Đặc trưng của hệ thống ngânhàng hai cấp Phạm vi hoạt động của NHTW bị giới hạn: độc quyền phát hành tiền, không trực tiếp kinh doanh với doanh nghiệp và cá nhân NHTW đa số thuộc sở h
Trang 2Là gì? KHÁI QUÁT CHUNG
Ai quản lý? NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Trang 4CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG VÀ LUẬT NGÂN HÀNG
Trang 5Nội dung:
Khái quát về hoạt động ngân hàng và hệ thống ngân hàng
Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống NH VN
Khái niệm và đặc điểm của hoạt động NH
Khái quát luật ngân hàng
Trang 6Mục tiêu:
Hệ thống ngân hàng 1 cấp, 2 cấp vàquá trình chuyển đổi
Nêu được khái niệm, đặc điểm hoạt động ngân hàng
Khái niệm, đối tượng điều chỉnh,phương pháp điều chỉnh, nguồn củaluật ngân hàng, các yếu tố cấu thànhluật ngân hàng
Trang 7I Khái quát về hoạt động ngân hàng và hệ thống ngân hàng
1.1 lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng trên thế giới
3
Chuyển đổihai cấp vàhoàn thiện
Trang 8i) Giai đoạn hình thành hoạt động ngânhàng sơ khai
Trang 9Các hình thái sơ khai của hoạt động ngân hàng
Thời điểm: Cổ đại
Địa điểm: Nhà nước Babilon, Ai cập,
NGƯỜI CÓ
TIỀN NHÀN
RỖI
NGƯỜI CẦN TIỀN
Trang 10Các hình thái sơ khai của hoạt độngngân hàng
Mua bán, chuyển đổi các loại tiền tệ
Y
THƯƠNG NHÂN NƯỚC
Z
THƯƠNG NHÂN NƯỚC
……
Trang 11 Thanh toán không dùng tiền mặt
◦ Khắc phục rủi ro trong thanh toán bằng tiền mặt
Các hình thái sơ khai của hoạt độngngân hàng
BANCO 1
THƯƠNG
NHÂN
BANCO 2
Trang 12Thanh toán không bằng tiền mặt
Trang 13ii) Giai đoạn hình thành các ngân hàng đầu tiên
Bối cảnh kinh tế xã hội:
◦ Nền kinh tế phát triển, hoạt động kinh
doanh thương mại tăng cao
Các nhà buồn tiền, tiệm cầm đồ liên kết với nhau thành lập các “Hội buôn”, “Công ty”
Trang 14Các ngân hàng đầu tiên
Trang 15Đặc trưng của hệ thống ngân hàng
Thuộc sở hữu tư nhân
Lĩnh vực kinh doanh không hạn chế
Pháp luật không điều chỉnh
NGÂN HÀNG
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Phát hành tiền Kinh doanh tiền
Trang 16iii) Giai đoạn hình thành ngân
hàng hai cấp
Cuối thế kỷ 19: sự phát hành tiền ồ ạt
=> lạm phát
Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào hệ
thống ngân hàng => ngân hàng suysụp => nền kinh tế cũng đình trệ vàsuy sụp
=> cần thiết có sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động ngân hàng
Trang 17Can thiệp của nhà nước:
Giới hạn quyền phát hành tiền để
Trang 18Kinh doanh tiền
NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG
Trang 19Quá trình chuyển đổi:
Nhà nước trao quyền độc quyền pháthành tiền cho một số ngân hàng lớn:
◦ Ngân hàng Anh: 1833
◦ Ngân hàng Pháp: 1848
◦ Ngân hàng Nga: 1870
◦ Hệ thống dự trữ liên bang Hoa Kỳ: 1914
Quốc hữu hóa ngân hàng phát hành: Canada 1938, Đức vào năm 1939, Pháp (1945) và Anh (1946)
Trang 20Đặc trưng của hệ thống ngân
hàng hai cấp
Phạm vi hoạt động của NHTW bị giới
hạn: độc quyền phát hành tiền, không
trực tiếp kinh doanh với doanh nghiệp và
cá nhân
NHTW đa số thuộc sở hữu nhà nước
hoặc nhà nước nắm vốn chi phối
Các ngân hàng trung gian chỉ được kinh doanh tiền tệ
HĐ của ngân hàng trung gian ngày càng
đa dạng và chịu sự quản lý của NHH
Trang 211.2 lịch sử hình thành và phát
triển của hệ thống ngân hàng VN
Trang 22i) Giai đoạn chế độ phong kiến
Trang 23ii) Giai đoạn thuộc Pháp
Pháp thành lập ngân hàng ĐôngDương 1875
Chức năng:
- Phát hành và cung ứng tiền tệ
- Thay mặt CP Pháp
Trang 24Trụ sở Ngân hàng Đông Dương tại Hà Nội
Trang 25Chi nhánh NH Đông Dương tại
TP Hồ Chí Minh
Trang 26Tiền do NH Đông Dương phát hành: 20 đô la
Trang 29iv) Từ 1987 đến nay
Bước đầu : 1987 - 1990
Đại hội VI: Đổi mới
Chỉ thị 218 của HĐBT: hệ thống ngânhàng chuyển sang hạch toán kinh
Trang 30Hoàn thiện hệ thống ngân hàng
1990 - nay
Pháp lệnh 37, 38 năm 1990
Luật các tổ chức tín dụng 1997, luậtNHNN VN 1997
Sửa đổi luật năm 2004
Luật Các tổ chức tín dụng 2010, LuậtNHNN 2010
Trang 31Kinh doanh tiền Quản lý nhà nước
Trang 32Đặc điểm:
Xóa bỏ độc quyền nhà nước trong lĩnhvực ngân hàng, nguồn vốn đầu tư vàolĩnh vực ngân hàng được đa dạng hóa
Tiếp nhận công nghệ hiện đại, dang dạng hóa các dịch vụ ngân hàng
Vai trò của NHNN được tăng cường
mạnh mẽ
Trang 331.3 Khái niệm, đặc điểm của
hoạt động ngân hàng
a) Khái niệm
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh , cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
Nhận tiền gửi
Cấp tín dụng
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Trang 3413 Nhận tiền gửi là hoạt động nhận
tiền của tổ chức, cá nhân dưới nhiều
hình thức theo nguyên tắc có hoàn trả
đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền
theo thỏa thuận
Trang 3514 Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ quy định.
Trang 36 15 Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng
phương tiện thanh toán; thực hiện
dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy
nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻngân hàng, thư tín dụng và các dịch
vụ thanh toán khác cho khách hàngthông qua tài khoản của khách hàng
Trang 37Đâu là hoạt động ngân hàng?
Công ty nhận tiền gửi đại trà từ côngchúng
Nhận từ các thành viên hội đồng thànhviên công ty với lãi suất tương đươngvới ngân hàng
Công ty cho công ty đối tác vay khi cóvốn nhàn rỗi
cá nhân cho người thân trong gia đìnhvay
Trang 38b) Đặc điểm của hoạt động ngân
Chương 4 – Luật Các TCTD
TCTD chỉ được tiến hành các hoạtđộng được ghi nhận rõ trong giấyphép do NHNN cấp Đ 90 LCTCTD
Trang 39Điều 8 Quyền hoạt động ngân hàng
1 Tổ chức có đủ điều kiện theo quy
định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động
ngân hàng tại Việt Nam
2 Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán
Trang 40 Điều 90 Phạm vi hoạt động được phép của tổ chức tín dụng
1 Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể phạm vi, loại hình, nội dung hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng trong Giấy phép
cấp cho từng tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức tín dụng không được tiến
hành bất kỳ hoạt động kinh doanh nào ngoài các hoạt động ngân hàng,
hoạt động kinh doanh khác ghi trong
Giấy phép được Ngân hàng Nhà nước
cấp cho tổ chức tín dụng.
Trang 41b) Đặc điểm của hoạt động ngân hàng(2) Hoạt động ngân hàng là hoạt độngkinh doanh có điều kiện
258 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng hợp tác xã,
quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô
259 Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
260 Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
261 Hoạt động ngoại hối
Trang 42Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại Nhà nước 3.000 tỷ đồng Ngân hàng thương mại cổ phần 3.000 tỷ đồng Ngân hàng liên doanh 3.000 tỷ đồng Ngân hàng 100% vốn nước ngoài 3.000 tỷ đồng Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD Ngân hàng chính sách 5.000 tỷ đồng Ngân hàng hợp tác 3.000 tỷ đồng
Quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương 3.000 tỷ đồng Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0,1 tỷ đồng
Tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Công ty tài chính 500 tỷ đồng Công ty cho thuê tài chính 150 tỷ đồng
Trang 43b) Đặc điểm của hoạt động ngân hàng
(3) HĐNH là hoạt động kinh doanh
quan trọng của nền kinh tế
- Phân phối lại nguồn vốn
- Tác động đến hầu như tất cả các chủthể, lĩnh vực trong nền kinh tế
Trang 44b) Đặc điểm của hoạt động
Trang 45b) Đặc điểm của hoạt động ngân hàng
5) Hoạt động ngân hàng nhạy cảm vớicác biến động của nền kinh tế xã hội
6) Trong lĩnh vực ngân hàng, cạnh
tranh luôn song hành với hợp tác
7) Hoạt động ngân hàng chịu sự quản
lý trực tiếp của NHNN
Trang 46II KHÁI QUÁT LUẬT NGÂN
HÀNG
2.1 Khái niệm luật ngân hàng
- Xuất hiện do nhu cầu điều chỉnh của
xã hội đối với hoạt động ngân hàng
mà luật chung ko thể điều chỉnh
- Có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt
- Không phải là một ngành luật độc lậptrong hệ thống pháp luật VN
Trang 472.1 khái niệm luật ngân hàng
Luật ngân hàng là tổng hợp các quyphạm pháp luật do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành theo đúng thủthục luật quy định hoặc được thừanhận, điều chỉnh các quan hệ xã hộiphát sinh trong quá trình quản lý nhànước về tiền tệ và ngân hàng, trongquá trình hoạt động ngân hàng của hệthống các tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài
Trang 482.2 Đối tượng điều chỉnh của
luật ngân hàng
Nhóm 1: Quan hệ xã hội phát sinh
trong lĩnh vực quản lý nhà nước vềtiền tệ và hoạt động ngân hàng và
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
◦ Ít nhất một bên là cơ quan nhà nước
◦ Cơ quan QLNN thực hiện chức năng, nhiệm vụ
◦ Mang tính hành chính nhà nước
Trang 49Nhóm 2: Quan hệ xã hội phát sinh trongquá trình tổ chức, quản trị điều hành
của NHNN và tổ chức tín dụng, thànhlập, giải thể, phá sản, tổ chức lại TCTD
◦ Chịu sự điều chỉnh của cả luật ngân hàng
và pháp luật chuyên ngành: doanh
nghiệp, phá sản, đầu tư
Trang 50Nhóm 3: Các quan hệ xã hội phát sinhtrong quá trình thực hiện hoạt động
ngân hàng
◦ Quan hệ tín dụng giữa NHNN và TCTD
◦ Quan hệ giữa tổ chức tín dụng và khách hàng
Trang 51Phụ thuộc vào đối tượng điều chỉnh
Địa vị pháp lý của các bên
Đặc điểm hành vi và mục tiêu hành vi
Hình thức xác lập quyền và nghĩa vụ các bên (thỏa thuận hay luật định)
Trang 522.3 Phương pháp điều chỉnh
lệnh
Pháp luật trao cho chủ thể có quyền
nhân danh nhà nước ra lệnh, buộc chủthể mang nghĩa vụ thực hiện hoặc
không thực hiện những hành vi nhất
định
=> đối tượng điều chỉnh nhóm 1 và
nhóm 2
Trang 53Điều 17 Phát hành tiền giấy, tiền kim
Trang 54b) Phương pháp bình đẳng thỏa
thuận
- Sự bình đẳng của các chủ thể
- Quyền tự định đoạt của các chủ thể
- Tồn tại điều kiện và khả năng lựa
chọn của các chủ thể trong khuôn khổpháp luật
Trang 55 Điều 91 Lãi suất, phí trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng
1 Tổ chức tín dụng được quyền ấn định và phải niêm yết công khai mức lãi suất huy
động vốn, mức phí cung ứng dịch vụ trong
hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng.
2 Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
theo quy định của pháp luật
3 Trong trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, để bảo đảm an toàn
của hệ thống tổ chức tín dụng, Ngân hàng
Nhà nước có quyền quy định cơ chế xác định phí, lãi suất trong hoạt động kinh doanh của
tổ chức tín dụng.
Trang 56c) Phương pháp hỗn hợp
Tôn trọng sự tự chủ, dự do về nhữnglợi ích của các bên tham gia quan hệpháp luật
Ưu tiên áp dụng các phương thức
mang tính kinh tế Vd: Các công cụ
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Tồn tại các hành lang tự do ý chí
Trang 57Điều 128 Giới hạn cấp tín dụng
2 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng
đối với một khách hàng không được
vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tíndụng phi ngân hàng; tổng mức dư nợ
cấp tín dụng đối với một khách hàng vàngười có liên quan không được vượt
quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụngphi ngân hàng
Trang 582.4 nguồn của luật ngân hàng
Là những văn bản quy phạm pháp luậtchứa đựng những quy phạm pháp luật
do các cơ quan nhà nước có thẩmquyền ban hành hoặc thừa nhận theođúng thủ tục luật định, trực tiếp hoặcgián tiếp điều chỉnh các quan hệ phátsinh trong lĩnh vực quản lý nhà nhước
về tiền tệ ngân hàng và hoạt độngngân hàng của hệ thống ngân hàng
Trang 59 Các hiệp định, điều ước quốc tế
tập quán, thông lệ quốc tế
Trang 60III Quan hệ pháp luật ngân hàng
3.1 Khái niệm quan hệ pháp luật ngânhàng
Quan hệ pháp luật ngân hàng là
những quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tiền tệ
và ngân hàng, trong quá trình tổ chức
và hoạt động kinh doanh của các
TCTD, trong quá trình hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác được các quy phạm pháp luật ngân hàng điều chỉnh
Trang 61 Tự do ý chí trong quan hệ pháp luật ngân hàng bị giới hạn
Trang 623.2 Các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật ngân hàng
Chủ thể: bao gồm:
◦ NHNNVN, các bộ và cơ quan ngang bộ
◦ Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
◦ Cá nhân, tổ chức khác trong nền kinh tế
Trang 633.2 Các yếu tố cấu thành quan
hệ pháp luật ngân hàng
Khách thể:
Là những lợi ích về chính trị, pháp lý, vật
chất, tinh thần mà các công dân, tổ chức
mong muốn đạt được nhằm thoả mãn nhu cầu của mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật ngân hàng.
Nội dung:
là tổng hợp các quyền và nghĩa vụ pháp lý
mà nhà nước quy định hoặc thừa nhận cho các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật ngân hàng.
Trang 64VI Nguyên tắc của luật ngân
d) Nguyên tắc cân bằng quyền lợi của các
chủ thể trong luật ngân hàng
Trang 664.2 nhóm các nguyên tác đặc thù chi phối quá trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống ngân hàng các các hoạt động ngân hàng
a) Nguyên tắc xây dựng hệ thống ngân
hàng theo hướng phân định của thể chức năng và nguyên lý hoạt động giữa NHNNVN và các TCTD
b) Nguyên tắc bảo mật ngân hàng
Trang 67Tóm tắt nội dung
Khái quát về hoạt động ngân hàng và hệ thống ngân hàng
Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống NH VN
Khái niệm và đặc điểm của hoạt động NH
Khái quát luật ngân hàng