Đối với biểu ñồ cột, trục ñứng thể hiện ñộ che phủ rừng, trục ngang thể hiện các vùng theo 2 năm; ñối với biểu ñồ thanh ngang, trục ngang thể hiện ñộ che phủ rừng, trục ñứng thể hiện các
Trang 1LÊ THÔNG (Ch ủ biên) - NGUY Ễ N MINH TU Ệ
PH Ạ M NG Ọ C TR Ụ - PH Ạ M THU Ỷ QU Ỳ NH
NHÀ XU Ấ T B Ả N GIÁO D Ụ C VI Ệ T NAM
Trang 2Công ty cổ phần Dịch vụ xuất bản Giáo dục Hà Nội - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ quyền công bố tác phẩm.
453 - 2011/CXB/95 - 560/GD Mã số: TZD59H1
Trang 3Lêi nãi ®Çu Lêi nãi ®Çu
Từ năm 2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo ñã tổ chức biên soạn sách giáo khoa phổ thông từ lớp 1 ñến lớp 12 Cùng với bộ sách giáo khoa,
b sách bài tập bổ trợ cũng ñược biên soạn nhằm ñáp ứng nhu cầu
h c tập của học sinh các cấp, lớp Tuy nhiên, sau nhiều năm học theo sách giáo khoa mới, nhu cầu dạy học theo tinh thần ñổi mới phương pháp dạy - học và tự kiểm tra, ñánh giá ñòi hỏi cần cập nhật, nâng cao tính thực hành thông qua cách giải quyết các dạng bài tập khác nhau trên tinh thần bám sát sách giáo khoa và hướng dẫn thực hiện chuẩn
kiến thức, kĩ năng các môn học mà Bộ Giáo dục và Đào tạo mới ban hành từ cuối năm 2009 - ñầu năm 2010
Để tạo ñiều kiện cho học sinh lớp 12 học tốt môn Địa lí, ñáp ứng nhu cầu ñổi mới, cập nhật các nội dung phong phú thông qua các dạng bài tập khác nhau, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tổ chức biên soạn
Trang 5Bµi tËp sè 1Cho bảng số liệu sau:
1 Vẽ biểu ñồ tương quan nhiệt ẩm của 3 trạm: Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
2 Vẽ biểu ñồ nhiệt ñộ, lượng mưa của 3 trạm: Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh
3 Rút ra nhận xét cần thiết
Trang 6H ướ ng d ẫ n làm bài
1 Biểu ñồ tương quan nhiệt ẩm
Biểu ñồ tương quan nhiệt ẩm nhằm thể hiện tương quan giữa nhiệt ñộ và lượng mưa giữa các tháng Những tháng có lượng mưa trung bình (tính bằng mm) không vượt quá 2 lần nhiệt ñộ trung bình (tính bằng 0C) là những tháng khô Những tháng có lượng mưa trung bình từ 100mm trở lên là những tháng mưa Cách vẽ: Vẽ hai ñường ñồ thị biểu diễn nhiệt ñộ và lượng mưa của mỗi trạm trên cùng một hệ trục toạ ñộ, một ñường biểu diễn nhiệt ñộ và một ñường biểu diễn lượng mưa
- Trục ngang thể hiện các tháng
- Trục ñứng chia theo tỉ lệ với p = 2t (p là lượng mưa, t là nhiệt ñộ) trong khoảng
p < 100mm; khi p > 100mm, ta chia theo tỉ lệ p = 10t
- Tham khảo cách vẽ theo mẫu dưới ñây và hoàn thiện hai trạm khí hậu còn lại:
Bi ể u ñồ t ươ ng quan nhi ệ ẩ m tr ạ m Hà N ộ i
0 20 40 60 80 100 120 140 160
Trang 72 Biểu ñồ nhiệt ñộ, lượng mưa
Biểu ñồ nhiệt ñộ, lượng mưa biểu diễn trị số nhiệt ñộ và lượng mưa trung bình các tháng một cách ñơn thuần
Để biểu diễn nhiệt ñộ, lượng mưa trung bình các tháng của 1 trạm khí hậu, thông thường ta dùng biểu ñồ kết hợp: dùng cột ñể thể hiện lượng mưa và ñường ñể thể hiện nhiệt ñộ
26,2 43,8
90,1 188,5 230,9
288,2 318,0
265,4
130,7 43,4 23,4 18,6
28,9 28,2
27,2 24,6 21,4 18,2 16,4
0 5 10 15 20 25 30
35
t
Nhi ệ ñộ TB
(oC)
Trang 8- Trạm Huế:
+ Nhiệt ñộ trung bình năm cao, ñạt 25,10C, biên ñộ nhiệt trong năm khá cao, ñạt 9,40C Như vậy, chế ñộ nhiệt của Hà Nội có sự phân mùa nóng - lạnh tương ñối rõ rệt + Lượng mưa trung bình năm của Huế rất cao, ñạt 2868 mm Mùa mưa vào thu ñông, từ tháng 8 ñến tháng 1, trong ñó tập trung vào các tháng 9, 10, 11; mùa khô lượng mưa ít
- Trạm TP.Hồ Chí Minh:
+ Nhiệt ñộ trung bình năm cao, ñạt 27,10C, biên ñộ nhiệt trong năm rất nhỏ, chỉ ñạt 3,20C Như vậy, chế ñộ nhiệt của TP.Hồ Chí Minh là nóng quanh năm + Lượng mưa trung bình năm của TP.Hồ Chí Minh cao, ñạt 1931 mm Chế ñộ mưa có sự phân mùa rất rõ rệt Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 ñến tháng 11; mùa khô từ tháng 12 ñến tháng 4
- Qua phân tích các trạm trên ta thấy:
+ Nền nhiệt ñộ trung bình năm của nước ta cao và tăng dần theo chiều Bắc - Nam; biên ñộ nhiệt trong năm lại giảm dần từ Bắc vào Nam
+ Lượng mưa trung bình năm trên lãnh thổ nước ta lớn, có sự phân mùa mưa - khô rõ rệt
Bµi tËp sè 2Cho bảng số liệu sau:
BIẾN ĐỔI DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG Ở NƯỚC TA,
Trang 91 Vẽ biểu ñồ thể hiện sự biến ñổi diện tích rừng và ñộ che phủ rừng ở nước ta, giai ñoạn 1943 - 2009
2 Nhận xét sự thay ñổi diện tích rừng và ñộ che phủ rừng nước ta giai ñoạn trên
3 Nêu nguyên nhân của sự cạn kiệt tài nguyên rừng
1 Vẽ biểu ñồ
Kiểu biểu ñồ thích hợp trong trường hợp này là biểu ñồ kết hợp: sử dụng biểu
ñồ cột chồng ñể thể hiện diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng và biểu ñồ ñường thể hiện tỉ lệ che phủ rừng
Cách vẽ:
- Trục ngang thể hiện các năm Khi vẽ cần chú ý tới khoảng cách giữa các năm
- 2 trục ñứng: trục bên trái chia theo thang nhằm thể hiện diện tích rừng (triệu ha), cột bên phải chia theo thang thể hiện tỉ lệ che phủ rừng (%)
Bi ể u ñồ th ể hi ệ n s ự bi ế n ñổ i di ệ n tích r ừ ng và ñộ che ph ủ r ừ ng ở n ướ c ta,
giai ñ ạ n 1943 - 2009
2 Nhận xét
- Tổng diện tích rừng của nước ta có nhiều biến ñổi, do sự biến ñổi của diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng
Trang 10- Sự biến ñổi của tổng diện tích rừng làm cho ñộ che phủ rừng của nước ta cũng biến ñổi
- Năm 1943 rừng của nước ta hoàn toàn là rừng tự nhiên, chưa có diện tích rừng trồng
- Từ 1943 ñến 1983, nước ta mất ñi 7,2 triệu ha rừng, trung bình mỗi năm nước
ta mất ñi 0,18 triệu ha rừng Trong giai ñoạn này, diện tích rừng trồng chỉ tăng ñược 0,1 triệu ha Như vậy, diện tích rừng trồng của nước ta không bù lại ñược
so với diện tích rừng tự nhiên bị mất nên ñộ che phủ rừng cũng giảm 21,8%
- Từ 1983 ñến 2009, diện tích rừng tự nhiên có sự phục hồi, tăng ñược 3,5 triệu ha, diện tích rừng trồng cũng tăng lên 2,5 triệu ha Vì vậy, tổng diện tích rừng của nước ta ñã tăng lên 6,0 triệu ha, khiến ñộ che phủ rừng của nước ta cũng tăng 17,1%
- Sự biến ñổi diện tích rừng tự nhiên và diện tích rừng trồng chứng tỏ chất lượng rừng của nước ta giảm
3 Nguyên nhân
- Do khai thác gỗ cho nhu cầu công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu
- Do nạn du canh, du cư, phá rừng lấy ñất canh tác và lấy củi ñốt
- Do cháy rừng
- Do chiến tranh
Bµi tËp sè 3Cho bảng số liệu sau ñây:
ĐỘ CHE PHỦ RỪNG THEO CÁC VÙNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2000 - 2009
Trang 11Duyên h ả i Nam Trung B ộ 25,7 41,2
Dạng biểu ñồ thích hợp với yêu cầu của ñề bài có thể là biểu ñồ cột hoặc biểu
ñồ thanh ngang Đối với biểu ñồ cột, trục ñứng thể hiện ñộ che phủ rừng, trục ngang thể hiện các vùng theo 2 năm; ñối với biểu ñồ thanh ngang, trục ngang thể hiện ñộ che phủ rừng, trục ñứng thể hiện các vùng theo 2 năm
Dưới ñây thể hiện bằng biểu ñồ cột, học sinh có thể tự vẽ biểu ñồ thanh ngang theo cách tương tự
Bi ể u ñồ th ể hi ệ n ñộ che ph ủ r ừ ng c ủ a c ả n ướ c và các vùng n ướ c ta,
n m 2000 và 2009
Trang 122 Nhận xét
- Từ năm 2000 - 2009 ñộ che phủ rừng của cả nước và hầu hết các vùng ñều tăng
- Các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên có tỉ lệ che phủ rừng lớn và tăng nhanh:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng từ 32,6% lên 48,7%
+ Bắc Trung Bộ tăng từ 41,5% lên 53,7%
+ Tây Nguyên tăng từ 41,9% lên 53,5%
- Duyên hải Nam Trung Bộ cũng có tỉ lệ che phủ rừng khá lớn và tăng nhanh, từ 25,7% lên 41,2% Đông Nam Bộ là vùng duy nhất ở nước ta có tỉ lệ che phủ rừng giảm, từ 40,8% xuống 17,1%
- Hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ che phủ rừng thấp nhất cả nước và ít có biến ñộng
Bµi tËp sè 1 Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1901 - 2009
(Đơn vị: triệu người)
Trang 131 Vẽ ñồ thị thể hiện tình hình tăng dân số ở nước ta, giai ñoạn 1901 - 2009
2 Từ bảng số liệu và biểu ñồ ñã vẽ, hãy rút ra những nhận xét cần thiết
1 Vẽ biểu ñồ
Bài yêu cầu vẽ biểu ñồ ñường (ñồ thị) Trục ñứng của biểu ñồ thể hiện số dân (triệu người); trục ngang thể hiện các năm, trong ñó cần chú ý chia khoảng cách năm cho chính xác
Bi ể u ñồ th ể hi ệ n tình hình t ă ng dân s ố ở n ướ c ta, giai ñ ạ n 1901 - 2009
2 Nhận xét
- Dân số nước ta tăng khá nhanh: Trong hơn một thế kỉ dân số nước ta tăng thêm
73 triệu người, trung bình tăng ñược 676 nghìn người/năm; nếu chỉ tính riêng giai ñoạn 1960 - 2009, dân số nước ta tăng trung bình 1139 nghìn người/năm
- Thời gian dân số tăng gấp ñôi ngày càng rút ngắn:
+ Giai ñoạn 1921 - 1960: dân số tăng gấp ñôi trong vòng 39 năm
+ Thời gian 1960 - 1989: dân số tăng hơn hai lần trong vòng 29 năm
- Nửa ñầu thế kỉ (1901 - 1956), dân số nước ta chỉ tăng có 14,5 triệu người; nửa sau của thế kỉ (1956 - 2009), dân số nước ta ñã tăng thêm 58,5 triệu người, gấp hơn 3 lần so với năm 1956
Trang 14Bµi tËp sè 2 Cho bảng số liệu sau ñây:
DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI, NĂM 1989, 1999, 2009
Dạng biểu ñồ phù hợp với yêu cầu của ñề bài là biểu ñồ hình tròn Do quy
mô dân số giữa các năm là khác nhau nên quy mô của hình tròn thể hiện cũng khác nhau Lấy bán kính hình tròn thể hiện quy mô dân số năm 1989
là 1 ñvbk, ta có:
- Bán kính hình tròn thể hiện quy mô dân số của năm 1999 là
4,64
6,76
= 1,09 (ñvbk)
- Bán kính hình tròn thể hiện quy mô dân số của năm 2009 là
4,64
0,86
= 1,16 (ñvbk)
Trang 15+ Nhóm tuổi 0 - 14 giảm nhanh, từ 38,7% xuống còn 25,0%, giảm 13,7%
+ Nhóm tuổi 15 - 59 tăng từ 54,1% lên 66,1%, tăng 12%
+ Nhóm tuổi 60 trở lên tăng từ 7,2% lên 8,9%, tăng 1,7%
⇒ Chứng tỏ kết cấu dân số nước ta ñang chuyển từ dân số trẻ sang dân số già
TỈ SUẤT SINH, TỈ SUẤT TỬ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1960 - 2009
N ă m 1999
58,4 8,1
33,5
Trang 161970 34,6 6,6 1999 23,6 7,3
1 Vẽ biểu ñồ thích hợp thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số
tự nhiên ở nước ta, giai ñoạn 1960 - 2009
2 Từ bảng số liệu và biểu ñồ ñã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết
1 Vẽ biểu ñồ
Dạng biểu ñồ phù hợp nhất với yêu cầu của ñề bài là biểu ñồ ñường kết hợp với việc khoanh vùng lựa chọn Trục ñứng của biểu ñồ thể hiện thang chia tỉ suất sinh và tỉ suất tử (‰); trục ngang thể hiện các năm, khi vẽ cần chú ý chia ñúng khoảng cách năm Sau khi hoàn thiện 2 ñường biểu diễn tỉ suất sinh và tỉ suất tử, khoanh vùng giới hạn giữa 2 ñường biểu diễn này, khoảng cách giữa ñường biểu diễn tỉ suất sinh và ñường biểu diễn tỉ suất tử chính là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của năm ñó
Bi ể u ñồ th ể hi ệ n t ỉ su ấ t sinh, t ỉ su ấ t t ử , t ỉ su ấ t gia t ă ng dân s ố ự nhiên ở n ướ c ta,
giai ñ ạn 1960 - 2009
T ỉ su ấ t sinh
T ỉ su ấ t t ử
Trang 172 Nhận xét
- Tỉ suất sinh của nước ta có xu hướng giảm khá nhanh trong giai ñoạn 1960 -
2009, giảm từ 46,0‰ xuống còn 17,6‰, giảm 18,4‰
- Tỉ suất tử giảm nhanh trong giai ñoạn 1960 - 1965 (giảm 5,3‰), sau ñó dao ñộng trong khoảng từ 6,5‰ ñến 8,5‰ trong suốt giai ñoạn 1965 - 2009
- Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên không ñều giữa các giai ñoạn:
+ Giai ñoạn1960 - 1976: gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao, trung bình trên 3% + Giai ñoạn 1979 - 1993: gia tăng dân số tự nhiên vẫn còn cao trên 3%
+ Giai ñoạn 1999 - 2009: gia tăng dân số tự nhiên ñã giảm mạnh, năm 2009 chỉ còn 1,1%
+ Gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ñã giảm mạnh, nhưng vẫn còn cao (trên 1%) Vì vậy, vẫn cần phải tiếp tục giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta
Bµi tËp sè 4 Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU DÂN SỐ PHÂN THEO CÁC NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA, NĂM 2009
Trang 1835 - 39 3,84 3,77 + 80 0,52 1,05
1 Vẽ tháp dân số Việt Nam năm 2009 dựa vào bảng số liệu trên
2 Tính cơ cấu dân số theo 3 nhóm tuổi chính của nước ta
3 Cơ cấu dân số trên có những thuận lợi và khó khăn gì ñối với việc phát triển kinh tế - xã hội?
1 Vẽ tháp dân số
Tháp dân số là một biểu ñồ thanh ngang dạng ñặc biệt, gồm 2 biểu ñồ thanh ngang có hướng ngược nhau về tọa ñộ trục ngang Biểu ñồ thanh ngang bên phải thể hiện tỉ lệ % dân số nữ theo các nhóm tuổi; biểu ñồ thanh ngang bên trái thể hiện tỉ lệ % dân số nam theo các nhóm tuổi
Tháp dân s ố Vi ệ t Nam n ă m 2009
Trang 192 Tính cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
+ Nguồn lao ñộng dồi dào, nguồn dự trữ lao ñộng lớn Lao ñộng trẻ là lực lượng
có khả năng tiếp thu và ứng dụng nhanh khoa học - kĩ thuật, nếu ñược ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ sẽ góp phần quan trọng trong công cuộc hiện ñại hoá và công nghiệp hoá ñất nước
+ Dân số trẻ, nguồn lao ñộng dồi dào góp phần tạo sức hấp dẫn lớn với các nhà ñầu tư nước ngoài
- Khó khăn: Cơ cấu dân số trẻ dẫn ñến số người trong ñộ tuổi lao ñộng lớn, tạo sức ép ñối với vấn ñề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
Bµi tËp sè 5 Cho bảng số liệu sau:
TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TRUNG BÌNH QUA CÁC GIAI ĐOẠN
(Đơn vị: %)
Giai ñ ạ n T ỉ l gia t ă ng dân s ố Giai ñ ạ n T ỉ l gia t ă ng dân s ố
Trang 201 Vẽ biểu ñồ thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số trung bình qua các giai ñoạn ở nước ta
2 Nhận xét và giải thích tình hình gia tăng dân số trung bình của nước ta qua các giai ñoạn trên
Trang 212 Nhận xét và giải thích
Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta không ñều giữa các giai ñoạn, nguyên nhân do hoàn cảnh kinh tế - xã hội giữa các giai ñoạn không giống nhau Có thể chia làm 4 giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1921 - 1954: Tỉ lệ gia tăng dân số thấp, trung bình khoảng 1,38%/năm
và rất không ñều Giai ñoạn 1939 - 1943: 3,06% Giai ñoạn 1943 -1951: 0,5% Nguyên nhân: do ñây là giai ñoạn Pháp thuộc và kháng chiến chống Pháp, ñời sống người dân gặp nhiều khó khăn, công tác y tế không ñược chú trọng, nạn ñói, bệnh dịch hoành hành khắp nơi Giai ñoạn này mặc dù tỉ lệ sinh cao, nhưng tỉ lệ tử vong cũng rất cao (ñặc biệt là tỉ lệ tử vong của trẻ em sơ sinh), tuổi thọ bình quân thấp Vì thế, tỉ lệ gia tăng dân số giai ñoạn này thấp
- Giai ñoạn 1954 - 1976: Tỉ lệ gia tăng dân số rất cao, trung bình vượt trên 3%/năm Nguyên nhân: sau hoà bình ở miền Bắc ñời sống của nhân dân không ngừng ñược cải thiện, nạn ñói như năm 1945 không còn nữa, mặc dù còn nghèo nhưng mạng lưới y tế phát triển ñến các xã, y tế dự phòng phát triển mạnh Vì vậy, tỉ lệ sinh vẫn còn cao nhưng tỉ lệ tử vong giảm nhanh, tuổi thọ trung bình tăng lên rõ rệt nên tỉ lệ gia tăng dân số giai ñoạn này rất cao Ngoài
ra còn có một số nguyên nhân khác như nước ta là một nước nông nghiệp lạc hậu nên cần nhiều lao ñộng Tâm lí phong kiến “ñông con, ñông của” còn phổ biến nhất là ở các vùng nông thôn, miền núi Quy luật phát triển dân số bù sau chiến tranh khiến giai ñoạn này có tỉ lệ sinh cao Hiện tượng bùng nổ dân số
ở nước ta cũng xảy ra trong những năm ñầu của giai ñoạn này
- Giai ñoạn 1976 - 1999: Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta ñã giảm, ñây chính là kết quả của việc triển khai công tác dân số, kế hoạch hoá gia ñình Tuy nhiên, mức tăng dân số vẫn còn cao, trung bình vẫn trên 2% Bình quân mỗi năm dân số tăng trên 1 triệu người
- Giai ñoạn 1999 - 2009: Tỉ lệ gia tăng dân số giảm mạnh và bắt ñầu ñi vào ổn ñịnh Tuy nhiên, so với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thì tỉ lệ gia tăng dân số như vậy vẫn còn khá cao Trong thời gian tới cần tiếp tục ñẩy mạnh công tác dân
số, kế hoạch hoá gia ñình, tập trung vào các vùng có mức sinh cao như nông thôn, hải ñảo, miền núi
Trang 22Bµi tËp sè 6 Cho bảng số liệu sau:
SỐ DÂN VÀ TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN Ở NƯỚC TA,
1 Vẽ biểu ñồ thể hiện quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên ở nước
ta, giai ñoạn 1960 - 2009
2 Từ bảng số liệu và biểu ñồ ñã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết
3 Giải thích vì sao hiện nay quy mô dân số nước ta vẫn tăng mặc dù tỉ suất gia tăng dân số ñã giảm nhanh
Trang 23Bi ể u ñồ th ể hi ệ n quy mô dân s ố và t ỉ su ấ t gia t ă ng dân s ố ự nhiên ở n ướ c ta,
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THEO CÁC VÙNG Ở NƯỚC TA, NĂM 2009
Vùng Di ện tích (km 2 ) Dân s ố (nghìn ng ườ i)
Trang 241 Tính mật ñộ dân số trung bình cả nước và các vùng năm 2009
2 Vẽ biểu ñồ thể hiện mật ñộ dân số của cả nước và các vùng năm 2009
3 Từ bảng số liệu và biểu ñồ ñã vẽ, rút ra nhận xét cần thiết
1 Tính mật ñộ dân số của cả nước và các vùng năm 2009
Cách tính:
Mật ñộ dân số = DieänSoádaân tích (người/km 2 )
MẬT ĐỘ DÂN SỐ THEO CÁC VÙNG NƯỚC TA, NĂM 2009
Trang 252 Vẽ biểu ñồ
Dạng biểu ñồ phù hợp với yêu cầu của ñề bài là biểu ñồ thanh ngang hoặc biểu
ñồ cột Đối với biểu ñồ thanh ngang, trục ñứng thể hiện cả nước và các vùng, trục ngang thể hiện thang chia mật ñộ dân số (người/km2); ñối với biểu ñồ cột, trục ngang thể hiện cả nước và các vùng, trục ñứng thể hiện thang chia mật ñộ dân số (người/km2)
Bi ể u ñồ th ể hi ệ n m ậ ñộ dân s ố c ủ a c ả n ướ c và các vùng, n ă m 2009
3 Nhận xét
- Dân cư nước ta phân bố không ñều:
+ Giữa ñồng bằng với trung du miền núi: Mật ñộ dân số của Đồng bằng sông Hồng lên ñến 1235 người/km2, cao nhất trong cả nước, gấp 4,8 lần so với cả nước, 13,2 lần so với Tây Nguyên
+ Phân bố không ñều giữa các ñồng bằng: Đồng bằng sông Hồng có mật ñộ dân
số gấp 2,9 lần so với Đồng bằng sông Cửu Long
Trang 26Bµi tËp sè 8 Cho bảng số liệu sau:
LAO ĐỘNG PHÂN THEO CÁC NGÀNH KINH TẾ NƯỚC TA, NĂM 2001 VÀ 2009
2 Nhận xét và giải thích sự thay ñổi cơ cấu lao ñộng phân theo các ngành kinh tế
ở nước ta trong thời gian trên
b) Tính bán kính
Dạng biểu ñồ phù hợp với yêu cầu của ñề bài là biểu ñồ hình tròn Do quy
mô số lao ñộng của 2 năm là khác nhau nên quy mô của hình tròn thể hiện cũng khác nhau Lấy bán kính hình tròn thể hiện quy mô số lao ñộng năm
Trang 272001 là 1 ñvbk thì bán kính hình tròn thể hiện quy mô số lao ñộng năm
2009 là
6,47743
7,38562
- Trong giai ñoạn 2001 - 2009, cơ cấu lao ñộng của nước ta có sự chuyển dịch: + Tỉ trọng khu vực nông - lâm - ngư nghiệp giảm khá nhanh, giảm 11,6%
+ Tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng ñáng kể, tăng 7,0%
+ Tỉ trọng khu vực dịch vụ tăng chậm, tăng 3,7%
- Đây là sự chuyển dịch tiến bộ, phù hợp với xu thế chung, tuy nhiên ở nước ta
sự chuyển biến này còn chậm
b) Giải thích
Do nước ta ñang tiến hành công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước nên nhu cầu về lao ñộng tại các khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ ngày càng lớn; trong khi ñó, một bộ phận lao ñộng tại khu vực nông - lâm - ngư nghiệp ñã chuyển sang hoạt ñộng ở hai khu vực còn lại Điều ñó ñã dẫn tới sự chuyển dịch lao ñộng giữa các ngành
N ă m 2001
63,5
22,2
14,4
Nông - lâm - ng ư nghi ệ
Công nghi ệ p - xây d ự ng
D ị ch v ụ
N ă m 2009
21,4 26,7
51,9
Trang 28Bµi tËp sè 9Cho bảng số liệu sau:
LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA,
2 Nhận xét và giải thích sự thay ñổi cơ cấu lao ñộng phân theo thành phần kinh
tế ở nước ta trong thời gian trên
Dạng biểu ñồ phù hợp với yêu cầu của ñề bài là biểu ñồ hình tròn Do quy
mô số lao ñộng của 2 năm là khác nhau nên quy mô của hình tròn thể hiện
Trang 29cũng khác nhau Lấy bán kính hình tròn thể hiện quy mô số lao ñộng năm
2000 là 1 ñvbk thì bán kính hình tròn thể hiện quy mô số lao ñộng năm
2009 là
6,47743
7,38562
Sở dĩ thành phần kinh tế ngoài Nhà nước thu hút ñược nhiều lao ñộng do có các hoạt ñộng kinh tế ña dạng, phù hợp với nhiều ñối tượng lao ñộng khác nhau; thành phần kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ do mới ñược khuyến khích phát triển, các hoạt ñộng kinh tế tập trung chủ yếu trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ
- Cơ cấu lao ñộng theo thành phần kinh tế nước ta có sự chuyển dịch trong giai ñoạn 2000 - 2009:
+ Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tỉ trọng giảm, từ 90,1% xuống 86,1% + Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước và kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài có tỉ trọng tăng nhưng không nhiều: kinh tế ngoài Nhà nước tăng 1,2%, kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài tăng 2,8%
Trang 30Giải thích: tỉ trọng lao ñộng của thành phần kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài
có xu hướng tăng do chính sách ưu ñãi, khuyến khích phát triển của Nhà nước
Tỉ trọng lao ñộng của thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm do có tốc ñộ tăng chậm, một bộ phận lao ñộng chuyển sang thành phần kinh tế có vốn ñầu
tư nước ngoài
Bµi tËp sè 10Cho bảng số liệu sau:
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1996 - 2009
Trang 31nghiệp và thời gian thiếu việc làm (%); trục ngang thể hiện số năm, khi vẽ cần chú ý khoảng cách giữa các năm
- Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực ñô thị có xu hướng giảm dần: từ 6,9% năm 1998 xuống còn 4,6% năm 2009 Tuy nhiên, tỉ lệ này vẫn còn khá cao
- Thời gian thiếu việc làm ở nông thôn nước ta giảm nhanh, từ 28,9% năm 1998 còn 15,4% năm 2009, chứng tỏ các hoạt ñộng sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn ñang ñược chú trọng và ngày càng phát triển Tuy nhiên, tỉ lệ này vẫn còn cao và vẫn còn chậm chuyển biến, thời gian nông nhàn vẫn còn chiếm tỉ lệ khá cao
- Do công cuộc Đổi mới, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñang góp phần giảm tỉ lệ lao ñộng thất nghiệp và thời gian dư thừa ở nông thôn
Trang 32* Nguyên nhân:
- Số lao ñộng ñông và tăng nhanh do cơ cấu dân số trẻ
- Nền kinh tế nước ta còn chậm phát triển nên khả năng giải quyết việc làm có nhiều hạn chế
- Nguồn vốn ñầu tư tạo việc làm từ nguồn ngân sách của Nhà nước còn hạn hẹp
- Phân bố lao ñộng còn bất hợp lí, dẫn tới tình trạng nơi thừa lao ñộng, nơi thiếu lao ñộng
- Cơ cấu ñào tạo lao ñộng còn nhiều bất cập dẫn ñến tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” Đây cũng là một nghịch lí trong việc cung cầu lao ñộng ở nước ta hiện nay
Bµi tËp sè 11 Cho bảng số liệu sau:
TỈ LỆ THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ VÀ THỜI GIAN THIẾU VIỆC LÀM
Ở NÔNG THÔN PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA, NĂM 2009
Trang 33H ướ ng d ẫ n làm bài
1 Vẽ biểu ñồ
Dạng biểu ñồ thích hợp với yêu cầu của ñề bài là biểu ñồ thanh ngang hoặc biểu ñồ cột Đối với biểu ñồ thanh ngang, trục ngang thể hiện tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, trục ñứng thể hiện các vùng theo 2 năm; ñối với biểu ñồ cột, trục ñứng thể hiện thất nghiệp ở thành thị và tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, trục ngang thể hiện các vùng theo 2 năm
Dưới ñây thể hiện bằng biểu ñồ thanh ngang, học sinh có thể tự vẽ biểu ñồ trục ñứng theo cách tương tự
+ Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp cao là Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Đây là những vùng có tỉ lệ thất nghiệp dao ñộng từ 4,5 - 5,5%, trong ñó cao nhất là vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, ñạt 5,54% Nguyên nhân do ñây là các vùng có tốc ñộ ñô thị hóa, mạng lưới ñô thị ngày càng phát triển và mở rộng, trong khi ñó sự phát triển của các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ lại chưa theo kịp, vì thế tỉ lệ thất nghiệp còn khá cao
%
T ỉ l ệ th ấ t nghi ệ p
T ỉ l ệ thi ế u vi ệ c làm
Trang 34+ Những vùng có tỉ lệ thất nghiệp thấp là Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên Nguyên nhân do quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá ở hai vùng này còn nhiều hạn chế Phần lớn lao ñộng vẫn còn liên quan tới hoạt ñộng nông nghiệp và lâm nghiệp
- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cả nước ta nhìn chung thấp, chỉ 6,51% nhưng
có sự chênh lệch rất lớn giữa các vùng
+ Vùng có tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao nhất cả nước là Đồng bằng sông Cửu Long, tới 10,49% Nguyên nhân do ñây là vùng còn nhiều hộ gia ñình thuần nông, cơ cấu kinh tế nông thôn chậm chuyển biến
+ Các vùng còn lại có tỉ lệ thiếu việc làm ñạt mức xấp xỉ trung bình cả nước do
có cơ cấu kinh tế nông thôn khá ña dạng, bên cạnh hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp còn có các hoạt ñộng sản xuất khác như làng nghề thủ công (ở Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ), dịch vụ
Bµi tËp sè 12Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990 - 2009
(Đơn vị: triệu người)
1 Tính tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai ñoạn 1990 - 2009
2 Vẽ biểu ñồ thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta trong giai ñoạn trên
3 Từ các bảng số liệu và biểu ñồ ñã vẽ, hãy rút ra nhận xét và giải thích
Trang 35H ướ ng d ẫ n làm bài
1 Tính tỉ lệ dân thành thị
Cách tính: Tỉ lệ dân thành thị =
dânsốTổng
thịthànhdânốS
Bi ể u đồ th ể hi ệ n s ố dân thành th ị và t ỉ l dân thành th ị c ủ a n ướ c ta,
giai đ ạn 1990 - 2009
Tri ệ u ng ườ i
25,5
22,3 18,7
14,9 12,9
T ỉ l ệ dân thành th ị
Trang 363 Nhận xét và giải thích
- Số dân thành thị của nước ta tăng khá nhanh trong giai ñoạn 1990 - 2009: tăng ñược 12,6 triệu người, tốc ñộ tăng trung bình 3,65%/năm, gấp 2,5 lần tốc ñộ tăng trung bình của dân số cả nước
- Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp nhưng cũng tăng ñáng kể trong giai ñoạn 1990 - 2009: tăng ñược 10,1%
- Giải thích: số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta tăng liên tục là do trong thời gian gần ñây quá trình ñô thị hóa ở nước ta phát triển khá nhanh, số lượng các ñô thị ngày càng tăng, quy mô các ñô thị ngày càng ñược mở rộng Tuy vậy, do ñiểm xuất phát thấp cùng với tốc ñộ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa còn chưa cao nên tốc ñộ gia tăng dân số thành thị cũng như tỉ lệ dân thành thị cũng chưa cao
Bµi tËp sè 13 Cho bảng số liệu sau ñây:
TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ PHÂN THEO VÙNG CỦA NƯỚC TA,
Trang 371 Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ dân thành thị phân theo vùng ở nước ta trong giai đoạn trên
2 Từ các bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy rút ra nhận xét và giải thích
thịthànhdânốS
Dạng biểu đồ phù hợp với yêu cầu của đề bài là biểu đồ thanh ngang hoặc biểu
đồ cột Đối với biểu đồ thanh ngang, trục đứng thể hiện cả nước và các vùng, trục ngang thể hiện tỉ lệ dân thành thị; đối với biểu đồ cột, trục ngang thể hiện
cả nước và các vùng, trục đứng thể hiện tỉ lệ dân thành thị
Trang 38Bi ể u ñồ th ể hi ệ n t ỉ l dân thành th ị phân theo vùng ở n ướ c ta, n ăm 2009
2 Nhận xét và giải thích
- Tỉ lệ dân số thành thị giữa các vùng ở nước ta có sự chênh lệch rất lớn: chênh lệch giữa vùng cao nhất (Đông Nam Bộ) và vùng thấp nhất (Bắc Trung Bộ) lên tới 3,6 lần Nguyên nhân là do tác ñộng tổng hợp của nhiều nhân tố: lịch sử phát triển ñô thị, trình ñộ phát triển kinh tế, ñặc ñiểm mạng lưới ñô thị…
- Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất cả nước, ñạt 57,1%, gấp 1,9 lần mức trung bình cả nước và gấp 1,7 lần so với vùng ñứng thứ hai Nguyên nhân do ñây là vùng có nền sản xuất phát triển nhất cả nước, mạng lưới ñô thị rất phát triển với nhiều ñô thị có quy mô dân số lớn, ñặc biệt là TP.Hồ Chí Minh
- Các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Hồng có tỉ
lệ dân số thành thị ñạt mức xấp xỉ trung bình cả nước, tuy nhiên ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển của các ñô thị giữa các vùng này có sự khác biệt rõ rệt: + Đồng bằng sông Hồng là vùng có mạng lưới ñô thị dày ñặc nhất cả nước, tuy nhiên do phần lớn là các ñô thị nhỏ, mật ñộ dân số chung của toàn vùng lại lớn nên tỉ lệ dân thành thị không cao, chỉ ñạt 27,9%
+ Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị ñạt 33,6%, cao hơn so với mức trung bình cả nước do dân cư trong vùng tập trung chủ yếu
ở dải ñô thị ven biển, trong ñó có một số ñô thị có quy mô khá lớn như Quy Nhơn, Nha Trang,…
%
Trang 39+ Tây Nguyên có tỉ lệ dân số thành thị ñạt 27,8%, gần bằng so với mức trung bình cả nước mặc dù mạng lưới ñô thị ở ñây còn thưa thớt và phát triển chậm nhưng ñây lại là vùng nhập cư lớn ở nước ta
- Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ dân số thành thị còn thấp, ñạt 22,8% do các hoạt ñộng công nghiệp, dịch vụ trong vùng còn hạn chế, các ñô thị chủ yếu là
ñô thị vừa và nhỏ
- Các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ là hai vùng có tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất cả nước, chỉ ñạt tương ứng 19,3% và 15,8% Nguyên nhân: do ñây là hai vùng có tỉ lệ diện tích ñồi núi lớn, các ngành công nghiệp, dịch vụ còn chưa phát triển mạnh, các ñô thị khá rải rác với quy mô nhỏ là chủ yếu
Bµi tËp sè 14 Cho bảng số liệu sau:
THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG THEO THÀNH THỊ,
NÔNG THÔN VÀ THEO CÁC VÙNG
Trang 40H ướ ng d ẫ n làm bài
1 Vẽ biểu ñồ
Dạng biểu ñồ phù hợp với yêu cầu của ñề bài là biểu ñồ thanh ngang hoặc biểu
ñồ cột Đối với biểu ñồ thanh ngang, trục ñứng thể hiện cả nước và các vùng, trục ngang thể hiện thu nhập bình quân ñầu người/tháng (nghìn ñồng); ñối với biểu ñồ cột, trục ngang thể hiện cả nước và các vùng, trục ñứng thể hiện thu nhập bình quân ñầu người/tháng (nghìn ñồng)
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI/THÁNG CỦA
CẢ NƯỚC, THÀNH THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC VÙNG
Bi ể u ñồ th ể hi ệ n thu nh ậ p bình quân ñầ u ng ườ i/tháng c ủ a c ả n ướ c, thành th ị ,
nông thôn và các vùng
2 Nhận xét
- Thu nhập bình quân ñầu người/tháng của cả nước, thành thị, nông thôn và các vùng ñều tăng khá nhanh trong giai ñoạn 1999 - 2008: Cả nước tăng ñược 3,4 lần, thành thị tăng 3,1 lần, nông thôn tăng 3,4 lần; Đồng bằng sông Hồng là vùng có tốc ñộ tăng nhanh nhất, tới 3,8 lần; Tây Nguyên là vùng có tốc ñộ tăng thấp nhất, chỉ tăng 2,3 lần Thu nhập bình quân ñầu người/tháng của nước ta tăng nhanh do tốc ñộ tăng trưởng kinh tế khá cao trong khi nước ta ñã thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia ñình, giảm tốc ñộ gia tăng dân số
295
517 225
199 282 229 345
571 342
995
1605 762
657
1065 728
795
1773 940