1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Bài giảng chế độ kế toán doanh nghiệp

191 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá áp dụng khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán:  Áp dụng tỷ giá chuyển khoản của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm đầu niên độ kế toán để chuyển số dư trên sổ k

Trang 1

P H Ạ M T H Ị H U Y Ề N Q U Y Ê N

1

CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DN (BAN HÀNH THEO THÔNG TƯ 200/TT

– BTC ngày 22/12/2014)

Trang 3

Tách biệt kỹ thuật kế toán trên TK và BCTC (Khái niệm ngắn hạn và dài hạn chỉ áp dụng với Bảng CĐKT, không

Trang 4

 Hướng dẫn việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC,

 Không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế của DN đối với ngân sách Nhà nước

4

Trang 5

Nội dung TT200

 Chương I – Những quy định chung

 Chương II – TK kế toán (bao gồm PP kế toán một số giao dịch chủ yếu trên từng TK)

Trang 6

Chương I – Những quy định chung

6

1. Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

2. Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND

3. Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

4. Tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách

pháp nhân hạch toán phụ thuộc

5. Đăng k{ sửa đổi Chế độ kế toán

Trang 7

Lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán

1 DN có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ xem xét,

quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, chịu trách

nhiệm về quyết định đó trước pháp luật và phải thông báo cho

cơ quan thuế quản l{ trực tiếp

2 Đơn vị tiền tệ trong kế toán là đơn vị tiền tệ:

a) Được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ, thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán

và được thanh toán; và

b) Được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất kinh doanh, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó

7

Trang 8

Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ

sang VND

1. DN sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán

thì đồng thời với việc lập BCTC theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam khi công bố và nộp BCTC cho cơ quan quản l{ Nhà nước

2. BCTC mang tính pháp lý là BCTC được trình bày bằng

Đồng Việt Nam BCTC pháp lý phải được kiểm toán

3. Khi chuyển đổi BCTC được lập bằng ngoại tệ sang

Đồng Việt Nam, DN phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh BCTC những ảnh hưởng (nếu có) đối với BCTC

8

Trang 9

Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND (tt)

Nguyên tắc:

 Tài sản và nợ phải trả được qui đổi theo tỷ giá

giao dịch thực tế cuối kz (là tỷ giá chuyển khoản của một NHTM nơi DN thường xuyên có giao

9

Trang 10

Chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang VND (tt)

hoạc tỷ giá bình quân kz kế toán (nếu chênh lệch

không vượt quá 3%)

Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi BCTC sang VND: Được

ghi nhận trên chỉ tiêu ‘Chênh lệch tỷ giá hối đoái’ thuộc phần vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán

10

Trang 11

Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

1 Khi có sự thay đổi lớn về hoạt động quản l{ và kinh doanh dẫn đến đơn vị tiền tệ được sử dụng trong các giao dịch kinh tế không còn phù hợp thì DN được thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

 C hỉ được thực hiện tại thời điểm bắt đầu niên độ kế toán mới

 P hải thông báo cho cơ quan thuế quản l{ trực tiếp về việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán chậm nhất là sau 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

11

Trang 12

Thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán

2 Tỷ giá áp dụng khi thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán:

Áp dụng tỷ giá chuyển khoản của NHTM nơi

DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm đầu

niên độ kế toán để chuyển số dư trên sổ kế

toán đối với các khoản mục thuộc BCĐKT

trước liền kề để trình bày thông tin so sánh trên

BCKQKD và BCLCTT của kỳ có sự thay đổi

3 Phải trình bày trên Bản TM BCTC lý do thay đổi

và những ảnh hưởng đối với BCTC

12

Trang 13

Tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

 1 Đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân

hạch toán phụ thuộc còn được gọi là đơn vị hạch toán phụ thuộc

 2 DN có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và

phân cấp hạch toán ở các đơn vị hạch toán phụ

thuộc phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu

quản l{ của mình và không trái với quy định của

pháp luật

13

Trang 14

Tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

 3 DN quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với:

 a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được DN cấp: DN quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;

 b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ:

 DT, giá vốn chỉ được ghi nhận riêng tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc nếu sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội

bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

 Việc ghi nhận DT từ các giao dịch nội bộ để trình bày trên BCTC của các đơn vị không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ);

14

Trang 15

Tổ chức kế toán tại các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

 c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc

mô hình tổ chức kế toán tập trung hay phân tán, DN có thể giao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến DT, chi phí

15

Trang 16

Đăng k{ sửa đổi Chế độ kế toán

1 Đối với hệ thống TK kế toán: Nếu DN cần bổ sung hoặc

sửa đổi TK cấp 1, cấp 2 về tên, k{ hiệu, nội dung và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính

 2 Đối với BCTC: Nếu DN cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của BCTC phải được sự chấp thuận của Bộ Tài chính

 3 Đối với chứng từ và sổ kế toán: Tất cả các biểu mẫu đều có tính hướng dẫn, không bắt buộc DN có thể tự thiết kế mẫu biểu và hình thức (hoặc DN có thể lựa chọn áp dụng theo

biểu mẫu ban hành ở TT 200)

16

Trang 17

PHẦN 2- TÓM TẮT MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI TRONG TK KẾ TOÁN

1 Kế toán tiền, giao dịch bằng ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá

2 Kế toán đầu tư tài chính

3 Dự phòng tổn thất tài sản

4 Kế toán các khoản phải thu

5 Kế toán hàng tồn kho

6 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ

7 Kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu chính phủ

Trang 18

1 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC GIAO DỊCH NGOẠI TỆ

Trang 19

1 KẾ TOÁN TIỀN VÀ CÁC GIAO DỊCH

NGOẠI TỆ

1 Vàng tiền tệ được phản ánh trong TK 1113, 1123:

o Là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không

bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho,

kinh doanh vàng Chênh lệch do đánh giá lại được phản ánh vào TK 515 hoặc TK 635

2 Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên TK tiền gửi

ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng

3 Tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật ,

DN phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ

19

Trang 20

1.1 Các loại tỷ giá sử dụng

Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng VN phải căn cứ vào:

Tỷ giá giao dịch thực tế:

TG được quy định cụ thể trong hợp đồng; hoặc

TG của ngân hàng nơi DN giao dịch hoặc mở TK ngoại tệ

Tỷ giá ghi sổ:

Tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh: khi thu hồi các khoản nợ phải thu, ký cược, ký quỹ thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ , xác định theo tỷ giá tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc tại thời điểm đánh giá lại cuối kz của từng đối tượng;

Tỷ giá BQGQ di động: được sử dụng tại bên Có TK tiền khi thanh toán tiền bằng ngoại tệ, được xác định trên cơ sở lấy tổng giá trị được phản ánh tại bên Nợ TK tiền chia cho số lượng ngoại tệ thực có tại thời điểm thanh toán

20

Trang 21

+ Khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Tỷ giá mua ngoại tệ của ngân

hàng nơi DN mở TK để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;

+ Khi ghi nhận nợ phải thu: Tỷ giá mua của NHTM nơi DN chỉ định

khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;

+ Khi ghi nhận nợ phải trả: Tỷ giá bán của NHTM nơi DN dự kiến

giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh

+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các TK phải trả):

tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của NHTM nơi DN thực hiện

thanh toán

Trang 22

1.3 Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế

toán

 a Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch phát sinh đối với:

 Các TK phản ánh DT, thu nhập khác (trừ DT, TN liên quan đến DT nhận

trước hoặc giao dịch nhận trước tiền của người mua)

 Các TK phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác (trừ trường hợp phân bổ khoản chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh

 Bên Có các TK phải trả; Bên Có các TK phải thu khi phát sinh giao dịch

nhận trước tiền của người mua

22

Trang 23

Nguyên tắc áp dụng tỷ giá trong kế

 Bên Có các TK khoản ký cược, ký quỹ, chi phí trả trước;

 Bên Nợ các TK phải trả (ngoại trừ giao dịch trả trước tiền cho người bán);

 Bên Có TK phải trả khi tất toán khoản tiền ứng trước cho người bán

do đã nhận được sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, nghiệm thu khối lượng

23

Trang 24

Lưu {

 Bên Nợ TK tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế

 Bên Có TK tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền

 Ngoại trừ trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng (hoặc rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt) thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK

24

Trang 25

Lưu {

 Khi nhận trước tiền của người mua thì bên Có TK 131

áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước

 DT tương ứng với số tiền nhận trước được ghi nhận theo

tỷ giá tại thời điểm nhận trước

 Khi trả trước tiền cho người bán thì bên Nợ TK 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước

 Giá trị tài sản tương ứng với số tiền trả trước cho người bán được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm trả trước

25

Trang 26

Vd1: ghi nhận TS, DT, CP từ giao dịch trả (nhận) tiền trước

a. Cty A cung cấp dịch vụ cho KH nước ngoài

- Ngày 5/2: nhận 10 USD khách hàng trả trước theo

Hđồng cung cấp DV Tỷ giá NHTM: mua: 21.000

đ/USD, bán: 21.020 đ/USD

- Ngày 28/2: hoàn thành việc cung cấp dịch vụ cho

khách hàng Tỷ giá NHTM: mua: 21.200 đ/USD, bán: 21.240 đ/USD

NHẬN XÉT!!!

26

Trang 27

Vd1: ghi nhận TS, DT, CP từ giao dịch trả (nhận) tiền trước

b. Cty B ký Hđồng xuất khẩu lô hàng có giá bán là 3 USD

- Ngày 15/8/2015: Nhận được 1USD KH trả trước, tỷ giá

NHTM công bố: mua: 20.000đ/USD; bán: 20.050

đ/USD

- Ngày 05/9/2015: hoàn thành thủ tục xuất khẩu, tỷ giá

mua của NHTM tại thời điểm này là 20.200 đ/USD

- Ngày 20/9/2015: KH thanh toán nốt 2USD còn lại, tỷ giá

mua của NHTM tại thời điểm này là 20.300 đ/USD

NHẬN XÉT!!!

27

Trang 28

Vd1: ghi nhận TS, DT, CP từ giao dịch trả (nhận) tiền trước

c. Cty C ký hđồng nhập khẩu một thiết bị SX Giá nhập khẩu

theo Hđồng: 10,000 USD

- Ngày 12/1/2015: chuyển trả trước cho nhà cung cấp 30%

giá trị Hđồng Tỷ giá xuất ngoại tệ là 20.000đ/USD, tỷ giá NHTM công bố: mua: 20.070đ/USD, bán: 20.100đ/USD;

- Ngày 28/1/2015: hoàn thành thủ tục nhập khẩu thiết bị Tỷ

giá NHTM công bố: mua: 20.120đ/USD, bán: 20.150đ/USD;

- Ngày 12/2/2015: chuyển khoản thanh toán nốt cho người

bán tiền mua thiết bị Tỷ giá xuất ngoại tệ: 20.050đ/USD; tỷ giá NHTM công bố: mua: 20.100đ/USD, bán: 20.150đ/USD

NHẬN XÉT!!!

28

Trang 29

1.4 Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

 Các khoản mục tiền tệ: Là các tài sản có quyền thu hồi hoặc các khoản nợ phải trả có nghĩa vụ phải thanh toán tại một thời điểm trong tương lai bằng ngoại tệ

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ không bao gồm:

 Các khoản nhận trước của người mua hoặc trả trước cho người bán bằng ngoại tệ;

 DT nhận trước hoặc chi phí trả trước bằng ngoại tệ

29

Trang 30

Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

 Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được

phân loại là tài sản: Là tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM nơi DN thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập

BCTC

 Đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được

phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá bán ngoại tệ của

NHTM tại thời điểm lập BCTC

Trang 31

Vd2: đánh giá lại các khoản mục tiền

Tỷ giá đánh giá lại (đ/USD)

SD báo cáo tại 31/12/15 (đ)

C/L đánh giá lại (đ)

TG của NHTM tại ngày 31/21/2015: Mua: 21.000đ/USD; Bán: 21.050đ/USD

SD TK 244 là khoản ký quỹ mở LC để thanh toán cho người bán

31

Trang 32

Tóm tắt

32

+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua của

ngân hàng nơi DN mở TK để nhận vốn tại ngày góp vốn;

+ Nợ phải thu:

 Ghi nhận: Tỷ giá mua tại thời điểm giao dịch phát sinh;

 Khi đánh giá lại: Tỷ giá mua tại thời điểm lập BCTC

+ Nợ phải trả:

 Ghi nhận: Tỷ giá bán tại thời điểm giao dịch phát sinh

 Khi đánh giá lại: Tỷ giá bán tại thời điểm lập BCTC

 Các tài khoản Tiền:

 Bên Nợ: Tỷ giá giao dịch thực tế

 Bên Có: Tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động

 Đánh giá lại cuối kz: Tỷ giá mua của ngân hàng mà DN có tài khoản ngoại tệ tại thời điểm cuối kz

Trang 33

Tóm tắt

33

Các TK Phải thu

Phải thu: TG giao dịch thực tế Thu nợ: TG ghi sổ đích danh

Trả HHDV: TG ghi sổ đích danh Nhận trước: TG giao dịch thực tế

Số dư: TG mua của NHTM

Các TK Phải trả

Trả nợ: TG ghi sổ đích danh Phải trả: TG giao dịch thực tế

Trả trước: TG giao dịch thực tế Nhận HHDV: TG ghi sổ đích danh

Số dư: TG bán của NHTM

TK Tiền (ngoại tệ) Thu: TG giao dịch thực tế Chi: TG ghi sổ bình quân di động

Số dư: TG mua của NHTM

Trang 34

Kế toán chênh lệch tỷ giá

 DN đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết

TK tiền và Pthu, Ptrả ngoại tệ;

 Tất cả CLTG của DN được ghi nhận vào TK 515 hoặc TK 635, bao gồm:

CLTG phát sinh trong kz

CLTG do đánh giá lại số dư cuối kz

CLTG giai đoạn trước hoạt động

 Lỗ tỷ giá của giai đoạn trước hoạt động của DNNN phục vụ an ninh quốc phòng được phản ánh trên TK 413, khi đi vào hoạt động kết chuyển thẳng từ TK 413 sang TK 515 hoặc TK 635

(không thông qua TK 242 hoặc 3387)

số phân bổ khoản lỗ tỷ giá tối thiểu trong từng kz phải đảm bảo không nhỏ

hơn mức lợi nhuận trước thuế trước khi phân bổ khoản lỗ tỷ giá (sau khi phân

bổ lỗ tỷ giá, lợi nhuận trước thuế của BCKQKD bằng không)

34

Trang 35

Kế toán chênh lệch tỷ giá

 Đối với các DN đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi

ro hối đoái thì không được đánh giá lại các khoản vay, nợ

phải trả có gốc ngoại tệ đã sử dụng công cụ tài chính để dự phòng rủi ro hối đoái

 DN không được vốn hóa các khoản chênh lệch tỷ giá vào giá

trị tài sản dở dang

 Ghi nhận thuế hoãn lại đối với CLTG khi đánh giá lại nợ phải thu (xem TT 78)

35

Trang 36

2 KẾ TOÁN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

- Phân loại

- TK sử dụng

- Phương pháp hạch toán

36

Trang 37

Phân loại đầu tư

Đầu tư vào Cty con

hạn

Trang 38

TK sử dụng

TK 121 - Chứng khoán kinh doanh:

 1211 - Cổ phiếu

 1212 - Trái phiếu niêm yết trên TT chứng khoán

 1218 - Các loại chứng khoán và công cụ TC khác

TK128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

 1281 – Tiền gởi có kz hạn

 1282 – Trái phiếu

 1283 – Cho vay

 1288 – Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn

TK 221 - Đầu tư vào Cty con

TK 222 – Đầu tư vào Cty liên doanh, liên kết

TK 228 – Đầu tư khác

38

Trang 39

TK 121 - Chứng khoán kinh doanh

39

 TK 121 dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán các loại chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kể cả chứng khoán có thời gian đáo hạn trên 12 tháng mua vào,

bán ra để kiếm lời)

 Chứng khoán kinh doanh bao gồm:

 Cổ phiếu, trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán;

 Các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác

 TK121 không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, như: Các khoản cho vay theo khế ước giữa 2 bên, TGNH, trái phiếu, thương phiếu, tín phiếu, kz phiếu, nắm giữ đến ngày đáo hạn

Trang 40

TK 121 - Chứng khoán kinh doanh

40

3 TK cấp 2:

TK 1211 - Cổ phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán cổ

phiếu với mục đích nắm giữ để bán kiếm lời

TK 1212 - Trái phiếu: Phản ánh tình hình mua, bán và

thanh toán các loại trái phiếu nắm giữ để bán kiếm lời

TK 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chính khác:

Phản ánh tình hình mua, bán các loại chứng khoán và công cụ tài chính khác theo quy định của pháp luật để kiếm lời, như chứng chỉ quỹ, quyền mua cổ phần,

chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, thương phiếu… TK này còn phản ánh

cả tình hình mua, bán các loại giấy tờ có giá khác như thương phiếu, hối phiếu để bán kiếm lời

Ngày đăng: 29/05/2015, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN