1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Quản trị tiền mặt hàng tồn kho

54 591 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chi phí liên quan đến hàng tồn khoChi phí tồn trữ • Là bao gồm tất cả các chi phí lưu giữ hàng hóa tại kho trong khoảng thời gian xác định trước..  Giả định của mô hình EOQ:  Chi p

Trang 1

Chương 14QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO VÀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT

Môn học

TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2

Trang 2

MỤC TIÊU

• Khái niệm cơ bản về công tác quản trị hàng tồn kho và tiền

mặt.

• Hiểu được các mô hình:

Mô hình quản trị tồn kho hiện đại;

Mô hình quản trị tiền mặt.

Trang 3

NỘI DUNG

1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho.

2 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho.

3 Mô hình quản trị hàng tồn kho hiệu quả - Mô hình

EOQ.

4 Mô hình quản trị tiền mặt

5 Mối quan hệ với ngân hàng

6 Quản trị tiền mặt quốc tế

7 Bài tập nghiên cứu Chương 14

Thời lượng: 07 tiết lý thuyết + 03 tiết bài tập

Trang 4

Hàng tồn kho là…gì?

 Hàng tồn kho là một loại tài sản hữu hình được doanh

nghiệp dự trữ trong quá trình hoạt động SXKD và tiêu thụ

cản phẩm Trên bảng cân đối kế toán hàng tồn được xếp vào loại tài sản ngắn hạn Giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ lệ tương đối đáng kể trên tổng TS.

 Hàng tồn kho có thể bao gồm:

Hàng mua đi trên đường

Nguyên nhiên vật liệu tồn kho

Công cụ, dụng cụ trong kho

Chi phí sản xuất dở dang

Trang 5

Các yếu tố quyết định tồn kho

Tỷ lệ giá trị hàng tồn kho trên tổng tài sản phụ

thuộc:

Tính chất ngành nghề

Yếu tố thời vụ

D – S hàng hoá trên thị trường

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Chu kỳ sản xuất sản phẩm

Thời gian bảo quản sản phẩm

1 Khái niệm

Trang 6

1 Khái niệm

Tồn kho phụ thuộc tính đều đặn của hoạt động xuất nhập

DN phải có dự trữ an toàn  Đảm bảo sản xuất, tiêu thụ liên tục

Mức dự trữ ngày càng tăng  Mức tăng trưởng của DN

Tồn kho luôn phát sinh chi phí  Tồn kho tăng Phát

sinh cả chi phí tăng và chi phí giảm.

Phân tích hàng tồn kho

Trang 7

2 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho

Tại cùng một thời điểm khi một DN được hưởng những lợi ích từ việc sử dụng hàng tồn kho thì các chi phí liên quan cũng phát sinh tương ứng Bao gồm:

• Chi phí đặt hàng

• Chi phí tồn trữ

• Chi phí thiệt hại do kho không có hàng

Trang 8

2 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho

Chi phí đặt hàng

• Chi phí đặt hàng bao gồm các chi phí giao dịch, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng.

• Trên thực tế, chi phí cho mỗi đơn đặt hàng thường bao gồm các chi phí cố định và chi phí biến đổi, vì một phần chi phí như chi phí giao nhận và kiểm tra thường biến động theo số lượng hàng đặt mua.

• Khi đơn đặt hàng được cung cấp từ trong nội bộ thì chi phí đặt hàng phát sinh chủ yếu trong nội bộ

DN, liên quan đến chi phí sản xuất, quản lý sản xuất.

Trang 9

2 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho

Chi phí tồn trữ

• Là bao gồm tất cả các chi phí lưu giữ hàng hóa tại kho trong khoảng thời gian xác định trước Chi phí tồn kho được xác định bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng hóa lưu kho trong một thời

kỳ Các chi phí thành phần của chi phí tồn trữ bao gồm:

Chi phí lưu giữ (tiền thuê kho);

Chi phí bảo quản;

Chi phí hư hỏng, chi phí lỗi thời

Chi phí bảo hiểm

Chi phí cơ hội của việc lưu giữ hàng tồn kho

Trang 10

2 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho

Chi phí thiệt hại do kho không có hàng

• Chi phí hàng tồn kho hết (Stockout costs) xảy ra khi không có khả năng giao hàng (nhu cầu giao hàng lớn hơn lượng hàng có trong kho) Chi phí thiệt hại do kho không có hàng (hoặc không đủ hàng giao) có thể bao gồm:

Chi phí đặt hàng khẩn cấp

Chi phí thiệt hại do ngừng trệ sản xuất

Chi phí bồi thường hợp đồng (do giao hàng chậm

hoặc khách hàng hủy hợp đồng).

Tổn thất do mất khách hàng

Trang 11

3 Các mô hình quản trị hàng tồn kho

3.1 Mô hình EOQ

3.2 Mô hình BOQ

3.3 Mô hình hưởng chiết khấu

3.4 Mô hình kiểm soát tồn kho theo rủi ro

3.5 Mô hình JIT

Trang 12

 Mô hình EOQ là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang

tính định lượng được sử dụng để xác định mức tồn kho tối

ưu cho DN Mô hình EOQ dựa trên cơ sở xem xét mối quan

hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng Khi

số lượng sản phẩm mỗi lần đặt hàng tăng lên thì: Số lần đặt hàng trong kỳ giảm xuốn; và chi phí tồn trữ tăng lên.

 Giả định của mô hình EOQ:

Chi phí đặt hàng là cố định

Chi phí tồn trữ là biến đổi theo số lượng hàng tồn kho.

SXKD diễn ra đềuTồn kho của DN đều đặn

Thời gian giao hàng cố định

 Ta tiến hành khảo sát mối quan hệ này.

3.1 Quản trị tồn kho theo mô hình EOQ

(Economic Ordering Quantity)

Trang 13

Chi phí tồn trữ :

Gọi Q là số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt hàng (khi

DN hết hàng thì tiếp tục đặt mua Q đơn vị hàng mới Tại thời điểm đầu kỳ lượng hàng tồn kho là Q, cuối kỳ lượng hàng tồn kho là 0 Lượng tồn kho trung bình trong kỳ sẽ là : (Q+ 0)/ 2 = Q/2

Gọi C là chi phí tồn trữ cho mỗi đơn vị hàng tồn kho.

 Chi phí tồn trữ bình quân trong kỳ là:

3.1 Quản trị tồn kho theo mô hình EOQ

(Economic Ordering Quantity)

Trang 14

S c

2

Q CP

CP

3.1 Quản trị tồn kho theo mô hình EOQ

(Economic Ordering Quantity)

Trang 15

TU Q

0Q

F

S2

cd(Q)

d(CP)

2

Quản trị tồn kho theo mô hình EOQ

(Economic Ordering Quantity)

Từ PT (*) ta có:

CPmin

Trang 16

3.1 Quản trị tồn kho theo mô hình EOQ

(Economic Ordering Quantity)

Biến động hàng tồn kho trong một chu kỳ và hàng

Trang 17

c L

360 c

N : nhau cách

cấp cung

ngày

bh

Q 2

max

Q

Q : bình trung

kho tồn

trữ

Quản trị tồn kho theo mơ hình EOQ

(Economic Ordering Quantity)

max Q

S c

L : kho tồn

hoá hàng

cấp cung

lần

Trang 18

Quản trị tồn kho theo mô hình EOQ

(Economic Ordering Quantity)

Trang 19

Bài tập tình huống- Tồn kho theo mô hình EOQ

• Công ty CP Việt Hiếu chuyên kinh doanh các loại nệm của

KymDan trên hệ thống các cửa hàng của cty ở TP.HCM Tất

cả hàng hóa được tập trung tại kho của Cty Nhu cầu tiêu thụ hàng năm của công ty là 3.600 tấm đệm và được xem là tiêu thụ đều trong năm Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 3 tr.đ Chi phí tồn trữ hàng năm là 1 tr.đ/tấm- năm (tương đương với 20% giá trị hàng tồn kho, giá 1 tấm đệm là 5 tr.đ) Cty KymDan có thể cung ứng hàng ngay khi Cty Việt Hiếu đặt hàng.

Yêu cầu:

1 Xác định số lượng đặt hàng tối ưu, số lần cung cấp, khoảng thời gian đặt hàng, mức tồn kho bình quân theo mô hình EOQ?

2 Xác định tổng chi phí tồn kho trong năm của Cty Việt Hiếu?

Trang 20

 Mô hình BOQ (thực chất là mô hình EOQ mở rộng) là một mô

hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng được mở rộng từ mô hình EOQ sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho DN

 Giả định của mô hình BOQ:

Thời gian chuẩn bị giao nhận hàng khác 0, gọi là n ngày

DN tiến hành đặt hàng trước n ngày cho cuối mỗi chu kỳ dự trữ

Điểm đặt hàng lại (Q r ) được xem như là mức độ tồn kho mà tại

đó DN thực hiện một đơn đặt hàng kế tiếp.

Nhu cầu về hàng hóa không đổi theo thời gian

 Ta tiến hành khảo sát mối quan hệ này.

3.2 Quản trị tồn kho theo mô hình BOQ

(Open Economic Ordering Quantity)

Trang 21

 Điểm đặt hàng lại (Qr) được xác định bằng phương trình sau:

Qr = n S/365

3.2 Quản trị tồn kho theo mô hình BOQ

(Open Economic Ordering Quantity)

Trang 22

Bài tập tình huống- Tồn kho theo mô hình BOQ

• Công ty CP Việt Hiếu chuyên kinh doanh các loại nệm của

KymDan trên hệ thống các cửa hàng của cty ở TP.HCM Tất

cả hàng hóa được tập trung tại kho của Cty Nhu cầu tiêu thụ hàng năm của công ty là 3.600 tấm đệm và được xem là tiêu thụ đều trong năm Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 3 tr.đ Chi phí tồn trữ hàng năm là 1 tr.đ/tấm- năm (tương đương với 20% giá trị hàng tồn kho, giá 1 tấm đệm là 5 tr.đ) Cty KymDan chỉ

có thể cung ứng hàng sau 5 ngày kể từ khi Cty Việt Hiếu đặt hàng.

Trang 23

 Nhiều DN khuyến khích KH của mình đặt hàng với số lượng

lớn bằng cách dành cho họ một tỷ lệ chiết khấu (gọi là chiết khấu theo số lượng) Với cách thức này giá (chi phí) mua hàng sẽ thay đổi và tùy thuộc vào số lượng hàng đặt mua.

 Trên cơ sở mô hình EOQ đã trình bày ở trên, ta tiến hành

xem xét Mức sinh lợi ròng hàng năm khi số lượng đặt hàng được gia tăng tử mức đặt hàng tối ưu lêm mức đặt hàng cần thiết để hưởng chiết khấu

 Mức sinh lợi ròng hàng năm (NB) được xác định bằng PT:

NB = Khoản tiết kiệm từ CK – Chi phí tồn kho tăng thêm

• Nếu NB > 0: DN nên đặt hàng với số lượng được hưởng CK

• Nếu NB ≤ 0: DN nên đặt hàng ở mức tồn kho tối ưu.

3.3 Quản trị tồn kho theo mô hình chiết khấu theo số lượng

Trang 24

Khoản tiết kiệm từ chiết khấu được xác định bằng PT:

Khoản tiết kiệm từ CK = P Q D R D

Trong đó:

P: giá bán

QD: Lượng hàng mua được hưởng chiết khấu

R D : Tỷ lệ chiết khấu (được hưởng do đặt hàng ≥ Q D )

ΔCP = CP D – CP TƯ

Trong đó:

ΔCP: Chi phí tồn kho tăng thêm

CPD: Tổng chi phí tồn kho có chiết khấu

CP TƯ : Tổng chi phí tồn kho tối ưu

3.3 Quản trị tồn kho theo mô hình chiết khấu theo số lượng

Trang 25

Bài tập tình Tồn kho theo mô hình chiết khấu theo số lượng

huống-• Công ty CP Việt Hiếu chuyên kinh doanh các loại nệm của

KymDan trên hệ thống các cửa hàng của cty ở TP.HCM Tất

cả hàng hóa được tập trung tại kho của Cty Nhu cầu tiêu thụ hàng năm của công ty là 3.600 tấm đệm và được xem là tiêu thụ đều trong năm Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 3 tr.đ Chi phí tồn trữ hàng năm là 1 tr.đ/tấm- năm (tương đương với 20% giá trị hàng tồn kho, giá 1 tấm đệm là 5 tr.đ) Cty KymDan đề nghị chiết khấu 1% trên giá bán nếu đơn đặt hàng của Cty Việt Hiếu từ 600 tấm đệm trở lên.

Yêu cầu:

1 Việt Hiếu đang lúng… túng (cà cuống), Bạn giúp công ty CP Việt Hiếu trong trường hợp này nhé?

2 OK?

Trang 26

 Trong thực tế, nhu cầu hàng tồn kho biến động có tính chu kỳ

hoặc biến động bởi những ảnh hưởng ngẫu nhiên, và thời gian chuẩn bị giao nhận hàng cũng có thể bị trì hoãn do nhiều nguyên nhân Những ảnh hưởng này đều có thể gây nên những thiệt hại tài chính cho DN Để khắc phục, các DN thường áp dụng cách thức là bổ sung thêm hàng tồn kho để sẵn sàng đáp ứng khi có những biến cố nêu trên xảy ra.

 Để xác định mức tồn kho an toàn và số lượng đặt hàng tối ưu

trong những điều kiện thực tế như vậy quả không phải là điều

dễ dàng.

3.4 Mô hình kiểm soát hàng tồn kho theo rủi ro

Bạn có muốn trở thành “siêu

nhân” không ?

Trang 27

 Hệ thống quản lý hàng tồn kho “vừa đúng lúc” là một phần của

quá trình quản lý sản xuất nhằm mục đích giảm thiểu chi phí hoạt động và thời gian sản xuất bằng cách sử dụng hệ thống cung ứng

“đúng thời điểm” (nhằm đưa chi phí tồn kho =0).

 Hệ thống này được phát triển từ lý thuyết quản trị của J.F Taylor

đề xướng vào năm 1904.

Năm 1908 Được FORD Co đưa vào áp dụng trong phạm vi nội bộ nhà

máy.

Năm 1989 được TOYOTA Corp đưa vào áp dụng trên phạm vi toàn

cầu.

Hiện nay hầu hết các MNC đầu áp dụng mô hình này với lý thuyết

“Chuỗi cung toàn cầu”

Sự ra đời của hệ thống này đã kéo theo sự phát triển của 1 ngành dịch

Trang 28

4 Quản trị tiền mặt

4.1 Các điểm lợi của mức dự trữ hợp lý

4.2 Các mô hình quản trị tiền mặt

4.3 Đầu tư tiền mặt

4.4 Kiểm soát tiền mặt

Trang 29

 Tiền & các khoản tương đương tiền là loại TS có tính thanh khoản cao nhất, đồng thời nó là loại tài sản “không sinh lời” Do vậy, mục tiêu của quản trị tiền mặt là “tối thiểu hóa” lượng tiền mặt mà DN cần nắm giữ để duy trì hoạt động SXKD trong điều kiện bình thường.

 Như vậy, để có thể tối thiểu hóa lượng tiền mặt dự trữ cần thiết thì DN có thể và cần phải:

– Tăng tốc độ thu hồi khoản phải thu

– Gia tăng, kéo dài các khoản nợ phải trả

– Giảm tốc độ chi tiêu

– Dự báo chính xác nhu cầu tiền mặt đó như thế nào? Họ đã làm điều

4.1 Các điểm lợi của mức dự trữ hợp lý

Trang 30

4 Quản trị tiền mặt

• Mục đích kinh doanh: Cần dự kiến lượng tiền mặt cần thiết cho các hoạt động như mua hàng hóa, nguyên vật liệu, thanh toán tiền lương, chi trả cổ tức…

• Mục đích đầu cơ: Dự kiến trữ lượng tiền mặt dùng ngoài mục đích KD, nhằm tìm kiếm các cơ hội tăng LN

• Mục đích dự phòng: nhằm phòng ngừa rủi ro, duy trì khả năng thanh khoản chung của công ty trong mọi thời điểm.

Động cơ doanh nghiệp dự trữ tiền là gì?

Trang 31

kỳ là 20 ngày, mà 1 năm sẽ phải có 18 thời kỳ (360/20) Như vậy lãi suất tương ứng sẽ là 36%/ năm Trong khi đa

số DN có thể vay tín dụng thương mại với lãi suất thấp hơn 36% rat nhiều.

Các lợi điểm đặc biệt

Trang 32

4 Quản trị tiền mặt

2- Các tỷ số về khả năng thanh toán là tỷ số căn bản trong lĩnh vực tín dụng (nhóm tỷ số đo lường mức độ rủi ro tài chính của DN) Như vậy, DN cần phải duy trì các tỷ số trên gần với các tiêu chuẩn trung bình của các DN cùng ngành Một DN có nền tài chính được đánh giá là “lành mạnh” mới có thể mua hàng với khà năng trả chậm, và vay mượn dễ dàng ở các NHTM.

3- Có tiền mặt rộng rãi trong tay, DN có thể dễ dàng tận dụng, nắm bắt ngay các cơ hội tốt về kinh doanh.

4- DN phải có vộn lưu động đủ để ứng phó với các biến động của thị trường, các rủi ro có thể đến với DN trong kinh doanh.

Các lợi điểm đặc biệt

Trang 33

Mô hình quản trị tiền mặt theo quan điểm hàng tồn kho

 Mô hình này coi tiền mặt như là một loại hàng hóa tồn kho

DN xác định được lượng tiền cần chi tiêu cho 1 thời kỳ nhất định (năm, tháng, tuần, ), và có đòi hỏi 1 lượng tiền mặt an toàn tối thiểu tại DN Chi phí cơ hội của việc giữ tiền mặt, chi phí của mỗi ru1t tiền mặt được xác định Số lượng tiền mặt tối

ưu rút ra 1 lần sẽ được tính bằng công thức:

Q =

-Số lần rút tiền là: TM/Q (lần)

4.2 Các mô hình quản trị tiền mặt

2*TM*P r

Trong đó:

 TM: Lượng TM cần chi tiêu trong ký

 P: Chi phí cho 1 lần rút tiền

 r : Chi phí cơ hội của việc giữ tiền

 Q: Lượng tiền tối ưu cần rút ra.

Trang 34

Mô hình quản trị tiền mặt theo quan điểm hàng tồn kho

 Ví dụ 6.2: DN X cần chi tiêu 200 tr Đồng/ năm Chi phí cơ

hội của việc giữ tiền là 10%/ năm Chi phí cho 1 lần rút tiền là 100.000 đ Lượng tiền mặt an toàn tối thiểu tại quỹ là 5 triệu đ.

 Hãy xác định:

Số lượng tiền mặt tối ưu rút ra 1 lần?

 Lượng tiền mặt tại quỹ tối thiểu, tối đa mà DN

có thể có?

 Số lần rút tiền là bao nhiêu lần trong năm?

4.2 Các mô hình quản trị tiền mặt

Trang 35

Mô hình quản trị tiền mặt theo quan điểm hàng tồn kho

 Ưu điểm:

Đơn giản, dễ thực hiện

 Có kết quả ngay

 Nhược điểm:

Mô hình dựa này chỉ áp dụng được đối với các

DN có dòng ngân lưu đều đặn Trong thực tế có nhiều khoản tiền vào ra mang tính bất thường Trong trường hợp dòng ngân lưu không đều đặn thì mô hình này không áp dụng được.

4.2 Các mô hình quản trị tiền mặt

Trang 36

Mô hình quản trị tiền mặt Miller - Orr

 Mô hình quản trị tiền mặt Miller – Orr được đưa ra vào năm

1966, và được áp dụng rất hiệu quả ở các doanh nghiệp Mô hình này sử dụng mức tiền mặt tối thiểu an toàn mà DN cần phải có để đưa ra mức giới hạn trên và mức chuẩn của lượng tiền mặt nên giữ Phương pháp tính như sau:

Khoàng cách =3*

* -(Giới hạn

trên – dưới)

Mức chuẩn = Giới hạn dưới + (1/3) khoảng cách

4.2 Các mô hình quản trị tiền mặt

 P: Chi phí cho 1 lần rút tiền

 r : Lãi suất/ ngày

3

Trang 37

Mô hình quản trị tiền mặt Miller - Orr

 Mô hình quản trị tiền mặt Miller – Orr dựa trên điều kiện phải có số

liệu thống kê trong quá khứ để biết được phương sai của ngân lưu hàng ngày Các quyết định quản trị được thực hiện theo nguyên tắc sau:

 Mức tiền mặt tối ưu của DN là mức chuẩn.

 Khi tiền mặt có đạt đến giới hạn trên; DN thường đầu tư vào các

loại chứng khoán ngắn hạn (có tính thanh khoản cao), cho vay ngắn hạn, hoặc đơn giản hơn là gửi tiết kiệm nhằm mục đích sinh lợi đối với những khản tiền nhàn rỗi Để giảm tiền mặt xuống mức chuẩn.

 Khi tiền mặt có ở dưới mức giới hạn dưới: DN lại bán chứng

khoán ra, vay ngắn hạn, hay rút tiền tiết kiệm để nâng lượng tiền mặt lên bằng mức chuẩn.

4.2 Các mô hình quản trị tiền mặt

Ngày đăng: 02/04/2017, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w