1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo tài chính và phân tích tài chính

136 830 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có kỹ năng trong việc đọc và hiểu cách thức lập dự toán, và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, biết sử dụng kết quả phân tích dùng để làm cở sở quan trọng cho việc ra các quyế

Trang 1

Môn học

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Chương 9:

BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Trang 2

Mục tiêu của chương

1 Nắm vững các kiến thức cơ bản về: (1) Hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp; (2) Khái niệm, cách phân loại, công thức tính và ý nghĩa các tỷ số tài chính; (3) Phương pháp phân tích khái quát tình hình tài chính, phân tích các chỉ số tài chính, và phân tích tài chính DUPONT.

2 Có kỹ năng trong việc đọc và hiểu cách thức lập dự toán, và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, biết sử dụng kết quả phân tích dùng để làm cở sở quan trọng cho việc ra các quyết định quản trị.

Trang 3

Nội dung

Thời lượng: 10 tiết lý thuyết

4 tiết thảo luận

4 Một số vấn đề gặp phải khi phân tích

báo cáo tài chính.

Trang 4

1 ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống BCTC Việt Nam

1.2 Mục đích của báo cáo tài chính

1.3 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Trang 5

1 ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Cơ sở pháp lý của hệ thống BCTC Việt Nam

- Luật kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 và

Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh;

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của

Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp.

Trang 6

1 ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.

Trang 7

1 ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính

Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật doanh nghiệp (2005), Luật

kế toán (2003) Cụ thể: Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.

Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định này và những qui định, hướng dẫn

cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại “chế

độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ”.

Trang 8

1 ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.3 Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp

- Báo cáo tài chính năm: Theo qui định của Luật kế

toán, tất cả các DN phải báo cáo các hoạt động SXKD hàng năm thông qua các báo cáo tài chính cơ bản dưới đây:

Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN);

Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)

- Báo cáo tài chính giữa niên độ:

Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm tắt.

Trang 9

1.3.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được lập vào một thời điểm nhất định trong năm (thường là vào ngày 31.12 hàng năm), theo hai cách phân loại vốn và nguồn hình thành vốn cân đối nhau Bảng cân đối kế toán có ý nghiã rất quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quản trị tài chính trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp.

Chúng ta sẽ xem xét, tìm hiểu chúng!

Trang 11

Thành phần của bảng cân đối kế toán

A Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời

điểm lập bảng báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.

Về mặt kinh tế: Phản ánh qui mô, kết cấu các loại vốn, tài sản,

được sắp xếp theo nội dung kinh tế của từng loại vốn trong quá trình SXKD của doanh nghiệp Căn cứ vào các chỉ tiêu của tài sản có ta có thể đánh giá một cách tổng quát qui mô tài sản, tính chất và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp

Về mặt pháp lý: Thể hiện số vốn đang thuộc quyền và sử dụng

của doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần:

Trang 12

Kết cấu của “Tài sản” bao gồm:

A Tài sản ngắn hạn

1 Tiền mặt và các khoản tương đương tiền

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

3 Các khoản phải thu ngắn hạn

Trang 13

Thành phần của bảng cân đối kế toán

B Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành các loại tài

sản, vốn SXKD của doanh nghiệp đến thời điểm báo cáo.

Về mặt kinh tế: Thể hiện cơ cấu của các nguồn vốn được

đầu tư và huy động vào SXKD, thể hiện khái quát khả năng , mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp.

Về mặt pháp lý: Thể hiện trách nghiệm pháp lý của DN

đối với chủ sở hữu, và các bên có quan hệ kinh tế, tài chính.

Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần:

Trang 14

Kết cấu của “Nguồn vốn” bao gồm:

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác

Chi tiết vui lòng xem thêm Bảng cân đối kế toán- Mẫu số B01-DN

Trang 15

Tài sản có MS Năm 2008 Năm 2009

Trang 17

Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào?

Phương trình bảng cân đối kế toán:

Trang 18

Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào?

Bài tập tình huống số 1: Công ty ABC có các hoạt động sau

1.Các chủ sở hữu góp 10 tỷ tiền mặt

2.Vay dài hạn 7 tỷ để mua máy móc thiết bị và xây nhà xưởng trị giá

10 tỷ đồng, tuyển dụng 100 lao động

3.Mua bằng sáng chế trị giá 2 tỷ đồng bằng tiền mặt

4.Vay ngắn hạn thêm 10 tỷ để mua nguyên vật liệu trị giá 20 tỷ nhập

vào kho, nhưng chỉ trả bên bán 12 tỷ?

5.Xuất hàng tồn kho giá trị 10 tỷ bán được 15 tỷ, nhưng chưa thu

được đồng tiền mặt nào, trong khi chi phí khác bằng tiền mặt 2

tỷ đồng, khấu hao 1 TSCĐ hữu hình 1 tỷ đồng (Giả sử thuế thu nhập DN bằng không)

6.Thu được 10 tỷ đồng tiền mặt, trả bớt nợ khách hàng 5 tỷ đồng

7.Dùng tiền mặt mua 3 tỷ đồng chứng khoán dài hạn, 2 tỷ đồng

chứng khoán ngắn hạn

Trang 19

Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào?

Các khoản ĐTTC NH 2 Phải trả người bán 3

Các khoản phải thu NH 5 Thuế và các khoản nộp NN

Hàng tồn kho 10 Vay và nợ dài hạn 7

Trang 20

Nhận xét Bảng cân đối kế toán

Hầu hết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá

trình hoạt động của doanh nghiệp đều được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Số liệu trên bảng cân đối kế toán mô tả sự vận động

chuyển hóa của qui mô hoạt động, nội dung kinh tế

và hình thái vật chất của tài sản.

Để có thể hiểu rõ các hoạt động của doanh nghiệp chúng ta cần tìm hiểu thêm các báo cáo tài chính khác.

Trang 21

10 Bảo lãnh cho một công ty con vay vốn 5 tỷ đồng.

11 Bằng sáng chế đã mua hoàn toàn không dùng được, phải bỏ.

12 Lặp lại tình huống 5 khi có thuế TNDN là 25%.

==================

Trang 22

1.3.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động SXKD trong năm của DN Nó bao gồm doanh thu bán hàng và các khoản chi phí của công ty trong thời gian hạch toán Số liệu trên báo cáo cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả

sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý của một doanh nghiệp

Chúng ta sẽ xem xét, tìm hiểu chúng!

Trang 23

Báo cáo thu nhập?

Báo cáo thu nhập: Một sự hạch toán doanh thu, chi

phí và lợi nhuận ròng trong một khoảng thời gian nhất định (kỳ kế toán)

Income statement: An accounting of sales,

expenses, and net profit for a given period.

Câu chuyện còn lại là xác định doanh thu, chí phí

và lợi nhuận ròng như thế nào?

Trang 24

Thành phần của bảng báo cáo kết quả kinh doanh

a Doanh thu: Là nguồn thu nhập thực tế (hay dự toán)

của doanh nghiệp từ hoạt động SXKD: Doanh thu từ bán SP; DV; hoặc từ các khoản thu của khách hàng Thu nhập làm tăng tài sản có và vốn cổ phần của DN.

b Chi phí: Là các khoản chi phí trực tiếp và gián tiếp

cần thiết để sản xuất ra các SP, DV Giá vốn hàng bán

đo lường giá trị hàng tồn kho đã bán cho KH Chi phí phát sinh làm cho tài sản có giảm đi, hay các khoản nợ tăng lên (hoặc cả hai).

c Lợi nhuận: Là phần chênh lệch giữa Doanh thu và chi

phí tại thời điểm phân tích Lợi nhuận cho thấy doanh thu của DN so với chi phí phải bỏ ra.

Trang 25

Một số chỉ tiêu quan trọng của báo cáo kết quả kinh doanh

Doanh thu thuần

Trừ: Giá vốn hàng bán (chi phí NPL, LĐ, )

= Lãi gộp

Trừ: Chi phí hoạt động (chi phí bán hàng, quản lý

DN)

= Thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT)

Trừ: Chi trả lãi vay (I)

= Thu nhập trước thuế (EBT)

Trừ: Thuế thu nhập (T)

Thu nhập sau thuế (EAT) hay lãi ròng (NI)

Trang 26

Ví dụ 2.2

Báo cáo KQKD của công ty Toàn thua

Ngày 31/12/2009 ĐVT: Tr đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 1286 2084,89

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 6,74

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Trang 27

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 51 52

Trang 28

Mối liên hệ giữa Bảng CĐKT và Báo cáo thu nhập

Tài sản = T/n nợ + Vốn CSH

Tài sản = T/n nợ + Vốn góp + Lợi nhuận giữ lại

Tài sản = T/n nợ + Vốn góp + Lợi nhuận ròng –Cổ tức

Tài sản = T/n nợ + Vốn góp + Dthu –Chi phí –Cổ tức

Trang 29

Báo cáo thu nhập được lập như thế nào?

Bài tập tình huống số 2: Công ty ABC

1 Mua nguyên vật liệu trị giá 25 tỷ nhập vào kho

2 Xuất hàng tồn kho trị giá 20 tỷ đồng đưa vào sản xuất

3 Các chi phí sản xuất hết 4 tỷ đồng

4 Sau khi sản xuất hoàn tất các thành phẩm được nhập kho

5 Xuất hàng tồn kho giá trị 15 tỷ bán được 21 tỷ đồng

6 Các khoản chiết khấu lại có giá trị 1 tỷ đồng

7 Các chi phí khác hết 1 tỷ đồng,

8 Khấu hao TSCĐ 1 tỷ đồng

9 Chi phí lãi vay 1 tỷ đồng

10.Thuế thu nhập doanh nghiệp 25%

Lợi nhuận của

DN là bao nhiêu?

Trang 30

Báo cáo thu nhập được lập như thế nào?

Báo cáo thu nhập công ty ABC

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.000

8 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 3.000

9 Chi phí hoạt động tài chính 1.000

10 Lợi nhuận trước thuế 1.000

11 Thuế thu nhập doanh nghiệp 250

12 Lợi nhuận sau thuế 750

Trang 31

1.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo ngân lưu?

Báo cáo ngân lưu: Một tóm tắt dòng tiền của một

công ty trong một khoảng thời gian xác định

Cash flow statement: A summary of a company's

cash flow over a given period of time.

Trang 32

1.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo ngân lưu?

Là bản tường trình quá trình thu chi tiền mặt trong năm

để thực hiện các nghiệp vụ kinh tế Nó giải thích xuất xứ của lượng tiền mặt trong một thời đoạn và tiền này được chi vào đâu thông qua đó, chủ sở hữu có thể đánh giá các hoạt động kinh doanh, đầu tư có ảnh hưởng như thế nào đến ngân lưu ròng của DN, và tính hợp lý của việc thu chi tiền mặt của DN.

Trang 33

1.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hoạt độngcủa DN & báo cáo ngân lưu

Bất kỳ loại hình nào, bất kể qui mô doanh nghiệp ra

sao, đều có 3 hoạt động giống hệt nhau:

Hoạt động kinh doanh: Dòng thu, dòng chi cho các hoạt

động kinh doanh chính của doanh nghiệp

Hoạt động đầutư: Dòng thu, dòng chi cho các hoạt động đầu

tưhaythanh lý tài sản cố định, chi đầu tư, thu hồi đầu tư.

Hoạt động tài chính: Dòng thu, dòng chi cho các hoạt động

tài chính (huy động vốn) của doanh nghiệp.

Báo cáo ngân lưu thể hiện 3 dòng tiền từ 3 hoạt động

trên.

Trang 34

1.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Cấu trúc của Báo cáo ngân lưu

Trang 35

1.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Các quy ước về ngân lưu:

Ngân lưu vào, hay dòng thu (+)

Ngân lưu ra, hay dòng chi (-)

Tổng ngân lưu ròng (của cả 3 hoạt động) sẽ phải

bằng:

Chênh lệch: Cuối kỳ, Đầu kỳ trong tồn quỹ tiền mặt

Ngân lưu ròng= Ngân lưu vào –Ngân lưu ra

(NCF: Net cash flows) = (Inflows) –(Outflows)

Trang 36

Thành phần của bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD: Là nguồn lưu chuyển tiền từ việc bán

SP, DV của doanh nghiệp:

1 Tiền thu vào (dòng vào- “+” )

Trang 37

- Tiền thu hồi các khoản ĐT vào ĐV khác 0

Trang 38

Ví dụ 2.3

Báo cáo LCTT của công ty Toàn thua

Ngày 31/12/2009 ĐVT: Tr đồng

- Trả lãi cho các nhà ĐT vào DN 0

5 Báo cáo thay đổi tiền mặt trong kỳ

Trang 39

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mục đích của báo cáo ngân lưu

Chỉ ra nguyên nhân thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt

Chỉ ra mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và ngân

lưu ròng

Giải thích nguồn tiền mặt đã được tạo ra bằng cách

nào và đã được chi tiêu như thế nào trong kỳ;

Đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn bằng tiền;

Trang 40

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hai phương pháp lập báo cáo ngân lưu

Phương pháp gián tiếp:

•Ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh được tính bằng cách điều chỉnh từ lợi nhuận ròng.

•Hầu hết các công ty đều áp dụng phương pháp này.

Trang 41

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Phương pháp trực tiếp

Ưu điểm:

•Đơn giản có thể sử dụng các sổ sách kế toán như:

sổ cái, sổ quỹ để nhặt ra các dòng thu, chi

Trang 42

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Nhận xét về hai phương pháp

Phương pháp trực tiếp cung cấp chi tiết hơn về dòng

ngân lưu từ hoạt động kinh doanh Thể hiện các dòng

thu chi cụ thể, và dễ hiểu.

Phương pháp gián tiếp cho thấy “chất lượng” của lợi

nhuận, chỉ ra các nhân tố tác động đến ngân lưu từ hoạt động kinh doanh một cách rõ ràng hơn.

Trong cả hai phương pháp, ngân lưu từ hoạt động đầu

tư và hoạt động tài chính đều được lập theo phương pháp trực tiếp.

Ngân lưu ròng của hai phương pháp đều phải cho kết

quả như nhau.

Trang 43

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1 Các chủ sở hữu góp 10 tỷ tiền mặt

2 Vay dài hạn 7 tỷ để mua máy móc thiết bị và xây nhà xưởng trị giá 10 tỷ

3 Mua bằng sáng chế trị giá 2 tỷ đồng bằng tiền mặt

4 Vay ngắn hạn thêm 10 tỷ để mua nguyên vật liệu trị giá 20 tỷ nhập vào kho, nhưng chỉ trả bên mua 12 tỷ?

5 Xuất hàng tồn kho giá trị 10 tỷ bán được 15 tỷ, nhưng chưa thu được đồng tiền mặt nào, trong khi chi phí khác bằng tiền mặt 2 tỷ đồng (bao gồm 1 tỷ đồngtrả lãi vay), khấu hao 1 TSCĐ hữu hình 1 tỷ đồng (Thuế thu nhập DN bằng 25%)

6 Thu được 10 tỷ đồng tiền mặt, trả bớt nợ khách hàng 5 tỷ đồng

7 Dùng tiền mặt mua 3 tỷ đồng chứng khoán dài hạn, 2 tỷ đồng chứng khoán ngắn hạn

8 Nộp thuế 300 triệu đồng

9 Chi trả cổ tức 500 triệu đồng.

Trang 44

1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo thu nhập

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp (khấu hao) 1.000

8 Lợi nhuận từ hoạt động SXKD 3.000

9 Chi phí hoạt động tài chính 1.000

10 Lợi nhuận trước thuế 2.000

11 Thuế thu nhập doanh nghiệp 500

12 Lợi nhuận thuần (ròng) 1.500

Trang 45

1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng cân đối kế toán

Trang 46

1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo ngân lưu (pp trực tiếp)

Trang 47

1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo ngân lưu (pp gián tiếp)

Khoản mục 2006

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (9.300)

Lợi nhuận ròng 1.500

+ Khấu hao 1.000

-Thay đổikhoản phải thu (5.000)

-Thay đổihàng tồn kho (10.000)

+ Thay đổikhoản phải trả 3.200

HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ (17.000)

Trang 48

1.3.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Là báo cáo của doanh nghiệp nhằm giải thích, làm

rõ, chi tiết hóa những thông tin trọng yếu trong các Báo cáo tài chính của doanh nghiệp Mục đích của Bản thuyết minh báo cáo tài chính là giúp các bên có liên quan hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động thực tế của công ty trong khoảng thời gian báo cáo.

Bản thuyết minh BCTC có nội dung gì?

Trang 49

1.3.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Thông tin trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính có

2 phần đáng chú ý:

ty áp dụng;

động quan trong của công ty.

Xem mẫu biểu Bản thuyết minh BCTC tại QĐ 15/BTC nhé.

Trang 52

Người ta không thể đánh giá khả năng sinh lời của một doanh nghiệp nếu chỉ xem xét lượng thu nhập ròng của nó Nhưng nếu đem so sánh lượng thu nhập với tài sản hoặc chi phí vốn bỏ ra để tạo nên lượng thu nhập đó thì có thể rút ra những kết luận có ích.

Các giám khảo

đã chọn Hoa hậu như thế

nào?

Lý do sử dụng các tỷ số tài chính là:

Ngày đăng: 02/04/2017, 12:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối kế toán được lập vào một thời điểm  nhất  định  trong  năm  (thường  là  vào  ngày  31.12  hàng năm), theo hai cách phân loại vốn và nguồn  hình  thành  vốn  cân  đối  nhau - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán được lập vào một thời điểm nhất định trong năm (thường là vào ngày 31.12 hàng năm), theo hai cách phân loại vốn và nguồn hình thành vốn cân đối nhau (Trang 9)
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán được chia làm 2 phần: (Trang 11)
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán được chia làm 2 phần: (Trang 13)
Bảng cân đối kế toán của công ty X - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán của công ty X (Trang 15)
Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào? - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán được lập như thế nào? (Trang 17)
Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào? - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán được lập như thế nào? (Trang 18)
Bảng cân đối kế toán được lập như thế nào? - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán được lập như thế nào? (Trang 19)
Bảng cân đối kế toán - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán (Trang 45)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 128)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 129)
Bảng cân đối kế toán (Đvt: triệu đồng) - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
Bảng c ân đối kế toán (Đvt: triệu đồng) (Trang 131)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính và phân tích tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w