Phân loại theo đối tượng sử dụng thông tin: mục đích sử dụng thông tin - Kiểm toán hoạt động: là quá trình kiểm tra và đánh giá về sự hữu hiệu và hiệu quả đối với hoạt động của một b
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH
Trang 3Hình thức
Phương pháp giảng dạy
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
1 Sự cần thiết tồn tại hoạt động kiểm toán
2 Bản chất kiểm toán
3 Phân biệt kế toán và kiểm toán
4 Phân loại kiểm toán
5 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán
6 Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
7 Chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp
8 Trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên
9 Quy trình kiểm toán
- Nêu vấn
đề, diễn giảng, thảo luận nhóm, sửa bài tập
- Đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu
- Trả lời câu hỏi tại lớp
- Thu thập thông tin, tài liệu để thảo luận
- Làm toàn bộ bài tập của chủ đề
Tự nghiên
cứu
1 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán
2 Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
3 Chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp
4 Trách nhiệm pháp lý của kiểm toán viên
- Thu thập thông tin, tài liệu nghiên cứu theo yêu cầu giảng viên
- Thu thập thông tin, tài liệu để thảo luận
Trang 4Sau khi tìm hiểu chủ đề này, học viên sẽ nắm được một cách tổng quát nhất về kiểm toán Học viên được biết về:
- Lý do tại sao có kiểm toán trong nền kinh tế quốc dân
- Kiểm toán là gì
- Sự khác nhau giữa kế toán và kiểm toán
- Các loại hình kiểm toán và các chủ thể kiểm toán trong XH
- Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán
- Hiểu biết về 1 công ty kiểm toán và tiêu chuẩn KTV
- Hiểu biết về hệ thống chuẩn mực kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp kiểm toán
- Hiểu biết về trách nhiệm KTV trong quá trình thực hiện kiểm toán
- Hiểu biết về quy trình kiểm toán
Giới thiệu
Trang 5I Sự cần thiết tồn tại hoạt động Kiểm Toán
II Khái niệm Kiểm Toán
III Phân biệt Kế toán và Kiểm toán
IV Phân loại Kiểm toán
V Lịch sử hình thành và phát triển của Kiểm toán
VI Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
VII Chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp
VIII Trách nhiệm pháp lý của KTV
IX Quy trình kiểm toán
Nội dung
Trang 6Đòi hỏi số liệu BCTC phải thật trung thực, đảm bảo độ tin cậy cao
BCTC
và Báo cáo khác
I Sự cần thiết tồn tại hoạt động Kiểm Toán
Bộ phận
Kế toán
Nhà quản lý: đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD, hoạch định phương hướng phát triển DN …
Cơ quan nhà nước: xem xét việc tuân thủ pháp luật,
quản lý và điều tiết vĩ mơ nền kinh tế
Người thứ 3: cân đối rủi ro và lợi nhuận
q.định đầu tư, cho vay, chính sách bán chịu
Thế nhưng ta thấy người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin khác nhau
Sự ra đời một hoạt động độc lập để kiểm tra và xác nhận
tính trung thực của người cung cấp thông tin và tạo niềm tin cho người sử dung thông tin
Hoạt động này được gọi là hoạt động KIỂM TOÁN
Sự khác biệt giữa người cung cấp thơng tin và người sử dụng thơng tin
Trang 7II Khái niệm Kiểm Toán
- do các KTV đủ năng lực
và độc lập thực hiện
- nhằm thu thập và kiểm tra những bằng chứng
- về những thông tin TC –
KT của DN
- để báo cáo về sự tr.thực của thông tin TC - KT
- dựa trên những ch.mực
được xây dựng trước
Kế toán là
quá trình
III Phân biệt Kế toán và Kiểm toán
phân loại xử lý phản ánh tổng hợp số liệu TC-KT (BCTC)
Kiểm toán
là quá trình kiểm tra số liệu TC – KT có tr.thực và hợp lý không xem xét số liệu TC-KT kiểm toán báo cáo
Trang 8là những người đạt được một trình độ nhất định và độc lập tương
đối tùy theo từng chủ thể kiểm tốn
+ Kiểm tốn nội bộ
- Năng lực
- Độc lập + Kiểm tốn nhà nước
- Năng lực
- Độc lập + Kiểm tốn độc lập
- Năng lực
- Độc lập
KTV đủ năng lực và độc lập là ai ?.
Trang 9Bằng chứng ?
là những thông tin, tài liệu
làm cơ sở đưa ra ý kiến nhận xét
của KTV
Trang 10Thông tin tài chính – kế toán của DN ?
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo thuế
- Quyết toán XDCB
- BC kế toán quản trị
- Báo cáo khác
là những báo cáo chủ yếu do bộ phận kế toán lập
Trang 11Báo cáo ?
là ý kiến nhận xét của KTV
về những thông tin được kiểm tra
Trang 12Chuẩn mực ?
Chuẩn mực kiểm toán: chi phối công việc KTV Chuẩn mực kế toán: làm cơ sở để KTV kiểm tra
Trang 13IV Phân loại Kiểm toán
1 Phân loại theo đối tượng sử dụng thông tin:
(mục đích sử dụng thông tin)
- Kiểm toán hoạt động: là quá trình kiểm tra và đánh giá về sự
hữu hiệu và hiệu quả đối với hoạt động của một bộ phận trong đơn vị hay toàn bộ một đơn vị
- Kiểm toán tuân thủ: là quá trình kiểm tra và đánh giá mức độ
chấp hành quy định như: văn bản pháp luật, điều khoản hợp đồng hay quy định nội bộ của một đơn vị
- Kiểm toán BCTC: là quá trình kiểm tra và trình bày ý kiến
nhận xét về BCTC của một đơn vị
Trang 142 Phân loại theo chủ thể kiểm toán:
- Kiểm toán nội bộ: là các kiểm toán viên làm việc tại doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh
- Kiểm toán nhà nước: là các kiểm toán viên làm việc tại cơ
quan kiểm toán nhà nước trực thuộc Bộ Tài Chính
- Kiểm toán độc lập: là các kiểm toán viên làm việc tại một
công ty kiểm toán
Trang 15V Lịch sử hình thành và phát triển của Kiểm toán.
Trang 17VI Kiểm toán viên và công ty kiểm toán
- Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trung thực, liêm khiết
- Có chuyên môn: cử nhân Tài chính, Kế toán, Kiểm toán, Kinh tế
- Kinh nghiệm: 5 năm tài chính-kế toán, 4 năm trợ lý kiểm toán
- Đạt kỳ thi chứng chỉ KTV: 7 môn thi:
1 Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp;
2 Tài chính và quản lý tài chính nâng cao;
3 Thuế và quản lý thuế nâng cao;
4 Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao;
5 Kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao;
6 Phân tích hoạt động tài chính nâng cao;
7 Ngoại ngữ (trình độ C)
- Làm việc tại c.ty kiểm toán, đăng ký hành nghề kiểm toán
1 Kiểm toán viên (QĐ 59/2004, TT 129/2012/TT-BTC)
Trang 182 Công ty kiểm toán:
a Tổ chức:
- Thành lập dưới hình thức (NĐ 105/2004,
TT 64/2004, TT 60/2006, NĐ 30/2009, Luật Kiểm toán độc lập 2011, NĐ 17/2012/NĐ-CP ):
+ Công ty TNHH (2 thành viên)
+ Công ty hợp danh
+ DN tư nhân
Trang 19- Cơ cấu tổ chức:
+ Chủ phần hùn (Ban giám đốc; HĐQT): partner + Chủ nhiệm: manager
+ Kiểm toán viên chính: junior auditor;
senior auditor + Kiểm toán viên phụ: staff
b Hoạt động:
+ Kiểm toán + Dịch vụ kế toán + Tư vấn quản lý + Tư vấn tài chính + Định giá tài sản + Tư vấn thuế
+ Dịch vụ tuyển dụng và đào tạo
Trang 20VII Chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp
1 Chuẩn mực kiểm toán: nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và xử lý công việc trong kiểm toán
2 Đạo đức nghề nghiệp kiểm toán: quy tắc hướng dẫn thực hiện công việc một cách trung thực, phục vụ lợi ích nghề nghiệp và xã hội; bảo đảm uy tín nghề nghiệp
VSA 200 quy định nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp:
- Tư cách nghề nghiệp
Trang 21Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản
của KTV
Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên thực sự không
bị chi phối hoặc tác động bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào làm ảnh hưởng đến sự trung thực, khách
quan và độc lập nghề nghiệp của mình.
- Không thực hiện kiểm toán tại DN có quan hệ họ hàng
- Không thực hiện kiểm toán tại DN có quan hệ kinh tế
- Không được vừa làm d.vụ kế toán vừa làm d.vụ kiểm toán
Độc lập ?
Trang 22Trong quá trình kiểm toán,
KTV phải thẳng thắn, trung thực,
có chính kiến rõ ràng.
Chính trực ?
Trang 23KTV phải công bằng, tôn trọng sự thật và không được thành kiến,
thiên vị
Khách quan ?
Trang 24KTV phải thực hiện công việc kiểm toán với đầy đủ năng lực chuyên môn cần thiết với sự thận trọng cao nhất và tinh thần làm việc chuyên cần
Năng lực chuyên môn và tính thận trọng ?
Trang 25KTV phải bảo mật các thông tin có được trong quá trình kiểm toán Được cung cấp thông tin khi:
- Có sự cho phép của DN
- Theo yêu cầu của pháp luật
Tính bí mật ?
Trang 26KTV phải trau dồi và bảo vệ uy tín nghề nghiệp, không được gây ra những hành vi
làm giảm uy tín nghề nghiệp
Tư cách nghề nghiệp ?
Trang 27KTV phải thực hiện công việc kiểm toán theo những kỹ thuật và những chuẩn mực chuyên môn đã quy định trong chuẩn mực
kiểm toán VN hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được thừa nhận và các quy định
pháp luật hiện hành
Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn ?
Trang 28VIII Trách nhiệm pháp lý của KTV
- Chịu trách nhiệm dân sự về ý kiến
nhận xét của mình trước:
+ Khách hàng;
+ Bên thứ 3 cĩ liên quan;
+ Người sở hữu chứng khốn của các cơng ty cổ phần cĩ cổ
phiếu niêm yết ở thị trường chứng khốn;
- Chịu trách nhiệm hình sự trước pháp luật
Trang 29Thư cam kết kiểm toán (Hợp đồng kiểm toán)
Quyết định thực hiện kiểm toán
Tìm hiểu về đặc điểm kinh doanh Tìm hiểu Hệ thống KSNB
Phân chia BCTC thành những khoản mục, bộ phận cấu thành
Đánh giá lại rủi ro kiểm soát (CR) Điều chỉnh rủi ro phát hiện (DR) Thiết kế lại thử nghiệm cơ bản Thực hiện thử nghiệm cơ bản
Thu thập bằng chứng
Đánh giá bằng chứng
Tổng hợp bằng chứng đảm bảo bảo yêu cầu thích hợp và đầy đủ của bằng chứng
Đưa ra ý kiến nhận xét về BCTC (4 ý kiến)
- Chấp nhận toàn bộ
- Chấp nhận từng phần
- Không chấp nhận
- Từ chối đưa ý kiến
Từ AR;IR;CR
Xác định rủi ro phát hiện (DR)
Ước lượng sai sót từng khoản mục
Tổng hợp sai sót ước lượng BCTC
So sánh sai sót chấp nhận với sai sót ước lượng ở cấp độ BCTC và từng khoản mục Thiết kế thử nghiệm cơ bản dự kiến
Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng
Xác định rủi ro tiềm tàng(IR)
Xác định mức trọng yếu BCTC (Sai sót chấp nhận BCTC)
Xác định sơ bộ rủi ro kiểm soát.(CR)
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
Trang 31Hình thức
day- học Nội dung
Phương pháp giảng dạy Yêu cầu sinh viên
- Đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu
- Trả lời câu hỏi tại lớp
- Làm toàn bộ bài tập của chủ đề
4 Khái niệm hoạt động liên tục
- Thu thập thông tin, tài liệu nghiên cứu theo yêu cầu giảng viên
Kiểm tra Chủ đề 1&2 - Xem bài, chuẩn bị tài
liệu kiểm tra
Trang 32Sau khi tìm hiểu chủ đề này, học viên sẽ nắm được những khái niệm cơ bản được sử dụng trong kiểm toán như:
- Khái niệm về các phương pháp kiểm toán
- Khái niệm về cơ sở dẫn đến số liệu trên BCTC
- Hiểu biết về sai phạm
- Hiểu biết về trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán
-Hiểu biết về hoạt động liên tục
Giới thiệu
Trang 33I Phương pháp kiểm toán
II Cơ sở dẫn liệu
III Sai phạm
IV Khái niệm trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán
V Khái niệm hoạt động liên tục
Nội dung
Trang 34I Phương pháp kiểm toán.
1 Phương pháp kiểm toán tuân thủ (thử nghiệm kiểm soát):
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng về sự thiết kế phù hợp (thích hợp) và vận hành hiệu quả của hệ thống KSNB Được sử dụng để đánh giá hệ thống KSNB
2 Phương pháp kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản):
Là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng liên quan đến số liệu trên BCTC Được sử dụng để phát hiện những sai sót trọng yếu trên BCTC
Trang 35II Cơ sở dẫn liệu
1 Quá trình Kế toán:
Có ảnh hưởng p.trình Kế toán Không ảnh hưởng p.trình Kế toán
Phân loại đến
các ph.hệ Kế toán
Lập chứng từ cho ng.vụ
Phản ánh vào sổ sách
Tổng hợp; đối chiếu trên sổ sách và thực tế
Báo cáo TC
và các BC khác
Trang 362 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán
a Cơ sở dẫn liệu: là những giải trình của nhà quản lý về các dữ liệu của từng khoản mục được trình bày trên BCTC
Xuất phát từ trách nhiệm của nhà quản lý trong việc lập BCTC theo đúng với các chuẩn mực, chế độ Kế toán, theo yêu cầu của nhà nước
b Mục tiêu kiểm toán: là những mục tiêu tổng quát trong thử nghiệm cơ bản giúp KTV xác định được thủ tục kiểm toán thích hợp để kiểm tra các khoản mục trên BCTC
Mục tiêu kiểm toán được xây dựng dựa trên cơ sở dẫn liệu
Trong kiểm toán BCTC, yêu cầu KTV phải thu thập bằng chứng để chứng minh cho những cơ sở dẫn liệu của từng khoản mục trên BCTC
Trang 37VSA 500 xác định cơ sở dẫn liệu BCTC như sau:
- Hiện hữu (tồn tại)
- Quyền lợi và nghĩa vụ
Trang 38Tài sản, công nợ, d.thu, chi phí phản ánh trên BCTC thực tế phải tồn tại (có thực)
vào thời điểm lập báo cáo
Trang 39Tài sản, công nợ, d.thu, chi phí phản ánh trên BCTC phải có quyền sở hữu hoặc có trách nhiệm hoàn trả vào thời điểm lập
báo cáo
Quyền lợi và nghĩa vụ
KTV cần thu thập bằng chứng kiểm toán
chứng minh cho quyền sở hữu của TS và DT,
chứng minh cho nghĩa vụ thanh toán của CN và CP
Trang 40Ng.vụ kinh tế ghi chép vào sổ sách
phải thực sự phát sinh và có liên quan đến đơn vị trong thời điểm lập báo cáo
Phát sinh
KTV cần thu thập bằng chứng kiểm toán chứng minh cho tất cả NVKT được phản ánh vào sổ sách kế toán và BCTC đã thực sự phát sinh đến
thời điểm lập BCTC
Trang 41Tài sản, công nợ, nguồn vốn, d.thu, chi phí, ng.vụ k.tế phát sinh phải phản ánh
đầy đủ vào sổ sách và BCTC
Trang 42Tài sản, công nợ, nguồn vốn, d.thu, chi phí, ng.vụ k.tế phát sinh phải được ghi chép theo
giá trị thích hợp và phân bổ theo đúng
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
Đánh giá và phân bổ
KTV cần thu thập bằng chứng để xem TS, CN, DT, CP, có được đánh giá theo đúng chuẩn mực kế toán không?
KTV sẽ kiểm tra:
Chính sách kế toán DN áp dụng đúng chuẩn mực
không?; Áp dụng nhất quán không?; Kiểm tra việc tính
toán chính xác không ?
Trang 43Tài sản, công nợ, nguồn vốn, d.thu, chi phí, ng.vụ k.tế phát sinh phải đuợc ghi chép chính xác, đúng kỳ, đúng khoản
mục và đúng về toán học
Trang 44Các khoản mục được trình bày trên BCTC phải đúng chuẩn mực và chế độ kế toán
hiện hành
Trình bày và khai báo
KTV phải áp dụng các thủ tục kiểm toán để
bảo đảm các khoản mục BCTC được phản ánh
trung thực và hợp lý
Trang 45III Sai phạm (VSA 240;VSA 250)
1 Gian lận: là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin của một người hay một nhóm
người, làm ảnh hưởng đến BCTC và mang lại lợi ích cho người thực hiện hành vi
Biểu hiện của gian lận:
- Giả mạo, sửa đổi chứng từ tài liệu theo ý muốn chủ quan
- Che dấu hoặc cố ý bỏ xót thông tin tài liệu, nghiệp vụ
- Cố ý áp dụng sai chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp chế độ kế toán
- Cố ý tính toán sai về số học
2 Sai sót: là những nhầm lẫn không cố ý có ảnh hưởng đến BCTC
Biểu hiện của sai sót:
- Lỗi tính toán số học hoặc ghi chép sai
- Bỏ sót, hiểu sai, làm sai các khoản mục, nghiệp vụ kinh tế
- Aùp dụng sai chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp chế độ kế toán nhưng không cố ý Chú ý : sai sót chỉ xảy ra 1 lần, xảy ra lặp lại nhiều lần được xem là gian lận
3 Hành vi không tuân thủ: là những hành vi thực hiện sai, bỏ sót, thực hiện không đầy đủ,
không kịp thời hoặc không thực hiện theo p.luật, theo các q.định nhà nước dù là cố ý hay vô
tình
Sự phân biệt sai phạm chỉ mang tính chất tương đối, không có ranh giới rõ ràng
Trang 464 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gian lận và sai sót.
Trang 47a Các vấn đề về tính chính trực, năng lực
và trình độ của nhà quản lý doanh nghiệp:
- Công tác quản lý do một người hay một nhóm người độc quyền nắm giử mà không có sự giám sát của cấp trên
- Cơ cấu tổ chức phức tạp mà sự phức tạp không cần thiết
- Không có khả năng trong việc sửa chữa các yếu điểm của HTKSNB, trong khi các yếu điểm này có thể khắc phục được
- Nhân sự phòng kế toán thiếu nhiều trong thời gian dài
- Có sự thay đổi thường xuyên về tư vấn ph.lý, hoặc k.toán
Trang 48b Các sức ép bất thường trong đơn vị:
- Ngành nghề kinh doanh đang tàn lụi, khó khăn gia tăng
- Vốn lưu động không hợp lý, vì lợi nhuận giảm hoặc mở rộng quy mô quá nhanh
- Doanh nghiệp đầu tư quá nhanh vào ngành nghề mới, mặc hàng mới đến mức mất cân đối tài chính
- Để quảng cáo hay thực hiện ý đồ khác, DN có xu hướng gia tăng lợi nhuận để chứng minh thị giá cổ phần của mình
- Doanh nghiệp quá lệ thuộc vào một sản phẩm, khách hàng
- Sức ép đối với kế toán phải hoàn tất báo cáo tài chính trong khoản thời gian quá ngắn
- Trình độ kế toán yếu kém không xử lý được các yêu cầu hạch toán