CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BAN HÀNH THEO THÔNG TƯ SỐ 200/2014/TT-BTCLỜI GIỚI THIỆU Thông tư số 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 có thể xem như một định hướng l
Trang 1CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP BAN HÀNH THEO THÔNG TƯ SỐ 200/2014/TT-BTC
LỜI GIỚI THIỆU
Thông tư số 200/2014/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 có thể xem như một định
hướng lớn nhằm thay đổi về mặt tư duy của người làm công tác kế toán, từng bước đưa chế độ kế toán
doanh nghiệpViệt Nam tiệm cận với các chuẩn mực kế toán quốc tế
Trong khuôn khổ bản tin này, AASC sẽ giúp quý vị nhanh chóng nắm bắt được những điểm khác biệt
hoặc được làm rõ thêm trong Chế độ kế toán doanh nghiệp mới ban hành so với Chế độ kế toán doanh
nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trước đây Chúng tôi tin tưởng rằng đây sẽ là tài liệu
rất hữu ích cho quý vị trong suốt quá trình thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp
Quý vị cũng có thể dễ dàng đối chiếu đến bộ sách Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
chính thức theo Quyết định xuất bản số 16/QĐ-NXBTC ngày 27/1/2015 (Mã ISBN:987-604-79-0730-4
và 978-604-79-0731-1) bằng việc tra cứu theo số trang ghi ở cột tham chiếu Ví dụ: Tr8-Q1 nghĩa là trang
số 8 của quyển số 1 sách Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành nên trên
Chúng tôi cũng xin lưu là số trang có thể thay đổi trong trường hợp quý vị tham chiếu đến bộ sách khác
với bộ sách chúng tôi đã nêu trên đây
Trân trọng
NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1 Phù hợp với thực tiễn, hiện đại và mang tính khả thi;
2 Tôn trọng bản chất của nghiệp vụ kinh tế hơn hình thức;
3 Linh hoạt và mở; lấy mục tiêu đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành ra quyết định
kinh tế của doanh nghiệp, phục vụ nhà đầu tư và chủ nợ làm trọng tâm; không kế
toán vì mục đích thuế;
4 Phù hợp với thông lệ quốc tế;
5 Tách biệt kỹ thuật kế toán trên tài khoản và Báo cáo tài chính (BCTC); khái niệm
ngắn hạn và dài hạn chỉ áp dụng khi trình bày Bảng cân đối kế toán, không áp
dụng đối với tài khoản;
6 Đề cao trách nhiệm của người hành nghề kế toán
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 2Nội dung Tham chiếu
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành
phần kinh tế Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) được vận dụng quy định của Thông tư
này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình
Đ1-TT200
Tr7-Q1
Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính,
không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà
nước
Đ2-TT200
Tr8-Q1
Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán
1 Doanh nghiệp có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ xem xét, quyết định lựa
chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thông báo
cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
K1-Đ4-TT200Tr8-Q1
2 Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ : K2-Đ4-TT200
Tr8-Q1
a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, thường
là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán; và
b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, ảnh hưởng lớn đến
chi phí sản xuất kinh doanh, thường là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các
chi phí đó
Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam (VND)
1 Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với
việc lập BCTC bằng ngoại tệ còn phải chuyển đổi BCTC sang VND khi công bố
và nộp cho cơ quan quản lý Nhà nước
K1-Đ5-TT200Tr9-Q1
2 Khi chuyển đổi BCTC được lập bằng ngoại tệ sang VND, doanh nghiệp phải trình
bày rõ trên Bản thuyết minh những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC
K3-Đ5-TT200Tr9-Q1
3 Báo cáo tài chính mang tính pháp lý để công bố ra công chúng là BCTC bằng
VND và phải được kiểm toán
Đ6-TT200
Tr9-Q1
4 Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND II.11.2-TT200
Tr120-Q2a) Nguyên tắc:
- Tài sản và nợ phải trả được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ (là tỷ
giá chuyển khoản của một ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường
xuyên có giao dịch);
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày
góp vốn;
- Chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản được quy đổi theo tỷ giá
giao dịch thực tế tại ngày đánh giá;
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (LNST), các quỹ trích từ LNST được quy
đổi bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh (KQKD);
- Các khoản mục thuộc Báo cáo KQKD và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT)
được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh hoặc tỷ giá
bình quân kỳ kế toán (nếu chênh lệch không vượt quá 3%)
Trang 3Nội dung Tham chiếu
b) Phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC sang VND: Được
ghi nhận trên chỉ tiêu “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” – Mã số 417 thuộc phần vốn
chủ sở hữu của Bảng cân đối kế toán
Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
1 Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản lý và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ
được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn phù hợp được thay đổi đơn vị
tiền tệ trong kế toán Việc thay đổi từ một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán này sang
một đơn vị tiền tệ ghi sổ kế toán khác chỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu
niên độ kế toán mới Doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán
Đ7-TT200
Tr10-Q1
2 Tỷ giá áp dụng khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán: II.12-TT200
Tr121-Q2a) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên có
giao dịch tại thời điểm đầu niên độ kế toán để chuyển đổi số dư trên sổ kế toán đối
với các khoản mục thuộc Bảng cân đối kế toán (CĐKT);
b) Áp dụng tỷ giá chuyển khoản bình quân kỳ trước liền kề với kỳ thay đổi (nếu
xấp xỉ tỷ giá thực tế) để trình bày thông tin so sánh trên Báo cáo KQKD và Báo
cáo LCTT của kỳ có sự thay đổi
3 Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh
BCTC lý do thay đổi và những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC
II.12.3-TT200Tr122-Q2
Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với việc tổ chức kế toán tại các đơn vị
không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
Đ8-TT200
Tr10-Q1
1 Doanh nghiệp có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và phân cấp hạch toán ở các
đơn vị hạch toán phụ thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của
mình và không trái với quy định của pháp luật
2 Doanh nghiệp quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức
bộ máy kế toán riêng đối với:
a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh tại đơn vị hạch toán phụ thuộc là nợ phải
trả hoặc vốn chủ sở hữu;
b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội
bộ: Doanh thu, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán phụ
thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội
bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Việc
ghi nhận doanh thu từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên BCTC của các đơn vị
không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ
luân chuyển nội bộ);
c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ
chức kế toán tập trung hay phân tán, doanh nghiệp có thể giao đơn vị hạch toán
phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh
đến doanh thu, chi phí.
Tr11-Q1
1 Nếu bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký
hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù
Trang 4Nội dung Tham chiếu
phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
2 Nếu bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của BCTC
phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính trước khi thực hiện.
3 Tất cả chứng từ và sổ kế toán đều thuộc loại không bắt buộc Doanh nghiệp
được tự thiết kế mẫu biểu và hình thức theo yêu cầu quản lý của mình
Chế độ kế toán đối với nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam Đ10-TT200
Tr12-Q1
1 Các nhà thầu có đặc thù áp dụng theo chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành
riêng cho nhà thầu;
2 Các nhà thầu không có chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành riêng thì được
lựa chọn áp dụng đầy đủ chế độ kế toán hoặc vận dụng một số nội dung của chế
độ kế toán, nếu áp dụng đầy đủ chế độ kế toán thì phải thực hiện nhất quán cho cả
niên độ
3 Phải thông báo cho cơ quan thuế về chế độ kế toán áp dụng không chậm hơn 90
ngày kể từ thời điểm bắt đầu chính thức hoạt động Khi thay đổi thể thức áp dụng
chế độ kế toán phải thông báo cho cơ quan thuế không chậm hơn 15 ngày làm việc
kể từ ngày thay đổi
4 Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng
Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết
toán thuế
5 Trường hợp Nhà thầu áp dụng đầy đủ chế độ kế toán nhưng có nhu cầu bổ sung,
sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9 Thông tư này và chỉ được thực
hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính Trong vòng 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội dung sửa đổi, bổ sung Chế độ kế
toán
Tr208-Q2
1 Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), Doanh nghiệp
được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu
cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm
tra, kiểm soát và đối chiếu
2 Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình,
doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chép
chứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 của Thông tư 200/2014/TT-BTC
3 Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều
chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại
các văn bản đó
4 Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Tổng Giám đốc (Giám đốc) doanh
nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt
chẽ, an toàn tài sản
Đ118-TT200
Tr210-Q2
Trang 5Nội dung Tham chiếu
1 Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại
không bắt buộc Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng
mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh
bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu
Đ9K3b-TT200Đ122-TT00
2 Nếu không tự xây dựng sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức sổ
kế toán được hướng dẫn trong phụ lục số 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Đ9K3b-TT200Đ122-TT00
3 Được tự sửa chữa sổ kế toán theo phương pháp phù hợp với Luật kế toán và điều
chỉnh hồi tố theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29
Đ125-TT200
PHẦN 2: TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI TRONG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
I Kế toán tiền
1 Vàng tiền tệ được hạch toán như tiền mặt Vàng tiền tệ là vàng được sử dụng
với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là
hàng tồn kho (với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng
hoá để bán) Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong
nước tại thời điểm báo cáo
Tr31-Q1
2 Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ được ghi nhận vào doanh thu tài chính nếu lãi
hoặc vào chi phí tài chính nếu lỗ
Tr38-Q1
3 Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng
mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng
Tr38-Q1
4 Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
II Kế toán các giao dịch ngoại tệ
Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn; Khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải thu;
Khi ghi nhận và đánh giá lại nợ phải trả; Khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ;
Khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán
- Khoản người mua trả tiền trước hoặc trả trước cho người bán: Áp dụng tỷ giá
giao dịch thực tế;
- Ghi nhận doanh thu hoặc tài sản phát sinh từ giao dịch nhận trước hoặc trả
trước: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước của người mua;
- Đối với bên Có các tài khoản vốn bằng tiền: Chỉ áp dụng tỷ giá bình quân gia
quyền di động (bình quân gia quyền sau từng lần nhập)
3 Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Trang 6Nội dung Tham chiếu
- Tiền, tương đương tiền, tiền gửi có kỳ hạn, nợ phải thu, nợ phải trả bằng ngoại
tệ, các khoản đi vay, cho vay, đặt cọc, ký cược, ký quỹ được quyền nhận lại
hoặc nhận đặt cọc, ký cược, ký quỹ phải hoàn trả bằng ngoại tệ
- Trong đó không gồm các khoản: trả trước cho người bán, chi phí trả trước,
người mua trả tiền trước, doanh thu nhận trước bằng ngoại tệ
b) Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ : Tại tất cả các thời điểm
phải lập báo cáo tài chính
Tr419-Q1
- Tất cả chênh lệch tỷ giá của doanh nghiệp được ghi nhận vào Báo cáo KQKD;
- Lỗ tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp nhà nước phục vụ an
ninh quốc phòng được phản ánh trên TK413, khi đi vào hoạt động kết chuyển
thẳng từ TK413 sang doanh thu, chi phí tài chính không qua TK 242 hoặc
3387;
- Lưu ý thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại đối với các khoản chênh
lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư không được chấp nhận tính vào thu nhập chịu
thuế TNDN (tiền, nợ phải thu)
5 Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
III Kế toán đầu tư tài chính
1 Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh:
- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớp lệnh (T+0);
- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểm chính thức có quyền
sở hữu theo quy định của pháp luật
Tr49-Q1
- Cổ tức bằng cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng trên thuyết minh
BCTC Riêng các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực
hiện theo các quy định của pháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (ref: Đ.35b-Nghị định 71/2013/NĐ-CP)
Tr50-Q1
- Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá
trị hợp lý tại ngày trao đổi Đó là giá đóng cửa tại ngày trao đổi của CK niêm
yết hoặc CK giao dịch trên sàn UPCOM, giá thỏa thuận theo hợp đồng (hoặc
giá sổ sách) đối với các loại CK khác
- Khi thanh lý, nhượng bán, giá vốn được xác định theo phương pháp bình quân
gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua).
Tr50-Q1
- Nhận cổ tức, lợi nhuận đã được dùng để đánh giá tăng vốn NN khi cổ phần hóa
thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư tài chính
Tr52-Q1
2 Tài khoản 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- Phản ánh các khoản đầu tư ngoài chứng khoán kinh doanh như: tiền gửi ngân
hàng có kỳ hạn, cho vay, trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi mà bên phát hành phải
mua lại vào một thời điểm nhất định trong tương lai,… Các khoản đầu tư này
phải nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục tiêu thu lãi hàng kỳ
- Không phản ánh các khoản đầu tư vì mục đích mua bán để kiếm lời
Tr55-Q1
Trang 7Nội dung Tham chiếu
- Nếu chưa được lập dự phòng phải thu khó đòi thì phải đánh giá khả năng thu
hồi và ghi nhận số tổn thất (nếu có) vào chi phí tài chính trong kỳ
Tr55-Q1
- Khi lập BCTC, phải đánh giá lại các khoản đầu tư ngắn hạn được phân loại là
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ
Tr55-Q1
- Tiền gửi có kỳ hạn dài hạn trước đây theo dõi trên TK 228 nay chuyển sang
theo dõi trên TK 128
3 Kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác: TK 221, 222, 228 (bỏ TK223)
a) Gồm đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư góp vốn
khác dưới các hình thức:
- Góp vốn vào đơn vị khác;
- Đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp tại đơn vị khác;
b) Giá phí các khoản đầu tư được phản ánh theo giá gốc, bao gồm giá mua cộng
các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư;
Tr223-Q1
c) Cổ tức lợi nhuận được chia sau ngày đầu tư được hạch toán vào DT HĐTC tại
ngày được nhận quyền Khi nhận được phần cổ tức, lợi nhuận đã dùng để đánh giá
tăng vốn Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần hoá không ghi nhận doanh thu hoạt
động tài chính mà ghi giảm giá trị khoản đầu tư;
Tr223-Q1
d) Trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu thì thực hiện theo nguyên tắc: Tr224-Q1
- Các đơn vị không do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ theo dõi số
lượng;
- Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định
của pháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100%;
71/2013/NĐ-CP
e) Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng bán được xác định
theo phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân gia quyền theo từng lần
h) Trường hợp giải thể công ty con và sáp nhập toàn bộ tài sản và nợ phải trả của
công ty con vào công ty mẹ thì phải:
Tr226-Q1
- Ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư
- Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị giải thể vào bảng
CĐKT của cty mẹ theo giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập:
- Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý được ghi nhận vào
doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính
Bút toán: Nợ TK tài sản, Nợ TK 635 (nếu có)/Có TK nợ phải trả, Có TK221,
Có TK 515 (nếu có)
Tr231-Q1
4 Kế toán hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
a) Trong mọi trường hợp, bên nhận vốn góp phải ghi nhận là nợ phải trả (TK 338) Tr243&338-Q1
b) BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm soát: Tr243-Q1
- Các bên đều phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống kế toán của mình để
Trang 8Nội dung Tham chiếu
ghi: phần vốn góp của mình vào TS đồng kiểm soát, nợ phải trả phát sinh riêng
của mỗi bên, nợ phải trả phát sinh chung phải gách chịu cùng với các bên tham
gia BCC, thu nhập, chi phí được phân chia từ BCC, chi phí phát sinh liên quan
đến việc góp vốn BCC
- Tài sản đem đi góp vốn BCC mà không chuyển quyền sở hữu thì bên nhận theo
dõi như tài sản nhận giữ hộ, bên góp không ghi giảm tài sản, chỉ theo dõi nợ
quản lý, sử dụng
- Tài sản đem đi góp vốn BCC mà có chuyển thành quyền sở hữu chung: nếu
phải qua quá trình đầu tư thì ghi giảm tài sản, tăng chi phí XDCB dở dang Khi
tài sản hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thì ghi tăng tài sản theo giá trị
được phân chia
c) BCC theo hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát Tr244-Q1
- Chi phí phát sinh riêng cho BCC thì các bên tự gánh chịu, chi phí chung thì
phân bổ theo thỏa thuận trong hợp đồng BCC
- Các bên đều phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ thống kế toán của mình để
ghi: tài sản góp vốn BCC, nợ phải trả phải gánh chịu, doanh thu được phân
chia, chi phí phải gánh chịu
- Nếu phân chia sản phẩm thì phải lập phiếu giao nhận sản phẩm (hoặc PXK)
- Cử ra một bên kế toán toàn bộ giao dịch của BCC và quyết toán thuế
- Các bên phải cân nhắc về rủi ro có thể phải gánh chịu do: Một số khoản chi phí
không được tính đầy đủ là chi phí tính thuế do không có sự chuyển giao tài sản
giữa các bên; Rủi ro về chính sách
- Nguyên tắc kế toán:
Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi
nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp đồng thì
bản chất của hợp đồng là thuê tài sản Bên thực hiện kế toán của BCC áp
dụng phương pháp kế toán thuê tài sản, các bên còn lại chỉ ghi nhận doanh thu
cho thuê tài sản đối với khoản được chia từ BCC
Nếu BCC quy định các bên cùng nhau phân chia lãi, lỗ theo kết quả kinh doanh
của BCC thì bản chất của hợp đồng là chia doanh thu, chia chi phí Bên
thực hiện kế toán của BCC áp dụng phương pháp kế toán chia doanh thu để ghi
nhận doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong kỳ (quyết toán thuế chung
cho BCC) Các bên còn lại ghi nhận trên Báo cáo KQKD phần doanh thu, chi
phí được chia từ BCC (không phải thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước
nhưng vẫn hạch toán chi phí thuế TNDN: Nợ TK 821/Có TK 338)
5 Dự phòng tổn thất tài sản: sử dụng chung TK 229 cho các khoản dự phòng tổn
thất đầu tư, nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn thất do
doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ
- Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết thì chỉ trích lập khoản dự
Trang 9Nội dung Tham chiếu
phòng nếu BCTC không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với các
khoản đầu tư này
- Đối với khoản đầu tư mà nhà đầu tư không có ảnh hưởng đáng kể: Nếu đầu tư
vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định một cách
tin cậy thì việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu; Nếu
không xác định được giá trị hợp lý, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ
vào khoản lỗ trên BCTC của bên được đầu tư
- Căn cứ trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Đơn vị được đầu tư
là công ty mẹ thì căn cứ là BCTC hợp nhất của đơn vị đó, đơn vị được đầu tư
không có công ty con thì căn cứ là BCTC riêng
Tr258-Q1
b) Dự phòng phải thu khó đòi:
- Dự phòng phải thu khó đòi phản ánh tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng
cho các khoản phải thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
khó đòi (nhưng không thấy hướng dẫn bút toán hạch toán)
Tr262-Q1
- Xác định thời gian nợ quá hạn căn cứ theo thời hạn trả nợ ban đầu, không tính
đến thời gian gia hạn nợ
Tr259-Q1
- Trích lập dự phòng phải có chứng từ gốc hoặc xác nhận của khách nợ Tr259-Q1
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi căn cứ vào các khoản mục được phân loại
là phải thu ngắn hạn, dài hạn của bảng CĐKT chứ không căn cứ vào tài khoản
Tr61-Q1
6 Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
IV Kế toán các khoản phải thu
a) Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại
phát sinh từ giao dịch có tính chất mua – bán;
b) Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới
trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc;
c) Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên
quan đến giao dịch mua – bán
2 Khi lập BCTC, kế toán phải căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải thu để
phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn Các chỉ tiêu phải thu của bảng CĐKT có thể bao
gồm cả các khoản được phản ánh ở các TK khác ngoài các tài khoản phải thu như: cho
vay (TK1283), ký cược ký quỹ (TK244), tạm ứng (TK141), …
Tr60-Q1
3 Kế toán phải xác định các khoản phải thu thỏa mãn định nghĩa của các khoản
mục tiền tệ có gốc ngoại tệ để đánh giá lại cuối kỳ khi lập BCTC.
Tr60&414-Q1
4 Đối với hoạt động ủy thác xuất khẩu:
- Bên giao ủy thác xuất khẩu sử dụng TK 131 để ghi nhận các khoản phải thu
của bên nhận ủy thác về tiền bán hàng như các giao dịch bán hàng bình thường
Tr62-Q1
- Bên nhận ủy thác xuất khẩu sử dụng TK 138 để ghi nhận giao dịch chi hộ cho
bên giao ủy thác: phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc
Trang 10Nội dung Tham chiếu
vác, các khoản thuế…
5 Phải thu nội bộ: TK136
- Có thể phân cấp ghi nhận doanh thu hoặc không ghi nhận doanh thu bán hàng
tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc Nếu không phân cấp cho đơn vị hạch toán
phụ thuộc ghi nhận doanh thu thì đơn vị hạch toán phụ thuộc sử dụng TK 136
để thay thế
Ví dụ: Giao dịch bán hàng nội bộ tại đơn vị hạch toán phụ thuộc không được
phân cấp ghi doanh thu: Nợ TK 136/Có TK 154,155,156, Có TK 333
Tr76-Q1
- Doanh thu nội bộ có thể ghi nhận tại thời điểm chuyển giao hàng hóa dịch vụ
cho đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc tại thời điểm đơn vị hạch toán phụ thuộc
bán hàng hóa, dịch vụ ra bên ngoài
Tr77-Q1
- Hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới và theo dõi riêng từng khoản phải
thu nội bộ
Tr74-Q1
- Cuối kỳ kế toán phải đối chiếu xác nhận số dư với từng đơn vị theo từng nội
dung thanh toán nội bộ
Tr74-Q1
6 TK 138 chỉ phản ánh các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ,
nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283.
Tr81-Q1
7 Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
V Kế toán hàng tồn kho
1 Sản phẩm dở dang có thời gian sản xuất, luân chuyển dài hơn một chu kỳ kinh
doanh thông thường, vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên
12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường thì phải
trình bày là tài sản dài hạn trên BCTC.
Tr90-Q1
2 Khi mua hàng tồn kho kèm thiết bị phụ tùng thay thế thì kế toán phải: Tr91-Q1
- Xác định và ghi nhận giá trị của những thiết bị phụ tùng này theo giá trị hợp lý
của từng loại
- Giá trị hàng mua được xác định = giá mua – (trừ) giá trị thiết bị, phụ tùng thay
thế
- Xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo
các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán ghi nhận giá
trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng
- Xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, có kèm theo các
điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa thì kế toán phải phân bổ
doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá
Trang 11Nội dung Tham chiếu
để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua sản phẩm thì:
- Kế toán theo dõi về số lượng và ghi trên Thuyết minh BCTC đối với số hàng
nhận được, số hàng đã chi trả cho khách hàng
- Số hàng khuyến mại không sử dụng hết và không phải trả lại nhà sản xuất được
ghi thu nhập khác
8 Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
VI Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
1 Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định (TSCĐ) thuê tài chính: tách riêng khỏi
TK 341, được khấu trừ Nợ TK 133/Có TK 338, không được khấu trừ Nợ TK 212
(nếu thanh toán 1 lần) Nợ TK 627,641,642 (nếu thanh toán theo định kỳ nhận hóa
đơn)/Có TK 338
Tr178-Q1
2 Thuế GTGT trong BCC: Phân chia thuế GTGT đầu vào và hạch toán theo bảng
phân bổ chi phí chung
Tr250&255-Q1
3 Bỏ các bút toán hạch toán thuế GTGT đầu vào và đầu ra trong các giao dịch
sản phẩm hàng hóa tiêu dùng nội bộ, khuyến mại quảng cáo.
4 Chuyển đổi số dư tài khoản (xem bản chuyển đổi số dư tài khoản ở trang…)
VII Kế toán TSCĐ, bất động sản đầu tư, XDCB dở dang
1 Khi mua TSCĐ nếu được nhận kèm thêm thiết bị, phụ tùng thay thế: thì kế toán
phải xác định và ghi nhận riêng sản phẩm, phụ tùng thiết bị thay thế theo giá trị
hợp lý Nguyên giá TSCĐ mua được xác định bằng tổng giá trị của tài sản được
mua trừ đi giá trị sản phẩm, thiết bị, phụ tùng thay thế
Tr173-Q1
2 Các chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, duy trì cho TSCĐ hoạt động bình thường
định kỳ được trích trước dự phòng phải trả (không sử dụng TK 335).
Tr379&383-Q1
3 Bất động sản đầu tư:
- Cho thuê hoạt động phải trích khấu hao (kể cả thời gian ngừng cho thuê) Thời
gian khấu hao ước tính theo các bất động sản (BĐS) chủ sở hữu tương tự
Tr213-Q1
- Nắm giữ chờ tăng giá thì doanh nghiệp không trích khấu hao Nếu có bằng
chứng về tổn thất thì ghi giảm giá trị: Nợ TK 632/Có TK 217
Tr221-Q1
4 Xây dựng cơ bản dở dang:
- Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản 241 để tập hợp chi phí
xây dựng BĐS sử dụng cho nhiều mục đích Khi công trình, dự án hoàn thành
bàn giao đưa vào sử dụng, kế toán căn cứ cách thức sử dụng tài sản trong thực
tế để kết chuyển chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với bản chất của từng loại
Tr267-Q1
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư: Chỉ có doanh nghiệp 100%
vốn Nhà nước thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng được phân bổ dần chênh
lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động vào kết quả kinh doanh trong thời
Tr268-Q1