Tiểu luận trình bày khái niệm điều tiết thu nhập và hoàn cảnh ra đời, đặc điểm của các học thuyết trước Các Mác; những thành tựu của các học thuyết trước Các Mác về quy luật điều tiết thu nhập; ý nghĩa lý luận và thực tiễn.
Trang 1PH N M Đ U Ầ Ở Ầ
Nghiên c u v l ch s các h c thuy t kinh t luôn là m t trong nh ng côngứ ề ị ử ọ ế ế ộ ữ
vi c đ u tiên đ i v i nh ng ai mu n tìm hi u v kinh t h c. Cũng nh v y,ệ ầ ố ớ ữ ố ể ề ế ọ ư ậ
“L ch s các h c thuy t kinh t nâng cao” là môn h c chuyên ngành đ u tiên c aị ử ọ ế ế ọ ầ ủ các h c viên cao h c Kinh t chính tr K25 chúng tôi, sau khi h c xong 2 mônọ ọ ế ị ọ chung là Tri t h c Mác – Lênin và Ngo i ng Đây là m t môn khoa h c xã h iế ọ ạ ữ ộ ọ ộ nghiên c u h th ng các quan đi m v kinh t c a các giai c p, các trứ ệ ố ể ề ế ủ ấ ường phái trong các hình thái kinh t xã h i trong l ch s ế ộ ị ử
Nh các môn h c khác, sau khi h c xong môn h c, chúng tôi s có m t bàiư ọ ọ ọ ẽ ộ
ti u lu n môn h c, v i môn h c này, đ tài ti u lu n c a tôi là: ể ậ ọ ớ ọ ề ể ậ ủ “Nh ng thành ữ
t u nghiên c u tr ự ứ ướ c C. Mác v quy lu t đi u ti t thu nh p. Ý nghĩa lý lu n ề ậ ề ế ậ ậ
và th c ti n” ự ễ
V i đ tài ti u lu n này, tôi tìm hi u v i c u trúc m c l c nh sau: ớ ề ể ậ ể ớ ấ ụ ụ ư
M C L CỤ Ụ
PH N N I DUNG Ầ Ộ
I. KHÁI NI M ĐI U TI T THU NH P VÀ HOÀN C NH RA Đ I, Đ CỆ Ề Ế Ậ Ả Ờ Ặ
ĐI M C A CÁC H C THUY T TRỂ Ủ Ọ Ế ƯỚC CÁC MÁC:
1. Khái ni m “đi u ti t thu nh p”:ệ ề ế ậ
Ngày nay, chúng ta có th hi u “đi u ti t thu nh p” là m t b ph n c aể ể ề ế ậ ộ ộ ậ ủ
h th ng thu , thu thu nh p cá nhân cũng có tác d ng đi u ti t vĩ mô đ i v iệ ố ế ế ậ ụ ề ế ố ớ
Trang 2n n kinh t Thu thu nh p cá nhân đi u ti t tr c ti p thu nh p nên m t m t tácề ế ế ậ ề ế ự ế ậ ộ ặ
đ ng tr c ti p đ n ti t ki m, m t khác làm cho kh năng thanh toán c a cá nhânộ ự ế ế ế ệ ặ ả ủ
b gi m, làm cho c u hàng hóa, d ch v gi m và s tác đ ng đ n s n xu t. Đ iị ả ầ ị ụ ả ẽ ộ ế ả ấ ố
v i nớ ước ta, trong tương lai, khi mà di n đánh thu đệ ế ược m r ng, vai trò đi uở ộ ề
ti t thu nh p c a thu thu nh p cá nhân s đế ậ ủ ế ậ ẽ ược phát huy có hi u qu h n. ệ ả ơ
Ta có th hi u khái ni m “đi u ti t thu nh p” nh sau: “Đi u ti t thuể ể ệ ề ế ậ ư ề ế
nh p là m t d ng phân ph i l i, khi quá trình phân ph i không mang l i l i íchậ ộ ạ ố ạ ố ạ ợ cho đ i s ng c a nhân dân thì vi c đi u ti t là đi u đờ ố ủ ệ ề ế ề ương nhiên. Đi u ti t giúpề ế cho quá trình phân ph i đố ược hoàn thi n h n, tuy nhiên, các v n đ trong xã h iệ ơ ấ ề ộ luôn bi n đ ng không ng ng, chính vì v y, vi c đi u ti t l i r t quan tr ng vàế ộ ừ ậ ệ ề ế ạ ấ ọ
c n có nhi u th i gian đ vi c đi u ti t đầ ề ờ ể ệ ề ế ược toàn dân ch p nh n, b i khi m tấ ậ ở ộ
lu t ra đ i thì có r t nhi u ý ki n khác nhau xung quanh v n đ đậ ờ ấ ề ế ấ ề ược đ t ra vàặ
c n có th i gian đ gi i quy t. Vì th ta ph i tìm hi u v phân ph i khi đó taầ ờ ể ả ế ế ả ể ề ố
m i bi t đớ ế ược r ng phân ph i đã làm đằ ố ược nh ng gì và đi u ti t mang l iữ ề ế ạ
nh ng ích l i gì khi mà vi c phân ph i không đ t hi u qu ữ ợ ệ ố ạ ệ ả
Phân ph i thu nh p trong th i k quá đ lên ch nghĩa xã h i là m t v nố ậ ờ ỳ ộ ủ ộ ộ ấ
đ vô cùng quan tr ng đ t o ra đ ng l c m nh m góp ph n tích c c thúc đ yề ọ ể ạ ộ ự ạ ẽ ầ ự ẩ
s n xu t phát tri n, n đ nh tình hình kinh t xã h i, nâng cao đ i s ng nhânả ấ ể ổ ị ế ộ ờ ố dân, th c hi n m c tiêu dân giàu, nự ệ ụ ước m nh, dân ch , công b ng, văn minh. ạ ủ ằ
góc đ v n đ ti u lu n này, chúng ta s ch ra nh ng thành t u c a các
h c thuy t trọ ế ước C. Mác v quy lu t đi u ti t thu nh p. Nh v y, v n đ đi uề ậ ề ế ậ ư ậ ấ ề ề
ti t thu nh p c a các h c thuy t trế ậ ủ ọ ế ước C. Mác được th hi n rõ các trể ệ ở ườ ng phái: kinh t chính tr h c c đi n, kinh t chính tr t m thế ị ọ ổ ể ế ị ầ ường và kinh t chínhế
tr ti u t s n. Ta s l n lị ể ư ả ẽ ầ ượt tìm hi u v các trể ề ường phái này.
2. Hoàn c nh ra đ i và đ c đi m c a các h c thuy t trả ờ ặ ể ủ ọ ế ước C. Mác:
2.1. Kinh t chính tr h c c đi n:ế ị ọ ổ ể
2.1.1. L ch s ra đ i:ị ử ờ
Kinh t chính tr c đi n (hay trế ị ổ ể ường phái kinh t h c c đi n) là m tế ọ ổ ể ộ trong nh ng xu hữ ướng t tư ưởng kinh t ti n b , đã đ l i d u n sâu s c trongế ế ộ ể ạ ấ ấ ắ
l ch s phát tri n các h c thuy t kinh t Nhi u quan đi m ch đ o c a trị ử ể ọ ế ế ề ể ủ ạ ủ ườ ng phái này v n còn l u gi ý nghĩa đ n t n ngày nay. Xu hẫ ư ữ ế ậ ướng t tư ưởng c aủ
trường phái c đi n b t đ u xu t hi n t gi a th k XVII và phát tri n m nhổ ể ắ ầ ấ ệ ừ ữ ế ỷ ể ạ
m vào th k XVIII đ n n a cu i th k XIX. ẽ ế ỷ ế ử ố ế ỷ
Kinh t chính tr c đi n ra đ i trong b i c nh:ế ị ổ ể ờ ố ả
Trang 3V kinh t , s phát tri n c a công trề ế ự ể ủ ường th công, đ c bi t là ngành d t,ủ ặ ệ ệ sau đó là ngành công nghi p khai thác, s tr i d y c a l c lệ ự ỗ ậ ủ ự ượng doanh nghi pệ trong lĩnh v c s n xu t, đ y ho t đ ng buôn bán và cho vay xu ng hàng thự ả ấ ẩ ạ ộ ố ứ
y u. Khi tr ng tâm c a kinh t đế ọ ủ ế ược chuy n t lĩnh v c l u thông sang s n xu tể ừ ự ư ả ấ
tr c ti p, thì các lu n thuy t c a ch nghĩa tr ng thự ế ậ ế ủ ủ ọ ương cũng b m t s c thuy tị ấ ứ ế
ph c. Giai c p t s n ngày càng nh n th y mu n làm giàu, ph i s d ng laoụ ấ ư ả ậ ấ ố ả ử ụ
đ ng làm thuê, lao đ ng làm thuê là ngu n g c th t s c a s giàu có. T đó, cóộ ộ ồ ố ậ ự ủ ự ừ nhi u v n đ kinh t m i n y sinh đòi h i ph i đề ấ ề ế ớ ả ỏ ả ược gi i thích. ả
V xã h i, s th ng th c a giai c p t s n đ i v i giai c p phong ki n,ề ộ ự ắ ế ủ ấ ư ả ố ớ ấ ế cách m ng t s n di n ra Hà Lan, Anh r i lan r ng ra các nạ ư ả ễ ở ở ồ ộ ước châu Âu khác, t o ra tình hình m i v kinh t và chính tr C n ph i lu n gi i c s raạ ớ ề ế ị ầ ả ậ ả ơ ở
đ i, t n t i và phát tri n c a phờ ồ ạ ể ủ ương th c s n xu t t b n ch nghĩa.ứ ả ấ ư ả ủ
V t tề ư ưởng, nh ng thành t u khoa h c ti n b nh tri t h c duy v t,ữ ự ọ ế ộ ư ế ọ ậ toán h c, v t lý h c… có tác d ng đ u tranh phá b ch đ phong ki n, mọ ậ ọ ụ ấ ỏ ế ộ ế ở
đường cho phương th c s n xu t t b n ch nghĩa ra đ i, t o đi u ki n cho tứ ả ấ ư ả ủ ờ ạ ề ệ ư
tưởng kinh t m i c a giai c p t s n phát tri n, trong đó có t tế ớ ủ ấ ư ả ể ư ưởng kinh tế
c a trủ ường phái c đi n. ổ ể
Kinh t chính tr h c c đi n là h c thuy t kinh t c a giai c p t s nế ị ọ ổ ể ọ ế ế ủ ấ ư ả trong th i k hình thành phờ ỳ ương th c s n xu t t b n ch nghĩa, nghiên c u vứ ả ấ ư ả ủ ứ ề ngu n g c c a s giàu có và cách th c làm tăng c a c i trong n n kinh t thồ ố ủ ự ứ ủ ả ề ế ị
trường t b n ch nghĩa. ư ả ủ
Ngườ ại đ i di n đ u tiên và đệ ầ ược xem là th y t c a trủ ổ ủ ường phái c đi nổ ể
là William Petty (1623 – 1687), người Anh v i nh ng công trình khoa h c c aớ ữ ọ ủ ông chuyên v lĩnh v c thu , h i quan và th ng kê. Ông là ngề ự ế ả ố ườ ượi đ c Các Mác đánh giá cao qua các phát minh khoa h c kinh t ọ ế
Nh ng tên tu i l n c a trữ ổ ớ ủ ường phái này g m Adam Smith (1723 – 1790),ồ David Ricardo (1772 – 1823), John Stuart Mill (1806 – 1873). Quan đi m c a h ,ể ủ ọ
gi ng nh các nhà nghiên c u trố ư ứ ước đó, là khoa h c v s giàu có và cách th cọ ề ự ứ nhân r ng c a c i lên. ộ ủ ả
2.1.2. Đ c đi m c a kinh t chính tr h c c đi n:ặ ể ủ ế ị ọ ổ ể
L n đ u tiên trong l ch s , các nhà kinh t c a trầ ầ ị ử ế ủ ường phái c đi n chuy nổ ể ể
đ i tố ượng nghiên c u t lĩnh v c l u thông sang s n xu t, nghiên c u các v nứ ừ ự ư ả ấ ứ ấ
đ kinh t c a n n s n xu t t b n ch nghĩa trong giai đo n đ u hay nghiênề ế ủ ề ả ấ ư ả ủ ạ ầ
c u nh ng v n đ c a n n kinh t th trứ ữ ấ ề ủ ề ế ị ường t b n ch nghĩa trong giai đo nư ả ủ ạ
Trang 4t do c nh tranh. Đi m xu t phát trong n i dung nghiên c u c a h là ph m trùự ạ ể ấ ộ ứ ủ ọ ạ lao đ ng. Nh đó, các nhà kinh t c a trộ ờ ế ủ ường phái c đi n đã bi n kinh t chínhổ ể ế ế
tr thành m t môn khoa h c th c s ị ộ ọ ự ự
L n đ u tiên các nhà kinh t c a trầ ầ ế ủ ường phái c đi n xây d ng h th ngổ ể ự ệ ố
ph m trù, quy lu t c a n n kinh t th trạ ậ ủ ề ế ị ường, nh : giá tr , giá c , cung, c u, l uư ị ả ầ ư thông, c nh tranh, ti n công, l i nhu n, thu , đ a tô… Trong đó, ph m trù giá trạ ề ợ ậ ế ị ạ ị
được xem là m u ch t c a phân tích kinh t , là g c r đ phát sinh các ph trùấ ố ủ ế ố ễ ể ạ kinh t khác; và ph m trù giá tr trao đ i là trung tâm c a nghiên c u kinh t ế ạ ị ổ ủ ứ ế
L n đ u tiên trầ ầ ường phái kinh t chính tr c đi n áp d ng phế ị ổ ể ụ ương pháp
tr u từ ượng hóa trong nghiên c u các hi n tứ ệ ượng, quá trình kinh t đ tìm ra cácế ể
m i quan h nhân qu , v ch ra b n ch t và các quy lu t v n đ ng c a quan hố ệ ả ạ ả ấ ậ ậ ộ ủ ệ
s n xu t t b n ch nghĩa; đ xu t áp d ng các phả ấ ư ả ủ ề ấ ụ ương pháp: logic, tr u từ ượ ng hóa, nguyên nhân – k t qu , suy di n, quy n p trong nghiên c u kinh t Đây làế ả ễ ạ ứ ế
nh ng phữ ương pháp nghiên c u khoa h c và ti n b B ng h th ng ph m trù,ứ ọ ế ộ ằ ệ ố ạ quy lu t kinh t đã đậ ế ược xây d ng, kinh t chính tr c đi n đã đ t n n móngự ế ị ổ ể ặ ề cho khoa h c kinh t sau này. ọ ế
Các nhà kinh t c a trế ủ ường phái c đi n ng h t tổ ể ủ ộ ư ưởng t do kinh t ự ế
T tư ưởng c b n c a h là t do s n xu t, t do kinh doanh, t do c nh tranh,ơ ả ủ ọ ự ả ấ ự ự ạ tôn tr ng quy lu t kinh t và ch ng l i s can thi p c a nhà nọ ậ ế ố ạ ự ệ ủ ước vào kinh t ế
Nh ng quan đi m lý lu n c a các nhà kinh t chính tr c đi n ch a th tữ ể ậ ủ ế ị ổ ể ư ậ
nh t quán, còn tr n l n gi a các xu hấ ộ ẫ ữ ướng t tư ưởng, m t m t là khoa h c mu nộ ặ ọ ố
đi sâu vào b n ch t các hi n tả ấ ệ ượng, quá trình kinh t , m t khác l i t m thế ặ ạ ầ ườ ng
ch dùng vi c li t kê, mô t h i h t các hi n tỉ ở ệ ệ ả ờ ợ ệ ượng b ngoài r i đ a ra k tề ồ ư ế
lu n thi u căn c H c thuy t còn mang tính ch t siêu hình, phi l ch s ậ ế ứ ọ ế ấ ị ử
2.2. Kinh t chính tr h c t m thế ị ọ ầ ường:
2.2.1. L ch s ra đ i:ị ử ờ
Đ u th k XIX, cu c cách m ng công nghi p đã hoàn thành, cu c kh ngầ ế ỷ ộ ạ ệ ộ ủ
ho ng kinh t 1825 m đ u cho các cu c kh ng ho ng có chu k Sau nả ế ở ầ ộ ủ ả ỳ ướ c Anh, phương th c s n xu t TBCN cũng đứ ả ấ ược xác l p các nậ ở ước khác. T nămừ
1830, s th ng tr v chính tr c a giai c p t s n đự ố ị ề ị ủ ấ ư ả ược xác l p Anh và Pháp,ậ ở
nh ng giai c p vô s n cũng ngày càng l n m nh, phong trào công nhân chuy nư ấ ả ớ ạ ể
t t phát sang t giác, nay mang tính ch t chính tr , đe d a s t n t i c aừ ự ự ấ ị ọ ự ồ ạ ủ CNTB.
Trang 5Vi c xu t hi n nh ng hình thái khác nhau c a CNXH không tệ ấ ệ ữ ủ ưởng tiêu
bi u là Saint Simon, M. Fourier và R. Owen đã phê phán k ch li t ch đ t b nể ị ệ ế ộ ư ả gây ti ng vang trong giai c p công nhân. Giai c p t s n c n có m t lý lu n đế ấ ấ ư ả ầ ộ ậ ể
ch ng l i CNXH không tố ạ ưởng và b o v CNTB. Trả ệ ước b i c nh đó, kinh tố ả ế chính tr t m thị ầ ường xã h i đã bi u hi n s ph n ng c a giai c p t s n đ iộ ể ệ ự ả ứ ủ ấ ư ả ố
v i phong trào cách m ng và nh ng t tớ ạ ữ ư ưởng c a CNXH không tủ ưởng.
2.2.2. Đ c đi m c a kinh t chính tr h c t m thặ ể ủ ế ị ọ ầ ường:
Th nh t, n u các nhà kinh t h c t s n c đi n đã tìm toàn b hi n th cứ ấ ế ế ọ ư ả ổ ể ộ ệ ự
và n i t i c a nh ng quan h s n xu t trong xã h i t s n thì KTCT t m thộ ạ ủ ữ ệ ả ấ ộ ư ả ầ ườ ng
ch xem xét h th ng hóa các hi n tỉ ệ ố ệ ượng b ngoài, không nghiên c u b n ch tề ứ ả ấ bên trong c a các hi n tủ ệ ượng kinh t ế
Th hai, n u KTCT c đi n v i phứ ế ổ ể ớ ương pháp duy v t (tuy còn siêu hình),ậ xem xét khách quan các hi n tệ ượng nghiên c u, v ch ra quy lu t v n đ ng c aứ ạ ậ ậ ộ ủ
n n s n xu t, thì KTCT h c t m thề ả ấ ọ ầ ường l i duy tâm ch quan. Xu t phát t chạ ủ ấ ừ ỗ
b o v l i ích cho giai c p t s n, bi n h cho CNTB m t cách có ý th c. ả ệ ợ ấ ư ả ệ ộ ộ ứ
2.3. Kinh t chính tr ti u t s n:ế ị ể ư ả
2.3.1. L ch s ra đ i:ị ử ờ
Kinh t chính tr ti u t s n ra đ i và t n t i châu Âu vào cu i th kế ị ể ư ả ờ ồ ạ ở ố ế ỷ XVIII đ n đ u th k XIX trong b i c nh:ế ầ ế ỷ ố ả
Cách m ng công nghi p n ra, n n công nghi p b ng máy móc ra đ i.ạ ệ ổ ề ệ ằ ờ Giai c p vô s n và giai c p t s n tr thành hai giai c p c b n trong xã h i tấ ả ấ ư ả ở ấ ơ ả ộ ư
b n ch nghĩa, trong đó giai c p vô s n ngày càng ph thu c vào giai c p t s n.ả ủ ấ ả ụ ộ ấ ư ả
S b n cùng, th t nghi p, tình tr ng s n xu t vô chính ph , phân hóa xã h i cóự ầ ấ ệ ạ ả ấ ủ ộ
xu hướng ngày càng tăng lên các nở ước công nghi p phát tri n. các nệ ể Ở ước m iớ
bước vào cách m ng công nghi p, n n s n xu t nh còn chi m u th , thìạ ệ ề ả ấ ỏ ế ư ế
nh ng mâu thu n xã h i di n ra gay g t h n. ữ ẫ ộ ễ ắ ơ
Đây là mi ng đ t làm n y sinh kinh t chính tr ti u t s n. ế ấ ả ế ị ể ư ả
2.3.2. Đ c đi m lý lu n:ặ ể ậ
Kinh t chính tr ti u t s n là m t trế ị ể ư ả ộ ường phái mu n phê phán ch nghĩaố ủ
t b n theo quan đi m ti u t s n. Nh ng ngư ả ể ể ư ả ữ ười thu c trộ ường phái này cho r ngằ
ch nghĩa t b n là chèn ép, làm phá s n ngủ ư ả ả ườ ải s n xu t nh , là nguyên nhânấ ỏ gây ra n n b n cùng và th t nghi p. H đ ngh chuy n n n s n xu t t b nạ ầ ấ ệ ọ ề ị ể ề ả ấ ư ả
ch nghĩa v v i s n xu t nh ủ ề ớ ả ấ ỏ
Trang 6Đ c đi m n i b t trong lý lu n c a h là đã áp d ng phặ ể ổ ậ ậ ủ ọ ụ ương pháp chủ quan trong phê phán ch nghĩa t b n; chuy n vi c nghiên c u vào các quan hủ ư ả ể ệ ứ ệ
đ o đ c, ph m h nh, ph m giá con ngạ ứ ẩ ạ ẩ ười thay cho các quy lu t kinh t kháchậ ế quan đã được kinh t chính tr c đi n tôn tr ng. H phê phán ch nghĩa t b nế ị ổ ể ọ ọ ủ ư ả theo quan đi m ti u t s n. ể ể ư ả
Đ i bi u c a trạ ể ủ ường phái này là Sismondi (1773 – 1842) và Proudhon (1809 – 1865)
II. NH NG THÀNH T U C A CÁC H C THUY T TRỮ Ự Ủ Ọ Ế ƯỚC CÁC MÁC
V QUY LU T ĐI U TI T THU NH P:Ề Ậ Ề Ế Ậ
1. Lý lu n v ti n công:ậ ề ề
1.1. Kinh t chính tr h c c đi n:ế ị ọ ổ ể
1.1.1. William Petty (1623 – 1687):
Lý thuy t v ti n công c a William Petty đế ề ề ủ ược xây d ng trên c s lýự ơ ở thuy t giá tr lao đ ng. Ông coi lao đ ng là hàng hóa, ti n lế ị ộ ộ ề ương là giá c tả ự nhiên c a lao đ ng.ủ ộ
Petty l y lý lu n giá tr làm c s cho lý lu n v ti n công. Ông khôngấ ậ ị ơ ở ậ ề ề
đ nh nghĩa ph m trù ti n công mà ch nêu lên quan đi m v m c ti n công. Ôngị ạ ề ỉ ể ề ứ ề cho r ng, ti n công không th vằ ề ể ượt quá nh ng t li u sinh ho t c n thi t. M cữ ư ệ ạ ầ ế ứ
ti n công cao thì công nhân s u ng rề ẽ ố ượu say và không mu n làm vi c. Mu nố ệ ố
b t h làm vi c thì ph i h m c ti n công xu ng m c t i thi u. Ông k ch li tắ ọ ệ ả ạ ứ ề ố ứ ố ể ị ệ
ph n đ i nh ng trả ố ữ ường h p tăng m c ti n công quá cao. S dĩ nh v y b i vìợ ứ ề ở ư ậ ở trong th i đ i c a Petty, nhà t b n ch a có th b t công nhân l thu c vào côngờ ạ ủ ư ả ư ể ắ ệ ộ nhân (l thu c vào cung trên th trệ ộ ị ường lao đ ng) mà ph i d a vào s ng hộ ả ự ự ủ ộ
c a nhà nủ ước. Ông là người lu n ch ng cho vi c đ ngh ph i có đ o lu t c mậ ứ ệ ề ị ả ạ ậ ấ tăng m c ti n công. William Petty là ngứ ề ườ ầi đ u tiên trong l ch s đ t n n móngị ử ặ ề cho lý thuy t “Quy lu t s t v ti n lế ậ ắ ề ề ương”
Ông xem xét ti n công trong m i quan h v i l i nhu n, giá c các t li uề ố ệ ớ ợ ậ ả ư ệ sinh ho t v i cung – c u v lao đ ng trên th trạ ớ ầ ề ộ ị ường. Theo ông, n u m c ti nế ứ ề công cao thì lượng l i nhu n gi m và ngợ ậ ả ượ ạc l i; n u giá c c a lúa mì tăng lênế ả ủ thì s b n cùng c a công nhân cũng tăng lên (t c là ti n công t l ngh ch v i giáự ầ ủ ứ ề ỷ ệ ị ớ lúa mì); s lố ượng lao đ ng tăng lên thì m c ti n công s gi m xu ng. ộ ứ ề ẽ ả ố
William Petty đã nêu được c s khoa h c c a ti n công là giá tr các tơ ở ọ ủ ề ị ư
li u sinh ho t cho công nhân. ệ ạ
Trang 7Smith có nhi u đi m đúng đ n v lý lu n. Ông cho r ng trong xã h iề ể ắ ề ậ ằ ộ nguyên th y, ti n công đủ ề ược xác đ nh b i năng su t, vì giai đo n kh i đ u y,ị ở ấ ở ạ ở ầ ấ
“khi mà ch a có s chi m h u đ t đai và tích lũy v n, toàn b s n ph m làm raư ự ế ữ ấ ố ộ ả ẩ thu c v ngộ ề ười lao đ ng. H ch ng có ch đ t mà cũng ch ng có ch xộ ọ ẳ ủ ấ ẳ ủ ưởng để chia s ph n s n ph m”. Nh ng trong xã h i t b n ch nghĩa, ti n công là thuẻ ầ ả ẩ ư ộ ư ả ủ ề
nh p c a công nhân làm thuê, là m t ph n giá tr mà lao đ ng c a công nhân t oậ ủ ộ ầ ị ộ ủ ạ
ra. C s đ xác đ nh m c ti n công là s lơ ở ể ị ứ ề ố ượng giá tr t li u sinh ho t c nị ư ệ ạ ầ thi t đ nuôi n i công nhân và gia đình h Ông nghiên c u m c bình thế ể ổ ọ ứ ứ ườ ng
c a ti n lủ ề ương và ch ra gi i h n t i thi u c a nó. Theo ông, n u ti n lỉ ớ ạ ố ể ủ ế ề ươ ng
th p h n m c t i thi u này thì th m h a cho s t n t i c a dân t c. ấ ơ ứ ố ể ả ọ ự ồ ạ ủ ộ
Adam Smith đã ch ra các nhân t nh hỉ ố ả ưởng t i ti n lớ ề ương. Trước h t,ế ông cho r ng, ti n lằ ề ương ph thu c vào trình đ phát tri n kinh t và ph n ánhụ ộ ộ ể ế ả trình đ phát tri n kinh t c a m i nộ ể ế ủ ỗ ước. Ti n lề ương th p h n m c t i thi u chấ ơ ứ ố ể ỉ
có nh ng nở ữ ước đang di n ra s suy thoái v kinh t Ch ng h n, n Đ lúcễ ự ề ế ẳ ạ ở Ấ ộ
b y gi có ti n lấ ờ ề ương th p h n m c t i thi u, Trung Qu c ti n lấ ơ ứ ố ể ở ố ề ương ch caoỉ
h n m c t i thi u không đáng k , vì đó n n kinh t đang b đình tr Còn ơ ứ ố ể ể ở ề ế ị ệ ở các nước có n n kinh t phát tri n m nh thì ti n lề ế ể ạ ề ương l n h n m c t i thi u.ớ ơ ứ ố ể
Ph n l n h n này do đ nh m c tiêu dùng, truy n th ng văn hóa, t p quán dânầ ớ ơ ị ứ ề ố ậ
t c… quy đ nh. ộ ị
Trong m t nộ ước, nhân t nh hố ả ưởng t i ti n lớ ề ương ph thu c vào đ cụ ộ ặ
đi m lao đ ng c a con ngể ộ ủ ười, đi u ki n làm vi c, tính ch t công vi c, trình đề ệ ệ ấ ệ ộ chuyên môn, ngh nghi p.ề ệ
Ông đã th y đấ ược mâu thu n v l i ích kinh t gi a ch và th , mâuẫ ề ợ ế ữ ủ ợ thu n giai c p trong v n đ ti n công, đã phát hi n ra r ng: “Ngẫ ấ ấ ề ề ệ ằ ười th mu nợ ố
có càng nhi u ti n công càng hay, nh ng ngề ề ư ười ch l i mu n tr công càng ítủ ạ ố ả càng t t. Th k t h p v i nhau đ đòi tăng lố ợ ế ợ ớ ể ương; ch k t cũng h p v i nhau đủ ế ợ ớ ể
h ti n công lao đ ng”. ạ ề ộ
N u Petty đ ngh tr ti n công th p h n m c t i thi u, thì Smith tánế ề ị ả ề ấ ơ ứ ố ể thành tr ti n công cao. Theo ông, ti n công không th h th p quá gi i h nả ề ề ể ạ ấ ớ ạ
nh t đ nh, ph i b o đ m cho công nhân cu c s ng đ h lao đ ng. Ph i đ choấ ị ả ả ả ộ ố ể ọ ộ ả ể
“nh ng ngữ ười nuôi xã h i nh n độ ậ ược m t s th c ăn, qu n áo và nhà kh dĩộ ố ứ ầ ở ả
có th ch u để ị ược”. M t xã h i không th “ph n vinh và h nh phúc n u m t bộ ộ ể ồ ạ ế ộ ộ
ph n r t l n nh ng thành viên c a nó nghèo nàn và kh s ”. Ông đã ch ng minhậ ấ ớ ữ ủ ổ ở ứ
Trang 8có s c thuy t ph c r ng ti n công cao là s c vũ, khuy n khích s c n cù vàứ ế ụ ằ ề ự ổ ế ự ầ tính siêng năng, và theo b n ch t c a con ngả ấ ủ ười, s c n cù siêng năng l i càngự ầ ạ cao khi khuy n khích v t ch t l i càng l n. “Khi nh n đế ậ ấ ạ ớ ậ ược ti n công cao,ề
người th làm vi c tích c c, chăm ch và kh n trợ ệ ự ỉ ẩ ương h n khi nh n đơ ậ ược ti nề công th p”.ấ
Smith nghiên c u ti n công trong c ch th trứ ề ơ ế ị ường. Cho r ng, có hai y uằ ế
t quy t đ nh m c ti n công là c u v lao đ ng và giá c trung bình c a các tố ế ị ứ ề ầ ề ộ ả ủ ư
li u sinh ho t thi t y u. Lệ ạ ế ế ượng c u v lao đ ng quy t đ nh m c t li u sinhầ ề ộ ế ị ứ ư ệ
ho t, giá c quy đ nh s ti n công mà công nhân nh n đạ ả ị ố ề ậ ược. T lu n đi m này,ừ ậ ể Smith phân bi t s khác nhau gi a ti n công danh nghĩa v i ti n công th c t ệ ự ữ ề ớ ề ự ế
S khác nhau đó là do tính ch t d ch u hay khó ch u c a công vi c, m c đ khóự ấ ễ ị ị ủ ệ ứ ộ khăn và đ t đ trong vi c d y ngh , tính ch t thắ ỏ ệ ạ ề ấ ường xuyên hay không thườ ng xuyên c a công vi c, m c đ tín nhi m, kh năng thành đ t và tình hình diủ ệ ứ ộ ệ ả ạ chuy n lao đ ng. Ông ch ra m c ti n công trung bình m i nể ộ ỉ ứ ề ở ỗ ước hay m i đ aỗ ị
phương là do trình đ phát tri n kinh t , trình đ văn minh và tính ch t đ c bi tộ ể ế ộ ấ ặ ệ
c a k t h p lao đ ng và t b n. ủ ế ợ ộ ư ả
Smith không ch nghiên c u ti n công t m vi mô (s l a ch n quy tỉ ứ ề ở ầ ự ự ọ ế
đ nh gi a ch và th ), mà còn nghiên c u nó c t m vĩ mô. Ông cho r ng, m cị ữ ủ ợ ứ ả ở ầ ằ ứ tăng thu nh p và v n c a m i nậ ố ủ ỗ ước là đi u ki n đ tăng quy mô ti n công, làmề ệ ể ề tăng thêm c u thuê mầ ướn thêm lao đ ng. Nhu c u này không tăng, n u c a c iộ ầ ế ủ ả
qu c dân không tăng. M c ti n công cao trong nh ng năm ph n vinh, th p trongố ứ ề ữ ồ ấ
nh ng năm suy thoái. Ti n công tăng t t y u làm cho giá nhi u m t hàng cũngữ ề ấ ế ề ặ tăng theo b ng cách tăng ph n c u thành ti n công trong giá hàng và cho đ n nayằ ầ ấ ề ế
có xu hướng làm gi m m c tiêu th trong nả ứ ụ ở ước và nở ước ngoài. Tuy v y,ậ
vi c tăng ti n công v n có xu hệ ề ố ướng làm tăng năng su t lao đ ng khi n cho m tấ ộ ế ộ
lượng lao đ ng ít h n có th làm ra m t lộ ơ ể ộ ượng s n ph m nhi u h n. Đi u nàyả ẩ ề ơ ề
l i thúc đ y tăng trạ ẩ ưởng s n lả ượng c a n n kinh t Ngoài ra, m c ti n công caoủ ề ế ứ ề hay th p còn ph thu c vào s đi u ch nh c a lu t pháp. ấ ụ ộ ự ề ỉ ủ ậ
1.1.3. David Ricardo (1772 – 1823):
David Ricardo phát tri n quan đi m Adam Smith v nh ng thu nh p l nể ể ề ữ ậ ầ
đ u c a ba giai c p c b n trong xã h i. Lý thuy t thu nh p c a ông đầ ủ ấ ơ ả ộ ế ậ ủ ược xây
d ng trên c s lý thuy t giá tr lao đ ng.ự ơ ở ế ị ộ
Ông cho r ng, lao đ ng là hàng hóa, ti n công là giá c c a lao đ ng. Ôngằ ộ ề ả ủ ộ
vi t: “Lao đ ng, gi ng nh các hàng hóa khác có th mua và bán, có th tăngế ộ ố ư ể ể
Trang 9gi m v s lả ề ố ượng, cũng nh có giá t nhiên và giá th trư ự ị ường. Giá c t nhiênả ự
c a lao đ ng là giá c n thi t cho phép ngủ ộ ầ ế ười lao đ ng t n t i và duy trì nòiộ ồ ạ
gi ng mà không gây nên b t c s gia tăng hay suy gi m nào”. Ông phân bi t giáố ấ ứ ự ả ệ
c t nhiên v i giá c c a th trả ự ớ ả ủ ị ường lao đ ng. Giá c t nhiên c a lao đ ngộ ả ự ủ ộ tăng lên khi giá c lả ương th c và các t li u sinh ho t khác tăng lên, và h xu ngự ư ệ ạ ạ ố khi giá c nh ng th đó h xu ng. Giá c t nhiên c a lao đ ng còn ph thu cả ữ ứ ạ ố ả ự ủ ộ ụ ộ vào phong t c t p quán tiêu dùng c a nhân dân. Theo ti n trình phát tri n c a xãụ ậ ủ ế ể ủ
h i, giá c t nhiên c a lao đ ng có chi u hộ ả ự ủ ộ ề ướng tăng lên.
“Giá th trị ường c a lao đ ng là giá th c s tr cho lao đ ng trên c sủ ộ ự ự ả ộ ơ ở
ho t đ ng bình thạ ộ ường c a cung tủ ương x ng v i c u; lao đ ng đ t khi khanứ ớ ầ ộ ắ
hi m và r khi d th a”. Giá c th trế ẻ ư ừ ả ị ường c a lao đ ng ch u nh hủ ộ ị ả ưởng b iở quan h cung – c u v lao đ ng. Tuy có s bi n đ ng, nh ng giá c th trệ ầ ề ộ ự ế ộ ư ả ị ườ ng
c a lao đ ng s phù h p v i giá c t nhiên c a lao đ ng. N u không k đ n sủ ộ ẽ ợ ớ ả ự ủ ộ ế ể ế ự thay đ i trong giá tr c a ti n, thì m c ti n công lên xu ng do hai nguyên nhân: ổ ị ủ ề ứ ề ố
M t là ộ , do s thay đ i trong quan h cung và c u v lao đ ng;ự ổ ệ ầ ề ộ
Hai là, do nh ng bi n đ ng trong giá c c a nh ng hàng hóa mà ngữ ế ộ ả ủ ữ ười ta dùng ti n công đ mua. ề ể
Theo Ricardo, vi c đánh giá m c ti n công cao hay th p ph i căn c vàoệ ứ ề ấ ả ứ
s lố ượng t li u sinh ho t t i thi u mà ti n công đem l i cho anh ta, ch khôngư ệ ạ ố ể ề ạ ứ
ph i d a vào quy mô ti n công. Nh ng ông ch trả ự ề ư ủ ương tr ti n công th p, chả ề ấ ỉ
đ nh ng t li u sinh ho t m c t i thi u và cho r ng ti n công th p là quyủ ữ ư ệ ạ ở ứ ố ể ằ ề ấ
lu t t nhiên trong m i xã h i. Ch trong đi u ki n đ c bi t thu n l i, kh năngậ ự ọ ộ ỉ ề ệ ặ ệ ậ ợ ả tăng l c lự ượng s n xu t m i vả ấ ớ ượt kh năng tăng dân s , còn trong đi u ki nả ố ề ệ bình thường, v i đ t đai h n ch và s gi m sút hi u qu c a đ u t b sung,ớ ấ ạ ế ự ả ệ ả ủ ầ ư ổ
s làm cho c a c i tăng ch m h n dân s Khi đó, c ch đi u ti t t phát sẽ ủ ả ậ ơ ố ơ ế ề ế ự ẽ
ho t đ ng. Đi u đó s kìm hãm t c đ tăng dân s Ông ng h quan đi m c aạ ộ ề ẽ ố ộ ố ủ ộ ể ủ William Petty v quy lu t s t v ti n công. M t khác, ông cũng th a nh n r ngề ậ ắ ề ề ặ ừ ậ ằ công nhân nh n đậ ược m c ti n công quá ít là m t nguy c l n. Vi c thay laoứ ề ộ ơ ớ ệ
đ ng c a con ngộ ủ ườ ằi b ng máy móc đem l i nh ng t n th t r t l n cho l i íchạ ữ ổ ấ ấ ớ ợ
c a giai c p công nhân. ủ ấ
Ông ng h vi c nhà nủ ộ ệ ước không can thi p vào ho t đ ng c a th trệ ạ ộ ủ ị ườ ng lao đ ng, phê phán s giúp đ đ i v i ngộ ự ỡ ố ớ ười nghèo, vì theo ông, làm nh v y sư ậ ẽ ngăn c n ho t đ ng c a quy lu t t nhiên.ả ạ ộ ủ ậ ự
1.2. Kinh t chính tr h c t m thế ị ọ ầ ường:
Trang 10Malthus đã s d ng y u t t m thử ụ ế ố ầ ường trong h c thuy t c a Adam Smithọ ế ủ
t c là vi c quy đ nh t giá lao đ ng.ứ ệ ị ỷ ộ
Theo Malthus, ti n công là chi phí v lao đ ng s ng. Ti n công gi m là doề ề ộ ố ề ả dân s tăng lên nên tăng cung v lao đ ngố ề ộ
1.2.2. Jean Baptiste Say (1767 – 1832):
L i d ng y u t t m thợ ụ ế ố ầ ường c a Smith khi coi ti n công, l i nhu n và đ aủ ề ợ ậ ị
tô là ba ngu n g c c u thành giá tr hàng hóa, k t h p v i lý thuy t giá tr ích l iồ ố ấ ị ế ợ ớ ế ị ợ (tính h u d ng) c a mình, Say đ a ra lý thuy t “Ba nhân t s n xu t” và “Baữ ụ ủ ư ế ố ả ấ ngu n thu nh p”. ồ ậ
Theo Say, tham gia vào s n xu t có ba y u t : lao đ ng, t b n và ru ngả ấ ế ố ộ ư ả ộ
đ t. M i nhân t đó đ u có công ph c v , mà cái gì t o ra s ph c v đ u làấ ỗ ố ề ụ ụ ạ ự ụ ụ ề
s n xu t. Do đó, không ch có lao đ ng, mà c t b n và t nhiên đ u t o ra giáả ấ ỉ ộ ả ư ả ự ề ạ
tr C ba y u t đ u có công ph c v : lao đ ng t o ra ti n công, t b n t o raị ả ế ố ề ụ ụ ộ ạ ề ư ả ạ
l i nhu n, ru ng đ t t o ra đ a tô. Vì v y, ph i có quy n nh n đợ ậ ộ ấ ạ ị ậ ả ề ậ ược thu nh pậ
tương x ng: công nhân nh n đứ ậ ược ti n công, nhà t b n hề ư ả ưởng l i nhu n, đ aợ ậ ị
ch nh n đủ ậ ược đ a tô. ị
T s phân tích đó, ông kh ng đ nh, ti n công c a công nhân từ ự ẳ ị ề ủ ương ngứ
v i ph n đóng góp c a công nhân vào giá tr s n ph m, lao đ ng c a công nhânớ ầ ủ ị ả ẩ ộ ủ
gi n đ n, thô k ch thì s thu đả ơ ệ ẽ ược ti n lề ương th p h n l i nhu n và ngấ ơ ợ ậ ượ ạ c l i
T đó cho r ng, ai cũng đừ ằ ược hưởng ph n thu nh p, không ai bóc l t ai. Ch cóầ ậ ộ ỉ
t b n cho vay m i là bóc l t. ư ả ớ ộ
1.3. Kinh t chính tr ti u t s n – Đ i bi u là Sismondi (1773 – 1842):ế ị ể ư ả ạ ể
Sismondi theo quan đi m c a A. Smith, coi ti n công ph thu c vào tíchể ủ ề ụ ộ lũy t b n và s lư ả ố ượng công nhân, cung – c u v lao đ ng. Đ ng th i, ông l iầ ề ộ ồ ờ ạ theo quan đi m c a kinh t chính tr t m thể ủ ế ị ầ ường, khi cho r ng ti n công và sằ ề ự tăng dân s có quan h tr c ti p v i nhau; t đó kh ng đ nh th t nghi p là hi nố ệ ự ế ớ ừ ẳ ị ấ ệ ệ
tượng thường xuyên.
Ông ch ng l i lu n đi m cho r ng vi c dùng máy h i nố ạ ậ ể ằ ệ ơ ước làm gi m nhuả
c u lao đ ng ngành này, nh ng l i tăng nhu c u lao đ ng ngành khác. ầ ộ ở ư ạ ầ ộ ở
2. Lý lu n v l i nhu n:ậ ề ợ ậ
2.1. Kinh t chính tr h c c đi n:ế ị ọ ổ ể