Lịch sử các học thuyết kinh tế: là môn khoa học xã hội nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển đấu tranh và thay thế lẫn nhau của hệ thống quan điểm kinh tế của các giai cấp cơ bản trong các hình thái kinh tế xã hội khác. Đối tượng ngiên cứu của môn họcCác hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu các giai cấp khác nhau trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau gắn với các giai đoạn lích sử nhất địnhLà những quan điểm kinh tế đã được hình thành thành một hệ thống nhất địnhLà một bộ phận cấu thành của đối tượng môn Lịch sử tư tưởng kinh tếCác quan điểm kinh tế của các nhà tư tưởng thuộc lĩnh vực kinh tế chính trị học và của các nhà không lien quan đến các vấn đề chính trịQuá trình phát triển kinh tế của các quốc gia,rút ra thành tựu và các khó khăn trở ngại cua sự phát triển
Trang 1Bài thảo luận môn lịch sử các học thuyết kinh tế
(lần 1)
Danh sách thành viên:
1 Dương Trung Kiên
2 Nguyễn Huyền Thương
11.Nguyễn Tuấn Anh
12.Mai Thanh Hải
Trang 2Chương 1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của môn lịch sử các
học thuyết kinh tế
Trang 3Câu 1 : Lịch sử các học thuyết kinh tế là gì? Hãy làm rõ đối tượng nghiên cứu của môn học Môn học lịch sử các học thuyết kinh tế có mối quan hệ như thế
nào với môn học lịch sử tư tưởng kinh tế
Lịch sử các học thuyết kinh tế:
- là môn khoa học xã hội nghiên cứu quá trình phát sinh, phát triển đấu tranh và thay thế lẫn nhau của hệ thống quan điểm kinh tế của các giai cấp cơ bản trong các hình thái kinh tế xã hội khác.
- Đối tượng ngiên cứu của môn học
Các hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu các giai cấp khác nhau trong các hình thái kinh tế-
xã hội khác nhau gắn với các giai đoạn lích sử nhất định
Là những quan điểm kinh tế đã được hình thành thành một hệ thống nhất định
Là một bộ phận cấu thành của đối tượng môn Lịch sử tư tưởng kinh tế
Các quan điểm kinh tế của các nhà tư tưởng thuộc lĩnh vực kinh tế chính trị học và của các nhà
không lien quan đến các vấn đề chính trị
Quá trình phát triển kinh tế của các quốc gia,rút ra thành tựu và các khó khăn trở ngại cảu sự phát triển
Trang 4- Mối quan hệ giữa lịch sử các học thuyết kinh tế và môn học lịch sử tư tưởng kinh tế
Đối tượng nghiên cứu của môn Lịch sử các học thuyết kinh tế chỉ là một bộ phận cấu thành của đối tượng môn Lịch sử tư tưởng kinh tế
Quan điểm kinh tế chưa thành hệ thống có ý nghĩa lịch sử thuộc môn Lịch sử tư
tưởng kinh tế
Trang 5Câu 2 : Ý nghĩa của việc nghiên cứu môn lịch sử các học thuyết kinh tế đối
với các sinh viên nền kinh tế?
• Giúp hiểu rộng,có nguồn gốc và hệ thống và những vấn đềkinh tế nối chung và kinh tế
Mác – lenin nói riêng Và giúp cho việc nghiên cứu các vấn đề kinh tế hiện tại
• Giúp mở rộng và nâng cao những hiểu biết về nền kinh tế thị trường,đặc biệt nó trang bị những kiến thức cần thiết trong việc ngiên cứu và phát triern kinh tế
• Việc ngiên cứu càng cần thiết để hiểu và nắm vững các chủ trương đường lối của Đảng
trong công cuộc đổi mới,trong quá trình xây dưng ,phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
• là chân lý, tiêu chuẩn để đánh giá tính khoa học và thực tiễn của các quan điểm,tư tưởng và các học thuyết kinh tế của các tác giả và trường phái kinh tế, là cơ sở để chúng ta phê
phán,lựa chọn và thay thế lẫn nhau trong lịch sử
Trang 6BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1 : Đối tượng của môn lịch sử các học thuyết kinh tế là:
a Các quan điểm kinh tế
b Hệ thống các quan điểm kinh tế của các giai cấp trong lịch sử
c Các hệ thống quan điểm kinh tế của các đại biểu tiêu biểu của các giai cấp trong lịch
sử
d Ý kiến khác
Trang 7Câu 2: Phương pháp nghiên cứu môn lịch sử các học thuyết kinh tế là:
Câu 3: Việc nghiên cứu môn lịch sử các học thuyết kinh tế có ý nghĩa:
f Hiểu sâu sắc và hoàn chỉnh Kinh tế chính trị
g Mở rộng và nâng cao hiểu biết về kinh tế thì trường
h Hiểu và nắm vững chủ trương, đường llois của Dảng ta hiện nay
i Cả a,b,c
Trang 8Chương 2
Trang 9Chương 3 Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển từ giữa thế kỷ XV đến
thế kỷ XIX
Trang 10Câu 1 :Phân tích nội dung chủ yếu của trường phái trọng thương? Vai trò củ CNTT đối với
sự ra đời của nền sản xuất TBCN và sự ảnh hưởng của nó đối với sự phát triển hệ thống học
thuyết kinh tế tư sản hiện đại
Phân tích Những nội dung cơ bản của chủ nghĩa trọng thương:
Chủ nghĩa trọng thương là tư tưởng kinh tế đầu tiên của giai cấp tư sản, trực tiếp phản ánh lợi ích của giai cấp tư sản thương nghiệp trong thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa tư bản:
Chủ nghĩa trọng thương đánh giá cao vai trò của tiền, tiền được coi là tiêu chuẩn căn
bản của của cải, do đó mục đích chính trong chính sách kinh tế của mỗi nước là phải gia tăng khối lượng tiền tệ khối lượng tiền tệ có thể gia tăng nhờ thương mại – chỉ có ngoại thương, phải xuất siêu mới đem lại của cải và sự giàu có → “nội thương là ống dẫn,
ngoại thương là máy bơm”
Để có tích luỹ tiền tệ phải thông qua hoạt động thương mại, mà trước hết là ngoại
thương
Trang 11 Họ cho rằng, lợi nhuận là do lĩnh vực lưu thông buôn bán, trao đổi sinh ra Nó là kết quả việc mua rẻ bán đắt mà có.
Chủ nghĩa trọng thương cho rằng nhà nước có vai trò lớn trong việc phát triển kinh tế, thương nhân cần dựa vào nhà nước và nhà nước phối hợp bảo vệ lợi ích thương nhân
Coi trọng thị trường dân tộc Theo họ, trên cơ sở hình thành và phát triển thị trường dân tộc, mới dần dần mở ra thị trường quốc tế
Vai trò của chủ nghĩa trọng thương đối với sự ra đời của nền sản xuất TBCN
Chủ nghĩa trọng thương là những chính sách cương lĩnh của giai cấp tư sản (tầng lớp tư sản thương nghiệp Châu Âu trong thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của chủ nghĩa tư bản
Những chính sách, cương lĩnh này nhằm kêu gọi thương nhân tận dụng ngoại thương, buôn bán để cướp bóc thuộc địa và nhằm bảo vệ lợi ích cho giai cấp tư sản đang hình thành
Trang 12Sự ảnh hưởng của CNTT đối với sự phát triển hệ thống học thuyết kinh tế tư sản hiện đại
Trang 13Câu 2: Chứng minh rằng W.Petty là cha đẻ kinh tế chính trị cổ điển Anh
C.Mac nhận xét W.Petty là nhà tư tưởng, nhà thực tiễn lớn, là nhà nghiên cứu kinh tế thiên tài của giai cấp tư sản Anh W.Petty là người đặt nền móng cho lý thuyết giá trị - lao động,
vì ông là người đầu tiên xác định vai trò của lao động trong việc tạo ra giá trị của hàng hóa,
là nguồn gốc thật sự tạo ra của cải với công lao này, C.Mác coi ông là cha đẻ của kinh tế chính trị học
* Về phương pháp lý luận W.Petty đã áp dụng phương pháp mới vào nhận thức
+ Trường phái trọng thương chỉ thỏa mãi với việc đơn thuần đưa ra những biện pháp kinh
tế hay chỉ miêu tả lại những hiện tượng kinh tế theo kinh nghiệm
+ Còn W.Petty đi xa hơn, ông tìm cách giải quyết những hiện tượng đó Ông tiếp cận với quy luật kinh tế, thực chất là thừa nhận quy luật khách quan “Trong chính sách kinh tế cũng như trong y học cần phải tính đến những quá trình tự nhiên, không nên dùng những hành động cưỡng bức riêng của mình để chống lại những quá trình đó”
Trang 14Về lý luận giá trị-lao động:
+ trong tác phẩm “bàn về thuế khoá và lệ phí” 1662 W.Petty đã nghiên cứu về giá cả, ông chia giá cả thành hai loại: giá cả chính và giá cả tự nhiên Theo ông giá cả chính (giá cả thị
trường) phụ thuộc vào yếu tố ngẫu nhiên do đó khó xác định, còn giá cả tự nhiên (tức giá trị) là
do time lao động hao phí quyết định và NSLĐ có ảnh hương tới mức hao phí đó
=>W.Petty là người đầu tiên đã tìm thấy cơ sở của giá cả tự nhiên là lao động, thấy đc mối
quan hệ giữa lượng giá trị và năng suất lao động
=> Như vậy, pp luận về giá trị lao động của W.Petty tuy chỉ mới ở hình thái sơ khai và còn
nhiều hạn chế nhưng nó đóng một vai trò rất quan trọng
Trang 15+ W.Petty là người đầu tiên nghiên cứu lượng tiền cần thiết cho lưu thông Ông đã cố gắng
xây dựng quy luật lưu thông tiền trên cơ sở số lượng hàng hóa và tốc độ chu chuyển của tiền tệ nhưng chưa đưa ra được công thức cụ thể
=> Mặc dù, ông ước lượng số lượng tiền cần thiết trong lưu thông khá tùy tiện Tuy nhiên ông vẫn là người đầu tiên nghiên cứu vấn đề này
Trang 16+Phân tích sự lệ thuộc giữa tiền lương và giá cả lúa mì và cho rằng tiền lương tỉ lệ nghịch với giá cả lúa mì, điều này là không đúng.
**Giá cả ruộng đất:
- Ông là người đầu tiên nghiên cứu về vấn đề khó trong kinh tế học đó là giá cả ruộng đất
Ruộng đất vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của xã hội, nếu không xem xét đến
những công trình xây dựng trên đất thì đất đai không có giá trị Ông cho rằng giá cả ruộng đất
phải xác đinh một cách đặc biệt theo mối quan hệ giữa địa tô và lợi tức
Trang 17=>> W.Petty đã tiến một bước lớn so với những quan điểm kinh tế của các học giả thời Cổ đại, Trung cổ và của các đại biểu của trường phái CNTT Ông là người đầu tiên nhấn mạnh tính khách quan của những quy luật tác
động trong xã hội tư bản
Trang 18Câu 3 : Trình bày nội dung học thuyết giá trị lao động của A.Smith Học thuyết này có vai trò như
nào trong hệ thống học thuyết giá trị lao động?
1 Nội dung học thuyết giá trị - lao động của Adam Smith
Adam Smith đã đưa ra thuật ngữ khoa học là giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, khi phân tích về
giá trị trao đổi ông đã tiến hành phân tích qua các bước:
Xét hàng hoá trao đổi với lao động: Ông cho rằng, thước đo thực tế của giá trị hàng hoá là lao động nên giá trị hàng hoá là do lao động sống mua được Như vậy là ông đã đồng nhất giá trị là lao động kết tinh trong hàng hoá với lao động mà hàng hoá đó đổi được.
Xét trao đổi hàng hoá với hàng hoá: Ông viết: "giá trị trao đổi của chúng bằng một lượng hàng
hoá nào đó" Như vậy giá trị trao đổi của hàng hoá là quan hệ tỷ lệ về số lượng giữa các hàng
hoá.
Xét trao đổi hàng hoá thông qua tiền tệ: Theo ông, khi chấm dứt nền thương nghiệp vật đổi vật thì giá trị hàng hoá được đo bằng tiền và giá cả hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị, giá cả hàng hoá có hai loại thước đo đó là lao động và tiền tệ, trong đó thước đo là lao động là thước đo chính xác nhất của giá trị, còn tiền tệ chỉ là thước đo trong một thời gian nhất định mà thôi.
Adam Simith là người đưa ra quan niệm đúng đắn về giá trị hàng hoá đó là: giá trị hàng hoá là
do lao động hao phí tạo ra, ông còn chỉ rõ giá trị hàng hoá bằng số lượng lao động đã chi phí
bao gồm lao động quá khứ và lao động sống.
Trang 19Lý luận giá trị - lao động của A.Smith còn có hạn chế, đó là:
- Quan niệm về lượng giá trị chưa nhất quán: trên cơ sở lý luận giá trị lao động ông đã có định nghĩa đúng giá trị là lao động hao phí để sản xuất hàng hoá Nhưng có lúc ông lại định nghĩa giá trị là do lao động mà người ta có thể mua được bằng hàng hoá này quyết định (gồm v+m), tức là không thấy vai trò của lao động quá khứ Vì vậy dẫn đến sự bế tắc khi phân tích tái sản xuất
- Một quan điểm sai lầm của Adam Simith khi ông cho rằng: "tiền công, lợi nhuận, địa tô là ba
nguồn gốc đầu tiên của thu nhập cũng như của mọi giá trị trao đổi, là ba bộ phận cấu thành giá
cả hàng hoá" Do đó giá trị do lao động tạo ra chỉ đung trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn còn trong kinh tế tư bản chủ nghĩa thì nó do các nguồn thu nhập tạo thành là tiền công, lợi nhuận và địa tô Điều này biểu hiện sự xa rời học thuyết giá trị - lao động
- Ông cũng đã phân biệt được giá cả tự nhiên và giá trị thị trường, nhưng ông lại chưa chỉ
ra được giá cả sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân
Trang 202 Vai trò của học thuyết này trong hệ thống học thuyết giá trị lao động :
Trang 21Câu 4: Trình bày nội dung của học thuyết bàn tay vô hình của A.Smith Học thuyết này có vai trò như thế nào trong kinh tế tư sản hiện đại?
1 Nội dung học thyết về " bàn tay vô hình" của A.Smith
Tư tưởng này chiếm giữ vị trí trung tâm trong học thuyết của A.Smith
Nội dung cơ bản là đề cao vai trò của cá nhân, ca ngợi cơ chế tự điều tiết của kinh tế thị trường, thực hiện tư do cạnh tranh, ủng hộ sở hữu tư nhân và nhà nước không can thiệp vào kinh tế.
+ Điểm quan trọng của lý thuyết này là Adam Smith đưa ra phạm trù con người kinh tế Ông quan niệm khi chạy theo tư lợi thì "con người kinh tế" còn chịu sự tác động của "bàn tay vô hình".
+ "Bàn tay vô hình" là sự hoạt động của các quy luật kinh tế khách quan, ông cho rằng chính các quy luật kinh tế khách quan là một "trật tự tự nhiên" Để có sự hoạt động của trật tự tự nhiên thì cần phải có những điều kiện nhất định Đó là sự tồn tại, phát triển của sản xuất hàng hoá và trao đổi hàng hoá.
+ Nền kinh tế phải được phát triển trên cơ sở tự do kinh tế Ông cho rằng cần phải tôn trọng trật tự
tự nhiên, tôn trọng bàn tay vô hình, nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế, hoạt động kinh tế vốn có cuộc sống riêng của nó.
Tóm lại xã hội muốn giàu thì phải phát triển kinh tế theo tinh thần tự do Chủ nghĩa "Laisse-fảie" tức là "Mặc kệ nó".
Trang 222.Vai trò của học thuyết này trong hệ thống học thuyết kinh tế tư sản hiện đại:
Trang 23Câu 5:Tại sao nói Ricardo đưa kinh tế chính trị cổ điển lên đỉnh cao, nhưng không thể tới cùng được?
Ricado đưa kinh tế chính trị cổ điển lên đỉnh cao nhưng không thể tới cùng được vì trong lĩnh vực kinh tế một chuỗi của cải D.Ricardo không vượt qua được phải để đến khi C.Mac nghiên cứu và giải quyết và nó được coi là nguồn gốc của chủ nghĩa C.Mac
Trang 24BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?
1 CNTT cho rằng: Bất cứ hoạt động kinh tế nào mà không dẫn đến tích lũy tiền tệ là hoạt động kinh tế tiêu cực
=> Đúng Vì theo CNTT tiền đánh giá tính hữu ích của mọi hình thức hoạt động nghề
nghiệp
2 CNTT cho rằng lợi nhuận thương nghiệp chính là kết quả của sự trao đổi không ngang giá
=> Đúng Vì những người trọng thương nghĩ rằng: không một người nào thu được lợi mà lại không làm thiệt kẻ khác Dân tộc này làm giàu bằng cách hi sinh lợi ích của dân tộc khác Trong trao đổi phải có 1 bên thua để bên kia được
Trang 253 William Petty cho rằng giá cả tự nhiên (tức giá trị) do cung – cầu của thị trường quyết định.
=> Sai Đó là do thời gian hao phí quyết định và năng suất lao động có ảnh hưởng đến hao phí đó
4 A.Smith cho rằng để cho các quy luật kinh tế khách quan hoạt động không cần đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa và tự do kinh tế, tự do trao đổi
=> Sai Để các quy luật kinh tế khách quan hoạt động cần đến sự tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hóa và tự do kinh tế, tự do trao đổi
5 Theo lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricado thì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với quốc gia khác thì không nên tiến hành hoạt động trao đổi hàng hóa vì không có lợi
=>Sai Vì quốc gia không có lợi thế tuyệt đối nào trong việc sản xuất ra các sản phẩm so với
quốc gia khác thì nước đó có lợi nếu chuyên môn hóa sx sản phẩm có lợi nhỏ nhất và tiến
hành thương mại quốc tế.
Trang 26Chương 4 Kinh tế chính trị học tiểu tư sản
Trang 27Câu 1: Sismindi va Proudon đã phê phán chủ nghĩa tư bản như thế nào?
+ Sismondi: ông phê phán CNTB theo lập trưởng tiểu tư sản:
• Ông muốn xây dựng 1 xã hội mà ở đó có sự phân phối công bằng những của cải và vật chất.Trong đó các nhà kinh tế chính trị cổ điển lại coi thường lợi ích của quần chúng
• ủng hộ chế độ sản xuất nhỏ, sự thắng lợi của chế độ công xưởng là mối nguy họa của thợ thủ công và tiểu thương, máy móc đã trở thành 1 “tai nạn đối với những người
nghèo”
• Ông hé mở bản chất của CNTB : CNTB là cạnh tranh không hạn chế và bóc lột,
khủng hoảng, phá sản, thất nghiệp
Trang 28• Đề nghị xóa bỏ sở hữu TBCN, giữ lại sở hữu tư nhân
• Trong lý luận ‘’Giá trị cấu thành’’ thực chất Proudon muốn xóa bỏ những mâu thuẫn của nền kinh tế TBCN Quan điểm của ông thể hiện rõ những sai lầm về phương pháp luận: Bảo vệ sản xuất hang hóa (mặt tốt) Xóa bỏ những mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị(mặt xấu)
Trang 29Câu 2: Đánh giá quan điểm kinh tế của Sismondi và Proudon
+ quan điểm kinh tế của sismondi :
• Về giá trị: ông dựa vào thời gian lao động xã hội cần thiết mà không dựa vào thời gian
lao động cá biệt Tuy nhiên vẫn còn 1 số sai lầm
• Về tiền tệ: Ông mới chỉ ra vai trò của tiền tệ làm cho việc trao đổi được dễ dàng hơn
Ông mới chỉ lấy tiền làm thước đo giá trị chung, chưa chỉ ra được chức năng của tiền tệ
• Về địa tô: Ông cho rằng đó là kết quả của sự cướp bóc công nhân Phê phán quan điểm
của D.Ricardo về ruộng đất không mang lại địa tô Đây là 1 tiến bộ
• Về tiền công: Coi tiền công phụ thuộc vào tích lũy cơ bản, vào số lượng công nhân,
cung-cầu về lao động