Gồm các dấu hiệu: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả cũng như những biểu hiện bên ngoài khác như công cụ, phương
Trang 11
CHƯƠNG IV
CẤU THÀNH TỘI PHẠM
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
1 Các yếu tố của tội phạm.
2 Khái niệm CTTP.
3 Phân loại CTTP.
4 Ý nghĩa của CTTP.
Trang 41 Các yếu tố của tội phạm: 4 yếu tố
- Khách thể của tội phạm: Là
QHXH được luật hình sự bảo
vệ và bị tội phạm xâm hại.
Trang 51 Các yếu tố của tội phạm: 4 yếu tố
- Mặt khách quan của tội phạm: Là mặt bên
ngoài của tội phạm, bao gồm những biểu hiện của tội phạm diễn ra và tồn tại bên
ngoài thế giới khách quan
Gồm các dấu hiệu: hành vi nguy hiểm
cho xã hội, hậu quả nguy hiểm cho xã
hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi
và hậu quả cũng như những biểu hiện bên ngoài khác như công cụ, phương tiện,
thời gian, địa điểm, hoàn cảnh phạm
tội…
Trang 61 Các yếu tố của tội phạm
- Chủ thể của tội phạm là người có
năng lực TNHS, đạt độ tuổi luật định
và đã thực hiện hành vi phạm tội cụ thể
Gồm các dấu hiệu: Năng lực TNHS
và tuổi chịu TNHS Ngoài ra, còn có thể có dấu hiệu chủ thể đặc biệt khác
Trang 71 Các yếu tố của tội phạm
- Mặt chủ quan của tội phạm là mặt bên trong của tội phạm,
bao gồm lỗi, động cơ và mục
đích phạm tội
Trang 92.1 Định nghĩa
Cấu thành tội phạm là tổng hợp những dấu hiệu chung có tính chất đặc trưng cho loại tội
phạm cụ thể được quy định
trong luật hình sự.
Trang 10Dấu hiệu bắt buộc
- Dấu hiệu bắt buộc là những dấu hiệu luôn phải có
trong bất kỳ một CTTP cụ thể nào Nếu thiếu một trong các dấu hiệu bắt buộc này thì sẽ không có tội phạm Bao gồm các dấu hiệu sau đây:
+ Quan hệ xã hội bị tội phạm xâm hại (thuộc khách thể của TP).
+ Hành vi nguy hiểm cho xã hội (thuộc mặt khách
quan của TP).
+ Lỗi (thuộc mặt chủ quan của TP).
+ Năng lực TNHS và tuổi chịu TNHS (thuộc chủ thể của TP).
Trang 11Dấu hiệu không bắt buộc
- Dấu hiệu không bắt buộc là những dấu hiệu không buộc phải
có trong mọi CTTP Nghĩa là chúng có thể có trong cấu thành của tội phạm này nhưng không có trong cấu thành của tội
phạm khác Những dấu hiệu không bắt buộc gồm:
+ Đối tượng tác động của tội phạm (thuộc khách thể của TP).
+ Hậu quả nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa
hành vi và hậu quả, các dấu hiệu bên ngoài khác của tội phạm như công cụ, phương tiện, thời gian, địa điểm phạm tội…
(thuộc mặt khách quan của TP).
+ Mục đích, động cơ phạm tội (thuộc mặt chủ quan của TP).
Trang 12Dấu hiệu không bắt buộc
LƯU Ý: Nếu một dấu hiệu thuộc
nhóm không bắt buộc được quy định trong một CTTP của một tội phạm cụ thể thì chúng lại là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm đó
Ví dụ:
Trang 132.2 Đặc điểm của các dấu hiệu CTTP
- Các dấu hiệu trong CTTP đều do luật định
- Các dấu hiệu trong CTTP có tính đặc trưng
- Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc
Trang 14Các dấu hiệu trong CTTP đều do luật định
- Nghĩa là các dấu hiệu của
CTTP phải được quy định
trong BLHS.
- CSPL: Điều 2 BLHS
Trang 15Các dấu hiệu trong CTTP có tính đặc trưng
- Nghĩa là các dấu hiệu CTTP
được quy định cho tội phạm
nào thì phải mang tính đặc
trưng riêng đủ để xác định
được tội phạm đó và đủ để
phân biệt tội phạm đó với tội
phạm khác
Trang 16Các dấu hiệu trong CTTP có tính bắt buộc
- Nghĩa là một hành vi chỉ bị coi là tội phạm khi nó thỏa mãn đầy đủ các dấu hiệu của CTTP được quy định trong BLHS Khi xác định tội phạm, nếu không chứng minh
được một dấu hiệu nào đó trong
CTTP thì hành vi đó không cấu
thành tội mà CTTP đó phản ánh.
Trang 172.3 Mối quan hệ giữa tội phạm và CTTP.
Là mối quan hệ giữa hiện
tượng với mô hình pháp lý của nó, giữa nội dung và
hình thức của tội phạm.
Trang 183 Phân loại CTTP
3.1 Phân loại CTTP theo mức
độ nguy hiểm cho xã hội của
hành vi phạm tội được CTTP
phản ánh.
3.2 Phân loại CTTP theo đặc
điểm cấu trúc của CTTP.
Trang 193.1 Phân loại CTTP theo mức độ nguy hiểm cho xã hội
của hành vi phạm tội được CTTP phản ánh.
- CTTP cơ bản
- CTTP tăng nặng
- CTTP giảm nhẹ
Trang 203.1 Phân loại CTTP theo mức độ nguy hiểm cho xã
hội của hành vi phạm tội được CTTP phản ánh
- CTTP cơ bản là CTTP chỉ có
dấu hiệu định tội - dấu hiệu mô
tả tội phạm và cho phép phân
biệt tội phạm này với tội phạm khác
(Dấu hiệu định tội)
VD:
Trang 213.1 Phân loại CTTP theo mức độ nguy hiểm cho xã
hội của hành vi phạm tội được CTTP phản ánh
- CTTP tăng nặng là CTTP bao gồm
dấu hiệu định tội và những dấu hiệu
khác phản ánh mức độ nguy hiểm cho
xã hội của tội phạm tăng lên đáng kể (dấu hiệu định khung tăng nặng).
(Dấu hiệu định tội + dấu hiệu định khung tăng nặng.)
VD:
Trang 223.1 Phân loại CTTP theo mức độ nguy hiểm cho xã
hội của hành vi phạm tội được CTTP phản ánh
- CTTP giảm nhẹ là CTTP bao gồm
dấu hiệu định tội và những dấu hiệu khác phản ánh mức độ nguy hiểm
cho xã hội của tội phạm giảm đi đáng
kể (dấu hiệu định khung giảm nhẹ)
(Dấu hiệu định tội + dấu hiệu định
khung giảm nhẹ.)
VD:
Trang 233.1 Phân loại CTTP theo mức độ nguy hiểm cho xã
hội của hành vi phạm tội được CTTP phản ánh
cơ bản và có thể có một
hoặc nhiều CTTP tăng nặng hoặc CTTP giảm nhẹ.
Trang 24Ý nghĩa của việc phân loại
- Trong lập pháp hình sự: Là cơ sở để
phân hóa TNHS Sự phân hóa này định hướng hoạt động xây dựng các loại CTTP đối với một TP cụ thể.
- Trong hoạt động ADPL: Là cơ sở
của việc định tội danh và định
khung hình phạt.
Trang 263.2 Phân loại CTTP theo đặc điểm cấu trúc của
CTTP
- CTTP vật chất là CTTP mà mặt
khách quan có các dấu hiệu hành vi, hậu quả, mối quan hệ nhân quả là dấu hiệu bắt buộc Tội phạm có CTTP vật chất được coi là hoàn thành khi hành
vi nguy hiểm cho xã hội đã gây ra
hậu quả luật định
VD:
Trang 27thức được coi là hoàn thành khi hành
vi nguy hiểm cho xã hội được thực
hiện
VD:
Trang 283.2 Phân loại CTTP theo đặc điểm cấu trúc của
CTTP
CTTP cắt xén là CTTP mà mặt khách quan chỉ có
dấu hiệu hành vi là dấu hiệu bắt buộc Hành vi
được mô tả trong CTTP cắt xén chỉ là một phần hay một giai đoạn của hành vi mà người phạm tội muốn thực hiện để gây ra hậu quả nguy hiểm cho
xã hội nhằm đạt được mục đích mong muốn Tội phạm có CTTP cắt xén được coi là hoàn thành
khi người phạm tội thực hiện hành vi được mô tả trong CTTP mà không đòi hỏi phải thực hiện đầy
đủ hành vi mà người phạm tội mong muốn gây ra VD:
Trang 29CTTP hình thức CTTP cắt xén
Khách thể Quan hệ xã hội bị xâm hại
hành vi
Mặt chủ
quan
Lỗi cố ý hoặc vô ý
Chủ thể Người thực hiện tội phạm
Trang 30Tiêu chí để xây dựng tội phạm có các cấu trúc
- Yêu cầu của kỹ thuật lập pháp hình
sự ( tính chất của sự thiệt hại)
Trang 324 Ý nghĩa của CTTP
4.1 Ý nghĩa chính trị - xã hội:
CTTP là yếu tố bảo đảm quyền
công dân trong lĩnh vực tư pháp hình sự, đồng thời hỗ trợ cho việc tuân thủ nghiêm chỉnh pháp chế
và củng cố trật tự pháp luật trong Nhà nước pháp quyền
Trang 334 Ý nghĩa của CTTP
4.2 Ý nghĩa lập pháp hình sự:
CTTP là mô hình mà Nhà nước sử dụng để quy định tội phạm nhằm thể chế hóa chính sách hình sự
của nhà nước trong lĩnh vực lập
pháp hình sự