1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG PHÁP LUẬT THUẾ THU vào HÀNG HÓA,DỊCH vụ

76 703 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế XK –NK a Khái niệm: là thuế thu vào hành vi XK - NK các loại hàng hóa được phép XK - NK qua biên giới Việt Nam - Cơ sở để Nhà nước thu thuế xuất khẩu,

Trang 2

2.2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.3 Thuế Giá trị gia tăng

2.4 Thuế BVMT

Trang 3

1 Giới thiệu chung về thuế thu vào hàng

hóa, DV

1.1 Khái niệm

- Thuế thu vào HH – DV: thuế gián thu, đối

tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ đang lưu thông hợp pháp trên thị trường

- PL thuế thu vào HH – DV?

- Thuế thu vào HH – DV gồm: thuế XK – NK, thuế TTĐB, thuế GTGT

Trang 4

1 Giới thiệu chung về thuế thu vào hàng hóa, DV

1.2 Đặc điểm

a) Là loại thuế gián thu.

b) Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch

vụ

c) Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ

là giá chưa có thuế.

Trang 5

2 Nội dung cơ bản thuế thu vào HH - DV

2.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 6

1 Giới thiệu chung về thuế thu vào hàng hóa, DV

Trang 7

2.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế XK –NK2.1.2 Đối tượng chịu thuế XK –NK

2.1.3 Đối tượng nộp thuế XK –NK

2.1.4 Những tr.hợp không chịu thuế xuất XK –NK2.1.5 Căn cứ tính thuế

2.1.6 Chế độ miễn, giảm thuế XK –NK

2.1.7 Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết

toán

2.1.8 Chế độ hoàn thuế và truy thu thuế

Trang 8

2.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế XK –NK

a) Khái niệm: là thuế thu vào hành vi XK - NK các

loại hàng hóa được phép XK - NK qua biên giới

Việt Nam

- Cơ sở để Nhà nước thu thuế xuất khẩu, thuế

nhập khẩu?

Trang 9

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế

XK –NK

b) Đặc điểm

- Đối tượng chịu thuế: là hàng hóa được phép

XK - NK qua biên giới Việt Nam

- Thu vào hành vi XK - NK hàng hóa

- Đối tượng nộp thuế: tổ chức, cá nhân có

hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua

biên giới.

Trang 10

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò thuế

XK –NK

c) Vai trò thuế XK – NK

- Bảo vệ và phát triển nền sản xuất trong nước

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Kiểm soát, điều tiết hoạt động XK - NK hàng

hóa, đảm bảo sự ổn định của nền kinh tế

Nhà nước

Trang 11

Tình huống:

Công ty TNHH Duy Anh chuyên kinh doanh

mặt hàng điện thoại di động Trong năm 2013, công ty thực hiện một số hoạt động sau:

1.Nhập khẩu điện thoại di động từ một số thị

trường Trung Quốc, Hoa Kỳ, Nhật Bản… để cung ứng tại cửa hàng

2.Bán một số sản phẩm cho công ty T có trụ sở tại khu chế xuất Tân Thuận

3.Tạm nhập tái xuất một số mẫu điện thoại đặc biệt với mục đích trưng bày tại cửa hàng

Trang 12

1 Hoạt động kinh doanh của Duy Anh có làm phát sinh thuế XK, NK không? Vì sao? Xác định đối

tượng nộp thuế trong từng trường hợp?

2 Xác định giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp có phát sinh thuế?

3 Thuế suất thuế nhập khẩu đối với cùng một chủng loại hàng hóa có luôn giống nhau khi hàng có xuất

xứ từ các quốc gia khác nhau không? Vì sao?

4 Trường hợp công ty thuê đại lý hải quan T kê khai nộp thuế thay thì ai là đối tượng nộp thuế XK-NK?

Vì sao?

Trang 13

2.1 Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

2.1.2 Đối tượng chịu thuế XK –NK

Điều 2 Luật thuế XK – NK 2005:

1 Hàng hóa XK - NK qua biên giới Việt Nam.

2 Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Trang 14

* Lưu ý:

- ĐTCT XK-NK chỉ bao gồm hàng hóa.

- Hàng hóa: phải là HH được phép XK-NK

qua biên giới Phân loại theo mục đích NK?

XK-+ Hàng mậu dịch

+ Hàng phi mậu dịch

(+ Hàng chính ngạch

+ Hàng tiểu ngạch)

Trang 15

2.1.4 Những tr.hợp không chịu thuế XK NK

Điều 3 Luật thuế XK, NK:

• Quá cảnh, chuyển khẩu, mượn đường qua cửa

khẩu, biên giới Việt Nam

• Viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại

• Hàng từ khu phi thuế quan XK ra nước ngoài, NK

từ nước ngoài vào khu PTQ ( chỉ dùng trong khu PTQ), từ khu PTQ này sang khu PTQ khác

• Phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của NN khi

XK

Trang 16

2.1.3 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế XK – NK thỏa:

Phải trực tiếp thực hiện hành vi xuất

khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

 Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu là hành vi

đã hoàn tất.

Trang 17

Khoản 1 Điều 3 ND987/2010

a) Chủ hàng hoá XK - NK;

b) Tổ chức nhận ủy thác XK - NK hàng hóa;

c) Cá nhân có hàng hoá XK - NK khi xuất cảnh,

nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

Trang 19

Thuế suất tỷ lệ %

a) Số lượng HH

Là số lượng từng mặt hàng thực tế XK - NK ghi trong Tờ khai hải quan;

• Tự kê khai

Kiểm tra bằng phương pháp kiểm hóa

Trang 20

Thuế suất tỷ lệ %

b) Giá tính thuế từng mặt hàng

CSPL: Điều VII GATT 1994, Hiệp định về Xác định trị giá tính thuế HQ, NĐ 40/2007 NĐ-CP

Hàng XK: trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu

xuất (FOB, DAF)

Hàng NK: trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả

tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

Trang 21

PP xác định trị giá tính thuế NK

CSPL: Đ 7  Đ 12 NĐ 40/2007

• PP 1: Theo trị giá giao dịch của hàng hoá NK

• PP 2: Theo trị giá giao dịch của HH NK giống hệt

• PP 3: Theo trị giá giao dịch của HH NK tương tự

• PP 4: Theo trị giá khấu trừ

• PP 5: Theo trị giá tính toán

• PP 6: Phương pháp suy luận xác định trị giá tính thuế

Trang 22

Chủ thể áp dụng: Cơ quan Hải quan

Nguyên tắc áp dụng:

đầu tiên xác định được giá tính thuế

pháp 4 và 5 trong trường hợp ĐTNT có văn bản yêu cầu

Trang 23

-Thuế suất ưu đãi đặc biệt

- Thuế suất ưu đãi

- Thuế suất thông thường: 150% TS ưu đãi

Trang 24

Thuế suất tỷ lệ %

Thuế NK bổ sung

CSPL: Pháp lệnh về tự vệ 25/5/2002 , Pháp lệnh về chống bán phá giá 29/4/2004, Pháp lệnh về chống trợ cấp 20/8/2004

Trang 25

Thuế suất tuyệt đối

- Căn cứ tính thuế:

a) SL từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập

khẩu ghi trong Tờ khai hải quan;

b) Mức thuế tuyệt đối / 01 đơn vị hàng hoá

Số tiền thuế = SL hàng hóa * Mức TS/01 đv hh

Trang 26

2.1.6 Chế độ miễn, giảm thuế XK – NK

- Các trường hợp miễn thuế: (Điều 12 NĐ

Trang 27

2.1.7 Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế,

quyết toán thuế.

- Đăng ký: ai đăng ký? Quy định mới từ 2006?

- Kê khai: ng tắc? Lưu ý: thời điểm tính thuế?

- Nộp thuế: hàng XK? Hàng NK? Hàng là hàng tiêu dùng? Hàng được bảo lãnh?

- Quyết toán thuế: Các trường hợp nảy sinh khi quyết toán?

Trang 28

2.1.8 Chế độ hoàn & truy thu thuế XK – NK

- Các trường hợp được hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Điều 15 NĐ87/2010

+ Đã thực hiện nghĩa vụ nộp

+ Thực hiện nhiều hơn nghĩa vụ nộp thực tế

- Các trường hợp truy thu thuế (Luật thuế XK -NK)

+ Được miễn, xét miễn

+ Sử dụng khác mục đích được miễn, xét miễn

Trang 29

THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

Trang 30

Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB2.2.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB

2.2.3 Đối tượng nộp thuế

2.2.4 Những trường hợp không chịu thuế TTĐB2.2.5 Căn cứ tính thuế

2.2.6 Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế TTĐB

Trang 31

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB

a) Khái niệm:

Thuế tiêu thu đặc biệt là loại thuế gián thu,

thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa

thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành

vi kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc

biệt.

Tính gián thu?

Các khâu chịu thuế TTĐB? Mục đích?

Trang 32

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB

b) Đặc điểm

Đối tượng chịu thuế: HH, DV không thật cần thiết

cho nhu cầu tiêu dùng hằng ngày (tính không cần thiết? Cơ sở đánh giá tính không cần thiết?)

• Điều tiết một lần trong suốt quá trình lưu thông

của hàng hóa và dịch vụ (ngoại lệ?)

• Mục tiêu cơ bản: điều tiết thu nhập và định hướng tiêu dùng đối với cư dân trên lãnh thổ quốc gia

mình

Trang 33

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TTĐB

c. Vai trò

- Góp phần hướng dẫn tiêu dùng

- Góp phần điều tiết thu nhập và thực hiện công

bằng xã hội

- Cơ sở giúp Nhà nước quản lý, điều tiết hành vi

SX, NK hàng hóa, kinh doanh dịch vụ nhạy cảm, tác động lớn đến nền kinh tế xã hội Vd?

Trang 34

2.2.2 Đối tượng chịu thuế TTĐB

- Đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ

- Không thiết yếu, xa xỉ, gây ảnh hưởng xấu  phạm vi hẹp  liệt kê

CSPL: Điều 2 Luật thuế TTĐB 2008

Bao gồm: 10 loại hàng hóa

06 loại dịch vụ

Trang 35

2.2.3 Những trường hợp không chịu thuế TTĐB

HH, DV không chịu thuế khi:

- Không tiêu dùng tại VN, không tác động đến thị trường VN

- Tiêu dùng vì mục tiêu nhân đạo

- Chính sách ngoại giao

- Hàng hóa, dịch vụ đưa vào khu phi thuế quan

CSPL: Điều 3 Luật thuế TTĐB 2008

* Lưu ý: Đối tượng không chịu thuế TTĐB vẫn có khả năng bị truy thu khi hành

vi tác động vào chúng có sự thay đổi. So sánh với thuế XK-NK?

Trang 36

2.2.4 Đối tượng nộp thuế

CSPL: Điều 4 Luật thuế TTĐB 2008

“Người nộp thuế TTĐB là các tổ chức, cá nhân

(gọi chung là cơ sở) có hoạt động sản xuất, nhập

khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc đối

tượng chịu thuế TTĐB”

Lưu ý:

- Ở khâu sản xuất (nội địa): ĐTNT thường gắn liền với 1 CTKD  nguyên nhân?

- Ở khâu nhập khẩu: ĐTNT không phân biệt là

CTKD hay không phải CTKD

Trang 37

2.2.5 Căn cứ tính thuế

- Giá tính thuế

- Thuế suất

Số thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế * Thuế suất

Trang 38

2.2.5 Căn cứ tính thuế

a) Giá tính thuế: Là giá chưa có thuế TTĐB và chưa

có thuế giá trị gia tăng

Với hàng hóa:

Hàng sản xuất trong nước:

GTT TTĐB = Giá chưa VAT – Thuế BVMT (nếu có)

1 + Thuế suất thuế TTĐB

Hàng Nhập khẩu:

Giá tính thuế TTĐB = GTT NK + số tiền thuế NK

Trang 39

2.2.5 Căn cứ tính thuế

Lưu ý:

• Đối với HH gia công thuộc diện chịu thuế TTĐB?

• Hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm?

• Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,

biếu, tặng, cho, khuyến mại?

• Hàng hoá SX dưới hình thức HTKD giữa cơ sở SX và

cơ sở sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản

xuất?

• Cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực

hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ?

 (Đ 6, luật thuế TTĐB)

Trang 40

2.2.5 Căn cứ tính thuế

Với dịch vụ

GTT TTĐB = Giá DV chưa có thuế GTGT

1 + thuế suất thuế TTĐB

Cách xđ giá DV cụ thể: k5 Đ 6 Luật thuế TTĐB

Lưu ý:

• Giá dịch vụ đối với kinh doanh sân gôn? (a)

• Giá DV đối với vũ trường, mat xa, karaoke? (c)

Trang 42

2.2.6 Chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế TTĐB

Sinh viên tự nghiên cứu

Trang 43

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

(Value Added Taxe )

Trang 45

2.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của

thuế giá trị gia tăng

a Khái niệm thuế GTGT

“ Thuế GTGT là loại thuế thu vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát

sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông

đến tiêu dùng

Trang 46

- Thuận tiện cho quản lý NN

-Khuyến khích sd hóa đơn

-Nhược: Dễ gian lận khâu cuối, không minh bạch với chủ thể KD nhỏ

Trang 47

2.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế giá trị gia tăng

b Đặc điểm

- Đối tượng chịu thuế: hàng hóa được tiêu dùng,

dịch vụ được sử dụng trên lãnh thổ Việt Nam

- Căn cứ tính thuế: phần GTTT của HH, DV trong

các khâu của quá trình từ SX, LT đến TD

- Phạm vi tác động rộng (hầu hết hàng hóa, dịch vụ

được tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam)

- Phát sinh nhiều lần, người tiêu dùng là người

phải trả tiền thuế cho tất cả các khâu trước đó.

Trang 48

• Khá đơn giản trong công tác quản lý, thu thuế

• Được chấp nhận tương đối dễ dàng vì ít có gian lận (trừ khu vực KD nhỏ, KD ngầm)

Nhược: dễ gian lận ở khâu tiêu dùng cuối cùng

Trang 50

2.3.2 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng

CSPL: Điều 3 Luật thuế GTGT 2008

“Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh

doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng

chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy

định tại Điều 5 của Luật thuế giá trị gia tăng.”

 Nhận xét?

* Vì sao dịch vụ nhập khẩu không chịu thuế nhập

khẩu nhưng chịu thuế GTGT?

Trang 51

2.3.3 Đối tượng nộp thuế

- Tổ chức, CN có một trong các hành vi: sản xuất

HH, kinh doanh HH, DV; nhập khẩu HH, DV

- Những hành vi trên phải tác động đến đối tượng chịu thuế GTGT

Trang 52

2.3.3 Đối tượng không chịu thuế GTGT

CSPL: Điều 5 Luật thuế GTGT 2008

• Nhóm hàng hóa được Nhà nước khuyến khích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng

• Đối tượng chịu thuế suy cho cùng là Nhà nước

• Các trường hợp đã được điều tiết bởi 1 sắc thuế

khác, nếu điều tiết  trùng thuế

• Hàng hóa, dịch vụ không phát sinh giá trị gia tăng hoặc không thể xác định được giá trị gia tăng

* Không chịu thuế GTGT và hiện tương “gãy khúc”

trong quá trình thu thuế?

Trang 53

2.3.4 Căn cứ tính thuế

CSPL: Điều 7 Luật thuế GTGT

• Giá tính thuế GTGT

• Thuế suất thuế GTGT.

Thuế GTGT phát sinh = Giá tính thuế GTGT

* Thuế suất thuế GTGT

Trang 54

2.3.4 Căn cứ tính thuế

a) Giá tính thuế GTGT: Là giá chưa có thuế GTGT Cụ thể:

• Đối với HH, DV do cơ sở SX, KD bán ra ?

• Đối với HH, DV chịu thuế TTĐB ?

• Đối với HH nhập khẩu ?

• Đối với HH, DV dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu,

tặng cho?

• Đối với HH bán theo phương thức trả góp, trả chậm?

• Đối với gia công HH?

• Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt?

• Đối với hoạt động KD bất động sản

• Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và

dịch vụ hưởng hoa hồng

• Đối với HH, DV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi

giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT

Trang 55

2.3.4 Căn cứ tính thuế

b) Thuế suất: gồm 3 mức

- Mức 0%: áp dụng đối với HH, DV xuất khẩu (trừ 1

số trường hợp đặc biệt)

- Mức 5%: áp dụng với HH, DV thiết yếu, được

khuyến khích tiêu dùng, sản xuất trong nước, hoạt động bán, cho thuê,cho thuê mua nhà ở xh

- Mức thuế suất 10%: mức thuế suất cơ bản, áp dụng với tất cả các HH, DV còn lại.

Cơ sở phân loại mức TS?

Ý nghĩa TS 0% với hàng xuất khẩu?

Ưu, nhược điểm của việc phân chia 3 mức TS?

Dự đoán xu hướng phát triển các mức TS?

Trang 57

THUẾ SUẤT MỘT SỐ QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN (2006)

Quốc gia Thuế suất tiêu chuẩn Thuế suất khác

Trang 58

2.3.5 Phương pháp tính thuế GTGT

CSPL: Đ 9 Luật thuế GTGT

Bao gồm:

Phương pháp khấu trừ thuế

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Trang 59

Phương pháp khấu trừ thuế

Đối tượng áp dụng: ( Đ1 Luật 31/2013)

Chủ thể thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ bao gồm:

• Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán

hàng hoá, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở

lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh;

Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng

phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh.

Trang 60

Công thức tính

Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu

ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Kết quả là 0?

Kết quả là số dương?

Kết quả là số âm?

Trang 61

Phương pháp khấu trừ thuế

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

 Có hoá đơn GTGT mua HH, DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu NK;

 Có chứng từ thanh toán ko dùng tiền mặt đối với HH, DV

mua vào, trừ HH, DV mua từng lần có giá trị dưới hai

mươi triệu đồng;

 Đối với HH, DV xuất khẩu, ngoài các điều kiện này phải

có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công HH, cung ứng DV, hoá đơn bán HH, DV, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

Trang 62

Đối tượng áp dụng ( Đ1 Luật 31/2013)

* Chủ thể kinh doanh vàng bạc, đá quý

• DN, HTX có doanh thu hàng năm dưới mức một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế;

• - Hộ, cá nhân kinh doanh;

• - TC, CN NN không có CSTT tại Việt Nam nhưng có doanh thu

phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ TC, CNNN cung cấp HH,DV để tiến hành tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

• - Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo

phương pháp khấu trừ thuế

Trang 64

Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

Hệ quả:

 Trường hợp GTGT của HH, DV là một số âm?

 Trường hợp GTGT của HH, DV bằng 0?

 Trường hợp GTGT của HH, DV là số dương?

* Ưu, nhược điểm của pp tính trực tiếp trên GTGT?

* So sánh với pp khấu trừ thuế?

Trang 65

2.3.6 Hoàn thuế GTGT

Cơ sở hoàn thuế: Thuế GTGT đầu ra mà DN đã nộp

vào NSNN nhỏ hơn thuế GTGT đầu vào do:

• Hàng hóa, nguyên vật liệu mua vào còn tồn kho, sản phẩm hàng hóa sản xuất cũng còn tồn kho

• CSKD đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản lớn nhưng

chưa đi vào sản xuất, chưa có sản phẩm bán ra hoặc bán

ra rất ít

• Hàng hóa xuất khẩu thuế suất 0%

• Thuế suất của nguyên vật liệu mua vào lớn hơn thuế suất của sản phẩm bán ra

• Các nguyên nhân khác: hàng viện trợ, hàng sử dụng

cho dự án ODA…

Ngày đăng: 03/04/2017, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w