Theo đó, trên bảng cân đối kế toán, tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện như sau: Nguồn ngắn hạn Nguồn dài hạn Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn được gọi chung
Trang 1BÀI TẬP THUYẾT TRÌNH NHÓM
MÔN HỌC: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Tên bài tập: Tài chính ngắn hạn và lập kế hoạch tài
chính ngắn hạn.
MỤC LỤC
1 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN:
1.1 Khái niệm vốn luân chuyển – Thành phần của vốn luận chuyển
1.2 Theo dõi tiền mặt và vốn luân chuyển ròng
1.3 Chu kỳ kinh doanh và chu kỳ tiền mặt:
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tài chính ngắn hạn
1.4.1 Quy mô đầu tư của công ty vào tài sản ngắn hạn
1.4.2 Nguồn tài trợ cho tài sản ngắn hạn của công ty
2 LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT:
- Thu tiền mặt.
- Chi tiền mặt
Trang 2CHƯƠNG 26: TÀI CHÍNH NGẮN HẠN VÀ LẬP KẾ HOẠCH TÀI
CHÍNH NGẮN HẠN
1 Quản trị tài chính ngắn hạn – quản trị vốn luân chuyển:
Thực chất quản trị tài chính ngắn hạn chính là quản trị vốn luân chuyển
1.1 Khái niệm vốn luân chuyển – Thành phần của vốn luận chuyển
Căn cứ vào đặc điểm của tài sản khi tham gia vào sản xuất có thể chia tài sản thành hai loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Căn cứ vào tính chất ngắn hạn hay dà hạn của nguồn vốn, có thể chia nguồn vốn thành hai loại: Nguồn ngắn hạn và nguồn dài hạn
Theo đó, trên bảng cân đối kế toán, tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được thể hiện như sau:
Nguồn ngắn
hạn Nguồn dài hạn
Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn được gọi chung là vốn luân chuyển Trong đó:
Tài sản ngắn hạn là tài sản khi tham gia vào sản xuất có ba đặc điểm:
Bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu
Tham gia chỉ có một chu kỳ sản xuất
Chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm
Nợ ngắn hạn là khoản nợ có tính đáo hạn trong vòng một năm
Thành phần Tài sản ngắn hạn và Nợ ngắn hạn
Tiền mặt
Chứng khoán ngắn hạn
Khoản phải thu
Hàng tồn kho
Các tài sản ngắn hạn khác
Khoản phải trả cho nhà cung cấp Khoản phải nộp cho nhà nước Khoản phải trả cho công nhân viên Vay ngắn hạn ngân hàng
Nợ dài hạn đến hạn trả
Nợ ngắn hạn khác
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
Nợ
Nợ ngắn hạn không thường xuyên
Nợ ngắn hạn thường xuyên
Nợ dài hạn
Vốn cổ phần Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Trang 3Theo nguyên tắc, tài sản ngắn hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn tài trợ ngắn hạn còn tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bằng nguồn tài trợ dài hạn Tuy nhiên, trong thực tế khó có doanh nghiệp nào đảm bảo nguyên tắc này Từ đó, bẳng cân đối
kế toán của doanh nghiệp thường có thể rơi vào hai trường hợp sau:
(1)
Tài sản dài hạn
Nguồn dài hạn
Trường hợp (1) doanh nghiệp đã có một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng nguồn ngắn hạn Trường hợp này có thể xem là doanh nghiệp đang trong tình trạng “ngắn nuôi dài”
(2)
Nguồn dài hạn Tài sản dài hạn
Trường hợp (2), doanh nghiệp đã có một phần tài sản ngắn hạn dược tài trợ bằng nguồn dài hạn Trường hợp này có thể xem là doanh nghiệp đang trong tình trạng
“dài nuôi ngắn”
Sự chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn nợ ngắn hạn hình thành nên khái niệm “Vốn luân chuyển” Có thể nói, vốn luân chuyển chính là nguồn dài hạn thường xuyên dùng để đầu tư mua sắm rài sản ngắn hạn
VỐN LUÂN CHUYỂN = TÀI SẢN NGẮN HẠN – NỢ NGẮN HẠN
Do đó, ngoài cách trình bày thông thường, bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp còn được trình bày dưới dạng:
Vốn luân chuyển
Tài sản dài hạn
Nợ dài hạn Vốn cổ phần
Vốn luân chuyển có thể = 0, > 0, hoặc < 0
Trang 4 Vốn luân chuyển < 0: Doanh nghiệp trong tình trạng lấy ngắn nuôi dài.
Khi đó Nợ ngắn hạn > Tài sản ngắn hạn và phần nhiều hơn sẽ tài trợ cho phần tài sản dài hạn
Khi đó Nợ ngắn hạn < Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn không đủ tài trợ cho tài sản ngắn hạn, doanh nghiệp sử dụng nợ dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn
trợ, Khi đó Nợ gắn hạn tài trợ cho Tài sản ngắn hạn và Nợ dài hạn tài trợ cho Tài sản dài hạn
1.2 Theo dõi tiền mặt và vốn luân chuyển ròng:
Vốn luân chuyển có hai thành phần chính là tài sản ngắn hạn gồm tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn Như vậy quả trị vốn luân chuyển là quản trị tiền mặ; quản trị khoản phải thu; quản trị hàng tồn kho và quản trị nợ ngắn hạn
Chú ý:
Khi quản trị vốn luân chuyển, doanh nghiệp cần quan tâm đến các hoạt động làm gia tăng hoặc làm sụt giảm lượng tiền mặt mà doanh nghiệp có Vốn luân chuyển + Tài sản cố định = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu Trong đó: Vốn luân chuyển = (Tiền mặt + Tài sản ngắn hạn phi tiền mặt) – Nợ ngắn hạn
=> Tiền mặt = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu + Nợ ngắn hạn – Tài sản ngắn hạn – Tài sản cố định phi tiền mặt
Như vậy:
Để gia tăng lường tiền mặt nắm giữ, các doanh nghiệp có thể vay thêm nợ dài hạn; huy động thêm vốn cổ phần; vay thêm nợ ngắn hạn; cắt giảm những tài sản ngắn hạn phi tiền mặt như cắt giảm lượng hàng tồn kho dự trữ, bớt bán chịu; giảm TSCĐ
Để giảm bớt lượng tiền mặt nắm giữ, các doanh nghiệp có thể sử dụng tiền mặt vào các mục đích như trả nợ vay dài hạn, mua lại cổ phần của chính mình, gia tăng dự trữ hàng tồn khi, gia tăng bán chịu, đầu tư mua sắm TSCĐ
Do đó, khi quản trị vốn luân chuyển, doanh nghiệp phải theo dõi nguồn và
sử dụng nguồn tiền của doang nghiệp
Sử dụng nguồn tiền liên quan đến các hoạt động làm giảm nguồn tiền của doang nghiệp thông qua việc gia tăng dự trữ hàng tồn kho, giảm nợ (bằng cách trả nợ), mua lại cổ phần của doanh nghiệp, mua tài sản cố định
Trong khi đó, nguồn tiền liên quan đến các hoạt động làm gia tăng tiền mặt cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệp muốn gia tăng nguồn tiền, trước tiên, doanh nghiệp sẽ dựa vào nguồn tài trợ nội bộ đến từ dòng tiền hoạt
Trang 5động của doanh nghiệp bao gồm lãi ròng và khấu hao Tiếp theo, doanh nghiệp sẽ phải cân đối giữa nhu cầu tiền mà doanh nghiệp cần với nguồn tiền mà doanh nghiệp có tức là dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp để xem doanh nghiệp bị thiếu tiền hay thừa tiền hay đủ tiền
o Nếu dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp = nhu cầu tiền mà doanh nghiệp cần tức là doanh nghiệp đủ tiền thì doanh nghiệp không cần phải lập kế hoạch
o Nếu dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp > hay < nhu cầu tiền mà doanh nghiệp cần tức là doanh nghiệp thừa hay thiếu tiền thì doanh nghiệp sẽ có
kế hoạch phù hợp
- Nếu doanh nghiệp thừa tiền, doanh nghiệp sẽ phải xác định việc thừa tiền
có tính tạm thời hay ổn định để quyết định đầu tư hay không đầu tư, đầu
tư ngắn hạn hay đầu tư dài hạn
- Nếu doanh nghiệp thiếu tiền thì doanh nghiệp sẽ phải phân tích và ra quyết định vay thêm hay phát hành thêm
1.3 Chu kỳ kinh doanh và chu kỳ tiền mặt:
Trong quản trị tài chính ngắn hạn, một mối quan tâm khác của doanh nghiệp còn liên quan đến các hoạt động ngắn hạn tạo ra các dòng tiền vào và dòng tiền ra cho doanh nghiệp Cụ thể như doanh nghiệp có gia tăng dự trữ hàng tồn kho không? Nếu có thì mức độ là bao nhiêu? Doanh nghiệp nên nới lỏng hoặc thắt chặt tín dụng so với chính sách tín dụng hiện hữu của doanh nghiệp? Hay doanh nghiệp có nên gia tăng nợ không? Và làm cách nào để thu hồi nợ? Tiếp đến, cần phân biệt rõ chu kỳ hoạt động kinh doanh và chu kỳ tiền mặt
Đường biểu diễn thời gian của dòng tiền và các hoạt động kinh doanh ngắn
hạn của một doanh nghiệp sản xuất
Hàng tồn kho Hàng tồn kho
được mua được bán
Thời gian tồn kho Kỳ thu tiền/
thời gian thu khoản phải thu
Thời gian
Kỳ thanh toán/ Chu kỳ
thời gian khoản phải trả tiền mặt
Thanh toán tiền Thu tiền bán hàng hàng tồn kho
Chu kỳ hoạt động kinh doanh
Trang 6 Chu kỳ kinh doanh (Operating Cycle): là khoảng thời gian được tính từ lúc mua hàng tồn kho cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền về (không bao gồm khoảng thời gian từ khi đặt hàng cho đến khi về đến kho)
Chu kỳ tiền mặt (Cash Cycle): là khoảng thời gian được tính từ lúc
doamh nghiệp trả tiền cho nhà cung cấp cho đến lúc doanh nghiệp thu được tiền mặt từ việc bán hàng hóa
Các chu kỳ xảy ra trong một hoạt động kinh doanh
Giải thích các chu kỳ:
A: Các nhà cung cấp (đồng ý) cung cấp hàng tồn kho
→ Công ty nợ $X tiền (nợ) với các người bán
B: Các khách hàng (đồng ý) có được hàng tồn kho đó
→ Công ty cho nợ $Y tiền (tín dụng) từ các khách hàng
C: Công ty giải ngân $X tiền mặt cho các nhà cung cấp
→ Công ty loại bỏ các khoản nợ đối với các nhà cung cấp của nó
D: Công ty thu thập $Y tiền mặt từ các khách hàng
→ Công ty loại bỏ tín dụng khỏi các khách hàng của mình
A -> D: Chu Kỳ Hoạt động kinh doanh ( Khoảng thời gian từ lúc mua
hàng và thu tiền từ khách hàng) Gồm:
o A->B: Chu kỳ chuyển đổi tồn kho ( Khoảng thời gian từ lúc mua hàng và nhập kho sau đó xuất kho bán cho bên khách hàng )
o B->D: Chu kỳ khoản phải thu ( thời gian từ lúc bán được hàng
cho đến lúc bên khách hàng thanh toán cho doanh nghiệp)
A -> C: Chu kỳ chuyển đổi các khoản phải trả ( Khoảng thời gian mà
doanh nghiệp từ lúc mua hàng từ bên cung cấp và thanh toán cho bến cung cấp )
C -> D: Chu kỳ tiền mặt ( Khoảng thời gian doanh nghiệp chi tiền ra
thanh toán cho bên cung cấp và thu được tiền từ bên khách hàng )
Công thức tính toán chu kỳ tiền măt:
Chu kỳ tiền mặt = Chu kỳ hoạt động kinh doanh – Chu kỳ chuyển đổi khoản
phải trả
( C -> D) (A -> D) ( A -> C)
Trang 7Trong đó:
+ Chu kỳ chuyển đổi khoản phải trả tính bằng công thức:
Các khoản phải trả trung bình [tăng tồn kho + COGS] / 365
-Tuy nhiên ,trong thực tế có thể sẽ không xảy ra đúng như trình tự của các chu kỳ
từ A -> D mà có thể bị đảo lại trật tự tùy theo các trường hợp cụ thể
Ví Dụ:
- Công ty Amazon.com là một công ty bán lẻ và sách trên toàn cầu Amazon thực hiện chính sách bán hàng và thu tiền từ khách hàng ngay từ lúc xuất kho bán hàng cho khách hàng và thanh toán bên cung cấp sau đó Do đó , trường hợp này
chu kỳ tiền mặt sẽ mang dấu âm do Amazone đã nhận tiền rồi mới trả tiền
thanh toán cho bên cung cấp sau tạo ra một dòng tiền có thể sử dụng ngay lập tức, hoặc trong nhiều trường hợp , nếu phía công ty đã thanh toán cho bên cung
cấp trước thì sẽ xảy ra trường hợp chu kỳ chuyển đổi khoản phải trả mang dấu
âm và làm cho chu kỳ tiền mặt lớn hơn chu kỳ hoạt động
Để đánh giá hiệu quả quản trị tài chính ngắn hạn có thể sử dụng các chỉ số tài chính như sau:
Chu kỳ hoạt động kinh doanh = Thời gian tồn kho + Kỳ thu tiền bình quân
Chu kỳ tiền mặt = Chu kỳ kinh doanh – Kỳ thanh toán bình quân
Từ đây cho thấy:
Trang 8 Chu kỳ tiền mặt tăng khi:
+ Thời gian tồn kho tăng lên
+ Kỳ thu tiền dài hơn
+ Kỳ thanh toán ngắn hơn
Chu kỳ tiền mặt càng tăng thì công ty càng cần nhiều nguồn tài trợ hơn
Trong các điều kiện khác cố định, chu kỳ tiền mặt càng ngắn, đầu tư của công ty vào hàng tồn kho và khoản phải thu thấp, hiệu quả sử dụng tài sản (Asset Turnover) tăng lên => ROA tăng lên => ROE tăng lên
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tài chính ngắn hạn
Chính sách tài chính ngắn hạn mà một công ty theo đuổi thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố là quy mô đầu tư của công ty vào tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ cho tài sản ngắn hạn của công ty
1.4.1 Quy mô đầu tư của công ty vào tài sản ngắn hạn
Quy mô đầu tư vào tài sản ngắn hạn của công ty thường được đo lường bằng tỷ số:
hoặc
Doanh nghiệp có thể căn cứ vào tổng tài sản hoặc doanh thu để dự báo nhu cầu tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp cần để từ đó hoạch định chính sách tài chính ngắn hạn cho doanh nghiệp Trong thực tế, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều chính sách tài chính ngắn hạn để đáp ứng cho nhu cầu tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp cần Có hai kiểu chính sách tiêu biểu
Chính sách tài chính ngắn hạn linh hoạt (Flexible)
Chính sách tài chính ngắn hạn linh hoạt bao gồm: Duy trì số dư tiền mặt và chứng khoán khả nhượng lớn; đầu tư nhiều vào hàng tồn kho; nới lỏng tín dụng (bán chịu) dẫn đến khoản phải thu cao
Chính sách tài chính ngắn hạn hạn chế (Restrictive)
Chính sách tài chính ngắn hạn hạn chế bao gồm: Duy trì số dư tiền mặt thấp và không đầu tư vào chứng khoán khả nhượng; đầu tư ít vào hàng tồn kho; thắt chặt tín dụng (bán chịu) dẫn đến không có khoản phải thu
Việc xác định mức độ đầu tư tối ưu trong tài sản ngắn hạn đòi hỏi doanh nghiệp phải cân nhắc sự đánh đổi giữa chi phí lưu giữ (Carrying Cost) và chi phí thiếu hụt hàng tồn kho (Shortage Cost)
Carrying Cost: Chi phí gia tăng cùng với tài sản ngắn hạn, chi phí này bao gồm
(1) chi phí cơ hội của tài sản và (2) chi phí duy trì giá trị kinh tế của tài sản
Shortage Cost: Chi phí giảm thiểu khi gia tăng tài sản ngắn hạn, chi phí này nao
gồm (1) chi phí giao dịch, chi phí đặt hàng bổ sung tài sản và (2) chi phí liên quan đến dự trữ an toàn – Cashout hoặc Stockout
Trang 9Nếu công ty có chi phí lưu giữ cao và chi phí thiếu hụt thấp thì chính sách tài chính ngắn hạn hạn chế sẽ là chính sách tài chính ngắn hạn tối ưu và ngược lại
1.4.2 Nguồn tài trợ cho tài sản ngắn hạn của công ty
Tài trợ cho tài sản ngắn hạn được đo lường bằng tỷ số:
Từ đây cho thấy, nếu doanh nghiệp sử dụng cấu trúc tài chính có tỷ lệ nợ ngắn hạn trên nợ dài hạn càng cao để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp đã thực hiện chính sách tài trợ ngắn hạn hạn chế Ngược lại, nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên nợ dài hạn càng thấp để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư vào tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp đã thực hiện chính sách tài trợ ngắn hạn linh hoạt
Khi ra quyết định tài trợ, doanh nghiệp phải tuân thủ nhiều nguyên tắc, trong đó
có một nguyên tắc là: phải đảm bảo tính tương thích giữa tài sản và nguồn vốn đầu tư cho tài sản Cụ thể, tài sản ngắn hạn phải được tài trợ bởi nợ ngắn hạn còn tài sản dài hạn thì phải được tài trợ bởi nguồn dài hạn bao gồm nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Mô hình này được xem là mô hình lý tưởng (mô hình lý tưởng là mô hình có vốn luân chuyển luôn luôn bằng 0) vì doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng
mô hình này trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Tuy nhiên, trong thực tế thị trường là không hoàn hảo, mô hình tài trợ thường được chia làm hai trường hợp Đối với trường hợp “Ngắn nuôi dài” thì nguồn ngắn hạn sau khi tài trợ cho tài sản ngắn hạn còn dư ra một phần để tài trợ cho tài sản dài hạn, khi đó vốn luân chuyển bé hơn 0 Còn trường hợp thứ hai “Dài nuôi ngắn” thì nguồn dài hạn sau khi tài trợ cho tài sản dài hạn còn dư ra một phần để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, khi đó vốn luân chuyển lớn hơn 0
Vấn đề ở đây là, chính sách tài trợ tài sản ngắn hạn nào tốt nhất hay nói cách khác, doanh nghiệp nên vay ngân hàng bao nhiêu là tối ưu nhất, để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta cần quan tâm đến các vấn đề sau:
doanh nghiệp thặng dư tiền mặt nên nhu cầu vay ngắn hạn ít, từ đó giảm xác suất doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn tài chính, dẫn đến kiệt quệ tài chính và phá sản Tuy nhiên, việc nắm giữ tiền mặt nhiều sẽ làm cho doanh nghiệp mất đi cơ hội phí Từ đo cho thấy, để lựa chọn chính sách tài trợ nào là tốt nhất, doanh nghiệp phải dựa vào lượng tiền mặt được dự trữ
tài trợ cho tài sản ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn, tài trợ cho tài sản dài hạn bằng nguồn vốn dài hạn Các doanh nghiệp có xu hướng tránh tài trợ cho tài sản dài hạn bằng nợ ngắn hạn Thời gian đáo hạn không tương thích này sẽ đòi hỏi doanh nghiệp tài trợ ngắn hạn thường xuyên và điều này chắc chắn có rủi ro vì lãi suất ngắn hạn biến động nhiều hơn so với lãi
Trang 10suất dài hạn Từ đó cho thấy, để lựa chọn chính sách tài trợ, doanh nghiệp phải quan tâm đến việc phòng ngừa rủi ro đáo hạn
suất vay dài hạn Điều này ngụ ý rằng, tính trung bình, doanh nghiệp sử dụng tài trợ vay dài hạn sẽ tốn kém chi phí sử dụng vốn hơn so với sử dụng tài trợ vay ngắn hạn
2 LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT:
Lập ngân sách tiền mặt là công cụ chủ yếu giúp doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính ngắn hạn Lập ngân sách tiền mặt sẽ cho phép nhà quản trị tài chính xác định được nhu cầu (và cơ hội) tài trợ ngắn hạn Dựa vào kế hoạch tài chính ngắn hạn này, nhà quản trị doanh nghiệp có thể quyết định khi nào nên vay vốn
Sau đây là một ví dụ về lập ngân sách tiền mặt:
Thu tiền mặt: Tất cả các dòng tiền vào của Fun Toys đến từ việc bán đồ chơi
Việc lập ngân sách tiền mặt cho Fun Toys bắt đầu bằng một dự báo doanh s bán ố bán theo quý cho n m t i:ăm tới: ới:
Năm tài chính Fun Toys bắt đầu vào ngày 1 tháng 7 Doanh số bán của Fun Toys
là theo mùa và thường rất cao trong quý 2 do bán vào kỳ nghỉ hè Nhưng Fun Toys có chính sách bán chịu cho các cửa hàng, do vậy việc bán hàng không tạo
ra tiền mặt cho công ty ngay lập tức Thay vào đó, tiền mặt sẽ được thu sau đó từ các khoản phải thu Fun Toys có kỳ thu tiền bình quân là 90 ngày, và 100% doanh số bán hàng của quý này sẽ thu tiền ở quý sau Nói cách khác:
Tiền thu bán hàng = Doanh số bán hàng của quý trước
Quan hệ này ngụ ý rằng:
Các khoản phải thu tại thời điểm cuối quý trước = Doanh số bán của quý trước (*)
Chúng ta giả định rằng doanh số bán trong quý 4 của năm tài chính trước đó là
$100 triệu Từ phương trình (*) cho thấy, khoản phải thu vào cuối quý 4 của năm tài chính trước đó là $100 triệu, và khoản thu được trong quý đầu tiên của năm tài chính hiện tại là $100 triệu
Doanh số bán hàng trong quý đầu tiên của năm tài chính hiện tại là $100 triệu được cộng vào tài khoản phải thu, nhưng phải trừ đi $100 triệu đã thu được Vì vậy, Fun Toys kết thúc quý đầu tiên với số dư tài khoản phải thu là $100 triệu Mối quan hệ cơ bản là:
Khoản phải thu cuối năm = Khoản phải thu đầu năm + Doanh số bán
- Các khoản thu được
Bảng sau đây thể hiện các khoản thu được đối với Fun Toys cho 4 quý tới Mặc
dù các khoản thu là nguồn tạo ra tiền mặt duy nhất trong bảng dưới đây, tuy