1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương IV HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG mại

51 2,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 270,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại diện cho thương nhân Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm gọi là bên đại diện của thương nhân khác gọi là bên giao đại diện để thực hiện các hoạt động thươ

Trang 1

Chương IV HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN THƯƠNG

MẠI

TS PHẠM TRÍ HÙNG

ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HCM

Trang 2

Lưu ý

 Phần trình bày này chỉ để tham khảo và đang cần được góp ý để bổ sung, hoàn thiện!

Trang 3

Nội dung

1 Đại diện cho thương nhân

2 Môi giới thương mại

3 Ủy thác mua bán hàng hóa

4 Đại lý thương mại

Trang 4

Đại diện cho thương nhân

 Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện

Trang 5

vụ Kỹ thuật Trần Gia - Hà Nội

2 Ký kết các văn bản về hợp tác, trao đổi, hỗ trợ cùng các Tổ chức, đơn vị khoa học kỹ thuật : Đại diện: Công

ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Trần Gia - Hà Nội

Trang 6

Ví dụ (tiếp)

3 Trong các vấn đề liên quan đến: tổ chức sự kiện, marketing, quảng cáo trực tuyến; seminar, hội thảo trực tuyến:

Đại diện: Công ty Cổ phần Thương mại và Phát triển Kỹ thuật cao VIHOTH (ViHoth.,Corp) –

Tp.HCM

Trang 7

Tại sao phải cần đại diện thương mại?

 Do không có nguồn lực để thực hiện hoạt động thương mại

 Khi cần hoạt động thương mại ở địa bàn khác

Trang 8

Đặc điểm đại diện thương nhân

 Đại diện thương nhân là một dạng của quan hệ

ủy quyền (Điều 139-148 BLDS)

 Chủ thể của quan hệ đại diện gồm bên đại diện cho thương nhân và bên giao đại diện

 Nội dung của hoạt động đại diện có thể là một phần hoặc toàn bộ hoạt động thương mại thuộc phạm vi hoạt động của bên giao đại diện

 Bên đại diện cho thương nhân được hưởng thù lao về việc đại diện

Trang 9

Hợp đồng đại diện thương nhân

 Hợp đồng đại diện cho thương nhân là hợp

đồng được ký kết giữa một thương nhân nhận

ủy nhiệm của một thương nhân khác để thực

hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa

và theo chỉ dẫn của thương nhân ủy nhiệm

 Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương

Trang 10

Câu hỏi

 Đăng ký kinh doanh dịch vụ đại diện chuyên

nghiệp? (Đại diện sở hữu trí tuệ?)

 Đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực liên quan?

 Làm đại diện thương mại cho thương nhân nước ngoài?

Trang 11

Quyền và nghĩa vụ của các bên

 Thời hạn đại diện và hậu quả pháp lý của việc

chấm dứt hoạt động đại diện (Đ144 LTM)

 Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện (Điều 145,

147, 148, 149 LTM)

 Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại diện (Điều

146 LTM)

Trang 12

Lưu ý

 Nếu bên giao đại diện đơn phương thông báo chấm dứt hợp đồng đại diện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì bên đại diện có quyền yêu cầu bên giao đại diện trả một khoản thù lao do việc bên giao đại diện giao kết các hợp đồng với khách hàng mà bên đại diện đã giao dịch và

những khoản thù lao khác mà đáng lẽ mình

được hưởng

Trang 13

Nghĩa vụ của bên đại diện

 Thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và

vì lợi ích của bên giao đại diện;

 Không được thực hiện các hoạt động thương mại với

danh nghĩa của mình hoặc của người thứ ba trong phạm

vi đại diện;

 Không được tiết lộ hoặc cung cấp cho người khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên giao đại diện trong thời gian làm đại diện và trong thời hạn hai năm, kể từ khi chấm dứt hợp đồng đại diện;

Trang 14

Bên đại diện có quyền

 Bên đại diện có quyền yêu cầu được thanh toán các khoản chi phí phát sinh hợp lý để thực hiện hoạt động đại diện

 Bên đại diện có quyền cầm giữ tài sản, tài liệu

được giao để bảo đảm việc thanh toán các khoản thù lao và chi phí đã đến hạn

Trang 15

Phân biệt

 Đại diện thương mại với Văn phòng đại diện,

Chi nhánh, Công ty con

 Đại diện thương mại và đại diện

 Hợp tác kinh doanh

 Các hoạt động của đại diện thương mại: Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Trần Gia có được tự

cho thuê máy chủ, dịch vụ hosting, bảo trì?

Kinh doanh máy tính?

Trang 16

Môi giới thương mại

 Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá,

cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới)

trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới

Trang 17

Đặc điểm quan hệ môi giới

 Các bên tham gia quan hệ môi giới gồm bên môi

giới và bên được môi giới Bên môi giới phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh để thực hiện công việc môi giới.

 Bên môi giới thực hiện dịch vụ trung gian thuần túy

Trang 18

Đặc điểm quan hệ môi giới (tiếp)

 Mục đích của hoạt động môi giới là để hưởng thù lao cho việc môi giới Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, bên môi giới được

hưởng thù lao khi các bên được môi giới đã ký hợp đồng với nhau.

Trang 19

Hợp đồng môi giới thương mại

 Hợp đồng môi giới thương mại là hợp đồng được ký kết giữa một thương nhân hoạt động môi giới thương mại và các bên mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại trong đó thương nhân môi giới thương mại làm trung gian cho các bên trong việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới

Trang 20

Quyền và nghĩa vụ của các bên

 Quyền và nghĩa vụ của bên môi giới (Đ151, 153

và 154 LTM)

 Quyền và nghĩa vụ của bên được môi giới (Đ152 LTM)

Trang 21

Nghĩa vụ của bên môi giới thương

mại

 Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm

về khả năng thanh toán của họ;

 Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ

quyền của bên được môi giới

Trang 22

Thanh toán chi phí phát sinh liên

quan đến việc môi giới

 Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bên được

môi giới phải thanh toán các chi phí phát sinh

hợp lý liên quan đến việc môi giới, kể cả khi việc môi giới không mang lại kết quả cho bên được môi giới

Trang 23

100 tấn thép xây dựng với những tiêu chuẩn chất lượng

đã được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Khi

Công ty Hải Dương tìm được đối tác bán hàng, công ty Phong Phú đã yêu cầu công ty Hải Dương nhân danh công ty Phong Phú ký hợp đồng mua số hàng nói trên.

Trang 24

và công ty Hải Dương có nhiệm vụ giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán thép nói trên.

Trang 25

Câu hỏi

 Hãy xác định thời điểm phát sinh quyền hưởng thù lao của công ty Hải Dương đối với việc tìm kiếm đối tác để mua thép Tại sao?

 Công ty Phong Phú có quyền từ chối nhận thép

và thanh toán giá trị của hợp đồng mua bán thép không? Giải thích tại sao?

Trang 26

Uỷ thác mua bán hàng hoá

 Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc

mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình

theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác

Trang 27

 Cty X kinh doanh đa ngành nghề, trong đó có thu mua và sơ chế da trâu, bò, cung cấp cho

ngành thuộc da và nhận ủy thác XNK Năm

2006, Cty X cơ cấu lại ngành nghề kinh doanh

của mình, quyết định bán lại cơ sở thu mua và

sơ chế da trâu, bò cho bà N, nhưng vẫn nhận ủy thác xuất khẩu sản phẩm của bà N cho bạn hàng truyền thống của mình là công ty Y có trụ sở tại Thái Lan

Trang 28

Đặc điểm uỷ thác mua bán hàng hoá

 Là hoạt động thương mại theo sự ủy nhiệm và vì lợi ích của người khác để được hưởng thù lao

 Bên được ủy thác nhân danh chính mình trong hoạt động thương mại

 Là hành vi thương mại trung gian nhưng bên

nhận ủy thác trực tiếp ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng

Trang 29

Chủ thể hợp đồng ủy thác mua bán

hàng hóa

 Bên ủy thác mua bán hàng hóa (Đ157) là thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho bên nhận ủy thác thực hiện việc mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao ủy thác

 Bên nhận ủy thác mua bán hàng hóa (Đ156) là

thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hóa được ủy thác và thực hiện vịêc mua

bán hàng hóa theo những điều kiện đã thỏa

thuận với bên ủy thác

Trang 30

Hình thức hợp đồng (Đ159 LTM)

 Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa phải được lập thành văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương

Trang 31

Quyền và nghĩa vụ của các bên

 Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác (Đ162, 163 LTM)

 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác (Đ164,

165 LTM)

Câu hỏi: giá, tiền thanh toán theo hợp đồng

chuyển vào đâu?

Trang 32

Nghĩa vụ của bên uỷ thác

 Trả thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác

cho bên nhận ủy thác;

 Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận;

 Liên đới chịu trách nhiệm trong trường hợp bên nhận uỷ thác vi phạm pháp luật mà nguyên

nhân do bên uỷ thác gây ra hoặc do các bên cố ý làm trái pháp luật

Trang 33

Lưu ý

 Đối với quan hệ uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác nhập khẩu hàng hoá: Nghị định 187/2013/NĐ-CP

ngày 20/11/2013

Trang 34

Case (tiếp)

 Ngày 01/03/2006 Bà N đã ký HĐ ủy thác xuất

khẩu với Cty X, theo đó Cty X sẽ xuất khẩu toàn

bộ sản phẩm da trâu bò sơ chế của bà N cho Cty

Y HĐ có thời hạn hiệu lực 1 năm kể từ ngày ký

và tự động gia hạn thêm 1 năm nếu không bên nào tuyên bố chấm dứt HĐ 30 ngày trước khi hết hạn HĐ

Trang 35

Case (tiếp)

 Trên cơ sở HĐ ủy thác với bà N, Cty X đã ký HĐ mua bán với Cty Y để xuất khẩu sản phẩm cho bà N Nhưng đến cuối năm 2006 thì bà N do tìm được một nhà nhập khẩu Trung Quốc sẵn sàng thu mua với giá cao hơn nên không giao hàng cho Cty X nữa Bởi vậy tháng 12/2006 Cty X đã không thể thực hiện được HĐ xuất khẩu 40 tấn

da trâu sơ chế với giá 500USD/tấn giao hàng tại cảng

Tp.HCM Căn cứ thỏa thuận của HĐ, Cty Y tuyên bố

đình chỉ thực hiện hợp đồng và yêu cầu Cty X trả khoản tiền phạt HĐ là 40.000 USD

Trang 36

Case (tiếp)

 Cty X không chấp nhận trả khoản tiền phạt vì

cho rằng mình chỉ là người nhận ủy thác xuất

khẩu, việc không giao được hàng cho Cty Y là

do lỗi của bên ủy thác là bà N vì bà N đã không giao hàng Do Cty Y đã biết rõ điều đó nên Cty Y phải yêu cầu bà N phải trả tiền phạt HĐ chứ

không phải Cty X

Hỏi : Ai phải chịu phạt vi phạm HĐ

trong trường hợp này? Tại sao?

Trang 37

Đại lý thương mại

 Đại lý thương mại là hoạt động thương mại,

theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch

vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao

 Cả bên giao đại lý và bên đại lý đều là thương

nhân, có đăng ký kinh doanh để thực hiện việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ là đối tượng của hoạt động đại lý

Trang 38

Đại lý

 Để bán hàng, nhà sản xuất (hoặc cũng có thể là doanh nghiệp thương mại) thường ký hợp đồng đại lý với các nhà phân phối

 Nếu xét về vấn đề quyền sở hữu hàng hóa: Hợp đồng đại lý mua đứt bán đoạn: bên giao đại lý bán hàng cho bên nhận đại lý theo giá sỉ, và

bên nhận đại lý tiếp tục bán hàng cho khách

hàng của mình theo giá bán lẻ

 Một trong các hình thức đại lý phổ biến nhất là đại lý ký gửi

Trang 39

Các hình thức đại lý

 Đại lý bao tiêu: Bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý

 Đại lý độc quyền: Tại một khu vực địa lý nhất định, bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý

mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một số loại dịch vụ nhất định

Trang 40

Các hình thức đại lý (tiếp)

 Tổng đại lý mua bán hàng hóa: Bên đại lý tổ

chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý

 Ngoài ra các bên cũng có thể thỏa thuận các hình thức đại lý khác

Trang 41

Hợp đồng đại lý thương mại

 Hợp đồng đại lý là sự thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên đại lý về việc bên đại lý nhân danh mình mua hoặc bán hàng hóa hoặc cung ứng

dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao

Trang 42

Chủ thể hợp đồng đại lý

 Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hóa

cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại

lý mua hoặc là thương nhân ủy quyền thực hiện dịch vụ đại lý cung ứng dịch vụ

 Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hóa để làm đại lý bán hoặc nhận tiền mua hàng để làm đại

lý mua hoặc là bên nhận ủy quyền cung ứng

dịch vụ

Trang 43

Quyền và nghĩa vụ của các bên

 Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý (Đ172,

173 LTM)

 Quyền và nghĩa vụ của bên đại lý (Đ174 LTM)

Trang 44

Thù lao đại lý

 Hình thức hoa hồng: áp dụng trong trường hợp bên giao đại lý ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng

 Hình thức chênh lệch giá: áp dụng trong trường hợp bên giao đại lý không ấn định giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ cho

khách hàng mà chỉ ấn định giá giao đại lý cho bên đại lý

Trang 45

Thời hạn đại lý

 Trừ trường hợp có thoả thuận khác, thời hạn đại

lý chỉ chấm dứt sau một thời gian hợp lý nhưng không sớm hơn sáu mươi ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về việc chấm dứt hợp đồng đại lý

Trang 46

Nếu bên giao đại lý thông báo chấm

dứt hợp đồng

 Bên đại lý có quyền yêu cầu bên giao đại lý bồi thường một khoản tiền cho thời gian mà mình

đã làm đại lý cho bên giao đại lý đó

 Giá trị của khoản bồi thường là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời gian nhận đại lý cho mỗi năm mà bên đại lý làm đại lý cho bên giao đại lý Trong trường hợp thời gian đại lý

dưới một năm thì khoản bồi thường được tính là một tháng thù lao đại lý trung bình trong thời

gian nhận đại lý

Trang 48

Câu hỏi

 Bên đại diện cho thương nhân sẽ mất quyền

hưởng thù lao cho công việc đại diện của mình nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng đại diện

 Thương nhân thực hiện hoạt động mua bán hàng hoá cho một thương nhân khác để hưởng thù lao thì gọi là cung ứng dịch vụ thương mại

Trang 50

Câu hỏi

 Bên nhận ủy thác xuất khẩu không chịu trách nhiệm đối với người nhập khẩu nước ngoài do giao hàng chậm vì bên ủy thác đã không giao hàng đúng hạn

Ngày đăng: 03/04/2017, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w