1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương v các HOẠT ĐỘNG xúc TIẾN THƯƠNG mại

56 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 453,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm hoạt động xúc tiến thương mại Dưới góc độ kinh tế, xúc tiến thương mại được xem là những cố gắng nhằm mở rộng thị trường, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ mà các chủ t

Trang 1

Chương V CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI

TS PHẠM TRÍ HÙNG

ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HCM

Trang 2

Lưu ý

 Phần trình bày này chỉ để tham khảo và đang cần được góp ý để bổ sung, hoàn thiện!

Trang 4

Khái niệm hoạt động xúc tiến thương mại

 Dưới góc độ kinh tế, xúc tiến thương mại được xem là những cố gắng nhằm mở rộng thị trường, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ mà các chủ thể kinh doanh cung cấp, làm tăng doanh

thu trên thị trường

Trang 5

Khái niệm hoạt động xúc tiến thương mại (tiếp)

 Hoạt động xúc tiến thương mại có phạm vi rất rộng, bao gồm cả những hình thức xúc tiến gián tiếp như nghiên cứu thị trường, dịch vụ thông tin thương mại, tư vấn thương mại, lập văn

phòng đại diện và những hình thức xúc tiến trực tiếp như khuyến mại, quảng cáo

Trang 6

Khái niệm hoạt động xúc tiến thương mại (tiếp)

 Dưới góc độ pháp lý, khoản 10 Điều 3 Luật

Thương mại Việt Nam qui định “Xúc tiến

thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại”

Trang 7

Đặc điểm

 Xúc tiến thương mại là hoạt động thương mại

của thương nhân

 Xúc tiến thương mại là hoạt động thương mại bổ trợ

 Xúc tiến thương mại là hoạt động thương mại có định hướng

 Xúc tiến thương mại thúc đẩy sự tiếp xúc trực

tiếp giữa cung và cầu hàng hóa, dịch vụ

Trang 8

2 Các hoạt động xúc tiến thương mại

 2.1 Khuyến mại

 2.2 Quảng cáo thương mại

 2.3 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

 2.4 Hội chợ, triển lãm thương mại

Trang 9

Khái niệm hoạt động khuyến mại

 Khuyến mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định

Trang 10

Đặc điểm của hoạt động khuyến mại

 Dùng các lợi ích, thường là các lợi ích kinh tế để

khuyến khích khách hàng

 Tất cả các thương nhân đều có quyền thực hiện các hoạt động khuyến mại Thương nhân có thể trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh hoặc thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện việc khuyến mại trên cơ sở ký kết hợp đồng dịch vụ khuyến mại

 Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng

hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp

Trang 11

Các hình thức khuyến mại

 Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền

 Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch

vụ không thu tiền

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được

áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo

Trang 12

Các hình thức khuyến mại (tiếp)

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách

hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất

định

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

Trang 13

Các hình thức khuyến mại (tiếp)

 Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham

dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua

hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên

sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và

giải thưởng đã công bố

 Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên;

 Các hình thức khuyến mại khác

Trang 14

Đối với các hình thức khuyến mại chỉ cần thông báo

 Khi thực hiện các hình thức khuyến mại được

quy định cụ thể trong Luật Thương mại trừ hình thức khuyến mại bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo việc tham dự các chương trình có tính may rủi, thì phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Công thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ

chức khuyến mại 7 ngày trước khi thực hiện

khuyến mại

Trang 15

Đối với các hình thức khuyến mại phải

được sự chấp thuận

 Thương nhân muốn tổ chức khuyến mại dưới hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham gia các chương trình may rủi phải

đăng ký và được sự xác nhận bằng văn bản của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trang 16

Các hoạt động khuyến mại bị cấm

 Khuyến mại cho hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá

chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.

 Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch

vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.

Trang 17

Các hoạt động khuyến mại bị cấm (tiếp)

 Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi.

 Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn

từ 30 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức

 Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hoá, dịch vụ để lừa dối khách hàng.

 Khuyến mại để tiêu thụ hàng hoá kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khoẻ con

người và lợi ích công cộng khác.

Trang 18

Các hoạt động khuyến mại bị cấm (tiếp)

 Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.

 Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng.

 Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh.

 Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ

dùng để khuyến mại vượt quá hạn mức tối đa hoặc

giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại quá mức tối đa

Trang 19

Bài tập

 Cty X tổ chức khuyến mại theo hình thức mua 1 tặng 1 theo đó khách hàng mua 1 chai dầu gội hiệu Y trị giá 20.000đ được tặng 1 chai dầu gội cùng loại

a) Hình thức KM này có phải là hình thức

giảm giá 50% hay không?

b) Hình thức KM này có cần sự chấp thuận của cơ quan quản lý NN về TM hay không?

Trang 20

Hãy nhận xét về các tình huống sau đây

 Văn phòng đại diện của thương nhân A (quốc tịch Hàn quốc) tại Việt Nam ký hợp đồng thuê Cty

TNHH thương mại và dịch vụ B của Việt Nam

thực hiện một chương trình khuyến mại cho 1 sản phẩm do thương nhân A sản xuất tại hệ thống siêu thị Coopmart

 Biết rằng Văn phòng đại diện có giấy ủy quyền của thương nhân A

Trang 21

Khái niệm hoạt động quảng cáo thương

mại

 Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến

thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình

Trang 22

Đặc điểm của hoạt động quảng cáo thương mại

 Hoạt động quảng cáo là một quá trình thông tin nhằm giới thiệu về hàng hoá, dịch vụ

 Hoạt động quảng cáo có thể do thương nhân

trực tiếp quảng cáo về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình hoặc do thương nhân chuyên hoạt động quảng cáo tiến hành

 Hoạt động quảng cáo chủ yếu được thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc tại những nơi công cộng

Trang 26

Đối tượng của hoạt động quảng cáo

thương mại

 Đối tượng của hoạt động quảng cáo thương mại

là hàng hóa, dịch vụ đang hoặc sẽ được thương nhân cung cấp trên thị trường

Trang 27

Sản phẩm quảng cáo thương mại

 Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những

thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh,

tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại.

 Việc sử dụng sản phẩm quảng cáo phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật do sản phẩm quảng cáo dễ gây tác hại đối với nhận thức, tâm lý của người tiêu dùng và trật tự, an toàn xã hội.

Trang 28

Phương tiện quảng cáo thương mại

 Các phương tiện thông tin đại chúng;

 Các phương tiện truyền tin;

 Các loại xuất bản phẩm;

 Các loại bảng, biển, pa-nô, áp phích, vật thể cố định, các phương tiện giao thông hoặc các vật thể di động khác

 Các phương tiện quảng cáo thương mại khác

Trang 29

Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại

 Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại là

hoạt động thương mại của thương nhân để thực hiện việc quảng cáo thương mại cho thương

nhân khác

Trang 30

Chủ thể tham gia hoạt động quảng cáo

thương mại

 Chủ thể của hoạt động quảng cáo thương mại gồm nhiều chủ thể như chủ thể có hàng hoá, dịch vụ muốn quảng cáo (bên thuê quảng cáo), thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo

thương mại (bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại) và người phát hành quảng cáo

Trang 31

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên thuê quảng cáo thương mại:

 Quyền: Điều 111 Luật Thương mại

 Nghĩa vụ: Điều 112 Luật Thương mại

Bên cung ứng dịch vụ quảng cáo thương mại:

 Quyền: Điều 113 Luật Thương mại

 Nghĩa vụ: Điều 114 Luật Thương mại

Trang 32

Các quảng cáo thương mại bị cấm

 Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia và trật tự,

an toàn xã hội.

 Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và trái với quy định của pháp luật.

 Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo

Trang 33

Các quảng cáo thương mại bị cấm (tiếp)

 Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm, hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng trên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo

 Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân

Trang 34

Các quảng cáo thương mại bị cấm (tiếp)

 Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so

sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh

hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.

 Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, xuất

xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thức phục

vụ, thời hạn bảo hành của hàng hoá, dịch vụ.

Trang 35

Các quảng cáo thương mại bị cấm (tiếp)

 Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổ

chức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được

tổ chức, cá nhân đó đồng ý

 Quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật

Trang 36

Khái niệm trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân

dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 37

Đặc điểm của hoạt động trưng bày, giới

thiệu hàng hóa, dịch vụ

 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ được xem

là một “dạng đặc thù” của quảng cáo thương mại

 Được tiến hành đồng thời với với các hoạt động thương mại khác như hoạt động mua bán hàng

hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hội chợ, triển lãm

thương mại

 Hàng hóa, dịch vụ được trưng bày giới thiệu phải

là những hàng hóa, dịch vụ kinh doanh hợp pháp trên thị trường.

Trang 38

Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

 Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.

 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các

trung tâm thương mại hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật.

 Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.

 Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên

Internet và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Trang 39

Quyền và nghĩa vụ của các bên

Bên cung ứng dịch vụ trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ

 Quyền: Điều 127 Luật Thương mại

 Nghĩa vụ: Điều 128 Luật Thương mại

Bên thuê dịch vụ trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ:

 Quyền: Điều 125 Luật Thương mại

 Nghĩa vụ: Điều 126 Luật Thương mại

Trang 40

Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

 Tổ chức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm phương hại đến

an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, cảnh

quan, môi trường, sức khoẻ con người.

 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ hoặc sử dụng hình thức, phương tiện trưng bày, giới thiệu trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức,

thuần phong mỹ tục Việt Nam.

Trang 41

Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ (tiếp)

 Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ làm lộ

Trang 42

Các trường hợp cấm trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ (tiếp)

 Trưng bày, giới thiệu mẫu hàng hoá không đúng với hàng hoá đang kinh doanh về chất lượng,

giá, công dụng, kiểu dáng, chủng loại, bao bì,

thời hạn bảo hành và các chỉ tiêu chất lượng

khác nhằm lừa dối khách hàng

Trang 43

Bài tập

 Ông A thoả thuận bằng văn bản với ông B là GĐ Cty thương mại & du lịch HG tại Huế để mở

một trang web quảng cáo và xúc tiến các hoạt

động kinh doanh của Cty HG trên siêu xa lộ

thông tin Trang web được mở ngày 01/01/2006 Công việc kinh doanh của HG từ đó cũng phát đạt hơn

Trang 45

Khái niệm hội chợ, triển lãm thương mại

 Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá,

dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ

Trang 46

Đặc điểm của hội chợ và triển lãm thương mại

 Hội chợ, triển lãm thương mại là một hình thức họp chợ trong một thời gian và địa điểm xác

định

 Hội chợ, triển lãm thương mại thường được tổ chức theo chủ đề và trong một thời gian ngắn

Trang 47

Thủ tục tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

 Thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại khi tổ chức cho thương nhân

khác tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài phải đăng ký với Bộ Thương mại

 Thương nhân không đăng ký kinh doanh dịch

vụ hội chợ, triển lãm thương mại không được tổ chức cho thương nhân khác tham gia hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài

Trang 48

Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm

Trang 49

Chủ thể hoạt động dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại

 Thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại

 Tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm

thương mại

Trang 50

Quyền và nghĩa vụ của các bên

 Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại: Điều 140 Luật Thương mại

 Quyền và nghĩa vụ của bên thuê dịch vụ hội

chợ, triển lãm thương mại: Điều 138, 139 Luật

Thương mại

Trang 51

Câu hỏi

hình thức.

không hạn chế mức tối đa với hàng hóa được khuyến mại trong thời gian khuyến mại

trong thời gian khuyến mại không được cao hơn 50%

tổng giá trị hàng hóa được khuyến mại

Trang 52

Câu hỏi

 Đối tượng của hoạt động quảng cáo thương mại

là tất cả các hàng hóa được phép lưu thông và tất cả các dịch vụ được phép thực hiện trên thị trường Việt Nam

 Chỉ có thương nhân có đăng kí kinh doanh dịch

vụ hội chợ, triển lãm thương mại mới được

quyền tổ chức hội chợ triển lãm thương mại

Trang 53

Câu hỏi tự luận

Thương mại

Trang 54

Bài tập

 Công ty A là công ty chuyên kinh doanh các sản phẩm hóa mỹ phẩm Công ty A tổ chức một

chương trình khuyến mại theo đó khách hàng

mua sản phẩm trị giá từ 100.000 VNĐ trở lên sẽ được tặng một phiếu dự thi để trúng thưởng theo thể lệ đã công bố Đợt khuyến mại này được áp dụng cho một số lượng hàng hóa có tổng giá trị là hai (02) tỷ VNĐ Tổng giá trị giải thưởng cho đợt khuyến mại này là 1 tỷ 100 triệu đồng

Trang 55

tổ chức Công ty A đề nghị công ty B ký hợp

đồng tham gia hội chợ thương mại với mình theo

đó công ty B phải trả cho công ty A một khoản

tiền thù lao cho việc tổ chức hội chợ đó

Trang 56

Bài tập (tiếp)

 Trong các hoạt động nêu trên, công ty A đã có những việc làm đúng sai như thế nào? Giải thích tại sao

 Do các sản phẩm hóa mỹ phẩm và máy giặt có thể kết hợp để quảng cáo trong một sản phẩm quảng cáo, anh (chị) hãy cho biết muốn làm

được việc này, các bên phải làm thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành

Ngày đăng: 03/04/2017, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w