1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chiến lược tài chính ngân hàng

48 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 757 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểmMô hình tổng thể  Giai đoạn đầu tiên của nhiều DN mới khởi sự kinh doanh đòi hỏi đầu tư nhiều vào nghiên cứu thị trường, nghiên cứu và phát triển R&D sả

Trang 1

Chương 15 CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

Môn học

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Trang 2

Mục tiêu của chương 15

 Chúng ta đã lần lượt nghiên cứu khá chuyên sâu các quyết định tài chính qua các nội dung (Chương 1- 14) như:

 Quyết định về đầu tư;

 Quyết định tài trợ;

 Quyết định chính sách cổ tức (*)

 …

 Mục tiêu của chương này là bàn về cách thức thực hành

để đưa ra các quyết định chiến lược khi kết hợp cùng

lúc tất cả các quyết định nêu trên và đặt chúng một cách thích hợp vào từng giai đoạn phát triển của DN.

2 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 3

Nội dung

Thời lượng: 05 tiết (03 tiết lý thuyết + 02 tiết thảo luận)

Trang 4

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

 Chúng ta lần lượt nghiên cứu các nội dung:

Trang 5

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Kinh doanh là gì?

Kinh doanh là sự từ bỏ một giá trị chắc chắn trong hiện tại để

đổi lấy một giá trị không chắc chắn nhưng lớn hơn trong tương

lai

Bạn muốn thành công trong kinh doanh?

 Điều đầu tiên đòi hỏi ở bạn là phải có nhận thức, sự hiểu biết sâu sắc, nhạy cảm, và sự đam mê về lĩnh vực mà bạn dự định kinh

doanh Những điều đó giúp bạn nhận diện được các “cơ hội kinh doanh” Bạn lại cần phải tỉnh táo và nghiêm túc xem xét “khả năng kinh doanh” của mình.

 Về nhận thức, tôi muốn khuyên các bạn là để có thể thành công trong kinh doanh thì bạn hãy:

Suy nghĩ điều mà người khác chưa nghĩ

Hãy làm điều mà người khác chưa làm

Trang 6

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Mô hình tổng thể

 Khi bạn quyết định đầu tư vào 1 hoạt động kinh doanh nào đó, bạn phải xem xét cân nhắc rằng có nên đầu tư hay không? Bằng việc phân tích, đánh giá rằng đây có phải là 1 cơ hội đầu tư đáng giá hay không:

“Bước đâu tiên bao giờ cũng là bước khó khăn nhất” Giai đoạn khởi đầu của chu kỳ kinh doanh tiêu biểu rõ ràng mức độ cao nhất của rủi ro kinh doanh Các rủi ro chính là:

 Khả năng sản xuất sản phẩm mới của DN có hiệu quả hay không?

 Sản phẩm có được thị trường chấp nhận hay không?

 Qui mô thị trường có đủ lớn để có thể sản xuất hiệu quả hay không?

 Doanh nghiệp có chiếm lĩnh được thị phần hay không?

02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 7

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Mô hình tổng thể

 Giai đoạn đầu tiên của nhiều DN mới khởi sự kinh doanh đòi hỏi đầu tư nhiều vào nghiên cứu thị trường, nghiên cứu và phát triển (R&D) sản phẩm mới để cố gắng nắm bắt và đáp ứng các nhu cầu của KH trên thị trường mục tiêu Bên cạnh đó DN phải tiến hành đầu tư vào các tài sản, thiết lập các cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh sau này

 Ngay cả khi DN bắt đầu đưa sản phẩm bán ra thị trường thì dù thành công đi nữa thì cũng cần phải có thời gian để thị trường

“làm quen” và chấp nhận

 Cho nên điều dễ hiểu là trong giai đoạn khởi sự kinh doanh về

mặt tài chính là thời kỳ mà dòng ngân lưu của doanh nghiệp thường mang dấu âm.

Trang 8

Mức độ rủi ro trong kinh doanh

 Bạn là một nhà kinh doanh: Bạn đang xem xét 1 dự án đầu tư đầy

triển vọng, với những tiêu chuẩn đánh giá chuẩn mực và đầy sức thuyết phục Dự kiến về lợi nhuận của dự án có thể có sức thuyết phục mạnh mẽ với các nhà tài trợ, và là niềm mơ ước của nhiều nhà đầu tư khác

 Nhưng bạn hãy chú ý: Đó chỉ là những dự kiến Trong tương lai,

Lợi nhuận thục tế sẽ có những sai biệt nhất định so với những số liệu của dự án Lợi nhuận thục tế của dự án luôn tiềm ản những rủi

ro Hay nói một cách khác, lợi nhuận luôn tiềm ẩn những rủi ro, và việc kinh doanh luôn tồn tại những bất định

 Để kinh doanh bạn phải chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định

Mức độ chấp nhận rủi ro ở mỗi người thì không giống nhau Nói chung, nếu bạn không chấp nhận rủi ro thì tốt hơn hết là …đừng làm kinh doanh

8 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH Bạn có thể nêu một vấn đề ‘chắc như bắp”

trong tương lai?

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Trang 9

Mức độ rủi ro tài chính

 Đối với các DN mới khởi sự, Các chỉ tiêu thẩm định dự án thường được thỏa mãn (NPV≥ 0; IRR≥ r; …) Đây là dự kiến kết quả của

sự thành công trong tương lai

 Trong hiện tại, Các tài sản làm cơ sở cho DN thế chấp là không chắc chắn, chúng được rải đều ở các thời kỳ khác nhau (thể hiện qua dòng ngân lưu – NCF) Xác suất để xuất hiện dòng NCF mang dấu âm là rất lớn

 Như vậy, trong giai đoạn này chỉ cần huy động 1 tỷ lệ tài trợ bằng

nợ vay thấp cũng có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán, hoặc phá sản hoàn toàn, vì DN không có dòng tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Tóm lại: Trong giai đạn khởi sự kinh doanh, bất kỳ một sự gia tăng bằng nợ vay nào cũng dẫn đến một rủi ro tài chính rất cao

Trang 10

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Mức độ rủi ro

 Để đo lường mức độ rủi ro của DN, chúng ta đã có những công

cụ cơ bản DTL = DOL x DFL (*)

Điều đó có nghĩa là, tồn tại một mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa rủi

ro kinh doanh và rủi ro tài chính Bạn khởi sự kinh doanh nghĩa

là bạn phải chấp nhận một mức độ rủi ro nhất định Mà giai đoạn khởi sự kinh doanh thì rủi ro kinh doanh là rất lớn (như đã phân tích ở trên) Như vậy, bạn phải giữ rủi ro tài chính đi kèm càng thấp càng tốt

 Việc phân tích tương quan nghịch giữa rủi ro kinh doanh và rủi

ro tài chính nêu trên đưa ta đến một kết luận hợp lý là: Các doanh nghiệp mới khởi sự nên được tài trợ bằng vốn cổ phần, nếu hoàn toàn không có tài trợ nợ thì càng tốt.

10 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 11

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Chính sách cổ tức

 Về lý thuyết, trong giai đoạn này các nhà đầu tư ít quan tâm đến việc nhận cổ tức hay đạt được thu nhập qua lãi vốn Chính sách cổ tức đề nghị cho 1 công ty mới khởi sự là DIV = 0 Vì sao?

Những lý do chính yếu:

 Dòng NCF trong giai đoạn này thường mang dấu âm;

 Công ty đang cần thêm các các nguồn tiền mới để duy trì đầu tư;

 Tài trợ bằng nợ vay là không phù hợp (vì rủi ro sẽ gia tăng);

 Nếu trả cổ tức thì công ty chỉ có thể huy động vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần Mà chi phí huy động vốn cổ phần mới (chi phí pháp lý, bảo lãnh phát hành) thường rất cao do rủi ro của DN mới khởi sự;

Trang 12

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm

 Đầu tư (muacổ phần) vào các công ty mới khởi sự được gọi là

đầu tư vốn mạo hiểm (Venture capital) Các nhà đầu tư vôn

mào hiểm này thường là các nhà đầu tư chuyên nghiệp bao gồm: Các quỹ đầu tư vốn mạo hiểm; Các công ty đầu tư chuyên biệt; Các công ty có năng lực tài chính và quản lý;… điểm chung của các nhà đầu tư này là họ đều hiểu biết khá sâu sắc, và có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động của công ty mới khởi sự kinh doanh này

 Ở VN hiện nay, Các định chế tài chính trung gian, các quỹ đầu

tư (cả trong và ngoài nước) đang ngày càng phát triển sẽ là đối tác thích hợp Họ sẵn sàng đầu tư vào các DN mới khởi sự kinh doanh, họ chấp nhận rủi ro cao bằng cách đầu tư vào 1 danh mục bao gồm các dự án có múc rủi ro cao…

12 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 13

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Các nhà đầu tư vốn mạo hiểm

 Hầu hết các nhà đầu tư vốn mạo hiểm có một giới hạn thời gian đầu tư tương đối ngắn (Họ thường chuyển nhượng phần vốn của mình cho các nhà đầu tư khác trước khi dòng NCF chuyển sang dấu dương – thường từ 3 đến 5 năm) Lý tưởng nhất là khi chứng khoán của công ty được niêm yết lần đầu trên TTCK

 Sở dĩ các nhà đầu tư vốn mạo hiểm đầu tư vào các công ty mới khởi sự (có rủi ro kinh doanh cao) vì họ chỉ quan tâm tới lãi vốn Để làm được điều đó công ty mới khởi sự phải CM được việc đầu tư vào công ty là hấp dẫn về mặt tài chính

 Nhà đầu tư vốn mạo hiểm sẽ bán lại cổ phần khi giá trị đã gia tăng và tiếp tục đầu tư vào các công ty mới khởi sự khác

Trang 14

1 Khởi sự kinh doanh – Vốn mạo hiểm

Các thông số chiến lược tài chính

14 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

KHỞI ĐẦU KINH DOANH

1 Rủi ro kinh doanh Rất cao

5 Tốc độ tăng trưởng Rất cao

6 Tỷ số giá thu nhập (P/E) Rất cao

7 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Danh nghĩa hoặc âm

8 Giá cổ phần (PT) Tăng nhanh (biến động cao)

Trang 15

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Mô hình tổng thể

 Một khi sản phẩm của công ty được tung ra thị trường thành công, doanh thu bắt đầu gia tăng nhanh chóng Điều này cho thấy việc rủi ro kinh doanh bắt đầu giảm (dù vẫn còn ở mức cao) cùng với sự tăng trưởng trong doanh thu, mà còn cho thấy ý đồ điều chỉnh chiến lược của công ty Trong chiến lược cạnh tranh, cần chú trọng đến hoạt động Mar để đảm bảo tăng trưởng thỏa đáng doanh thu và thị phần

 Các mấu chốt trên cho thấy, cần phải xác định được nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức độ rủi ro tài chính thấp (tức là tiếp tục ưu tiên sử dụng vốn cổ phần) Tuy nhiên các nhà đầu tư vốn mạo hiểm thì tiến hành chuyển nhượng vốn cổ phần Điều này có nghĩa là phải tìm thêm các nhà đầu tư mới Nguồn vốn tốt nhất là

từ việc phát hành rộng rãi chứng khoán của công ty

Trang 16

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Rủi ro kinh doanh vẫn ở mức cao

 Một khi sản phẩm của công ty được tung ra thị trường thành công, doanh thu bắt đầu gia tăng nhanh chóng Dòng NCF bắt đầu chuyển sang giai đoạn mang dấu dương Tuy nhiên đây cũng

là giai đoạn mà công ty cần phải tiếp tục đầu tư cho các hoạt động mở rộng thị phần và phát triển thị trường Và nhu cầu giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư xuất hiện Như vậy, DIV sẽ vẫn thấp

 Các nhà đầu tư mới đang thực hiện đầu tư có mức rủi ro thấp hơn

so với các nhà đầu tư vốn mạo hiểm, lúc này sản phẩm đã được chứng minh, công ty đã hiện hữu

 Do chính sách chi trả cổ tức thấp nên tỷ số P/E sẽ cao, đây là điều tất yếu trong giai đoạn này Các nhà đầu tư mới kỳ vọng là giá cổ phần sẽ tăng lên Vì vậy có thể tìm kiếm các nhà đầu tư trên một cơ sở rộng hơn để huy động nguồn vốn cổ phần mới này, kể cả việc phát hành ra công chúng

16 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH Họ đã làm điều đó

như thế nào?

Trang 17

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư

 Huy động vốn từ việc phát hành cổ phần ra công chúng;

 Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn đầu tư;

 Tách nhỏ cổ phần

Trang 18

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Huy động vốn từ việc phát hành cổ phần ra công chúng;

 Các công ty phát hành chứng khoán như thế nào?

(Xem phát hành cổ phần- Bài giảng Thị trường chứng khoán)

 Mục đích của việc phát hành cổ phần là để thu hút vốn đầu tư?

18 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 19

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư

Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn đầu tư;

 Để đạt được mục tiêu huy động vốn cổ phần mới tăng thêm, công

ty sẽ xem xét việc phát hành cổ phần mới với 1 chiết khấu giảm

so với giá thị trường hiện hành Nhưng làm như vậy là tước đoạt tiền của các cổ đông hiện tại Có thể tránh được việc này nếu các

cổ đông hiện tại có đặc quyền mua các cổ phần được chiết khấu giảm giá theo tỷ lệ cổ phần mà họ đang nắm giữ Đây gọi là

“Các phát hành đặc quyền”.Thí dụ: Phát hành đặc quyền 1 cho 5

có nghĩa là với 5 cổ phần hiện tại, cổ đông có quyền lựa chọn mua 1 cổ phần mới Do cổ phần mới phát hành với giá thấp hơn giá thị trường, quyền lựa chọn này sẽ có giá trị, nếu không muốn mua họ có thể bán lại quyền lựa chọn này cho người khác

Trang 20

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư

Ví dụ: Tình huống “Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn

đầu tư” của ngân hàng ACB;

 Tháng 02/2003, cổ phần đã phát hành của ACB là 10 triệu CP (mệnh giá 10.000đ/cp), giá thị trường của ACB là 50.000 đ/cp Thu nhập của mỗi cổ phần (EPS) là 2.500 đ, cổ tức mỗi cổ phần

là 500đ

 ACB muốn huy động thêm 100 tỷ đồng nhằm tăng vốn cổ phần

để đáp ứng lộ trình tăng vốn chủ sở hữu (điều kiện kinh doanh ngành ngân hàng do nhà nước qui định) bằng cách phát hành đặc quyền 1 cho 4 với giá 45.000đ/cp

20 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 21

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư

Ví dụ: Tình huống “Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn

đầu tư” của ngân hàng ACB;

 Từ thông báo “phát hành đặc quyền” của ACB bạn sẽ tính toán:

 Vị thế hiện tại của ACB: 10.000.000 x 50.000 = 500 tỷ

 ACB phát hành đặc quyền 1 cho 4: 2.500.000 x 45.000 = 112,5 tỷ

 Vị thế sau thông báo: 12.500.000 => 49.000 <= 612,5 tỷ

 Đặc quyền của cổ đông hiện tại (được mua cp với giá): 45.000đ/cp

 Vậy, giá trị của đặc quyền: 49.000 – 45.000 = 4.000đ/cp.

 Cổ đông có quyền gì?

 Hưởng “Đặc quyền mua”: (bỏ thêm tiền vào công ty)?

 Bán “đặc quyền mua”?

 Không hưởng, không bán quyền?

 Bán toàn bộ CP hiện hữu?

Bạn có quyết định chưa?

Trang 22

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư

Ví dụ: Tình huống “Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn

đầu tư” của ngân hàng ACB;

 Tác động của “phát hành đặc quyền” đối với cổ đông hiện hữu:

Nhận đặc quyền:

 Giá trị hiện tại của “Đầu tư ban đầu”:1.000.000 x 50.000 = 50 tỷ

 Chi trả cho “đặc quyền”: 250.000 x 45.000 = 11.25 tỷ

 Vị thế sau thông báo: 1.250.000 cp => 61,25 tỷ

Nếu giá CP trên thị trường là 49.000đ/cp thì: không lời, không lỗ.

 Giá trị hiện tại của “Đầu tư ban đầu”:1.000.000 x 50.000 = 50 tỷ

 Thu từ bán “đặc quyền”: 250.000 x 4.000 = 1.0 tỷ

 Vị thế sau thông báo: 1.000.000 cp => 49.00 tỷ

Nếu giá CP trên thị trường là 49.000đ/cp thì: không lời, không lỗ.

22 02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Bạn có quyết định chưa?

Trang 23

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư

Ví dụ: Tình huống “Các phát hành đặc quyền để thu hút vốn

đầu tư” của ngân hàng ACB;

 Trong thực tế, khi “phát hành đặc quyền” bạn không chắc chắn rằng giá cổ phần sẽ dịch chuyển về đúng 49.000 đ, Bởi vì giá thực tế là do cung – cầu về CP trên thị trường quyết định

Bạn hãy cẩn trọng

 Nếu giá thị trường < 49.000đ/cp?

 Nếu giá thị trường > 49.000đ/cp? Bạn có quyết

định chưa?

Trang 24

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các chiến lược tài chính để thu hút vốn đầu tư

Chia nhỏ cổ phần

 Chia nhỏ cổ phần là việc chia 1 cổ phần hiện hữu thành nhiều cổ phần Về lý thuyết việc chia nhỏ cổ phần không làm thay đổi giá trị công ty Vậy mục đích của việc chia nhỏ cổ phần là gì?

 Về cơ bản chia nhỏ cổ phần mang lại những lợi ích sau:

 Giá cổ phần thấp làm cho cổ phần của cty dễ tiếp cận với công chúng hơn;

 Sau khi chia nhỏ giá cổ phần có khả năng tăng lên do nhu cầu tăng lên;

 Chi phí phát hành trên mỗi cổ phần giảm xuống có lợi cho các cổ đông hơn.

 Đối với các công ty đang tăng trưởng, cách làm này làm cho nguồn vốn vẫn còn nằm lại cty, giá cổ phần có khả năng tăng lên Điều này sẽ cung cấp nguồn tài trợ tăng thêm cho cty Tuy nhiên thực tế đã chứng minh, điều này chỉ đúng với công ty đang tăng trưởng, và thị trường chứng khoán đang trong giai đoạn tăng

02/04/17 MBA NGUYỄN VĂN BÌNH

Trang 25

2 Các doanh nghiệp “tăng trưởng”

Các thông số chiến lược tài chính

DOANH NGHIỆP TĂNG TRƯỞNG

4 Chính sách cổ tức DIV > 0 (danh nghĩa)

6 Tỷ số giá thu nhập (P/E) Cao

7 Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) Thấp

8 Giá cổ phần (PT) Tăng nhanh (biến động cao)

Ngày đăng: 02/04/2017, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w