Các kiểu định nghĩa về tội phạm Định nghĩa HÌNH THỨC về tội phạm: “Tội phạm là hành vi vi phạm PLHS”, ”Tội phạm là hành vi do luật hình quy định ”... Các kiểu định nghĩa về tội phạm Đị
Trang 1CHÖÔNG III
TỘI PHẠM
Trang 2CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. Khái niệm tội phạm
II. Phân loại tội phạm
III. Phân bi t tội phạm ệ với các vi phạm pháp
luật khác.
IV. Nguồn gốc và bản chất giai cấp của tội
phạm.
Trang 3CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I KHÁI NiỆM TỘI PHẠM
1.2 Các dấu hiệu của tội phạm
1.3 Ý nghĩa của khái niệm tội phạm
Trang 4CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
Trang 5CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
Định nghĩa HÌNH THỨC về tội phạm:
“Tội phạm là hành vi vi phạm PLHS”,
”Tội phạm là hành vi do luật hình quy
định ”
Trang 6CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
Định nghĩa NỘI DUNG về tội phạm:
cho xã hội, có lỗi, trái pháp luật hình sự và phải chịu hình phạt
Trang 7CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
ĐỊNH NGHĨA TỘI PHẠM THEO BLHS 1999
Khoản 1 Điều 8 BLHS : “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được qui định trong BLHS , do người có năng lực
TNHS thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý , xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tự
do, tài sản, các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm
phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật XHCN”.
Trang 8CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 CÁC DẤU HiỆU CỦA TỘI PHẠM:
1.2.1 Tính nguy hiểm cho xã hội.
1.2.2 Tính có lỗi.
1.2.3 Tính trái pháp luật hình sự.
1.2.4 Tính phải chịu hình phạt.
Trang 9CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của tội phạm
1.2.1 TÍNH NGUY HIỂM CHO XÃ HỘI CỦA TỘI
PHẠM
- Hành vi ấy phải là hành vi nguy hiểm cho xã hội.
đáng kể.
tính khách quan của tội phạm.
phạm.
Trang 10CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của tội phạm
KL: Tính nguy hiểm cho xã hội của tội phạm
là dấu hiệu cơ bản, quan trọng nhất quyết
định các dấu hiệu khác của tội phạm, là tiêu chí để phân biệt tội phạm với các vi phạm
pháp luật khác.
Trang 11CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của TP
1.2.2 Tính có lỗi của TP
* Khái niệm lỗi: Lỗi là thái độ tâm lý của
người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình và đối với hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới
hình thức cố ý hoặc vô ý, thể hiện sự phủ định các yêu cầu của xã hội
Trang 12CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của TP
1.2.2 Tính có lỗi của TP
•Tại sao tội phạm phải cĩ tính cĩ lỗi?
coi là hành vi khi xử sự đĩ cĩ sự kiểm sốt của ý thức và sự điều khiển của ý chí.
- Xuất phát từ mục đích của hình phạt được quy định tại Điều 27 BLHS.
Trang 13CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của TP
1.2.3 Tính trái PL hình sự:
Nghĩa là tội phạm về mặt hình thức phải
hành vi vi phạm PLHS.
Cơ sở pháp lý: Điều 2 BLHS “Chỉ
người nào phạm một tội đã được BLHS quy định mới phải chịu TNHS”.
Trang 14CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của TP
1.2.4 Tính phải chịu hình phạt
* Các quan điểm khác nhau về tính phải chịu hình phạt.
Quan điểm 1: Tính phải chịu HP không
phải là dấu hiệu của TP.
Quan điểm 2: Tính phải chịu HP là dấu
hiệu của TP.
Trang 15CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của TP
1.2.3 Tính phải chịu hình phạt
Quan điểm 1: Tính phải chịu hình phạt khơng phải là một dấu
hiệu của tội phạm vì:
- Khoản 1 Điều 8 BLHS khơng nêu lên dấu hiệu này.
-Cĩ nhiều trường hợp cĩ tội phạm nhưng khơng phải chịu hình phạt Đĩ là các trường hợp được miễn TNHS, miễn hình phạt hoặc miễn chấp hành hình phạt.
Trang 16CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm
1.2 Các đặc điểm của TP
1.2.3 Tính phải chịu hình phạt
Quan điểm 2: Tính phải chịu hình phạt là một dấu hiệu của tội phạm vì:
- Đây là vi phạm pháp luật cĩ mức nguy hiểm cao nhất cho nên phải đi kèm với biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất là hình phạt mới làm rõ được bản chất của TP là nguy hiểm cho xã hội.
-Tội phạm và hình phạt luơn luơn đi kèm với nhau.
-Tội phạm cĩ tính phải chịu hình phạt cĩ nghĩa là hành vi phạm tội nào cũng
bị đe dọa phải chịu hình phạt nhưng điều đĩ khơng cĩ nghĩa là việc áp dụng
và thi hành hình phạt trong thực tế cĩ tính chất bắt buộc tuyệt đối cho mọi trường hợp phạm tội.
Trang 17CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm 1.1 Các kiểu định nghĩa về tội phạm 1.2 Các đặc điểm của TP
1.3 Ý NGHĨA CỦA KHÁI NiỆM TỘI PHẠM
• - Là khái niệm cơ bản, nền tảng của LHS.
•- Là cơ sở để quy định các tội phạm cụ thể trong phần các tội phạm
• - Là cơ sở để phân biệt tội phạm với các vi phạm
pháp luật khác d a ự trên các dấu hiệu của tội phạm
Trang 18CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
Trang 19CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II – PHÂN LOẠI TỘI PHẠM
2.1 Định nghĩa.
2.2 Các căn cứ để phân loại tội phạm.
2.3 Phân loại tội phạm theo Điều 8 BLHS 2.4 Ý nghĩa của việc phân loại tội phạm.
Trang 20CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II Phân loại TP
2.1 ĐỊNH NGHĨA:
Phân loại tội phạm là phân chia các tội phạm được qui định trong BLHS thành các nhóm (loại) khác nhau dựa trên cơ sở
m t căn cứ xác định nhằm vào những ộ
mục đích nhất định.
Trang 21CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II Phân loại TP
2.2 Các căn cứ để phân loại tội phạm:
-Căn cứ vào QHXH được LHS bảo vệ và bị tội phạm xâm hại.
-Căn cứ vào hình thức lỗi.
-Căn cứ vào chủ thể tội phạm.
-Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội (Khoản 2 Điều 8 BLHS).
Trang 22CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II Phân loại TP
2.3 Phân loại tội phạm theo Điều 8 BLHS:
-Căn cứ để phân loại: Dựa vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội (Khoản 2 Điều 8 BLHS).
- Tội phạm được phân thành 4 loại: Tội phạm ít
nghiêm trọng, tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Trang 23CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II Phân loại TP
LOẠI TP TÍNH CHẤT VÀ MỨC ĐỘ
NGUY HIỂM CHO XH
MỨC CAO NHẤT CỦA KHUNG HÌNH
Nghiêm trọng Gây nguy hại lớn cho XH Mức cao nhất của khung HP đối với TP
đó là đến 7 năm tù VD: K1D134 BLHS.
CÁC LOẠI TỘI PHẠM THEO ĐIỀU 8 BLHS 1999
Trang 24CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II Phân loại TP
2.4 Ý NGHĨA CỦA PHÂN LOẠI TỘI PHẠM:
- Là cơ sở để cụ thể hoá chính sách hình sự và
đường lối xử lý tội phạm.
- Là cơ sơ û pháp lý cho việc xác định tội phạm.
- Là cơ sở pháp lý cho việc áp dụng hình phạt và các biện pháp xử lý hình sự khác.
- Là cơ sở để định ra các thời hạn tố tụng như thời hạn điều tra, xét xử, tạm giam…
Trang 25CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II Phân loại TP
III PHÂN BiỆT TỘI PHẠM VỚI CÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT KHÁC
Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật khác:
Về nội dung: tội phạm có tính nguy hiểm đáng kể cho xã hội; các vi phạm pháp luật khác có tính nguy hiểm cho xã hội chưa đáng kể.
Về hình thức pháp lý: tội phạm được quy định trong BLHS; các VPPL khác được quy định trong các văn bản pháp luật khác
Về hậu quả pháp lý: Người thực hiện hành vi phạm tội phải chịu hình phạt và mang án tích; các VPPL khác phải chịu các biện pháp cưỡng chế khác nhưng không phải là hình phạt và khơng cĩ án tích.
Trang 26CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
I Khái niệm tội phạm
II Phân loại TP III TP và các vi phạm PL khác
IV NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT GIAI
CẤP CỦA TỘI PHẠM.
4.1 Vấn đề nguồn gốc của tội phạm
4.2 Bản chất giai cấp của tội phạm.
Trang 27CHƯƠNG III: TỘI PHẠM
TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI HỌC
luật khác.
phạm.