Nội dung của sáng kiến nhằm: Cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan về công dụng của các dạng biểu đồ, dấu hiệu nhận biết để xác định chính xác dạng biểu đồ đúng với yêu cầu của câu hỏi, những yêu cầu cần đạt được khi vẽ các dạng biểu đồ.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHÊN CỨU, ỨNG DỤNG
SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: “Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số
liệu trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia”
Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Thu Hằng
Môn: Địa lí
Trường: THPT Yên Lạc
Vĩnh Phúc, năm 2020
Trang 2SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHÊN CỨU, ỨNG DỤNG
SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: “Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ và bảng số
liệu trong ôn thi Trung học phổ thông Quốc gia”
Vĩnh Phúc, 2020
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Lời giới thiệu……… 2
Tên sáng kiến ……… 2
Lĩnh vực áp dụng sáng kiến……… 2
Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu……… 2
A PHẦN NỘI DUNG……… 3
1 Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện sáng kiến……… 3
2 Phương pháp, kĩ thuật thực hiện sáng kiến……… 4
3 Nội dung cụ thể……… 4
TIẾT 1: BIỂU ĐỒ CỘT, BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG VÀ BIỂU ĐỒ KẾT HỢP………4
1 Các dạng biểu đồ thường gặp……… 5
2 Những yêu cầu cần đạt khi vẽ biểu đồ……… 6
3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ……… 7
3.1 Biểu đồ cột……… 8
3.2 Biểu đồ đường……… 9
3.3 Biểu đồ kết hợp……… 10
TIẾT 2: BIỂU ĐỒ TRÒN, BIỂU ĐỒ MIỀN……….11
3.4 Biểu đồ tròn……… 12
3.5 Biểu đồ miền……… 13
3.6 Biểu đồ khác……… 14
TIẾT 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU……… 17
4 Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu……… 17
4.1 Dạng 1……… 17
4.2 Dạng 2……… 18
4.3 Dạng 3……… 20
4.4 Dạng 4……… 22
5 Các công thức tính toán,xử lí số liệu……… 24
TIẾT 4 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU……… 25
6 Bài tập……….26
7 Bài tập tự luyện……… 34
B KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA SÁNG KIẾN……… 44
Những nội dung cần được bảo mật 45
Điều kiện áp dụng sáng kiến 45
Đánh giá lợi ích thu được khi áp dụng sáng kiến 45
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu.
Xác định chính xác dạng biểu đồ và vẽ biểu đồ, nhận xét bảng số liệu, biểu đồ là một trong những kĩ năng địa lí cần phải rèn luyện cho học sinh trong quá trình dạy học địa lí Đặc biệt trong những năm gần đây với quan điểm đổi mới trong dạy học và kiểm tra đánh giá, nhất là trong kì thi Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia, tỉ lệ các câu hỏi liên quan đến bảng số liệu, biểu đồ là không hề nhỏ Do vậy để học sinh có thể đạt điểm tối đa trong việc giải các bài tập này nhằm giành điểm số cao trong kì thi THPT quốc gia là rất quan
trọng.Trong thực tế dạng bài tập này rất dễ ăn điểm nhưng cũng rất dễ bị mất điểm nếu như học sinh không có đầy đủ những kiến thức, kĩ năng liên quan đến bảng số liệu, biểu đồ.Trong quá trình dạy học mấy năm trước, bản thân tôi cũng
đã hướng dẫn học sinh những kĩ năng cơ bản để giải các dạng bài tập này, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc chỉ ra cách để học sinh nhận dạng và gải bài tập chứ chưa cung cáp đầy đủ các kiến thức liên quan Do đó nhiều học sinh chưa nắm rõ bản chất câu hỏi và chưa đạt được điểm số như mong đợi Với lí do trên
tôi đã chọn chuyên đề “ Kĩ năng giải các bài tập về biểu đồ, bảng số liệu” với
mong muốn cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan, các dạng bài tập, phương pháp để giải các bài tập về bảng số liệu, biểu đồ
để các em đạt được điểm số cao kì thi THPT Quốc gia
Nội dung của sáng kiến nhằm:
- Cung cấp cho học sinh một cách đầy đủ nhất các kiến thức liên quan về công dụng của các dạng biểu đồ, dấu hiệu nhận biết để xác định chính xác dạng biểu
đồ đúng với yêu cầu của câu hỏi, những yêu cầu cần đạt được khi vẽ các dạng biểu đồ
- Các dạng bài tập, phương pháp để giải các bài tập về biểu đồ, bảng số liệu
- Hệ thống các câu hỏi, bài tập tự luyện nhằm củng cố khắc sâu kiến thức
4 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử
Trang 5Sáng kiến được áp dụng lần đầu trong năm học 2018 – 2019, trong quá trình dạy ôn thi THPT quốc gia cho học sinh lớp 12 tại trường THPT A
5 Mô tả bản chất của sáng kiến
A PHẦN NỘI DUNG
1 Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện và mục tiêu của sáng kiến
1.1 Cấu trúc nội dung, thời gian thực hiện
Sáng kiến được thực hiện trong 4 tiết học trong chương trình ôn thi THPT Quốcgia cụ thể như sau:
+ Tiết 1: Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao về công dụng,cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ cột, biểu đồđường biểu diễn và biểu đồ kết hợp
+ Tiết 2: Cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản và nâng cao về công dụng,cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ tròn, biểu
đồ miền và các dạng biểu đồ khác
+ Tiết 3: Các dạng bài tập và cách giải các dạng bài tập
+ Tiết 4: Ôn luyện
Trong nội dung của các tiết học tôi đều đưa ra hệ thống các kiến thức lí thuyết
cơ bản, nâng cao có liên quan đến nội dung của tiết học phù hợp với các đối tượng học sinh: Trung bình, và học sinh khá giỏi (được thể hiện qua mục tiêu của mỗi tiết học: chung cho các học sinh và cho học sinh khá giỏi), sau đó là các dạng bài tập vận dụng trên lớp và các bài tập về nhà để học sinh có thể củng
cố và khắc sâu kiến thức đã học
Trong các bài tập vận dụng trên lớp sau khi đưa ra câu hỏi sẽ cho học sinh làm việc cá nhân hoặc theo nhóm để đưa ra đáp án, nhận xét lẫn nhau, sau đó giáo viên sẽ chốt lại đáp án đúng và giải thích cho học sinh
Đối với các bài tập về nhà, bài tập tự giải học sinh sẽ tự làm sau đó trao đổi, chấm chéo cho nhau ở các tiết học kế tiếp trên cơ sở đáp án mà giáo viên đưa ra
1.2 Mục tiêu
1.2 1 Kiến thức:
- Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong quá trình học tập địa lí
- Biết công dụng của các dạng biểu đồ cột, biểu đồ đường biểu diễn, biểu đồ kếthợp, biểu đồ tròn, biểu đồ miền
- Phân biệt được sự khác nhau về công dụng của các dạng biểu đồ
- Hiểu được các dạng bài tập về biểu đồ, bảng số liệu và cách thức để giải cácdạng bài tập đó
Trang 61.2.2 Kĩ năng.
- Kĩ năng vẽ biểu đồ, nhận dạng các dạng bài tập
- Kĩ năng thảo luận nhóm
- Kĩ năng làm bài trắc nghiệm
- Kĩ năng tính toán xử lí số liệu, nhận xét bảng số liệu và biểu đồ
1.2.3 Định hướng phát triển năng lực.
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tínhtoán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê
2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học.
Trong quá trình thực hiện sáng kiến, tác giả đã vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thật dạy học cả phương pháp truyền thống và các phương pháp mới để học sinh có được kết quả học tập tốt nhất Bao gồm
* Chung cho các học sinh:
- Biết được các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình Địa lí Trung họcphổ thông
- Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ
- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: cột, đường, biểu đồ kết hợp
- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp
- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu đồ kết hợp
* Cho học sinh khá giỏi:
- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thểhiện trên biểu đồ
Trang 7- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ.
2 Kĩ năng
* Chung cho các học sinh:
- Hình thành được kĩ năng nhận biết, và vẽ các dạng biểu đồ cột, đường và biểu
đồ kết hợp
- Kĩ năng đọc biểu đồ, tính toán, xử lí số liệu
* Cho học sinh khá giỏi: Kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tínhtoán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê
II Nội dung
2 Những yêu cầu cần đạt được khi vẽ biểu đồ
Khi vẽ bất cứ biểu đồ nào cũng phải đảm bảo đầy đủ và chính xác các yếu tố sau:
- Tên biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi và nội dung thể hiện ở biểu đồ
- Đơn vị trên các trục (đối với các biểu đồ vẽ trên hệ trục tọa độ)
- Đầy đủ chú giải phù hợp với nội dung thể hiện ở biểu đồ
- Chính xác về mặt toán học Đẹp
- Số liệu ghi trên biểu đồ
3 Công dụng, cách nhận biết và những điều cần lưu ý khi vẽ của các dạng biểu đồ
3.1 Biểu đồ cột
Trang 8a Công dụng: Có thể được sử dụng để biểu hiện quá trình, sự phát triển của
các sự vật hiện tượng địa lí, so sánh tương quan về độ lớn của một hoặc nhiều đại lượng, hoặc thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể
b Phân loại
- Biểu đồ cột đơn: thể hiện tương quan độ lớn của một đại lượng qua thời
gian.Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, thường vẽ ở giá trị tuyệt đối
- Biểu đồ cột nhóm (ghép): thể hiện tương quan độ lớn của hai hoặc ba đại lượng qua thời gian Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc,vẽ ở giá trị tuyệt đối, gộp hai hoặc ba đại lượng trong một năm hoặc của một đối tượng lại làm một nhóm
- Biểu đồ cột chồng: thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể và so sánh tổng thể đó qua nhiều năm Vẽ trong hệ trục tọa độ, vẽ ở giá trị tuyệt đối hoặc giá trị tương đối (%) - thường là giá trị tương đối
c Một số lưu ý khi vẽ biểu đồ
Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú
ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:
- Các cột phải có chiều ngang như nhau
- Đối với các biểu đồ cột đơn có thể ghi số liệu ở trên đầu cột (nếu ít cột)
- Trong trường hợp của biểu đồ cột đơn, giả sử có sự chênh lệch quá lớn về giátrị giữa một vài cột lớn nhất và các cột còn lại, ta có thể vẽ trục tung gián đoạn ởchỗ trên giá trị cao nhất của các cột còn lại và các cột có giá trị lớn nhất sẽ vẽthành cột gián đoạn.Ta có thể hình dung cách làm như trong bản đồ Lâm nghiệp– Thủy sản của tập Atlat địa lí Việt Nam
- Có thể vẽ theo khoảng cách năm hoặc không theo khoảng cách năm
b Phân loại: Bao gồm
- Biểu đồ thể hiện một đại lượng: Vẽ hệ trục tọa độ vuông góc, vẽ ở giá trị tuyệtđối hoặc tương đối (% ) - thường là giá trị tuyệt đối
- Biểu đồ thể hiện hai hoặc nhiều đại lượng: Tốc độ tăng trưởng, sự tăng trưởng
- Các bước vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
+ Tính tốc độ tăng trưởng (nếu bảng số liệu cho dưới dạng số liệu tuyệt đối)
* Tính tốc độ tăng trưởng:
Trang 9+ Quy ước năm đầu tiên (năm gốc) bằng 100%.
+ Tốc độ tăng trưởng của các năm sau = (giá trị các năm sau/giá trị năm
gốc)*100%
+ Biểu đồ này thì tất cả các đường đều xuất phát từ giá trị 100%
+ Chọn năm đầu tiên trong bảng số liệu trùng với gốc tọa độ
Ví dụ1 Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2010.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010 là?
A Biểu đồ tròn B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ
HD: Đáp án B: vì đây là tốc độ tăng trưởng nên đơn vị phải là % Học sinh xử
lí số liệu theo công thức
c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ
Ngoài những yêu cầu chung cần đạt được đã nêu ở trên, khi vẽ biểu đồ cần chú
ý đảm bảo thêm các yếu tố sau:
- Phải đảm bảo đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thể hiện thời gian (trục hoành) vì nếu không chia đúng độ dài khoảng cách năm thì các đường biểu diễn
Trang 10a Công dụng
- Thường để thể hiện cả động thái phát triển và tương quan độ lớn giữa các đại lượng (biểu đồ cột thể hiện tương quan độ lớn, biểu đồ đường thể hiện động tháiphát triển) qua thời gian Chỉ vẽ được ở giá trị tuyệt đối
- Thường dùng thể hiện hai hoặc nhiều đối tượng khác nhau nhưng bằng haiđơn vị trong thời gian dài nên biểu đồ phải có hai trục tung Mỗi trục tung ứngvới một đơn vị tính
Do vậy cần lưu ý học sinh: Phải xem kĩ bảng số liệu, để xác định các thời gian
của các đối tượng được thể hiện dài hay chỉ trong một năm, nếu bảng cho củanhiều đối tượng với 2 đơn vị khác nhau nhưng chỉ trong một năm thì không thể
vẽ biểu đồ kết hợp cột đường Đây là trường hợp rất dễ chọn sai nếu học sinhkhông đọc kĩ bảng số liệu
Ví dụ 2 Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ GDP CỦA HOA KÌ, NHẬT BẢN, TRUNG QUỐC NĂM
2014
- Học sinh về nhà vẽ
b Phân loại
- Biểu đồ cột đơn đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khác nhau
- Biểu đồ cột ghép - đường: thể hiện cho hai hoặc nhiều đại lượng hai đơn vịkhác nhau trong đó có một đại lượng khác đơn vị, các đại lượng còn lại cùngđơn vị tính Đối với biểu đồ này các đại lượng cùng đơn vị sẽ thể hiện bằng cộtghép, đại lượng khác đơn vị nhất thể hiện bằng đường
- Biểu đồ cột chồng - đường: thể hiện cho hai đối tượng với hai đơn vị khácnhau nhưng có một đối tượng có thêm thông tin gắn với cơ cấu (trong đó cótổng chia ra các thành phần) Do vậy đối tượng có thêm thông tin cơ cấu sẽđược thể hiện bằng cột chồng, đối tượng còn lại là đường biểu diễn
Trang 11(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số nước ta trong thời gian trên là?
A Biểu đồ cột đơn - đường B Biểu đồ cột ghép - đường
C Biểu đồ cột chồng - đường D Biểu đồ cột
HD: Đáp án C - Biểu đồ cột chồng - đường Vì ở đây bảng số liệu thể hiện 2đơn vị khác nhau của một đối tượng địa lí (tình hình dân số Việt Nam) trongthời gian dài nên dạng thích hợp là cột đường, hơn nữa số ở đại lượng số dân lạichia ra dân số thành thị và nông thôn (phần còn lại) nên thích hợp nhất là cộtchồng đường
c Lưu ý khi vẽ
Ngoài các yêu cầu chung khi vẽ biểu đồ, cần đảm bảo các yêu sau:
- Có hai trục tung, mỗi trục thể hiện một đơn vị
- Nếu số liệu cho nhiều đối tượng thì các đối tượng cùng đơn vị sẽ biểu thị bằngcột, đối tượng khác đơn vị bằng đường
- Phải đảm bảo khoảng cách năm ở trục hoành tương ứng với số năm trong bảng
số liệu đã cho
- Năm đầu tiên của bảng số liệu phải để ở gốc tọa độ
- Để cho đẹp, các điểm trên biểu đồ đường nên để ở giữa cột (cột đơn), giữa cáccột (cột ghép)
B Bài tập Cho bảng: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU THÔ, ĐIỆN CỦA VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 1995 – 2010
Trang 12Điện (tỉ KWh) 14,7 26,7 57,9 91,7 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
1 Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sản lượng than, dầu thô, điện của nước ta trong giai đoạn 1995 – 2010
- Học sinh về nhà vẽ
2 Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng của than, dầu, điện trong thời gian trên?
HD: Học sinh tính theo công thức, mỗi nhóm tính 1 sản phẩm, các nhóm đọc kết quả và thành lập bảng xử lí số liệu
Bảng:Tốc độ tăng trưởng sản lượng của than, dầu, điện của nước ta
giai đoạn 1995 – 2010 Đơn vị: %
HD: Chọn biểu đồ đường - vì đây là thể hiện tốc độ tăng trưởng Đáp án B
4 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng của than, dầu, của nước ta giai đoạn 1995 – 2010 là?
A biểu đồ cột – đường. B biểu đồ đường
Trang 131 Kiến thức
* Chung cho các học sinh:
- Nhận biết được đầy đủ các yếu tố cần thiết khi vẽ của biểu đồ
- Biết được công dụng các dạng biểu đồ: tròn, miền và một số dạng biểu đồkhác
- Các dấu hiệu nhận biết các dạng biểu đồ tròn, biểu đồ miền và một số dạngbiểu đồ khác
- Hình thành được kĩ năng vẽ các dạng biểu đồ tròn, biểu đồ miền và một sốdạng biểu đồ khác
* Cho học sinh khá giỏi:
- So sánh, nhận xét và rút ra được các kết luận liên quan đến đối tượng được thểhiện trên biểu đồ
- Giải thích được các hiện tượng địa lý được thể hiện trên biểu đồ
2 Kĩ năng
* Chung cho các học sinh:
- Hình thành được kĩ năng nhận biết, và vẽ các dạng biểu đồ tròn, miền và một
số dạng biểu đồ khác
- Kĩ năng đọc biểu đồ, tính toán, xử lí số liệu
* Cho học sinh khá giỏi: Kĩ năng nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.
3 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực tự học, năng lực tínhtoán
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng biểu đồ, bảng số liệu thống kê
II Nội dung
b Dấu hiệu để nhận biết:
- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu và bảng số liệu cho trong
thời gian ít năm (thường từ 3 năm trở xuống)
Trang 14- Khi câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện quy mô cơ cấu, trong trường hợp
này thì nếu số liệu có cho trên 4 năm thì vẫn chọn biểu đồ tròn và phải tính được tỉ lệ bán kính theo công thức sau:
* Tính tỉ lệ bán kính:
+ Quy ước tỉ lệ bán kính đường tròn của năm hoặc đối tượng đầu tiên trong bảng số liệu là 1 đơn vị bán kính (năm gốc)
+ Tỉ lệ bán kính các năm sau=√(Tổng năm sau/tổng năm gốc).1
c Lưu ý khi vẽ các biểu đồ hình tròn:
- Nếu số liệu cho là % thì về nguyên tắc vẽ hai đường tròn có bán kính bằngnhau
- Nếu cho số liệu tuyệt đối, hoặc đã cho dưới dạng % nhưng vẫn có tổng số thìphải vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau (tính tỉ lệ bán kính) Trong trườnghợp số liệu tuyệt đối cần phải tính tỉ lệ % theo công thức:
Ví dụ 4 Cho bảng số liệu: DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO GIỚI TÍNH
NĂM 2005 VÀ NĂM 2013.(Nghìn người).
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam)
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mơ cơ cấu dân số phân theo giới tính
ở nước ta trong thờ gian trên?
Trang 15- Tính tỉ lệ % nam, nữ trong tổng dân số: theo công thức ta có bảng kết quả sau
Dân số nước ta phân theo giới tính năm 2005 và năm 2013.( %).
b Dấu hiệu nhận biết để lựa chọn biểu đồ miền
- Khi bảng số liệu cho dưới dạng cơ cấu (%) của nhiều năm (trên 3 năm)
- Đề yêu cầu là thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu, hoặc chỉ là sự chuyển dịch cơ cấu
c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền
- Nếu bảng cho số liệu tuyệt đối cần xử lý số liệu đã cho ra % và đưa ra bảng sốliệu đã xử lý
- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng
số liệu đặt trùng gốc tọa độ
- Giá trị của thành phần đầu tiên được tính từ gốc tọa độ, giá trị thành phần tiếptheo tính từ điểm giới hạn của thành trước đó
- Để đảm bảo tính trực quan và thẩm mỹ, khi vẽ biểu đồ người ta thường dùng
ký hiệu để phân biệt các đối tượng trên biểu đồ Các ký hiệu thường được biểuthị bằng các cách: gạch nền, dùng các ước hiệu tóan học Khi chọn ký hiệu cầnchú ý làm sao biểu đồ vừa dễ đọc, vừa đẹp
Trang 16- Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp.
d So sánh điểm giống và khác nhau về công dụng của biểu đồ tròn và biểu
đồ miền
- Giống nhau: đều thể hiện được cơ cấu của một đối tượng
- Khác nhau:
- Thể hiện cơ cấu của 1 đối tượng
trong thời gian ngắn, hoặc của nhiều
đối tượng trong 1 năm
- Thể hiện được quy mô, cơ cấu của
3.6.1 Biểu đồ miền đặc biệt
a Công dụng: Thể hiện động thái phát triển của ba đối tượng theo thời gian,
trong đó có một đối tượng là hiệu của hai đối tượng đã biết
Ví dụ: Tỉ sinh thô, tỉ suất tử thô và gia tăng tự nhiên của dân số trong đó gia
tăng tự nhiên là hiệu số của tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
- Giá trị xuất khẩu, giá trị nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu trong đó các
cân xuất nhập khẩu là hiệu soos của giá trị xuất khẩu và gia trị nhập khẩu
b Cách vẽ: Vẽ hai đường biểu diễn thể hiện cho hai đối tượng đã biết, khoảng
cách giữa hai đường là giá trị của yếu tố thứ ba
c Những lưu ý khi vẽ biểu đồ miền đặc biệt:
- Vẽ theo số liệu tuyệt đối mà bảng số liệu cho
- Chia đúng tỉ lệ khoảng cách năm trên trục thời gian Năm đầu tiên trong bảng
số liệu đặt trùng gốc tọa độ
- Có đầy đủ tên biểu đồ, chú giải, chính xác về mặt toán học, đẹp
3.6.2 Biểu đồ bán nguyệt (hai nửa hình tròn)
- Thể hiện quy mô cơ cấu với nửa hình tròn là 100%, thường thể hiện cơ cấu
xuất nhập khẩu phân theo ngóm hang hoặc phân theo thị trường trong một hoặc
nhiều năm
B Bài tập Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA
QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn ha)
Năm
Trang 17- Cây lương thực 6 474,6 8 399,1 8 615,9 8 992,3
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1 366,1 2 015,8 2 637,1 2 967,2
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB thống kê, 2017)
1 Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích ngành trồng trọt phân
theo nhóm cây trồng của nước ta trong thời gian trên?
HD:
- Tính tỉ lệ các nhóm cây trồng trong tổng diện tích ngành trồng trọt
- Mỗi nhóm học sinh tính 1 loại cây trồng, các nhóm đọc số liệu và lập bảng xử
lí số liệu:
Bảng: DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA
NƯỚCTA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: %)
Năm
- Học sinh về nhà vẽ
2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô cơ cấu diện tích ngành trồng trọt
phân theo nhóm cây trồng của nước ta năm 1990 và 2014 là?
HD: Đáp án A - biểu đồ tròn Vì ở đây đề yêu cầu là thể hiện quy mô cơ cấu và
chỉ trong 2 năm
3 Nếu coi bán kính đường tròn thể hiện quy mô diện tích năm 1990 là 1 đvbk
thì tỉ lệ bán kính đường tròn của năm 2014 là?
HD: Đáp án vì ở đây là tỉ lệ bán kính nên phải là đvbk, chứ không phải cm
3.3 TIẾT 3 CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU
I Mục tiêu
1 Kiến thức
* Chung cho các học sinh:
- Biết các công thức tính toán, xử lí số liệu
- Nhận biết được các dạng bài tập thường gặp về bảng số liệu và biểu đồ.
Trang 18- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định tên biểu đồ, tìm lỗi sai trên biểu đồ.
- Hiểu được các bước để đọc biểu đồ, bảng số liệu
* Cho học sinh khá giỏi:
- Hiểu được các bước cụ thể để giải các dạng bài tập về xác định dạng biểu đồ phù hợp nhất với yêu cầu của câu hỏi, tìm nhận định đúng sai liên qua đến nội dung của bảng số liệu hoặc biểu đồ
- Nhận xét và tìm ra mối quan hệ giữa các đối tượng trên biểu đồ, bảng số liệu
2 Kĩ năng
- Đọc biểu đồ, bảng số liệu
- Tính toán, xử lí số liệu, phân tích mối quan hệ của các đối thượng địa lí
- Làm bài tập trắc nghiệm
II Nội dung
4 Các dạng bài tập thường gặp về biểu đồ, bảng số liệu
Thường có các dạng bài tập sau đây liên quan đến biểu đồ và bảng sốliệu Dưới đây là các dạng bài và cách giải phân theo mức độ từ nhận biết đếnvận dụng
4.1 Dạng 1: Cho biểu đồ xác định tên (nội dung thể hiện) của biểu đồ
Đây là dạng bài tập đơn giản nhất, để giải bài tập này cần căn cứ vào hai dấuhiệu sau:
- Dạng biểu đồ, với năm dạng biểu đồ cơ bản đã trình bày ở trên học sinh căn cứ
để xác định chính xác nhất Cụ thể như sau:
+ Nếu là biểu đồ cột thì sẽ nhận tên là Thể hiện sự thay đổi, hoặc so sánh…
+ Nếu là biểu đồ đường, mà các đường đều xuất phát từ giá trị 100% thì sẽ nhận
tên là Thể hiện tốc độ tăng trưởng…
+ Nếu là biểu đồ cột – đường kết hợp thì sẽ nhận tên là Thể hiện, hoặc so
sánh…
+ Nếu là biểu đồ tròn thì sẽ nhận tên là:
* Thể hiện cơ cấu (nếu bán kính bằng nhau)
* Thể hiện quy mô cơ cấu (nếu bán kính khác nhau)…
+ Nếu là biểu đồ miền thì sẽ nhận tên đầy đủ và chính xác nhất Cơ cấu và sự
chuyển dịch cơ cấu, hoặc sự chuyển dịch cơ cấu, cơ cấu…
- Thứ hai là căn cứ vào nội dung thể hiện trên biểu đồ thông qua chú giải, đơn vị
thể hiện trên các trục của biểu đồ để đưa ra tên biểu đồ đúng nhất
Trang 19Ví dụ 5 Cho biểu đồ sau:
Biểu đồ trên thể hiện?
A Quy mô, cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 2014
-B Cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014
C So sánh diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014
D So sánh sản lượng lúa phân theo mùa vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014
- Hướng dẫn: Đáp án D, vì đây là dạng biểu đồ cột ghép lại thể hiện số liệutuyệt đối là triệu tấn, nên phải là biểu đồ so sánh sản lượng lúa phân theo mùa
vụ ở nước ta giai đoạn 2005 - 2014
4.2 Dạng 2: Cho biểu đồ xác định điểm chưa chính xác (tìm lỗi sai) trên biểu đồ
Đây cũng là dạng bài tập ở mức độ nhận biết thông hiểu, để giải bài tậpnày học sinh cần phải nắm chắc các yêu cầu cần thiết khi vẽ một biểu đồ đó làphải có đầy đủ và chính xác:
+ Tên biểu đồ
+ Chú giải
+ Đơn vị trên các trục (nếu vẽ trên hệ trục tọa độ)
+ Số liệu trên biểu đồ, chính xác về mặt toán học
Các lỗi sai sẽ là thiếu một trong các yêu cầu này, hoặc là có nhưng không chínhxác, không phù hợp với nội dung thể hiện trên biểu đồ
Ví dụ 6 Cho biểu đồ:
Trang 20Biểu đồ thể hiện qui mô cơ cấu GDP Hoa Kì phân theo thành thị nông thôn
giai đoạn 1990 – 2010.
Biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?
C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục
Hướng dẫn: chọn đáp án C – tên biểu đồ Căn cứ vào chú giải thì nội dung củabiểu đồ là thể hiện tỉ trọng GDP phân theo khu vực (ngành) kinh tế chứ khôngphải theo thành thị nông thôn
Ví dụ 7 Cho bảng số liệu và biểu đồ:
Bảng: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TAGIAI ĐOẠN
Trang 21
So với nội dung bảng số liệu, biểu đồ trên không chính xác ở điểm nào?
C Tên biểu đồ D Đơn vị trên các trục
Hướng dẫn: Đáp án A – chú giải, vì căn cứ vào nội dung của bảng số liệu và nộidung trên biểu đồ thì giá trị của đường biểu diễn là tỉ lệ tăng dân số ở nước tachứ không phải là số dân,số dân phải là biểu đồ cột trên biểu đồ
4.3 Dạng 3: Cho bảng số liệu, xác định dạng biểu đồ thích hợp nhất
Đây là dạng bài tập ở mức độ vận dụng, để làm bài tập này học sinh cầncăn cứ vào các dấu hiệu sau:
- Yêu cầu của đề bài, câu hỏi
- Nội dung của bảng số liệu: đơn vị tính, số năm (thời gian) biểu hiện, số đốitượng được biểu hiện
* Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, đây là căn cứ quan trọng nhất Dựa trên yêucầu của đề bài là vẽ biểu đồ thể hiện cái gì: qui mô, so sánh, cơ cấu, hay sự thayđổi cơ cấu… để chọn biểu đồ cho phù hợp Nếu dựa vào yêu cầu của đề mà vẫnchưa rõ thì cần kết hợp với nội dung thể trên bảng số liệu Do đó căn cứ vào các
từ khóa trong câu hỏi, nếu bài yêu cầu là:
+ Thể hiện: ví dụ như diện tích gieo trồng, số dân, GDP… của một đối tượng thìbiểu đồ cột đơn sẽ phù hợp nhất
+ So sánh về qui mô: sản lượng, số dân, diện tích…của nhiều đối tượng trongmột hoặc nhiều năm mà cùng đơn vị đo thì sẽ là biểu đồ cột ghép
+ Thể hiện giá trị của một hay nhiều thành phần trong tổng số của một đốitượng thì sẽ là biểu đồ cột chồng
+ Thể hiện giá trị của nhiều đối tượng trong một khoảng thời gian mà có haiđơn vị khác nhau thì sẽ chọn biểu đồ kết hợp cột và đường
+ Thể hiện tốc độ tăng trưởng của một hay nhiều đối tượng trong một khoảngthời gian thì sẽ là biểu đồ đường
+ Thể hiện quy mô cơ cấu thì sẽ là biểu đồ tròn (tròn bán kính khác nhau)
+ Thể hiện chuyển dịch cơ cấu cơ cấu thì sẽ là biểu đồ miền
+ Thể hiện cơ cấu thì cần căn cứ vào số đối tượng thể hiện, số năm để lựa chọn
Cụ thể:
Trang 22- Nếu cơ cấu của nhiều đối tượng trong một năm thì sẽ là biểu đồ tròn.
- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong một, hai hoặc ba năm thì sẽ là biểu đồtròn
- Nếu cơ cấu của một đối tượng trong nhiều năm (trên 3 năm) thì sẽ là biểu đồmiền
TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 3
Câu 1 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị xuất, nhập
khẩu của Nhật bản trong thời gian trên là
Câu 2 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập
khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là
Câu 3 Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất, nhập khẩu trong tổng giá trị
xuất nhập khẩu của Nhật Bản trong thời gian trên là
Hướng dẫn:
- Câu 1: chọn đáp án D – biểu đồ đường Vì yêu cầu là thể hiện tốc độ tăng trưởng nên sẽ vẽ 2 đường biểu diễn, hai đường này cùng xuất phát từ giá trị 100%, tính tốc độ tăng trưởng
- Câu 2: chọn đáp án D – biểu đồ miền Vì yêu cầu là thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu.Tính cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu (%)
- Câu 3: chọn đáp án A – biểu đồ cột chồng Vì yêu cầu là thể hiện giá trị xuất,nhập khẩu trong tổng giá trị xuất nhập khẩu, mỗi năm 1 cột và thể hiện cả 3 giátrị xuất, nhập khẩu và tổng số
Ví dụ 9 Cho bảng: Số khách du lịch quốc tế đến và tổng thu từ khách du lịch ở một số khu vực chấu Á năm 2014
Trang 23STT Khu vực Số khách du lịch quốc tế
đến (nghìn lượt người)
Tổng thu từ khách du
lịch (triệu USD)
A biểu đồ kết hợp B biểu đồ cột ghép 2 trục tung
C biểu đồ đường D biểu đồ miền
Hướng dẫn: chọn đáp án B Mặc dù số liệu cho với 2 đơn vị khác nhau thường
sẽ là biểu đồ kết hợp, nhưng ở đây là thể hiện cho 4 khu vực khác nhau trongmột năm nên không thể là biểu đồ kết hợp mà phải là biểu đồ cột ghép với 2trục tung Mỗi khu vực có 2 cột, một thể hiện số khách, một thể hiện tổng thu từkhách
4.4 Dạng 4: Cho bảng số liệu, biểu đồ yêu cầu tìm nhận định đúng nhất hoặc nhận định không đúng
- Dạng bài tập này có thể hỏi ở cả cấp độ nhận biết thông hiểu và cấp độ vậndụng
* Cấp độ nhận biết thông hiểu: cho biểu đồ và sẽ hỏi kĩ năng đọc biểu đồ Ởdạng này học sinh cần căn cứ vào hai dấu hiệu quan trọng để đọc đúng nội dungyêu cầu là:
Trang 24TRẢ LỜI TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 2
Câu 1 Năm 2010 tỉ lệ tăng dân số nước ta là
Hướng dẫn: đáp án B
Câu 2 Nhận định nào dưới đây là không chính xác?
A Từ năm 1990 đến năm 2010 tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm
B Từ năm 1990 đến năm 2010, trung bình mỗi năm số dân nước ta tăng thêm 1 triệu người
C Giai đoạn 1990 – 2000 dân số nước ta tăng chậm hơn so với giai đoạn 2000 –
1990 – 2000 dân số nước ta tăng nhanh hơn so với giai đoạn 2000 – 2010
Hướng dẫn học sinh tính dân số tăng trung bình giai đoạn 1990 – 2010 = (số dân năm 2010 - số dân năm 1990) / số năm (20 năm)
Nhận xét nào dưới đây không đúng?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chiếm hơn 57,7% đàn trâu cả nước
B Trừ Trung du,và miền núi Bắc Bộ, tất cả các vùng còn lại của nước ta đều có đàn bò lớn hơn đàn trâu, nhất là các vùng phía nam
C Bắc Trung Bộ là vùng có tổng đàn trâu, bò lớn thứ hai cả nước
Số dân tăng tự nhiên
Trang 25D Trâu nuôi nhiều ở Trung du miền núi phía Bắc để đáp ứng nhu cầu về loại thịt này.
Hướng dẫn:
- Hướng dẫn học sinh tính tỉ lệ đàn trâu của Trung du và miền núi Bắc Bộ so với
cả nước So sánh giữa đàn trâu với bò của các vùng để đối chiếu với nhận định
5 Tỉ lệ giới tính (dân số nam (nữ)/ Tổng số dân) 100 %
7 Tỉ suất sinh thô (số người sinh ra trong năm / tổng dân
(tỉ suất sinh thô – tỉ suất tử thô)/10 %
11 Bình quân lương
thực trên đầu người
sản lượng lương thực/ tổng số dân kg/
13 Cán cân xuất nhập
khẩu
giá trị xuất khẩu – giá trị nhập khẩu Nghìn tỉ
đồng (USD)