1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Lập kế hoạch tài chính trong ngắn hạn

128 764 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kế hoạch tài chính ngắn hạn là gì? Là kế hoạch tài chính có thời hạn dưới 1 năm, mục đích của KHTC ngắn hạn là nhằm bảo đảm cho DN có đủ nguồn tiền mặt để thanh toán cho các nhu cầu

Trang 1

Chương 13 LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH TRONG NGẮN HẠN

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Trang 2

 Sau khi học xong chương này SV có thể:

 Hiểu được bản chất của kế hoạch tài chính ngắn hạn và các vấn đề liên quan.

 Hiểu được sự liên kết giữa các quyết định tài trợ ngắn hạn và dài hạn.

 Biết cách theo dõi những thay đổi trong tiền mặt và vốn luân chuyển trong hoạt động SXKD của DN.

 Biết cách lập ngân sách tiền mặt; kế hoạch tài trợ ngắn hạn làm cơ sở cho việc ra các quyết định tài chính trong ngắn hạn.

2

Trang 3

Thời lượng: 12 tiết (8 tiết lý thuyết + 4 tiết bài tập & thảo luận

1 Thành phần của vốn luân chuyển.

2 Mối liên hệ giữa các quyết định tài trợ dài

Trang 4

 Kế hoạch tài chính ngắn hạn là gì?

Là kế hoạch tài chính có thời hạn dưới 1 năm, mục đích của

KHTC ngắn hạn là nhằm bảo đảm cho DN có đủ nguồn tiền mặt để thanh toán cho các nhu cầu (các YTSX đầu vào) của quá trình SXKD, các khoản vay và nợ ngắn hạn sao cho có lợi nhất Vì vậy kế hoạch tài chính ngắn hạn còn được gọi là kế hoạch vốn ngắn hạn

 Các quyết định tài chính trong ngắn hạn thường liên quan đến những tài sản hay những khoản nợ ngắn hạn, và những quyết định này thường rất linh hoạt (có thể thay đổi dễ dàng, nhanh chóng)

 Điểm bắt đầu cho việc lập kế hoạch tài chính ngắn hạn là sự hiểu biết về các nguồn tài trợ và sử dụng các tài sản ngắn hạn

4

Trang 5

 Với ý nghiã là một kế hoạch (chiến lược) chức năng, kế hoạch tài chính phải nhất quán với ngân quỹ vốn, được thiết lập nhằm bảo đảm mục tiêu SXKD của DN.

 Kế hoạch là để cho tương lai, như vậy dự toán là công

cụ quan trọng nhưng kế hoạch thì không chỉ có dự toán

mà nó còn bao gồm nhiều nội dung khác (mối liên hệ với các kế hoạch, chiến lược chức năng khác, cá biến cố khác nhau có thể xảy ra trong tương lai).

 Lập kế hoạch tài chính là một công việc đầy khó khăn

và thách thức.

Trang 6

1.1 Khái niệm vốn luân chuyển

1.2 Tài sản ngắn hạn (Tài sản lưu động)

1.3 Nợ ngắn hạn

6

Trang 7

Vốn luân chuyển là gì?

Vốn luân chuyển (Net working capital) là bao gồm tài

sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Về

mặt lượng, nó là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn trong cùng 1 thời điểm nhất định.

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn

 Như vậy, khi xem xét thành phần của vốn luân chuyển

ta sẽ tiến hành xem xét trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

Bạn cần lưu ý phân biệt khái niệm vốn luân chuyển với

vốn lưu động vì giữa chúng có những khác biệt cơ bản.

Trang 8

Bảng cân đối kế toán của Salco tại 31/12/2009 như sau:

TÀI SẢN CÓ 31/12/09 30/06/10 NỢ VÀ VỐN CỔ PHẦN 31/12/09 30/06/10

1.Tài sàn ngắn hạn 225,650 - 1 Tổng nợ ngắn hạn 72,710

Tiền mặt và chứng khoán 20,000 Khoản phải trả 56,250

Khoản phải thu 104,400 Phiếu thanh toán 12,000

Tồn kho 101,250 Chi phí thuế 4,460

2 Tài sản dài hạn 180,000 2 Nợ dài hạn 150,000

TSCĐ ròng 180,000 3 Vốn chủ sở hữu 182,940

Cổ phần thường 20,000 Thặng dư vốn 50,000 Lợi nhuận giữ lại 112,940 -

Tổng tài sản có 405,650 - Tổng nợ và vốn cổ phần 405,650

8

Vốn luân chuyển của công ty Salco được xác định:

Vốn luân chuyển = Tài sản ngắn hạn – Tổng nợ ngắn hạn

= 225,650 – 72,710 = 152,940

Trang 9

Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền (giá trị) của TSLĐ.

Tài sản lưu động là gì?

TSLĐ là những tài sản có luân chuyển nhanh (thông

thường dưới 1 năm- Cho nên còn gọi là tài sản ngắn hạn) và thay đổi hình thái vật chất trong quá trình

SXKD TSLĐ được chia thành hai loại:

 TSLĐ sản xuất: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

 TSLĐ lưu thông: sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, chi phí trả trước

Trang 10

Đặc điểm của vốn lưu động: Đặc điểm của TSLĐ đã

chi phối đến đặc điểm của vốn lưu động Vốn lưu động chuyển một lần toàn bộ vào giá thành sản phẩm mới được tạo ra Vốn lưu động được thu hồi một lần toàn bộ sau khi bán hàng và thu tiền về; lúc đó kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn.

Quản lý và sử dụng vốn lưu động: muốn quản lý hiệu

quả vốn lưu động thì phải quản lý trên tất cả các hình thái biểu hiện của vốn; cần phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau.

05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 11

Tài sản lưu động là đối tượng lao động chỉ dùng được

trong một chu kỳ sản xuất Đó là tổng thể nói chung tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và những khoản có thể chuyển ngay thành tiền mặt, như thương phiếu, v.v.

Trong bảng cân đối kế toán, một tài sản lưu động là

một tài sản dự kiến sẽ được bán hoặc sử dụng hết trong tương lai gần, thường là trong vòng một năm, hoặc một chu kỳ kinh doanh - tùy cái nào dài hơn Tài sản điển hình hiện nay bao gồm tiền, tương đương tiền, tài khoản phải thu, kho, phần của các tài khoản trả trước đó sẽ được sử dụng trong vòng một năm, và đầu tư ngắn hạn.

Trang 12

12 05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

TÀI SẢN NGẮN HẠN

1 Tiền và các khoản tương đương tiền 4 Hàng tồn kho

Tiền m t t i qu ặt tại quỹ ại quỹ ỹ Hàng tồn kho

Các khỏan tương đương tiền Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2 Các khỏan đầu tư tài chính ngắn hạn 5 Tài sản ngắn hạn khác

Đầu tư ngắn hạn Chi phí trả trước ngắn hạn

Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Thuế GTGT được khấu trừ

3 Các khỏan phải thu ngắn hạn Thuế và các khỏan phải thu nhà nước

Phải thu khách hàng Tài sản ngắn hạn khác

Trả trước cho người bán

Phải thu nội bộ ngắn hạn

Phải thu theo tiến độ kế họach hợp đồng xây dựng

Các khỏan phải thu khác

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Trang 13

Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

Tiền mặt (Cash) có được một phần từ thu các khoản phải thu,

Các khoản tương đương tiền: Trong hoạt động SXKD 1 phần

lớn tiền thu từ khách hàng thông qua chuyển khoản từ các NHTM (do luật định những khoàn thanh toán lớn từ 20 tr.đồng trở lên phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng) Như vậy, tiền mặt của DN còn tồn tại dưới hình thức tiền gửi thanh toán của

DN ở các NHTM

 Các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với nhiều vấn đề nam giải trong quản trị tiền mặt Một mặt, lượng tiền mặt cần có phải đảm bảo chi tiêu theo nhu cầu của hoạt động SXKD; mặt khác, giữ tiền mặt lại không bảo đảm nguyên tắc “sinh lợi” của tài sản Vì vậy, cần phải tính toán lượng tiền mặt cần thiết tối ưu cho DN

Trang 14

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

 Tiền của DN còn tồn tại dưới hình thức các khoản đầu tư ngắn hạn như: Trái phiếu kho bạc; thương phiếu; tín phiếu;…

 Khi doanh nghiệp có 1 lượng tiền mặt chưa dùng đến, nhằm bảo đảm nguyên tắc “sinh lời” của tài sản DN sẽ tiến hành những đầu tư tài chính ngắn hạn (trên thị trường tiền tệ) nhằm gia tăng lợi nhuận cho DN

05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 15

Khoản phải thu:

 Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm, các hóa

đơn bán hàng này gọi là tín dụng thương mại tạo nên khoản mục

“Các khoản phải thu” Khoản phải thu sẽ trở thành tiền mặt sau 1 thời gian (phụ thuộc vào thời hạn tín dụng của DN)

Tồn kho (tài sản dự trữ):

 Là một loại tài sản lưu động quan trọng khác Tài sản dự trữ bao gồm: NVL trong kho; nguyên liệu; bán thành phẩm; thành phẩm nằm trong kho chờ xuất; thành phẩm đã xuất kho đang trên đường vận chuyển tới khách hàng

Trang 16

Theo tính chất sử dụng, vốn lưu động được phân thành 2 loại:

Vốn lưu động thường xuyên:

 Là lượng vốn có nhu cầu thường xuyên trong kỳ hạch toán ngắn hạn Đây chính là nhu cầu vốn tối thiểu cho SXKD của doanh nghiệp

Vốn lưu động thay đổi:

 Là lượng vốn lưu động tăng thêm ở các thời điểm khác nhau trong năm do tính chất sản xuất, tính mùa vụ, nhu cầu tài trợ dự

án của doanh nghiệp quyết định

05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 17

Nợ ngắn hạn là …gì?

 Để tài trợ cho nhu cầu đầu tư vào tài sản, các DN có thể sử dụng nhiều nguồn khác nhau:

Vốn chủ sở hữu (gồm cổ phần ưu đãi & cổ phần thường);

Vốn vay, vốn chiếm dụng (là loại vốn không thuộc quyền sở hữu của DN, nhưng DN tạm thời có quyền sử dụng hợp

pháp) Đây được coi là những khoản Nợ phài trả của DN.

 Căn cứ theo thời hạn sử dụng, nợ phải trả của DN lại được chia thành:

Nợ ngắn hạn (thường có thời hạn thanh toán dưới 1 năm);

Nợ dài hạn (thường có thời hạn thanh toán trên 1 năm)

Trang 18

18 05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5 Phải trả người lao động

6 Chi phí phải trả

7 Phải trả nội bộ

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn

Trang 19

 Chúng ta đều biết rằng vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Vốn dùng để tài trợ cho đầu tư cho các tài sản của DN (cà ngắn hạn và dài hạn) Các loại tài sản của DN khổng phải chỉ được mua 1 lần, nó được tích lũy dần theo thời gian (tích tụ vốn) cùng với sự phát triển của doanh nghiệp Giá trị của nó được gọi

là (tổng) vốn kinh doanh.

 Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản

xuất kinh doanh, tài sản và nguồn vốn hình thành tài sản đó là

điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp người ta chú ý đến việc quản lý việc huy động

và luân chuyển của vốn

Trang 20

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là gì?

 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn lực của doanh nghiệp sở hữu và sử dụng trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận (hay để đạt được mục tiêu của DN đề ra) Vốn kinh doanh của DN có nhiều loại khác nhau cùng tham gia vào quá trình hoạt động SXKD.

Như vậy, nếu xét theo hình thái vật chất thì vốn của DN có thể tồn tại

Trang 21

 Nếu phân loại theo tính chất sở hữu:

Vốn vay (ngắn và dài hạn)

Vốn chủ sở hữu (Vốn CP ưu đãi và CP thường)

 Ngoài ra còn có nhiều cách phân loại khác.

 Mỗi loại vốn có tính chất riêng và chi phí sử dụng chúng cũng khác

nhau Vì vậy, nảy sinh vấn đề DN phải lựa chọn cơ cấu vốn (cơ cấu vốn

mục tiêu) như thế nào để nhằm bảo đảm tài trợ cho các hoạt động của

DN với chi phí tối thiểu.

Chi phí sử dụng vốn được xem như là một liên kết giữa quyết định tài trợ

và quyết định đầu tư Chi phí sử dụng vốn trở thành một “tỷ suất rào cản – Hurdle rate”, một trong các chi phí cơ hội mà DN cần phải đạt được từ

một dự án đầu tư trước khi nó sẽ làm gia tăng tài sản của cổ đông.

Trang 22

Các nguồn vốn của một doanh nghiệp:

Trang 23

Mô hình của cơ cấu vốn mục tiêu

Với chi phí

sử dụng vốn là tối thiểu (hiệu quả)

hạn

Trang 24

 Chính sách cơ cấu vốn của DN là sự kết hợp lựa chọn giữa lợi nhuận và rủi ro:

 Tỷ lệ vốn vay càng cao, thì suất sinh lợi kỳ vọng cũng càng cao;

 Sử dụng vốn vay càng nhiều, rủi ro càng cao;

 Các quyết định tài trợ phải phù hợp với cơ cấu vốn mục tiêu của DN.

 Một cơ cấu vốn tối ưu là cơ cấu có sự cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận sao cho lợi nhuận, và giá trị thị trường của DN đạt tối đa.

24

Trang 25

Vốn kinh doanh của DN bao gồm: Vốn cố định và Vốn lưu

động , chúng đều biểu hiện dưới hình thức tài sản Tài trợ cho

vốn kinh doanh của DN là nguồn vốn mà DN có thể sử dụng

gồm: Nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn, Như vậy,

nguồn vốn dài hạn sẽ có thể tài trợ cho cà TSCĐ và TSLĐ thường xuyên

 Chúng ta từng nghe việc 1 số DN sử dụng nguồn vốn ngắn hạn

để tài trợ cho dài hạn dẫn DN đến bờ vực phá sản Nhưng ngược lại, nếu dùng vốn dài hạn để tài trợ cho TSLĐ (ngắn hạn) thì có hợp lý không? Và điều gì sẽ xảy ra?

Trang 26

Vốn dà i hạn

VKD

Vay ngắn hạn

Nhu cầu VLĐ

Trang 27

Nếu tài trợ vốn dài hạn ở mức D: Là mức mà tại đó DN dùng

nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho cốn cố định, mà không tài trợ cho vốn lưu động Để đảm bảo hoạt động SXKD DN sẽ phải thường xuyên vay ngắn hạn để tài trợ cho vốn lưu động Chính sách này

được gọi là chính sách đầu tư chặt chẽ.

Nếu tài trợ vốn ở mức A và B: Là mức độ tài trợ bằng vốn dài hạn

cho toàn bộ (hoặc gần như toàn bộ) vốn lưu động của DN Khi đó

DN hoàn toàn có thể yên tâm là luôn có đủ và dư cho hoạt động SXKD Nhưng đồng thời, công ty phải trả lãi vay dài hạn cho

khoản vốn dư không dùng tới Chính sách này gọi là chính sách

đầu tư thoáng.

Nếu tài trợ vốn dài hạn tại mức C: Là chính sách được nhiều công

Bạn sẽ chọn mức tài trợ nào/ Tại sao?

Trang 28

 Từ những phân tích nêu trên ta thấy rằng:

 Doanh nghiệp không nên tài trợ cho Vốn cố định bằng vốn ngắn hạn Vì điều đó có thể đẩy DN vào tình trạng mất khả năng thanh toán khi có rủi ro xảy ra

 Doanh nghiệp có thể tài trợ cho vốn lưu động bằng vốn dài hạn hay không?, và với mức bao nhiêu? điều đó còn tùy thuộc vào sự

so sánh chi phí sử dụng vốn dài hạn và ngắn hạn Trong thực tế

chi phí sử dụng vốn dài hạn lại thường cao hơn chi phí sử dụng vốn ngắn hạn

05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 29

Chiến lược sắp xếp phù hợp kỳ đến hạn

 Hầu hết các DN đều cố gắng “sắp xếp phù hợp kỳ đến hạn” của các tài sản và các khoản nợ bằng cách:

 Tài trợ các tài sản dài hạn bằng nguồn vốn dài hạn (vốn cổ phần

và các khoản vay dài hạn)

 Tài trợ cho các tài sản ngắn hạn bằng nguồn vốn vay (cả vay

ngắn hạn và dài hạn- Ít nhất là Vốn luân chuyển được tài trợ bằng

các khoản vay dài hạn) Và chiến lược này đòi hỏi một sự quản

lý khéo léo, tin cậy, và hiệu quả

 Để làm được điều đó thì các nhà quản trị phải luôn theo dõi

những thay đổi của vốn luân chuyển Tức là những thay đổi

trong tiền mặt và vốn luân chuyển

Trang 30

Theo dõi những thay đổi trong tiền mặt để nhẳm mục đích gì?

 Về cơ bản, chúng ta biết rằng tiền mặt (Cash money) và những khoản tương đương tiền là những khoản không sinh lợi Tuy nhiên hoạt động của DN đòi hỏi luôn phải dự trữ một khoản tiền nhằm mục tiêu bảo đảm hoạt động SXKD của DN Mặt khác, tiền mặt của DN luôn thay đổi (phát sinh cả dòng thu, dòng chi) Vì vậy, theo dõi những thay đổi trong tiền mặt là việc cần thiết nhằm bảo đảm thanh toán các hóa đơn thanh toán, các khoản nợ đến hạn phải trả.

 Các khoản tiền mặt tại quỹ và tiền gửi NH luôn được phản ánh tại các tài khoản của DN, cụ thể:

 Tiền mặt tại quỹ (TK 111)

 Tiền gửi NH (TK 112).

 Một cách lý tưởng, Các khoản tiền mặt và tương đượng tiền của

DN phải đáp ứng được nhu cầu thanh toán theo nguyên tắc Just in time – JIT.

05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 31

• Vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của

DN, là vốn có thời gian vận động trong một chu kỳ kinh doanh  các nghiệp vụ liên quan phát sinh một cách thường xuyên, liên tục Nhà quản trị thường phải dành nhiều thời gian nhất cho việc ra các quyết định về vốn lưu động Cụ thể như:

• Ra các quyết định đầu tư vào tài sản lưu động: Lập ngân sách tiền mặt

Trang 32

• Đặc biệt quan trọng đối với DN nhỏ, vì:

o Có thể giảm đầu tư vào TSCĐ nhưng vẫn phải đầu

tư vào TSLĐ

o DN nhỏ khó với đến thị trường vốn dài hạn (thị

trường chứng khoán)  phải dựa vào tín dụng thương mại và tín dụng ngắn hạn ngân hàng

05/25/24 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 33

Nhu cầu vốn lưu động

 Là sự bảo đảm khả năng cung ứng vốn trong thời gian ngắn, nhu cầu về vốn trong tương lai (cũng nhu những hậu quả của sự thiết hụt vốn) có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu vốn mục tiêu của DN.

 Hoạt động kinh doanh được diễn ra trong môi trường luôn có sự thay đổi, biến động, tiềm ẩn những biến cố “không chắc chắn’ Vì vậy, nếu:

 DN có đủ vốn KD: Hoạt động kinh doanh có khả năng thuận lợi;

 Nếu không đủ vốn: Hoạt động kinh doanh có nguy cơ đình trệ;

 Thừa vốn: Lãng phí, hiệu quã KD thấp

Trang 34

 Nhu cầu vốn lưu động của DN phụ thuộc vào các yếu tố:

Qui mô hoạt động của doanh nghiệp: Xuất phát từ đặc điểm

của vốn lưu động chủ yếu là tài trơ cho các chi phí biến đổi trong hoạt động SXKD của DN Nên nhu cầu vốn lưu động có quan hệ đồng biến với qui mô hoạt động của DN.

Lượng tồn kho của DN càng lớn thì nhu cầu vốn lưu động càng

lớn.

Chính sách tín dụng của DN trong bán hàng càng rộng thì DN

sẽ cần nhiều vốn lưu động, và ngược lại

Đặc điểm SXKD của DN do qui trình sản xuất và hiệu quả sản

xuất quyết định.

34

Trang 35

Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động

 Trong quản trị vốn lưu động người ta hay dùng thuật

ngữ vốn luân chuyển Vốn luân chuyển được tính

theo công thức:

Vốn luân chuyển = TSLĐ – Nợ ngắn hạn

Các nhà quản trị thường gọi là vốn lưu động thuần

Trường hợp TSLĐ lớn hơn nơ ngắn hạn, doanh nghiệp sẽ có vốn lưu động thuần mang dấu dương.

 Để làm rõ chỉ tiêu vốn lưu động thuần ta tìm hiểu

chu kỳ sản xuất của 1 doanh nghiệp.

Trang 36

 Chu kỳ sản xuất đơn giản

Trang 37

Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động

 Các thành phần của vốn lưu động luôn thay đổi theo chu kỳ sản xuất, nhưng tổng vốn lưu động trong 1 chu kỳ là không thay đổi Đó chính

là một lý do giải thích việc sử dụng chỉ tiêu vốn lưu động thuần để đo lường tài sản lưu động và nợ ngắn hạn.

 Doanh nghiệp có thể mua nguyên liệu dự trữ theo phương thức trả chậm, nó làm tăng nợ ngắn hạn của DN, và giảm bớt số vốn lưu động cần thiết của doanh nghiệp.

 Nếu chu kỳ sản xuất dài hơn, TSLĐ của DN sẽ tăng lên, DN cần nhiều nhiều vốn lưu động hơn dưới dạng tồn kho (dự trữ SX) để có thể duy trì sản xuất.

 Nếu doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng bán hàng (trả chậm) sẽ dẫn tới khoản phải thu tăng lên, dẫn tới tăng TSLĐ, vốn lưu động cần thiết phải tăng lên.

Trang 38

 Mô hình luân chuyển vốn lưu động

38

Thời gian tồn kho Thời gian thu

Khoản phải thu

Thời gian thanh Toán khoản phải trả

Chu kỳ luân chuyển tiền mặt

Mua

NVL

Thanh toán Tiền mua NVL

Bán Thành phẩm Thu tiềnBán hàng

Trang 39

 Là khoảng thời gian tính từ khi mua NVL cho đến khi thu được tiền từ “các khoản phải thu” của DN.

Công thức tính:

Chu kỳ luân chuyển VLĐ = (T tồn kho + T thu KPT ) – T TT KPTr

 Đơn vị tính chu kỳ luân chuyển VLĐ : Ngày

Chu kỳ luân chuyển vốn lưu động

Trang 40

 Là khoảng thời gian trung bình của NVL, thành phẩm được lưu kho (nằm trong kho) doanh nghiệp.

Thời gian tồn kho

Giá trị tồn kho trung bình Giá vốn hàng bán hàng năm / 360

Ngày đăng: 02/04/2017, 12:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán của Salco tại 31/12/2009 như sau: - Lập kế hoạch tài chính trong ngắn hạn
Bảng c ân đối kế toán của Salco tại 31/12/2009 như sau: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w