Đối với hiệp định chung về thương mại dịch vụ GATS ( General Agreement On Trade Services), dịch vụ bao gồm bất kì dịch vụ nào trong tất cả các lĩnh vực, trừ các dịch vụ được cung cấp để thi hành thẩm quyền của chính phủ. Qua định nghĩa chúng ta có thể thấy GATS không quá chú trọng đến việc định nghĩa về bản chất của dịch vụ, hiệp định hàm ý những thành viên đều đã phải biết những hoạt động như thế nào thì sẽ được gọi là dịch vụ. Thay vào đó, GATS giới hạn những dịch vụ chịu sự điều chỉnh của Hiệp định. Nhưng dịch vụ được cung cấp để thi hành thẩm quyền của chính phủ không nằm trong phạm vi điều chỉnh của GATS. Đó là bất kì dịch vụ nào được cung cấp không trên cơ sở thương mại, và cung không trên cơ sở cạn tranh với một hoặc nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Việc loại trừ loại dịch vụ nào ra khỏi phạm vi điều chỉnh của GATS rõ ràng không hề tạo ra môi trường cạnh tranh bất bình đẳng trong thương mại dịch vụ và do đó không mâu thuẫn với mục đích của hiệp định GATS trong quá trình tự do hóa thương mại dịch vụ. Để cụ thể hơn, GATS cũng phân loại dịch vụ ra thành 12 nhóm và 155 loại hình. Mười hai nhóm ngành trong GATS gồm có: các dịch vụ kinh doanh; các dịch vụ thông tin; các dịch vụ xây dựng; các dịch vụ phân phối; các dịch vụ giáo dục; các dịch vụ môi trường; các dịch vụ tài chính; các dịch vụ y tế; các dịch vụ du lịch; các dịch vụ văn hóa giải trí và thể thao; các dịch vụ vận tải; các dịch vụ khác. Tuy nhiên GATS chỉ liệt kê các nhóm ngành và phân ngành chứ không hề giải thích, chính vì thế người ta phải viện dẫn đến “Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời” – PCPC của Liên hiệp quốc khi nói đến các ngành, nhóm ngành dịch vụ trong biểu cam kết. 1.1.2 Thương mại dịch vụ Theo GATS thương mại dịch vụ là việc cung cấp dịch vụ: Từ lãnh thổ của một thành viên đến lãnh thổ của bất kì thành viên nào khác. Đây chính là việc cung cấp dịch vụ theo phương thức cung ứng qua biên giới (phương thức (1)). Theo phương thức này, dịch vụ duy chuyển qua biên giới, độc lập với người tiêu thụ và người cung ứng dịch vụ. (Ví dụ như hoạt động chuyển tiền, giáo dục từ xa..) Trên lãnh thổ của một Thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của bất kì thành viên nào khác. Đây là việc cung ứng dịch vụ theo phương thức tiêu dùng ở nước ngoài (phương thức (2)). Theo phương thức này, người tiêu dùng dịch vụ sẽ duy chuyển ra khỏi nước mình để sang lãnh thổ của nước khác và tiêu dùng dịch vụ tại đó (Ví dụ: du học, du lịch) Bởi một người cung cấp dịch vụ của một thành viên, thông qua sự hiện diện thương mại trên lãnh thổ của bất kì Thành viên nào khác. Việc cung cấp này thuộc về phương thức hiện diện thương mại (phương thức (3)), trong đó cung cấp dịch vụ duy chuyển qua biên giới để thành lập hiện diện thương mại của mình ở nước ngoài nhằm tiến hành cung cấp dịch vụ ở nước ngoài( ví dụ như thành lập văn phòng đại diện, công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh, công ty con…). Bởi một người cung cấp dịch vụ của một thành viên thông qua sự hiện diện thể nhân trên lãnh thổ của bất kỳ Thành viên nào khác. Hoạt động này là phương thức hiện diện của thể nhân (phương thức (4)). Người cung cấp dịch vụ thông qua sự hiện diện của thể nhân ở một nước thành viên khác để cung cấp dịch vụ. Phương thức này chỉ áp dụng đối với những ngành mang tính độc lập như giáo dục, tư vấn…(ví dụ như việc thuê chuyên gia ở nước ngoài về Việt Nam giảng dạy). Như vậy, việc phân ra bốn phương thức cung ứng dịch vụ theo GATS khá rõ ràng và dễ hiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho các nước thành viên trong việc đưa ra cam kết trong các biểu cam kết cụ thể của riêng thành viên đó.
Trang 1LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GATS
Trang 2I: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ GATS
1 Khái niệm Dịch vụ theo GATS
Dịch vụ bao gồm bất kì dịch vụ nào trong tất cả các lĩnh vực
Trừ các dịch vụ được cung cấp để thi hành thẩm quyền của chính phủ
GATS không quá chú trọng đến việc định nghĩa về bản chất của dịch vụ nhưng GATS giới hạn những dịch vụ chịu sự điều chỉnh của Hiệp định.
I Các định nghĩa
Trang 31 Khái niệm Dịch vụ theo GATS
Tuy nhiên GATS chỉ liệt kê các nhóm ngành và phân ngành
Trang 4Từ lãnh thổ của một thành viên đến lãnh thổ của bất kì thành viên nào khác.
Trên lãnh thổ của một Thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của bất kì thành viên
nào khác
Bởi một người cung cấp dịch vụ của một thành viên, thông qua sự hiện diện thương
mại trên lãnh thổ của bất kì Thành viên nào khác
Bởi một người cung cấp dịch vụ của một thành viên thông qua sự hiện diện thể nhân
trên lãnh thổ của bất kỳ Thành viên nào khác
Việc phân ra bốn phương thức cung ứng dịch vụ
theo GATS khá rõ ràng và dễ hiểu
Việc phân ra bốn phương thức cung ứng dịch vụ
theo GATS khá rõ ràng và dễ hiểu
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nước thành viên trong việc đưa ra cam kết trong các biểu cam kết cụ thể của
Trang 5ần
I
•Hiệ
p địn
h chín
h bao gồ
m 2
9 điều quy định, q
uy tắ
c v
à nghĩa vụ
Phần
II
•Phầ
n p
hụ lục vớ
i c
ác quy định riêng rẽ ch
o từn
g lĩnh vực
Phầ
n II
I
•Các ca
m k
ết c
ụ th
ể của cá
c nước tha
m g
ia vòn
g đàm phán urugoay
II Nội dung chủ yếu của hiệp định GATS
1 Cấu trúc và phạm vi của GATS
Về mặt cấu trúc
Hiệp định chung về thương mại dịch GATS được chia làm ba phần chính
Trang 6Từ lãnh thổ của một thành viên đến lãnh thổ của bất kì thành viên nào khác.
Trên lãnh thổ của một Thành viên cho người tiêu dùng dịch vụ của bất kì thành viên nào khác.
Bởi một người cung cấp dịch vụ của một thành viên, thông qua sự hiện diện thương mại
trên lãnh thổ của bất kì Thành viên nào khác
Bởi một người cung cấp dịch vụ của một thành viên thông qua sự hiện diện thể nhân trên
lãnh thổ của bất kỳ Thành viên nào khác.
Các biện pháp liên quan đến tiếp cận thị trường lao động, công việc vĩnh viễn,
Di dân và cư trú nước ngoài
1 Cấu trúc và phạm vi của GATS
Trang 7Nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN)
Nguyên tắc minh bạch hay công khai
Các nguyên tắc liên quan đến doanh nghiệp độc quyền
2 Các nguyên tắc cơ bản trong GATS
GATS đưa ra rất nhiều nguyên tắc, trong đó các nguyên tắc cơ bản bao gồm:
GATS
Trang 8"Đối với các biện pháp được quy định tại Hiệp định, mỗi thành viên sẽ dành ngay và vô điều kiện quy chế đối xử đối với dịch vụ của các thành viên khác không kém phần thuận lợi hơn so với dịch vụ và cung ứng dịch vụ của bất kỳ một thành viên nào khác'' (GATS, Ðiều II.1)
NGUYÊN TẮC VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC ( MFN)
Ðiều này có nghĩa là nếu một thành viên cho phép và tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài nào
đó (kể cả nước không phải thành viên) hoạt động, ví dụ trong lĩnh vực ngân hàng; thì thành viên đó cũng phải cho phép và tạo điều kiện bình đẳng như vậy cho công ty của các thành viên khác hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng
Trang 9 NGUYÊN TẮC VỀ ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC ( MFN)
Chế độ tối huệ quốc dựa trên nền tảng của nguyên tắc không phân biệt đối xử trong quan hệ thương mại giữa các thành viên của GATT/WTO
Việc áp dụng chế độ này nhằm đẩy mạnh tự do hóa thương mại giữa các nền kinh tế thành viên của WTO.
Trang 10 NGUYÊN TẮC MINH BẠCH HAY CÔNG KHAI
Minh bạch là một trong những nguyên
tắc then chốt của tự do hóa đa
phương
GATS đưa ra nhằm đảm bảo môi trường thương mại tự do, lành mạnh cho tất cả chủ thể tham gia kinh doanh
Trang 11Ðối với các nước đang phát triển GATS quy định hai điểm đặc biệt sau đây:
•Các nước phát triển phải lập các đầu mối tiếp xúc có nhiệm vụ cung cấp những hướng dẫn đặc biệt cho các nhà cung cấp dịch vụ của những nước đang phát triển, bao gồm những chỉ dẫn về dịch vụ công nghệ có thể có được, các khía cạnh kỹ thuật và thương mại của việc cung cấp dịch vụ, việc đăng ký, công nhận để đạt được những yêu cầu có tính chuyên môn
•Các nước đang phát triển có thể thành lập các điểm đầu mối thông tin muộn hơn 2 năm so với thời hạn quy định cho các nước phát triển (tức vào ngày 1-1-1997)
Trang 12Theo đó mỗi thành viên phải đảm bảo rằng bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ độc quyền nào trên lãnh thổ của mình không hành động trái với các nghĩa vụ của Thành viên đó theo quy định tại Điều II của hiệp định và các cam kết cụ thể, khi cung cấp dịch vụ độc quyền trên thị trường liên quan
DOANH ĐỘC QUYỀN
Trang 133 Các cam kết cụ thể trong GATS
Trong đó mỗi Thành viên phải dành cho dịch vụ hoặc người cung cấp dịch vụ của các Thành viên khác sự đối xử không kém thuận lợi hơn sự đối xử theo những điều kiện, điều khoản và hạn chế đã được thỏa thuận và quy định tại Danh mục cam kết cụ thể của mình
CAM KẾT ĐẦU TIÊN: VỀ TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG
(ÐIỀU XVI)
Tiếp cận thị trường có liên quan đến bốn cách thức cung cấp dịch vụ ( đã nêu ở trên )
Trang 14Ngoài ra GATS còn có quy định về những cam kết bổ sung, liệt kê các biện pháp ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp và tiêu dùng dịch vụ nhưng không thuộc về hạn chế tiếp cận thị trường hay hạn chế đối xử quốc gia.
Dựa trên nhưng quy định đó của GATS, Việt Nam đã đưa ra bảng cam kết cụ thể của riêng mình trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
CAM KẾT THỨ HAI: VỀ ĐỐI XỬ QUỐC GIA (NT) c
Trừ khi có cam kết khác trong biểu cam kết, các thành viên không được phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
Trang 15Khi các cam kết cụ thể đã được xác định
GATS nghiêm cấm sự phân biệt đối xử giữa những dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài nước
GATS nghiêm cấm sự phân biệt đối xử giữa những dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài nước
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CHÍNH CỦA HIỆP ĐỊNH GATS
1 Chế độ đãi ngộ quốc gia (Ðiều XVII, XVIII)
GATS quy định các thành viên phải dành cho các dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài
sự đối xử giống như họ dành cho dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ tương tự trong nước
Giống như MFN, chế độ đãi ngộ quốc gia được xây dựng trên nền tảng của nguyên tắc không phân biệt đối xử
Trang 162 Công nhận lẫn nhau (Ðiều VII)
Ðiều VII của Hiệp định khuyến khích các thành viên công nhận các thủ tục của nhau liên quan đến giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm, cấp giấy phép và các thủ tục khác cần phải có trong
việc đáp ứng các yêu cầu, điều kiện cần thiết cho phép nhà cung ứng dịch vụ hoạt động.
Khi hai hoặc nhiều thành viên có thỏa thuận về việc công nhận bằng cấp, chứng chỉ của nhau, các thành viên khác cũng phải được tạo điều kiện để đàm phán các hiệp định công nhận tương tự.
Trang 173 Tiếp cận thị trường (Ðiều XVI)
Tiếp cận thị trường có liên quan đến bốn cách thức cung cấp dịch vụ (đã nêu )
Các quan niệm về tiếp cận thị trường và tự do hóa dần dần đã được đưa vào GATS
GATS không hề có quy định dành cho người cung cấp dịch vụ quyền tiếp cận thị trường
và tiến hành các hoạt động theo ý họ.
Các thành viên được phép giới hạn ở mức độ nhất định việc tiếp cận thị trường.
Trang 18Tổng giá trị các giao dịch và tiền vốn gắn với các dịnh vụ;
Tổng số lượng các hoạt động dịch vụ;
Tổng số các sản phẩm dịch vụ;
Tổng số thể nhân cụ thể cung cấp một dịch vụ;
Sự tham gia của tư bản nước ngoài
Ðiều XVI.2 của GATS nêu một danh cách đầy đủ ngắn gọn các biện pháp giới hạn
Trong số các giới hạn định lượng được đưa ra, ngoài các giới hạn liên quan đến số lượng các nhà cung cấp dịch vụ, còn có các giới hạn liên quan đến:
Trang 194 Quy định trong nước (Điều VI)
GATS công nhận chủ quyền của các thành viên đưa ra những quy định điều chỉnh các dịch vụ trong nước
Hiệp định này chỉ quan tâm đến các khía cạnh mà các quy định trong nước có thể ảnh hưởng đến thương mại quốc tế về dịch vụ
Giữa hai vòng đàm phán, các chính phủ thành viên cam kết không hủy bỏ hoặc giảm bớt
những cam kết cụ thể của họ
Trang 20tắc MFN
Các thành viên có nghĩa vụ buộc người độc quyền cung cấp dịch vụ trên lãnh thổ của mình phải tuân thủ nguyên
tắc MFN
Không được lạm dụng vị trí độc quyền khi cung cấp một dịch vụ không còn thuộc độc quyền của mình
nữa
Không được lạm dụng vị trí độc quyền khi cung cấp một dịch vụ không còn thuộc độc quyền của mình
nữa
5 Ðộc quyền và đặc quyền cung cấp dịch vụ
(Ðiều VIII)
,
Trang 21Phải có sự điều chỉnh quy định
về thuế
Từ đó tránh tình trạng thuế song trùng
Hạn chế những cản trở đối với thương mại dịch
vụ do chính sách thuế các nước gây ra
6 Biện pháp thuế (Điều XIV)
thuế
Trang 227 Ngoại lệ chung và ngoại lệ liên quan đến an ninh (Điều XIV)
Là những ngoại lệ cho phép thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ đạo đức xã hội, sức khỏe con người, súc vật cũng như bảo vệ vệ sinh thực vật
Các thành viên GATS đều đồng ý về nhu cầu cần thống nhất một quy chế đa phương điều chỉnh vấn
đề trợ cấp trong các lĩnh vực dịch vụ nhằm hạn chế những hậu quả sai lệch đối với thương mại dịch vụ
Trang 239 Thanh toán và chuyển tiền quốc tế (Điều XI)
GATS thừa nhận việc tự do hóa các giao dịch kinh tế trong thực tiễn, đòi hỏi việc di chuyển tư
bản phải thực hiện có nguyên tắc, và do vậy quy định các thành viên phải cho phép thực hiện ''việc
chuyển tiền và thanh toán quốc tế liên quan đến các giao dịch hàng ngày có liên quan tới các cam
kết đặc biệt''
10 Tập quán thương mại (Ðiều IX)
GATS thừa nhận rằng một số tập quán thương mại có thể hạn chế thương mại dịch vụ giữa các nước
GATS khuyến khích các thành viên hợp tác, tham khảo và trao đổi thông tin với nhau nhằm loại bỏ những tập quán bất lợi cho phát triển thương mại dịch vụ giữa các thành viên
Trang 2411 Việc đi lại của nhà cung cấp dịch vụ
Trang 2512 Liên kết kinh tế (Điều V)
GATS cho phép các thành viên ký kết một số thỏa thuận riêng dành cho nhau những ưu đãi đặc
biệt mà không bị buộc phải dành những ưu đãi này cho các nước không tham gia thỏa thuận riêng này
Ðiều V của GATS ghi nhận, Hiệp định ''không ngăn cản các thành viên ký kết hoặc tham gia vào
các hiệp định tự do hóa thương mại dịch vụ đa phương giữa các thành viên''.
Ví dụ: Thỏa thuận hỗ trợ kinh tế giữa Việt Nam và Lào
Trang 26GATS có mục tiêu tự do hóa dần dần thương mại dịch vụ giữa các thành viên.
Tuy nhiên, GATS không đặt mục tiêu cụ thể về mức độ tự do hóa cần đạt được
GATS chủ trương tự do hóa dựa trên sự trao đổi thỏa thuận giữa các bên với giả thuyết rằng sự tự do hóa có lợi cho chính nước thực hiện nó
13 Tự do hóa từng bước (Điều XIX)
Trang 2714 Thay đổi các cam kết cụ thể (Điều XXI)
Khi một thành viên đã đưa ra một cam kết được ghi vào danh sách, họ bị ràng buộc bởi cam kết đó Tuy nhiên, GATS cũng quy định rằng mỗi thành viên của GATS có thể sửa đổi hoặc rút lui bất
kỳ một cam kết nào được ghi trong danh sách 3 năm sau khi cam kết đó có hiệu lực Ý định thay đổi hay rút một cam kết phải được thông báo cho Hội đồng Thương mại dịch vụ
Trang 28CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Một là, đổi mới và nâng cao nhận thức về thương mại dịch vụ.
mại dịch vụ
Ba là, tạo lập môi trường thuận lợi phát triển thương mại dịch vụ.
Bốn là, coi trọng phát huy nhân tố con người trong phát triển thương mại dịch vụ
Trang 29Giải pháp vĩ mô
Hoàn thiện hệ thống pháp luật
Giải pháp vi mô
Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Phát triển kiến thức, kỹ năng cho ngành nhân lực
Phát triển thương mại dịch vụ song song với phát triển sản xuất hàng hóa