết về đầu tư XDCB, đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư XDCB tại Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2015, từ đó tác giả đưa ra 2 nhóm giải pháp để hoàn
Trang 15thiện công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB ở Việt Nam.[5]
Đề tài cấp bộ về “Nghiên cứu phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công ở Việt Nam”, năm 2011 của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương do thạc sĩ Trần Thị Thu Hương chủ nhiệm Đề tài đã tập trung nghiên cứu thực trạng phân cấp quản lý đầu tư công ở Việt Nam, tìm ra những bất cập và nguyên nhân của những bất cập từ đó đề xuất những quan điểm và giải pháp định hướng nhằm thúc đẩy công tác đổi mới phân cấp quản lý đầu tư công ở Việt Nam.[15]
Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Anh Vĩ về “Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, năm 2015 Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN, qua đó tác giả phân tích thực trạng quản lý đầu tư XDCB từ NSNN tại tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quản
lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Luận văn tiến sĩ của tác giả Võ Văn Cần về “Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam”, năm 2014 Luận án đã nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn NSNN ở Việt Nam về phân tích, đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam, những nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động hệ thống kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB nguồn NSNN ở Việt Nam.[4]
Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình
đề cập đến quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Có thể kể ra đây một số bài viết quan trọng như: “Tăng cường quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam” của tác giả Hoàng Thúy Nguyệt, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 năm 2012; “Nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn Đình Tài, Tạp chí Tài chính số 18 tháng 4/2012; “Quyết toán vốn đầu tư XDCB – góc nhìn từ cơ quan tài chính”
Trang 16của tác giả Nguyễn Trọng Thân, Tạp chí Nghiên cứu Tài chính kế toán, số 10 năm 2011,…Các bài viết trên cho thấy bức tranh sơ bộ về tình hình quản lý nhà nước về đầu tư XDCN từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam
Nhìn chung, các công trình khoa học nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Tuy nhiên, theo tác giả nhận thấy chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định dưới góc độ kinh tế chính trị
Điểm mới của luận văn so với các công trình nghiên cứu trước đây đó
là công trình nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB
từ nguồn vốn NSNN mang tính đặc thù trên địa bàn tình Bình Định Đồng thời đề ra được phương hướng, mục tiêu, hệ thống một số các giải pháp vừa
có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính chiến lược lâu dài cho công tác quản
lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư XDCB từ vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định, phục vụ tốt hơn nhu cầu và lợi ích của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Hoàn thiện công tác Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN và QLNN đối với đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN
- Phân tích, đánh giá thực trạng đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định Đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN tại Bình Định
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với đầu
Trang 17tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định trong giai đoạn tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bản tỉnh Bình Định
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung nghiên cứu:
(1) Nội dung nghiên cứu của luận văn sẽ tập trung vào các chức năng của QLNN như: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch vốn đầu tư; quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư; kiểm tra giám sát đầu tư; chính sách; tổ chức bộ máy quản lý,…
(2) Luận văn không đi sâu nghiên cứu lĩnh vực xây dựng cơ bản theo hướng chuyên ngành, nghiệp vụ hay kỹ thuật chuyên môn của ngành xây dựng mà chủ yếu hướng vào các hoạt động quản lý đầu tư vào lĩnh vực này
(3) Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trong luận văn này chỉ bao gồm vốn ngân sách địa phương và nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, phân bổ được Quốc hội, Hội đồng Nhân dân tỉnh phê duyệt theo hàng năm và theo giai đoạn; không bao gồm nguồn vốn đầu tư nhà nước ngoài NSNN
(4) Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với 2 giai đoạn đầu của đầu tư xây dựng cơ bản là: Chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu
tư Đây là 2 giai đoạn quan trọng nhất liên quan đến việc giải ngân vốn đầu tư
+ Phạm vi về không gian nghiên cứu:
Số liệu về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN được nghiên cứu trong luận văn này chỉ đề cập tới các dự án đầu tư XDCB được thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định
+ Phạm vi nghiên cứu về thời gian:
Luận văn thu thập số liệu và dữ liệu nghiên cứu trong 5 năm (giai đoạn
từ năm 2016 – 2020), định hướng nghiên cứu đến năm 2035
Trang 185 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu định tính:
Luận văn được nghiên cứu bằng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
+ Phương pháp định lượng:
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập ở các văn bản, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành, kế hoạch đầu tư, báo cáo tổng kết, nguồn số liệu thống kê về vốn đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Bình Định Ngoài ra còn ở các bài báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong nước,…
Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bằng chương trình Excel trên máy tính Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu và lập thành các bảng biểu, đồ thị Ngoài ra tác giả còn thực hiện khảo sát ý kiến các bên liên quan đến quá trình quản lý hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (với 50 phiếu khảo sát thu về)
Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp phân tích thống
kê mô tả bằng bảng số liệu và đồ thị để bóc tách thực trạng của các giai đoạn trong công tác QLNN đối với đầu tư XDCB; Sử dụng phương pháp so sánh
để thấy được sự chuyển dịch trong cơ cấu cũng như tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu trong giai đoạn nghiên cứu Ngoài ra tác giả còn sử dụng ý kiến của các chuyên gia để xử lý tài liệu thu thập được
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn cung cấp một hệ thống lý thuyết hoàn chỉnh về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học của QLNN đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
- Luận văn xác định căn cứ thực tiễn về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định và đánh giá thực trạng hoạt động quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực này
Trang 19- Luận văn xây dựng phương hướng và đề xuất hệ thống các giải pháp tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bình Định
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định
Trang 20CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3, khái niệm
đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu
hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”
“Đầu tư xây dựng cơ bản được hiểu là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng
hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định”
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế, hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản là việc xây dựng các công trình hạ tầng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng
cơ sở kinh tế - xã hội như: các công trình về thủy điện, thủy lợi, các công trình giao thông, cầu cảng, xây dựng nhà cửa, xây dựng các khu trung cơ, công sở, xây dựng nhà máy sản xuất để phục vụ con người và phát triển nền kinh tế, xây dựng các công trình phúc lợi xã hội như công viên, các công trình phục vụ lợi ích của cộng đồng [16]
1.1.1.2 Đặc điểm sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng
Trang 21gắn liền với đất xây dựng công trình
Mỗi công trình xây dựng đều có một địa điểm xây dựng và chịu sự chi phối của điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, môi trường xung quanh, khí hậu, thời tiết của nơi đầu tư xây dựng công trình Nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác sử dụng Vì vậy, sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản được sản xuất theo đơn hàng và kèm theo đó là mục đích, nhu cầu cụ thể
Từ đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng các công trình phải dựa vào dự toán chi phí đầu tư xây dựng được xác định và phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
- Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản có tính đơn chiếc
Mỗi hạng mục công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích đầu tư, điều kiện tự nhiên xã hội của nơi đầu tư xây dựng công trình Mục đích đầu tư và các điều kiện địa chất, địa hình, thủy văn, khí hậu, thời tiết của nơi xây dựng công trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công, dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình, công trình Đối với đặc điểm này đòi hỏi việc quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải gắn với từng hạng mục công trình, công trình xây dựng để đảm bảo quản
Trang 22- Sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình, mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng biệt
Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, các lĩnh vực kinh tế xã hội như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, xây dựng, y tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh Nên sản phẩm xây dựng cơ bản có nhiều loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng biệt
Trong công tác quản lý và cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải phù hợp với đặc điểm của từng loại công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
- Đầu tư xây dựng cơ bản luôn được chịu ảnh hưởng của điều kiện
tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình
Trong quá trình tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi phải
tổ chức một cách hợp lý các yếu tố về nhân lực, máy móc thi công nhằm giảm bớt lãng phí, thiệt hại về vật tư và tiền vốn, thực hành tiết kiệm nhưng vẫn
phải đảm bảo chất lượng công trình thi công
1.1.2 Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 4, đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được hiểu: “ Là hoạt động đầu tư của nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước vào các chương trình, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng cơ bản; quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản; nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản; theo dõi và đánh giá, kiểm tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản” [17]
Trang 23Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn từ nguồn ngân sách nhà nước để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Do vậy, đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của nền kinh tế nói chung và các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế xã hội, nhằm thu được nhiều lợi ích với nhiều hình thức khác nhau Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hóa hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.[8]
1.1.2.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Thứ nhất, đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN chủ yếu là đầu tư xây
dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, khó có khả năng thu hồi vốn, hiệu quả kinh tế xã hội do đầu tư những công trình này đem lại là rất lớn và
có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của từng địa phương
- Thứ hai, đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN thường chiếm tỷ trọng
vốn lớn trong tổng đầu tư phát triển từ NSNN của cả nước nói chung và một địa phương nói riêng
- Thứ ba, Chính phủ, Trung ương hay chính quyền địa phương tham gia
trực tiếp vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Thứ tư, các công trình sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN phụ thuộc rất lớn vào quy mô và khả năng cân đối của ngân sách
- Thứ năm, vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB được kiểm tra, kiểm soát
Trang 24chặt chẽ nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu
quả, lãng phí hoặc phổ biến là tham ô, tham nhũng, gây thất thoát NSNN
1.1.3 Khái niệm và vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.3.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết
bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Theo quy định tại Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm
2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, vốn nhà nước
là từ các nguồn sau: (1) Vốn từ NSNN; (2) Vốn công trái quốc gia; (3) Vốn trái phiếu Chính phủ; (4) Vốn trái phiếu chính quyền địa phương; (5) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; (6) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; (7) Vốn từ nguồn thu
để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; (8) Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư Phạm vi nghiên của luận văn này chỉ tập trung vào vốn từ NSNN [17]
Theo luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 4, ngân sách nhà nước được hiểu là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán
và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân bao gồm: (1) Ngân sách tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh
Trang 25và ngân sách các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (2) Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn (3) Ngân
sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp cơ sở) [19]
1.1.3.2 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư xây dựng cở bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế xã hội Vai trò
đó được thể hiện trên các mặt sau:
- Một là, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà
nước là những dự án chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đầy nền kinh tế phát triển nhanh chóng Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,…v.v
- Hai là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước góp
phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội Chẳng hạn,
để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa Đảng và Nhà nước đã tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông đường bộ, đường sắt, cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan tỏa và đầu tư phát triển kinh doanh, thúc đầy phát triển kinh tế xã hội
- Ba là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước có vai trò
định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế Việc nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng vào các ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những
có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định
Trang 26hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư xây dựng cơ bản vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng kết cấu
hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội Trong thực tế, gắn với phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và dân cư
- Bốn là, vốn đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có vai
trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các công trình văn hóa xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Để đảm bảo cho nền kinh tế không ngừng phát triển, sản xuất kinh doanh được mở rộng, điều trước hết và căn bản là phải tiến hành hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Đối với bất cứ một phương thức sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng, đây là nhiệm vụ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
- Năm là, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước có tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Về tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh
tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm 24 – 28% trong
cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn Về tổng cung, khi các dự án đầu tư phát huy tác dụng,
có năng lực đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo theo sản lượng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm Sản lượng tăng, giá cả giảm cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng sẽ thúc đẩy sản xuất tăng hơn nữa Sản suất phát triển là nguồn gốc để tăng tích lũy, phát
Trang 27triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội
- Sáu là, các dự án đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước có tác
động hai mặt đến sự ổn định kinh tế xã hội Các dự án này đã tạo tiền đề cho tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bố hợp lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh phát triển các lực lượng sản xuất Đồng thời, lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề để củng cố quan hệ sản xuất
Mặt khác, khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng lên, dẫn đến sản xuất của ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động Tất cả những vấn đề này
đã tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội
1.2 Tổng quan về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, công tác QLNN đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được hiểu bao gồm các hoạt động gồm: “Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư công trong đó có đầu tư XDCB; Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, giải pháp, chính sách đầu tư XDCB; Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB; Đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện quy định của pháp luật về đầu tư công; Xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB; Khen thưởng cơ
Trang 28quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tư XDCB; Hợp tác quốc tế trong công tác đầu tư XDCB” [17]
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 về Quản
lý dự án đầu tư xây dựng đã quy định cụ thể hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án theo từng loại nguồn vốn và theo nhóm dự án Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là hoạt động của chủ thể quản lý thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý tác động vào đối tượng quản lý, là quá trình phân phối và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước để điều khiển các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu của Nhà nước [6]
1.2.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Thứ nhất, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
phải tuân thủ các luật và các văn bản quy định về đầu tư xây dựng cơ bản, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình hoạt động của đầu tư xây dựng cơ bản Hiện nay, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện và chịu sự điều chỉnh chính của: Luật Xây dựng; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Ngân sách nhà nước,…
- Thứ hai, chủ thể tham gia quản lý rất đa dạng, bao gồm các cơ quan,
tổ chức của nhà nước từ Trung ương đến địa phương Các chủ thể tham gia công tác quản lý đầu tư XDCB bao gồm: Chính phủ; Các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng; Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Ủy Ban Nhân dân (UBND) cấp tỉnh; Phòng chức năng quản lý xây dựng cấp huyện và cấp xã
- Thứ ba, mục tiêu quản lý là đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích,
đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, đúng chế độ quy định Quản lý dự án đầu
tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phải được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết
Trang 29kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án Ngoài ra trong công tác quản lý cần phải đánh giá tác động của dự án đến cảnh quang, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng và an ninh quốc gia
1.2.2 Nguyên tắc, chủ thể và căn cứ trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự dự án đầu tư và xây dựng, nguyên tắc này đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ bản Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong từng giai đoạn của quá trình đầu tư XDCB Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư và xây dựng gồm 4 giai đoạn chính: quy hoạch đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
- Phải đảm bảo đúng mục đích, đúng kế hoạch Nguồn vốn NSNN đầu
tư cho các công trình dự án được xác định kế hoạch NSNN hàng năm dựa vào
kế hoạch XDCB của từng bộ, ngành, địa phương, đơn vị và khả năng nguồn vốn của NSNN Tức là chỉ được cấp vốn cho việc thực hiện đầu tư xây dựng
cơ bản các dự án và việc giải ngân đó phải đảm bảo đúng kế hoạch đã được
cơ quan có thẩm quyền xét duyệt Vì vậy, công tác quản lý cấp phát vốn đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúng nguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải được thực hiện theo đúng mức độ thực tế hoàn thành kế hoạch trong phạm vi giá trị dự toán được phê duyệt Điều này nhằm đảm bảo việc giải ngân đúng mục đích, đúng giá trị của công trình Quản lý và cấp vốn theo mức độ khối lượng thực tế hoàn thành kế
Trang 30hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư XDCB được tiến hành liên tục, đúng kế hoạch tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượng từng khối lượng XDCB và chất lượng của công trình hoàn thành, đảm bảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng, gây thất thoát và lãng phí vốn đầu tư Dự toán công trình xây dựng phản ánh những chi phí cần thiết và là giới hạn mức vốn tối đa được phép đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá XDCB và các chế độ chính sách của nhà nước quy định
- Việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền đối với các hoạt động sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Kiểm tra bằng đồng tiền bao trùm toàn bộ chu kỳ đầu tư bắt đầu từ giai đoạn kế hoạch hóa đầu tư và kết thúc bằng việc sử dụng tài sản cố định đã được tạo ra và được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản Thực hiện nguyên tắc này nhằm thúc đẩy việc sử dụng vốn hợp lý, đúng mục đích, hoàn thành kế hoạch và đưa công trình vào
Chủ thể quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định về các chủ thể quản lý đối với hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN bao gồm:
(1) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý dự án đối với các dự án
Trang 31nhóm A, dự án từ nhóm B trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -
xã hội thực hiện quyết định đầu tư và quản lý
(2) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện quản lý dự án có quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh Theo phân cấp của UBND cấp tỉnh, phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư [6]
Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Theo luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng có tất cả 04 hình thức quản lý, cụ thể như sau:
(1) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực, áp dụng trong các trường hợp sau: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo
chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước Trong trường hợp nếu người quyết định đầu tư giao
cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là chủ đầu tư dự án thì người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng thuê Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án khu
vực để thực hiện quản lý theo quy định
(2) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án, áp dụng trong các trường
hợp sau: Dự án sử dụng vốn nhà nước có quy mô nhóm A có công trình cấp đặc
biệt, có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ xác nhận
bằng văn bản Dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án là một tổ chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao, chịu trách nhiệm trước pháp
Trang 32luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình Chủ đầu tư quy định
chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hoạt động của Ban quản lý dự
án đầu tư xây dựng một dự án Ban quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực quản lý, được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực
hiện một số công việc thuộc nhiệm vụ quản lý của mình
(3) Thuê tư vấn quản lý dự án, áp dụng trong các trường hợp sau: Trong trường hợp Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu tư xây dựng thì được thuê đơn vị tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực quản lý để thực hiện Tổ chức tư vấn quản lý dự án có thể đảm nhận một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Tổ chức tư vấn quản lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo
về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấn quản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trình thực hiện dự án
(4) Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, áp dụng trong các trường hợp sau: Chủ đầu tư thực hiện tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do UBND cấp xã làm chủ đầu tư Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công
và tham gia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự
án phải được hoạch toán riêng theo quy định của pháp luật [6], [18]
Trang 331.2.2.3 Hệ thống căn cứ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước
Theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công, thông thường việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản được căn cứ dựa trên hai tiêu chí chính là đơn giá và định mức xây dựng cơ bản Chúng là căn cứ để xây dựng dự toán, cấp phát thu hồi tạm ứng, thanh quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành, cụ thể:
- Thứ nhất, về đơn giá xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng
hợp quy định chi phí cần thiết hợp lý trên cơ sở tính đúng, tính đủ các hao phí
về vật liệu, nhân công và máy móc thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc một kết cấu xây lắp tạo nên công trình Có 3 loại đơn giá chính như sau:
(1) Đơn giá xây dựng cơ bản tổng hợp: Là đơn giá do cơ quan quản lý
xây dựng ở Trung ương ban hành cho các loại công tác hoặc kết cấu xây lắp, bộ phận nhà và công trình được xây dựng trên cơ sở định mức dự toán xây dựng cơ bản tổng hợp và điều kiện sản xuất, cung ứng vật liệu trong từng vùng lớn
(2) Đơn giá xây dựng cơ bản khu vực thống nhất: Là đơn giá các công tác
hoặc kết cấu xây lắp bình quân chung của các công trình xây dựng tại các khu vực nhất định có điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu giống nhau hoặc tương
tự nhau mà giá vật liệu đến hiện trường xây lắp chênh lệch nhau không nhiều
(3) Đơn giá xây dựng cơ bản cho các công trình riêng biệt: Là đơn giá
xây dựng cơ bản được xây dựng riêng cho từng công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện biện pháp thi công đặc biệt, cũng như điều kiện sản xuất và cung ứng vật liệu xây dựng của khu vực đơn giá thống nhất Công trình đặc biệt của cấp nào thì cấp đó ban hành đơn giá
- Thứ hai, định mức là hao phí lao động trung bình tiên tiến cần thiết
cho một đơn vị khối lượng công tác, một bộ phận công trình hay một nhóm
Trang 34công việc để người sản xuất hoàn thành khối lượng công tác, bộ phận công trình hay nhóm công việc theo thiết kế được duyệt và trong những điều kiện làm việc nhất định [7], [17]
Đối với mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt thành phần công việc, điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công được xác định đơn giá tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó Định mức dự toán cho mỗi loại công việc bao gồm 3 nội dung là: mức hao phí vật liệu, mức hao phí lao động, mức hao phí máy thi công
1.3 Quy trình quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là chức năng và hoạt động của hệ thống tổ chức nhằm quản
lý đầu tư một cách hiệu quả, đảm bảo việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất
kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho nền kinh tế phát triển
Bản chất của quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đặt
ra như: thời gian hoàn thành, kết quả đạt được và chất lượng sản phẩm, dịch
Trang 35Giai đoạn thực hiện đầu tư; Giai đoạn kết thúc và đưa vào sử dụng Các lĩnh vực quản lý nhà nước cụ thể đối với dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bao gồm: Quản lý phạm vi; Quản lý thời gian; Quản
lý chi phí; Quản lý chất lượng; Quản lý hợp đồng
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước
1.3.1 Giai đoạn quy hoạch đầu tư
Phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển đặc thù
của địa phương
Cơ sở để chuẩn bị thực hiện quy hoạch đầu tư bao gồm các nội dung cơ bản như: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên xã hội, tài nguyên thiên nhiên và môi trường; Vị thế, vai trò của tỉnh đối với vùng, quốc gia; Các yếu tố điều kiện của vùng, quốc gia, quốc tế tác động đến khả năng phát triển của tỉnh; Các nguy cơ và tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất,
hiện trạng hệ thống đô thị và nông thôn
Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế và thực trạng phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trên địa bàn tỉnh; khả năng huy động
Trang 36nguồn lực Đánh giá thực trạng các ngành và lĩnh vực xã hội của tỉnh gồm dân
số, lao động, việc làm, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ Đánh giá tiềm năng đất đai và hiện trạng sử dụng đất của tỉnh, tính hợp
lý và hiệu quả sử dụng đất của tỉnh Đánh giá thực trạng phát triển và sự phù hợp về phân bố phát triển không gian của hệ thống đô thị và nông thôn, các khu chức năng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh Xác định những tồn tại, hạn chế cần giải quyết; phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
Quan điểm, mục tiêu và lựa chọn phương án phát triển của tỉnh
Xây dựng quan điểm về phát triển tỉnh, tổ chức, sắp xếp không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ quy hoạch Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn phương án phát triển tỉnh Xây dựng mục tiêu tổng quát phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 20 đến 30 năm Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường gắn với tổ chức, sắp xếp không gian phát triển của tỉnh trong thời
kỳ quy hoạch
1.3.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Lập kế hoạch đầu tư, chủ trương đầu tư
Căn cứ lập kế hoạch đầu tư xây dựng, căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm hoặc hàng năm; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, UBND các cấp lập kế hoạch đầu tư cho từng thời kỳ 5 năm và hàng năm, trong đó có kế hoạch đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong từng thời kỳ Trong kế hoạch đầu tư phải có danh mục các công trình đầu tư xây dựng trong từng thời kỳ và từng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét chấp thuận Từ đó có cơ sở để UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư
Trang 37 Lập dự án đầu tư
Sau khi có kế hoạch đầu tư xây dựng được UBND các cấp phê duyệt, các chủ đầu tư (chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình, khái niệm chủ đầu tư sẽ được giải thích ở phần sau) lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật trình UBND các cấp phê duyệt
Căn cứ lập dự án đầu tư xây dựng, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình: Dự
án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật được lập cần phải phù hợp với quy hoạch hoặc kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng và
kế hoạch đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND cấp trên
Nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình lập báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm phần thuyết minh sự cần thiết phải đầu tư dự án, quy
mô, diện tích xây dựng công trình, các giải pháp thực hiện và phần thiết kế chi tiết bao gồm các bản vẽ, dự toán khối lượng và tổng giá trị đầu tư của dự án
Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật công
trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới người quyết định đầu tư để thẩm định, phê duyệt Người có thẩm quyền quyết định đầu tư có trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư, thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật và phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng công trình
1.3.3 Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
Đối với những công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng đất, trước khi giải phóng mặt bằng phải tiến hành làm thủ tục xin giao đất hoặc thuê đất theo các quy định của pháp luật về đất đai Đối với những dự án phải đền
bù giải phóng mặt bằng thì chi phí đền bù giải phóng mặt bằng được lập
Trang 38trên nguyên tắc phải đảm bảo lợi ích hợp pháp cho các tổ chức, cá nhân có liên quan
Thực hiện khảo sát xây dựng
Nhiệm vụ thực hiện khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập và được chủ đầu tư phê duyệt Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù họp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế, đề xuất các giải pháp phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng công trình
Thực hiện thiết kế xây dựng công trình
Tùy theo quy mô, tính chất, công trình xây dựng có thể được thiết kế một bước, hai bước hoặc ba bước Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật; Căn cứ mức độ phức tạp của công trình, người quyết định đầu tư quyết định công trình thiết kế 2 bước hay 3 bước đối với công trình lập dự án Thiết kế, dự toán xây dựng công trình trước khi đưa ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt Chủ đầu
tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình sau khi phê duyệt
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu
có đủ điều kiện năng lực để cung cấp sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng nhu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án Công tác lựa chọn nhà thầu áp dụng đối với gói thầu tư vấn xây dựng, xây lắp
và mua sắm trang thiết bị công trình theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu trực tiếp cho một đơn vị
Ký kết hợp đồng, thi công xây dựng công trình
Trên cơ sở kết quả đấu thầu được phê duyệt, chủ đầu tư tiến hành ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo nguyên tắc giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu) Sau khi hợp đồng được
Trang 39ký kết, đơn vị thi công tiến hành thi công xây dựng công trình, đảm bảo các nội dung được ký kết trong hợp đồng
1.3.4 Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
Kết thúc xây dựng, nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng
Nghiệm thu, bàn giao công trình xây dựng là hoạt động nhằm đảm bảo sự kiểm tra giám sát của chủ đầu tư đối với nhà thầu thi công theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng xây dựng và cũng đảm bảo cho nhà thầu thiết kế giám sát việc thi công theo đúng thiết kế, là điều kiện để có thể đưa các hạng mục công trình vào vận hành Nghiệm thu, bàn giao công trình còn là điều kiện quan trọng để thanh lý Hợp đồng thi công xây dựng Công trình xây dựng được kết thúc khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao toàn bộ cho chủ đầu tư
Nghiệm thu thanh quyết toán công trình xây dựng
Theo đúng trình tự xây dựng, công trình sau khi tiến hành nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải tập hợp đầy đủ hồ sơ liên quan theo quy định trình người quyết định đầu tư, đơn vị chức năng thẩm tra quyết toán dự án thẩm định, phê duyệt giá trị của dự án hoàn thành, từ đó làm căn
cứ ghi tăng giá trị tài sản hình thành công trình Kết thúc giai đoạn này cũng đồng thời kết thúc một vòng đời của một dự án đầu tư
1.4 Các nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.4.1 Quản lý quy hoạch, chủ trương đầu tư và phân bổ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được phê duyệt; tuân thủ các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt
Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo cấp thẩm quyền để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư
Trang 40Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình chưa có trong quy hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A) hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch (đối với dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B,C); riêng trong khu vực đô thị, nếu chưa có quy hoạch chi tiết phải có giấy phép quy hoạch của cấp có thẩm quyền
- Hầu hết các dự án đầu tư xây dựng cơ bản đều phải có chủ trương đầu
tư của cấp có thẩm quyền, chủ trương đầu tư quy định về các nội dung chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, nhằm làm căn cứ lập, trình, phê duyệt, quyết định đầu tư công trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt về báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công
Các dự án cần xin chủ trương đầu tư bao gồm: Dự án thuộc quyết định chủ trương đầu tư của Quốc Hội; Các dự án thuộc quyết định chủ trương đầu
tư của Chính phủ; Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh
- Kế hoạch vốn đầu tư được UBND các cấp phân bổ theo khả năng cân đối vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với
dự án xây dựng công trình nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B Kế hoạch vốn đầu tư được điều chỉnh, bổ sung hàng quý trên cơ sở thực tế triển khai dự án được phản ánh thông qua công tác giám sát đầu tư
1.4.2 Quản lý công tác thẩm định dự án
Thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm tra, so sánh đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Theo mục đích quản lý, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem